Connect with us

Blog

Thông tư 78/2021/TT-BTC Quy định mới về Hóa đơn điện tử

Published

on

Thông tư 78/2021/TT-BTC chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐCP quy định về hóa đơn, chứng từ.

Theo đấy, Thông tư quy định 1 số nội dung về hóa đơn điện tử gồm các nội dung sau:

  • Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử;
  • Mẫu hiển thị các loại hóa đơn điện tử;
  • Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử, ký hiệu hóa đơn điện tử;
  • Chuyển đổi vận dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan;
  • Vận dụng hóa đơn điện tử đối với 1 số trường hợp khác;
  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan;
  • Tiêu chí chọn lựa tổ chức cung ứng dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký giao kèo cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có liên can.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

Số: 78/2021/TT-BTC Hà Nội, ngày 17 tháng 09 5 2021

THÔNG TƯ 78/2021/TT-BTC

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 2019, NGHỊ ĐỊNH 123/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 5 2019;

Căn cứ Luật Thuế trị giá ngày càng tăng ngày 03 tháng 6 5 2008; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá ngày càng tăng ngày 19 tháng 6 5 2013; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 5 2014; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá ngày càng tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc thù và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 5 2016;

Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 5 2015;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 5 2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 5 2016;

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 5 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 5 2017 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nguồn vốn;

Theo đề xuất của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn ban hành Thông tư chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 5 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 5 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này chỉ dẫn 1 số nội dung về hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (sau đây gọi là Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) bao gồm:

1. 1 số nội dung về hóa đơn điện tử gồm: ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử; biến đổi vận dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan; vận dụng hóa đơn điện tử đối với 1 số trường hợp khác; xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ thuế quan có sơ sót; hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan; mục tiêu đối với tổ chức cung ứng dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký giao kèo cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có liên can.

2. 1 số nội dung về hóa đơn giấy gồm: tên loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn do Cục Thuế đặt in, ký hiệu mẫu số hóa đơn là tem, vé, thẻ do Cục Thuế đặt in.

3. Sử dụng biên lai, chứng từ.

4. Chỉ dẫn xử lý chuyển tiếp.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Nhân vật vận dụng chỉ dẫn tại Thông tư này là tổ chức, tư nhân quy định tại Điều 2 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Điều 3. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn

a) Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là công ty, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được quyền ủy nhiệm cho bên thứ 3 là bên có quan hệ kết hợp với người bán, là nhân vật đủ điều kiện sử dụng hoá đơn điện tử và ko thuộc trường hợp dừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ. Quan hệ kết hợp được xác định theo quy định của luật pháp về điều hành thuế;

b) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (giao kèo hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm;

c) Việc ủy nhiệm phải công bố cho cơ thuế quan lúc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;

d) Hóa đơn điện tử do tổ chức được ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc ko có mã của cơ thuế quan và phải trình bày tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;

đ) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có bổn phận niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc công bố công khai trên công cụ thông tin đại chúng để khách hàng hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc kết thúc trước thời hạn ủy nhiệm lập hoá đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các đối tác thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, công bố trên website của đơn vị mình hoặc công bố công khai trên công cụ thông tin đại chúng về việc ủy nhiệm lập hóa đơn;

e) Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử ko có mã của cơ thuế quan (sau đây gọi là hóa đơn điện tử ko có mã) thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ thuế quan điều hành trực tiếp hoặc phê duyệt tổ chức cung ứng dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ thuế quan điều hành trực tiếp;

g) Bên nhận ủy nhiệm có bổn phận lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tiễn nảy sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên lý tại khoản 1 Điều này.

2. Giao kèo ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm

a) Giao kèo ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải trình bày đầy đủ các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số); thông tin về hoá đơn điện tử ủy nhiệm (loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn); mục tiêu ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức trả tiền hoá đơn ủy nhiệm (ghi rõ bổn phận trả tiền tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);

b) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có bổn phận lưu trữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình lúc cơ quan có thẩm quyền đề nghị.

3. Thông báo với cơ thuế quan về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

a) Việc ủy nhiệm được xác định là chỉnh sửa thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm sử dụng Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để công bố với cơ thuế quan về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp kết thúc trước thời hạn ủy nhiệm lập hoá đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các đối tác;

b) Bên ủy nhiệm điền thông tin của bên nhận ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm điền thông tin của bên ủy nhiệm tại Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP như sau:

– Đối với bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm tại Phần 5 “Danh sách chứng thư số sử dụng” điền thông tin đầy đủ chứng thư số sử dụng của cả 2 bên;

– Đối với bên nhận ủy nhiệm tại cột 5 Phần 6 “Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn” điền thông tin tên, tổ chức ủy nhiệm và mã số thuế của bên ủy nhiệm.

Điều 4. Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn

1. Hóa đơn điện tử

a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có 1 chữ số thiên nhiên là các số thiên nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để đề đạt loại hóa đơn điện tử như sau:

– Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử trị giá ngày càng tăng;

– Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;

– Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán của nả công;

– Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ đất nước;

– Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng mà có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;

– Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và điều hành như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm chuyển vận nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

b) Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số trình bày ký hiệu hóa đơn điện tử để đề đạt các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan hoặc hóa đơn điện tử ko mã, 5 lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. 6 (06) ký tự này được quy định như sau:

– Ký tự trước tiên là 1 (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C trình bày hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan, K trình bày hóa đơn điện tử ko có mã;

– Hai ký tự tiếp theo là 2 (02) chữ số Ả rập trình bày 5 lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của 5 dương lịch. Tỉ dụ: 5 lập hóa đơn điện tử là 5 2022 thì trình bày là số 22; 5 lập hóa đơn điện tử là 5 2023 thì trình bày là số 23;

– 1 ký tự tiếp theo là 1 (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H trình bày loại hóa đơn điện tử được sử dụng, chi tiết:

+ Chữ T: Vận dụng đối với hóa đơn điện tử do các công ty, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ thuế quan;

+ Chữ D: Vận dụng đối với hóa đơn bán của nả công và hóa đơn bán hàng dự trữ đất nước hoặc hóa đơn điện tử đặc biệt ko nhất quyết phải có 1 số tiêu thức do các công ty, tổ chức đăng ký sử dụng;

+ Chữ L: Vận dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ thuế quan cấp theo từng lần nảy sinh;

+ Chữ M: Vận dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;

+ Chữ N: Vận dụng đối với phiếu xuất kho kiêm chuyển vận nội bộ điện tử;

+ Chữ B: Vận dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;

+ Chữ G: Vận dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn trị giá ngày càng tăng;

+ Chữ H: Vận dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng.

– Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng 1 loại hóa đơn thì sử dụng 2 ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn không giống nhau trong cùng 1 loại hóa đơn. Trường hợp ko có nhu cầu điều hành thì để là YY;

– Tại bản trình bày, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được trình bày ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở địa điểm dễ nhận diện);

– Tỉ dụ trình bày các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:

+ “1C22TAA” – là hóa đơn trị giá ngày càng tăng có mã của cơ thuế quan được lập 5 2022 và là hóa đơn điện tử do công ty, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ thuế quan;

+ “2C22TBB” – là hóa đơn bán hàng có mã của cơ thuế quan được lập 5 2022 và là hóa đơn điện tử do công ty, tổ chức, hộ tư nhân kinh doanh ký sử dụng với cơ thuế quan;

+ “1C23LBB” – là hóa đơn trị giá ngày càng tăng có mã của cơ thuế quan được lập 5 2023 và là hóa đơn điện tử của cơ thuế quan cấp theo từng lần nảy sinh;

+ “1K23TYY” – là hóa đơn trị giá ngày càng tăng loại ko có mã được lập 5 2023 và là hóa đơn điện tử do công ty, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ thuế quan;

+ “1K22DAA” – là hóa đơn trị giá ngày càng tăng loại ko có mã được lập 5 2022 và là hóa đơn điện tử đặc biệt ko nhất quyết phải có 1 số tiêu thức buộc phải do các công ty, tổ chức đăng ký sử dụng;

+ “6K22NAB” – là phiếu xuất kho kiêm chuyển vận nội bộ điện tử loại ko có mã được lập 5 2022 công ty đăng ký với cơ thuế quan;

+ “6K22BAB” – là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại ko có mã được lập 5 2022 do công ty đăng ký với cơ thuế quan.

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm.

2. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in

a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục Thuế đặt in là 1 nhóm gồm 11 ký tự trình bày các thông tin về: tên loại hoá đơn, số liên, số quy trình mẫu trong 1 loại hoá đơn (1 loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu), chi tiết như sau:

– 6 (06) ký tự trước tiên trình bày tên loại hóa đơn:

+ 01GTKT: Hóa đơn trị giá ngày càng tăng;

+ 02GTTT: Hóa đơn bán hàng;

+ 07KPTQ: Hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, tư nhân trong khu phi quan thuế;

+ 03XKNB: Phiếu xuất kho kiêm chuyển vận nội bộ;

+ 04HGDL: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

– 1 (01) ký tự tiếp theo là các số thiên nhiên 1, 2, 3 trình bày số liên hóa đơn;

– 1 (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;

– Ba (03) ký tự tiếp theo là số quy trình của mẫu trong 1 loại hóa đơn, khởi đầu bằng 001 và tối đa tới 999.

b) Ký hiệu hóa đơn do Cục Thuế đặt in là 1 nhóm gồm 08 ký tự trình bày thông tin về: Cục Thuế đặt in hóa đơn; 5 đặt in hóa đơn; ký hiệu hóa đơn do cơ thuế quan tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, chi tiết như sau:

– Hai (02) ký tự trước tiên trình bày mã của Cục Thuế đặt in hóa đơn và được xác định theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư này;

– Hai (02) ký tự tiếp theo là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Việt Nam gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y trình bày ký hiệu hóa đơn do cơ thuế quan tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý;

– 1 (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;

– Ba (03) ký tự tiếp theo gồm 2 (02) ký tự đầu là 2 chữ số Ả rập trình bày 5 Cục Thuế đặt in hóa đơn, được xác định theo 02 chữ số cuối của 5 dương lịch và 1 (01) ký tự là chữ cái P trình bày hóa đơn do Cục Thuế đặt in. Tỉ dụ: 5 Cục Thuế đặt in là 5 2022 thì trình bày là số 22P; 5 Cục Thuế đặt in hóa đơn là 5 2023 thì trình bày là số 23P;

– Tỉ dụ trình bày các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn do Cục Thuế đặt in và ký hiệu hóa đơn do Cục Thuế đặt in:

Ký hiệu mẫu hóa đơn “01GTKT3/001”, Ký hiệu hóa đơn “01AA/22P”: được hiểu là mẫu số 001 của hóa đơn trị giá ngày càng tăng có 3 liên do Cục Thuế thị thành Hà Nội đặt in 5 2022.

c) Liên hóa đơn do Cục Thuế đặt in là các tờ trong cùng 1 số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn có 3 liên trong đấy:

– Liên 1: Lưu;

– Liên 2: Giao cho khách hàng;

– Liên 3: Nội bộ.

d) Ký hiệu mẫu số hóa đơn là tem, vé, thẻ do Cục Thuế đặt in gồm 03 ký tự để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn trị giá ngày càng tăng hay hóa đơn bán hàng như sau:

– Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT;

– Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.

Điều 5. Chuyển đổi vận dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan

1. Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử ko có mã nếu có nhu cầu biến đổi vận dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan thì tiến hành chỉnh sửa thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

2. Người nộp thuế thuộc nhân vật sử dụng hóa đơn điện tử ko có mã theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế nếu thuộc trường hợp được xác định xui xẻo cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Nguồn vốn quy định về vận dụng xui xẻo trong điều hành thuế và được cơ thuế quan công bố (Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) về việc biến đổi vận dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan thì phải biến đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Trong thời kì mười (10) ngày làm việc tính từ lúc ngày cơ thuế quan phát hành công bố, người nộp thuế phải chỉnh sửa thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử ko có mã sang hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan) theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và tiến hành theo công bố của cơ thuế quan. Sau 12 tháng tính từ lúc thời khắc chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử ko có mã thì người nộp thuế chỉnh sửa thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, cơ thuế quan căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế và quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC để phê duyệt, quyết định.

Xem thêm  Viết CV xin việc bằng tiếng Anh ngành khách sạn để được hẹn phỏng vấn

Điều 6. Vận dụng hóa đơn điện tử đối với 1 số trường hợp khác

1. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử ko có mã đã lập tới cơ thuế quan đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP tiến hành như sau: Người bán sau lúc lập đầy đủ các nội dung hóa đơn gửi hóa đơn điện tử cho khách hàng và cùng lúc gửi hóa đơn điện tử cho cơ thuế quan, chậm nhất là trong cùng ngày gửi cho khách hàng.

2. Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

a) Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh nộp thuế theo cách thức kê khai phải sử dụng hóa đơn điện tử;

b) Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh nộp thuế theo cách thức khoán nếu có đề nghị sử dụng hóa đơn thì cơ thuế quan cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần nảy sinh;

c) Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh khai thuế theo từng lần nảy sinh nếu có đề nghị sử dụng hóa đơn thì cơ thuế quan cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần nảy sinh.

3. Trường hợp cung ứng dịch vụ nhà băng ngày lập hóa đơn tiến hành định kỳ theo giao kèo giữa 2 bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có công nhận của 2 bên, nhưng mà chậm nhất là ngày rốt cục của tháng nảy sinh hoạt động cung ứng dịch vụ;

Trường hợp cung ứng dịch vụ nhà băng với số lượng béo, nảy sinh thường xuyên, cần có thời kì đối soát dữ liệu giữa nhà băng và các đối tác thứ 3 có liên can (tổ chức trả tiền, tổ chức thẻ quốc tế hoặc các tổ chức khác), thời khắc lập hóa đơn là thời khắc chấm dứt việc đối soát dữ liệu giữa các đối tác nhưng mà chậm nhất ko quá ngày 10 của tháng sau tháng nảy sinh.

4. Trường hợp bán xăng dầu cho người mua thì người bán chuyển dữ liệu hóa đơn bán xăng dầu trong ngày theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp người bán và khách hàng có thỏa thuận để tạo thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa hoặc tra cứu dữ liệu thì người bán sau lúc lập hóa đơn điện tử đầy đủ các nội dung trên hóa đơn gửi khách hàng cùng lúc gửi hóa đơn cho cơ thuế quan theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Điều 7. Xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ thuế quan có sơ sót trong 1 số trường hợp

1. Đối với hóa đơn điện tử:

a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sơ sót phải cấp lại mã của cơ thuế quan hoặc hóa đơn điện tử có sơ sót cần xử lý theo bề ngoài điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì người bán được chọn lựa sử dụng Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để công bố việc điều chỉnh cho từng hóa đơn có sơ sót hoặc công bố việc điều chỉnh cho nhiều hóa đơn điện tử có sơ sót và gửi công bố theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tới cơ thuế quan bất kỳ thời kì nào nhưng mà chậm nhất là ngày rốt cục của kỳ kê khai thuế trị giá ngày càng tăng nảy sinh hóa đơn điện tử điều chỉnh;

b) Trường hợp người bán lập hóa đơn lúc thu tiền trước hoặc khi mà cung ứng dịch vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP sau đấy có nảy sinh việc hủy hoặc kết thúc việc cung ứng dịch vụ thì người bán tiến hành hủy hóa đơn điện tử đã lập và công bố với cơ thuế quan về việc hủy hóa đơn theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;

c) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sơ sót và người bán đã xử lý theo bề ngoài điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, sau đấy lại phát hiện hóa đơn tiếp diễn có sơ sót thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ tiến hành theo bề ngoài đã vận dụng lúc xử lý sơ sót lần đầu;

d) Theo thời hạn công bố ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, người bán tiến hành công bố với cơ thuế quan theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về việc rà soát hóa đơn điện tử đã lập có sơ sót, trong đấy ghi rõ căn cứ rà soát là công bố Mẫu số 01/TB-RSĐT của cơ thuế quan (bao gồm thông tin số và ngày công bố);

đ) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập ko có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn có sơ sót thì người bán chỉ tiến hành điều chỉnh nhưng ko tiến hành hủy hoặc thay thế;

e) Riêng đối với nội dung về trị giá trên hóa đơn có sơ sót thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tiễn điều chỉnh.

2. Đối với bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử:

a) Sau thời hạn chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ thuế quan, trường hợp thiếu dữ liệu hóa đơn điện tử tại bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ thuế quan thì người bán gửi bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bổ sung;

b) Trường hợp bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ thuế quan có sơ sót thì người bán gửi thông tin điều chỉnh cho các thông tin đã kê khai trên bảng tổng hợp;

c) Việc điều chỉnh hóa đơn trên bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì phải điền đủ các thông tin: ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn vào cột 14 “thông tin hóa đơn liên can” tại Mẫu 01/TH-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (trừ trường hợp hóa đơn điện tử ko nhất quyết phải có đầy đủ các thông tin ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn theo quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP).

3. Việc khai bổ sung giấy má khai thuế liên can các hóa đơn điện tử điều chỉnh, thay thế (bao gồm cả hóa đơn điện tử bị hủy) tiến hành theo quy định của luật pháp điều hành thuế.

Điều 8. Hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan

1. Hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan bảo đảm nguyên lý quy định tại Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

2. Doanh nghiệp, hộ, tư nhân kinh doanh nộp thuế theo cách thức kê khai có hoạt động cung ứng hàng hoá, dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng theo mẫu hình kinh doanh (trung tâm thương nghiệp; siêu thị; bán lẻ hàng tiêu dùng; ăn uống; nhà hàng; khách sạn; bán lẻ thuốc thuốc tây; dịch vụ vui chơi, tiêu khiển và các dịch vụ khác) được chọn lựa sử dụng hoá đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan hoặc hóa đơn điện tử có mã, hóa đơn điện tử ko có mã.

3. Hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

b) Thông tin khách hàng nếu khách hàng đề nghị (mã số định danh tư nhân hoặc mã số thuế);

c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá trả tiền. Trường hợp tổ chức, công ty nộp thuế theo cách thức khấu trừ phải ghi rõ tầm giá chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền trả tiền có thuế GTGT;

d) Thời điểm lập hóa đơn;

đ) Mã của cơ thuế quan.

4. Gicửa ải pháp cấp mã của cơ thuế quan trên hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan: Mã của cơ thuế quan được cấp tự động, theo dải ký tự cho từng cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 2 Điều này lúc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan và bảo đảm ko trùng lắp.

5. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế

a) Xây dựng, ban bố thành phần dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan, phương thức truyền, nhận với cơ thuế quan theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và chỉ dẫn người nộp thuế kết nối, chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ thuế quan;

b) Chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương căn cứ nhân vật thực tiễn trên khu vực chủ trì phối hợp với các đơn vị liên can xây dựng đề án khai triển kết nối thông tin từ máy tính tiền để điều hành doanh thu bán lẻ của các hộ, tư nhân kinh doanh để báo cáo Tổng cục Thuế trình Bộ Nguồn vốn xem xét sau lúc hợp nhất với Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành để khai triển tiến hành;

c) Xây dựng lịch trình khai triển vận dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan theo quy định tại Điều này;

d) Chỉ dẫn khai triển việc sử dụng mã của cơ thuế quan cấp đối với những hóa đơn điện tử có mã của của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan để tham dự dự thưởng.

6. Trách nhiệm của người bán lúc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan:

a) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;

b) Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Điều này;

c) Có bổn phận sử dụng dải ký tự mã của cơ thuế quan cấp lúc lập hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan để bảo đảm liên tiếp và độc nhất vô nhị;

d) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan đã khởi tạo từ máy tính tiền cho cơ thuế quan ngay trong ngày phê duyệt tổ chức cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu điện tử.

Điều 9. Sử dụng biên lai, chứng từ

1. Cục Thuế in, khởi tạo và phát hành biên lai thuế Mẫu CTT50 Phụ lục I.C ban hành kèm theo Thông tư này theo bề ngoài đặt in, tự in, điện tử để sử dụng thu thuế, phí, lệ phí đối với hộ, tư nhân kinh doanh tại địa bàn phục vụ điều kiện sử dụng biên lai và thu nợ đối với hộ khoán, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, tư nhân.

2. Tiêu chí xác định địa bàn phục vụ điều kiện sử dụng biên lai thuế: Căn cứ tình hình thực tiễn điều hành tại địa bàn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực có bổn phận xác định và cập nhật Danh sách địa bàn phục vụ điều kiện sử dụng biên lai thuế trình Cục Thuế xem xét. Những địa bàn được sử dụng biên lai thuế là địa bàn phục vụ cùng lúc 03 điều kiện: ko có điểm thu, chưa tiến hành uỷ nhiệm thu thuế và thực dân địa bàn gian nan, đặc thù gian nan theo quy định về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng gian nan.

3. Trong công đoạn điều hành thuế, phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế, trường hợp tổ chức có nhu cầu sử dụng các loại chứng từ khác theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì tổ chức có văn bản gửi Bộ Nguồn vốn (Tổng cục Thuế) để được chấp nhận, tiến hành.

4. Đối với tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng biên lai điện tử trong trường hợp cần điều chỉnh 1 số tiêu thức nội dung trên biên lai theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì tổ chức có văn bản gửi Bộ Nguồn vốn (Tổng cục Thuế) để được chấp nhận, tiến hành.

Điều 10. Tiêu chí đối với tổ chức cung ứng dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký giao kèo cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có liên can

1. Tiêu chí đối với tổ chức cung ứng biện pháp hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan và ko có mã cho người bán và khách hàng

a) Về chủ thể:

– Là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin được thành lập theo luật pháp Việt Nam;

– Thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử được công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức;

b) Về nhân sự: Có tối thiểu 5 nhân sự trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin;

c) Về kỹ thuật: Có cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống ứng dụng phục vụ đề nghị:

– Cung cấp biện pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan và hóa đơn điện tử ko có mã cho người bán và khách hàng theo quy định của luật pháp về hoá đơn điện tử và luật pháp khác có liên can;

– Có biện pháp nhận, truyền dữ liệu hóa đơn điện tử với người sử dụng dịch vụ; biện pháp truyền, nhận dữ liệu hoá đơn điện tử với cơ thuế quan phê duyệt tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử. Thông tin công đoạn nhận, truyền dữ liệu phải được ghi nhật ký để dùng cho công việc đối soát;

– Có biện pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật dữ liệu hóa đơn điện tử;

– Có tài liệu kết quả kiểm thử kỹ thuật thành công về biện pháp truyền nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với tổ chức cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử.

2. Tiêu chí đối với tổ chức cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử

a) Về chủ thể:

– Là tổ chức được thành lập theo luật pháp Việt Nam, có tối thiểu 05 5 hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

– Thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử được công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức;

b) Về nguồn vốn: Có ký quỹ tại 1 nhà băng hoạt động hợp lí tại Việt Nam hoặc có giấy bảo lãnh của 1 nhà băng hoạt động hợp lí tại Việt Nam với trị giá ko dưới 5 tỷ đồng để khắc phục các xui xẻo và bồi hoàn thiệt hại có thể xảy ra trong công đoạn cung ứng dịch vụ;

c) Về nhân sự: Có tối thiểu 20 nhân sự trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin;

d) Về kỹ thuật: Có cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống ứng dụng phục vụ đề nghị:

– Cung cấp biện pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan theo quy định của luật pháp về hóa đơn điện tử và luật pháp khác có liên can;

– Có biện pháp kết nối, nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan và ko có mã cho người bán và khách hàng; biện pháp kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ thuế quan. Thông tin công đoạn nhận, truyền dữ liệu phải được ghi nhật ký để dùng cho công việc đối soát;

– Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử được vận hành trên môi trường trung tâm dữ liệu chính và trung tâm dữ liệu phòng ngừa. Trung tâm phòng ngừa cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km và chuẩn bị hoạt động lúc hệ thống chính gặp sự cố;

– Hệ thống có bản lĩnh phát hiện, cảnh báo, chặn đứng các truy cập ko hợp lí, các bề ngoài tấn công trên môi trường mạng để đảm bảo tính bảo mật, chu toàn của dữ liệu bàn luận giữa các đối tác tham dự;

– Có hệ thống sao lưu, khôi phục dữ liệu;

– Kết nối với Tổng cục Thuế phê duyệt kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3 hoặc tương đương, gồm 1 kênh truyền chính và 2 kênh truyền phòng ngừa. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 20 Mbps; sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc hàng đợi (Queue) có mã hóa làm phương thức để kết nối; sử dụng giao thức SOAP/TCP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

3. Tổng cục Thuế đăng tải thông tin của tổ chức cung ứng biện pháp hóa đơn điện tử và chọn lựa tổ chức cung ứng dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký giao kèo cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với cơ thuế quan.

a) Đăng tải công khai thông tin của tổ chức cung ứng biện pháp hóa đơn điện tử lên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: Tổ chức cung ứng biện pháp hóa đơn điện tử gửi giấy má chứng minh phục vụ các mục tiêu tại khoản 1 Điều này, tài liệu miêu tả dịch vụ và cam kết tiến hành tới Tổng cục Thuế. Trong vòng 10 ngày tính từ lúc ngày thu được giấy má, Tổng cục Thuế đăng công khai tài liệu miêu tả dịch vụ và cam kết của tổ chức lên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Các tổ chức phải chịu bổn phận về giấy má văn bản cung ứng. Trong công đoạn hoạt động, trường hợp phát hiện tổ chức cung ứng dịch vụ ko đúng quy định, Tổng cục Thuế công bố và hủy thông tin công khai của tổ chức trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Xem thêm  5 công ty marketing digital online có dịch vụ chuyên nghiệp tại Việt Nam

b) Chọn lọc tổ chức cung ứng dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký giao kèo cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với cơ thuế quan

– Tổ chức phục vụ đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này gửi văn bản đề xuất ký giao kèo cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn kèm theo giấy má chứng minh đến Tổng cục Thuế. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ lúc ngày tổ chức cung ứng đầy đủ giấy má chứng minh, Tổng cục Thuế phối hợp với tổ chức tiến hành kết nối kỹ thuật và rà soát truyền nhận dữ liệu giữa 2 bên. Sau lúc kết nối thành công, Tổng cục Thuế và tổ chức ký giao kèo cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với cơ thuế quan. Thông tin về tổ chức cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn của cơ thuế quan sẽ được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Trong công đoạn tiến hành giao kèo, Tổng cục Thuế và tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử hợp nhất các nội dung về giao cho cấp mã trong trường hợp hệ thống cấp mã của cơ thuế quan gặp sự cố hoặc ủy thác tiến hành cung ứng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan chẳng hề thanh toán dịch vụ cho các nhân vật quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành tính từ lúc ngày 01 tháng 7 5 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, tư nhân phục vụ điều kiện về cơ sở vật chất công nghệ thông tin vận dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo chỉ dẫn tại Thông tư này và của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 5 2022.
2. Hóa đơn điện tử vận dụng đối với hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh tính từ lúc ngày 01 tháng 7 5 2022. Riêng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ko tiến hành giao dịch với cơ thuế quan bằng công cụ điện tử, ko có cơ sở vật chất công nghệ thông tin, ko có hệ thống ứng dụng kế toán, ko có ứng dụng lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu điện tử tới khách hàng và tới cơ thuế quan thì sử dụng hóa đơn giấy của cơ thuế quan chỉ cần khoảng tối đa 12 tháng, đồng cơ hội thuế quan có biện pháp biến đổi dần sang vận dụng hóa đơn điện tử. Thời gian tối đa 12 tháng được tính 1 lần tính từ lúc ngày 01 tháng 7 5 2022 đối với hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh đang hoạt động từ trước 01 tháng 7 5 2022; hoặc tính từ lúc thời khắc đăng ký khởi đầu sử dụng hoá đơn đối với hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh mới thành lập từ ngày 01 tháng 7 5 2022.

3. Từ ngày 01 tháng 7 5 2022, các Thông tư, Quyết định của Bộ Nguồn vốn sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ Nguồn vốn về việc ban hành cơ chế in, phát hành, điều hành, sử dụng ấn chỉ thuế;

b) Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 chỉ dẫn việc điều hành, sử dụng hóa đơn vận chuyển;

c) Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, phân phối dịch vụ;

d) Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Nguồn vốn (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Nguồn vốn);

đ) Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn về việc thử nghiệm sử dụng hóa đơn điện tử có mã chính xác của cơ thuế quan, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn về việc mở mang khuôn khổ thử nghiệm sử dụng hóa đơn điện tử có mã chính xác của cơ thuế quan;

e) Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn về việc gia hạn tiến hành Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015;

g) Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn về in, phát hành, điều hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

h) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Nguồn vốn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Nguồn vốn (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Nguồn vốn);

i) Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử;

k) Thông tư số 88/2020/TT-BTC ngày 30/10/2020 sửa đổi, bổ sung Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử.

4. Thông tư này gồm 2 Phụ lục: Phụ lục I vận dụng cho cơ thuế quan lúc đặt in hóa đơn, biên lai; Phụ lục II chỉ dẫn mẫu hiển thị 1 số loại hóa đơn để các tổ chức, công ty tham khảo trong công đoạn tiến hành.

5. Lịch trình khai triển hệ thống điều hành hóa đơn điện tử của cơ thuế quan:

a) Tổng cục Thuế có bổn phận đầu cơ tăng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật hệ thống hoá đơn điện tử để chuẩn bị tiếp thu đề xuất và kết nối với tất cả các tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử phục vụ đầy đủ các mục tiêu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này từ ngày 01 tháng 7 5 2022. Đối với các tổ chức, tư nhân có nhu cầu khai triển hóa đơn điện tử trước ngày 01 tháng 7 5 2022, Tổng cục Thuế có bổn phận tận dụng mọi nguồn lực về cơ sở cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ thông tin hiện có để khai triển tiến hành. Khuyến khích các tổ chức có năng lực tham dự cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ thuế quan.

b) Tổng cục Thuế có bổn phận ban bố lịch trình, căn cứ chọn lựa tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử kết nối với cơ thuế quan bảo đảm công khai sáng tỏ. Trường hợp số lượng tổ chức phục vụ đầy đủ các mục tiêu quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này và có nhu cầu kết nối với cơ thuế quan vượt quá bản lĩnh phục vụ của hệ thống, Tổng cục Thuế căn cứ thông tin người mua đang sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử của tổ chức tính tới ngày 31 tháng 8 5 2021 (theo thông tin điều hành của cơ thuế quan) để chọn lựa tổ chức có số lượng người mua béo và ký giao kèo cung ứng dịch vụ nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

6. Tổng cục Thuế có bổn phận chỉ dẫn thứ tự huỷ hóa đơn do Cục Thuế đặt in và xây dựng thứ tự chỉ dẫn việc điều hành, sử dụng biên lai thuế, phí, lệ phí tại cơ thuế quan các đơn vị quản lý.

Điều 12. Xử lý chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã công bố phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử ko có mã hoặc đã đăng ký vận dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan, đã sắm hóa đơn của cơ thuế quan trước ngày Thông tư này được ban hành thì được tiếp diễn sử dụng hóa đơn đang sử dụng tính từ lúc ngày Thông tư này được ban hành tới hết ngày 30 tháng 6 5 2022 và tiến hành các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ.

Từ ngày Thông tư này được ban hành tới hết ngày 30 tháng 6 5 2022, đối với các địa bàn đã phục vụ điều kiện về cơ sở cơ sở vật chất để khai triển hóa đơn điện tử theo Quyết định của Bộ Nguồn vốn trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Thuế thì cơ sở kinh doanh trên khu vực có bổn phận biến đổi để vận dụng hóa đơn điện đỗ vũ định tại Thông tư này theo lịch trình công bố của cơ thuế quan. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa phục vụ điều kiện về cơ sở vật chất công nghệ thông tin nhưng tiếp diễn sử dụng hóa đơn theo các bề ngoài nêu trên thì cơ sở kinh doanh tiến hành gửi dữ liệu hóa đơn tới cơ thuế quan theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cộng với việc nộp tờ khai thuế trị giá ngày càng tăng. Cơ thuế quan tiếp thu dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế dùng cho việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

2. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập chỉ cần khoảng từ ngày Thông tư này được ban hành tới hết ngày 30 tháng 6 5 2022, trường hợp cơ thuế quan công bố cơ sở kinh doanh tiến hành vận dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018, Thông tư số 68/2019/TT-BTC và Thông tư này thì cơ sở kinh doanh tiến hành theo chỉ dẫn của cơ thuế quan. Trường hợp chưa phục vụ điều kiện về cơ sở vật chất công nghệ thông tin nhưng tiếp diễn sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ thì tiến hành như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với hóa đơn của cơ thuế quan đã đặt in theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ nếu có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn giống với chỉ dẫn tại Thông tư này và nội dung thích hợp với quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì cơ thuế quan được sử dụng hóa đơn đã đặt in để bán cho các nhân vật được sắm hóa đơn từ ngày 01 tháng 7 5 2022 theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

4. Biên lai thu phí, lệ phí theo Mẫu chỉ dẫn tại Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn việc in, phát hành, điều hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và biên lai thu thuế được in theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ Nguồn vốn về việc ban hành cơ chế in, phát hành, điều hành, sử dụng ấn chỉ thuế được tiếp diễn sử dụng. Trường hợp sử dụng hết biên lai thuế, biên lai thu phí, lệ phí theo Mẫu chỉ dẫn tại các văn bản nêu trên thì sử dụng Mẫu theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngân khố nhà nước. Trường hợp cơ thuế quan công bố biến đổi để vận dụng biên lai điện tử theo định dạng của cơ thuế quan thì tổ chức tiến hành biến đổi để vận dụng và tiến hành đăng ký sử dụng, công bố phát hành, báo cáo tình hình sử dụng theo chỉ dẫn tại Điều 34, Điều 36, Điều 38 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

5. Việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập tư nhân tiếp diễn tiến hành theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn về việc phát hành, sử dụng, điều hành chứng từ khấu trừ thuế thu nhập tư nhân tự in trên máy tính (và văn bản sửa đổi, bổ sung) và Quyết định số 102/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn về việc ban hành mẫu chứng từ thu thuế thu nhập tư nhân tới hết ngày 30 tháng 6 5 2022. Trường hợp các tổ chức khấu trừ thuế thu nhập tư nhân phục vụ điều kiện về cơ sở vật chất công nghệ thông tin được vận dụng bề ngoài chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập tư nhân theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 5 2022 và tiến hành các thủ tục theo chỉ dẫn tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Nguồn vốn.

6. Bắt đầu từ thời khắc công ty, tổ chức, hộ, tư nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này, nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản chỉ dẫn của Bộ Nguồn vốn nhưng hóa đơn này có sơ sót thì người bán và khách hàng phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sơ sót, người bán tiến hành công bố với cơ thuế quan theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan hoặc hóa đơn điện tử ko có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập có sơ sót. Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sơ sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… 5”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sơ sót (hóa đơn lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản chỉ dẫn của Bộ Nguồn vốn) để gửi cho khách hàng (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử ko có mã) hoặc người bán gửi cơ thuế quan để được cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan).

7. Trong công đoạn tiến hành nếu có vướng mắc, đề xuất các tổ chức, tư nhân đề đạt kịp thời về Bộ Nguồn vốn để nghiên cứu khắc phục./.

…………….

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

.

Xem thêm về bài viết

Thông tư 78/2021/TT-BTC Quy định mới về Hóa đơn điện tử

[rule_3_plain]

Thông tư 78/2021/TT-BTC chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐCP quy định về hóa đơn, chứng từ.
Theo đấy, Thông tư quy định 1 số nội dung về hóa đơn điện tử gồm các nội dung sau:
Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử;Mẫu hiển thị các loại hóa đơn điện tử;Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử, ký hiệu hóa đơn điện tử;Chuyển đổi vận dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan;Vận dụng hóa đơn điện tử đối với 1 số trường hợp khác;Hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan;Tiêu chí chọn lựa tổ chức cung ứng dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký giao kèo cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có liên can.
thông tin về hoá đơn điện tử ủy nhiệm (loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn); mục tiêu ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức trả tiền hoá đơn ủy nhiệm (ghi rõ bổn phận trả tiền tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);
b) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có bổn phận lưu trữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình lúc cơ quan có thẩm quyền đề nghị.
3. Thông báo với cơ thuế quan về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
a) Việc ủy nhiệm được xác định là chỉnh sửa thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm sử dụng Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để công bố với cơ thuế quan về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp kết thúc trước thời hạn ủy nhiệm lập hoá đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các đối tác;
b) Bên ủy nhiệm điền thông tin của bên nhận ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm điền thông tin của bên ủy nhiệm tại Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP như sau:
– Đối với bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm tại Phần 5 “Danh sách chứng thư số sử dụng” điền thông tin đầy đủ chứng thư số sử dụng của cả 2 bên;
– Đối với bên nhận ủy nhiệm tại cột 5 Phần 6 “Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn” điền thông tin tên, tổ chức ủy nhiệm và mã số thuế của bên ủy nhiệm.

– Tỉ dụ trình bày các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:
+ “1C22TAA” – là hóa đơn trị giá ngày càng tăng có mã của cơ thuế quan được lập 5 2022 và là hóa đơn điện tử do công ty, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ thuế quan;
+ “2C22TBB” – là hóa đơn bán hàng có mã của cơ thuế quan được lập 5 2022 và là hóa đơn điện tử do công ty, tổ chức, hộ tư nhân kinh doanh ký sử dụng với cơ thuế quan;
+ “1C23LBB” – là hóa đơn trị giá ngày càng tăng có mã của cơ thuế quan được lập 5 2023 và là hóa đơn điện tử của cơ thuế quan cấp theo từng lần nảy sinh;
+ “1K23TYY” – là hóa đơn trị giá ngày càng tăng loại ko có mã được lập 5 2023 và là hóa đơn điện tử do công ty, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ thuế quan;
+ “1K22DAA” – là hóa đơn trị giá ngày càng tăng loại ko có mã được lập 5 2022 và là hóa đơn điện tử đặc biệt ko nhất quyết phải có 1 số tiêu thức buộc phải do các công ty, tổ chức đăng ký sử dụng;
+ “6K22NAB” – là phiếu xuất kho kiêm chuyển vận nội bộ điện tử loại ko có mã được lập 5 2022 công ty đăng ký với cơ thuế quan;
+ “6K22BAB” – là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại ko có mã được lập 5 2022 do công ty đăng ký với cơ thuế quan.
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm.
2. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in
a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục Thuế đặt in là 1 nhóm gồm 11 ký tự trình bày các thông tin về: tên loại hoá đơn, số liên, số quy trình mẫu trong 1 loại hoá đơn (1 loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu), chi tiết như sau:
– 6 (06) ký tự trước tiên trình bày tên loại hóa đơn:
+ 01GTKT: Hóa đơn trị giá ngày càng tăng;
+ 02GTTT: Hóa đơn bán hàng;
+ 07KPTQ: Hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, tư nhân trong khu phi quan thuế;
+ 03XKNB: Phiếu xuất kho kiêm chuyển vận nội bộ;
+ 04HGDL: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
– 1 (01) ký tự tiếp theo là các số thiên nhiên 1, 2, 3 trình bày số liên hóa đơn;
– 1 (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;
– Ba (03) ký tự tiếp theo là số quy trình của mẫu trong 1 loại hóa đơn, khởi đầu bằng 001 và tối đa tới 999.
b) Ký hiệu hóa đơn do Cục Thuế đặt in là 1 nhóm gồm 08 ký tự trình bày thông tin về: Cục Thuế đặt in hóa đơn; 5 đặt in hóa đơn; ký hiệu hóa đơn do cơ thuế quan tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, chi tiết như sau:
– Hai (02) ký tự trước tiên trình bày mã của Cục Thuế đặt in hóa đơn và được xác định theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư này;
– Hai (02) ký tự tiếp theo là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Việt Nam gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y trình bày ký hiệu hóa đơn do cơ thuế quan tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý;
– 1 (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;
– Ba (03) ký tự tiếp theo gồm 2 (02) ký tự đầu là 2 chữ số Ả rập trình bày 5 Cục Thuế đặt in hóa đơn, được xác định theo 02 chữ số cuối của 5 dương lịch và 1 (01) ký tự là chữ cái P trình bày hóa đơn do Cục Thuế đặt in. Tỉ dụ: 5 Cục Thuế đặt in là 5 2022 thì trình bày là số 22P; 5 Cục Thuế đặt in hóa đơn là 5 2023 thì trình bày là số 23P;
– Tỉ dụ trình bày các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn do Cục Thuế đặt in và ký hiệu hóa đơn do Cục Thuế đặt in:

đ) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập ko có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn có sơ sót thì người bán chỉ tiến hành điều chỉnh nhưng ko tiến hành hủy hoặc thay thế;
e) Riêng đối với nội dung về trị giá trên hóa đơn có sơ sót thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tiễn điều chỉnh.
2. Đối với bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử:
a) Sau thời hạn chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ thuế quan, trường hợp thiếu dữ liệu hóa đơn điện tử tại bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ thuế quan thì người bán gửi bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bổ sung;
b) Trường hợp bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ thuế quan có sơ sót thì người bán gửi thông tin điều chỉnh cho các thông tin đã kê khai trên bảng tổng hợp;
c) Việc điều chỉnh hóa đơn trên bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì phải điền đủ các thông tin: ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn vào cột 14 “thông tin hóa đơn liên can” tại Mẫu 01/TH-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (trừ trường hợp hóa đơn điện tử ko nhất quyết phải có đầy đủ các thông tin ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn theo quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP).
3. Việc khai bổ sung giấy má khai thuế liên can các hóa đơn điện tử điều chỉnh, thay thế (bao gồm cả hóa đơn điện tử bị hủy) tiến hành theo quy định của luật pháp điều hành thuế.
Điều 8. Hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan
1. Hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan bảo đảm nguyên lý quy định tại Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
2. Doanh nghiệp, hộ, tư nhân kinh doanh nộp thuế theo cách thức kê khai có hoạt động cung ứng hàng hoá, dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng theo mẫu hình kinh doanh (trung tâm thương nghiệp; siêu thị; bán lẻ hàng tiêu dùng; ăn uống; nhà hàng; khách sạn; bán lẻ thuốc thuốc tây; dịch vụ vui chơi, tiêu khiển và các dịch vụ khác) được chọn lựa sử dụng hoá đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan hoặc hóa đơn điện tử có mã, hóa đơn điện tử ko có mã.
3. Hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Thông tin khách hàng nếu khách hàng đề nghị (mã số định danh tư nhân hoặc mã số thuế);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá trả tiền. Trường hợp tổ chức, công ty nộp thuế theo cách thức khấu trừ phải ghi rõ tầm giá chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền trả tiền có thuế GTGT;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ thuế quan.
4. Gicửa ải pháp cấp mã của cơ thuế quan trên hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan: Mã của cơ thuế quan được cấp tự động, theo dải ký tự cho từng cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 2 Điều này lúc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan và bảo đảm ko trùng lắp.
5. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế
a) Xây dựng, ban bố thành phần dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan, phương thức truyền, nhận với cơ thuế quan theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và chỉ dẫn người nộp thuế kết nối, chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ thuế quan;
b) Chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương căn cứ nhân vật thực tiễn trên khu vực chủ trì phối hợp với các đơn vị liên can xây dựng đề án khai triển kết nối thông tin từ máy tính tiền để điều hành doanh thu bán lẻ của các hộ, tư nhân kinh doanh để báo cáo Tổng cục Thuế trình Bộ Nguồn vốn xem xét sau lúc hợp nhất với Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành để khai triển tiến hành;

đ) Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn về việc thử nghiệm sử dụng hóa đơn điện tử có mã chính xác của cơ thuế quan, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn về việc mở mang khuôn khổ thử nghiệm sử dụng hóa đơn điện tử có mã chính xác của cơ thuế quan;
e) Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn về việc gia hạn tiến hành Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015;
g) Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn về in, phát hành, điều hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
h) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Nguồn vốn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Nguồn vốn (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Nguồn vốn);
i) Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử;
k) Thông tư số 88/2020/TT-BTC ngày 30/10/2020 sửa đổi, bổ sung Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử.
4. Thông tư này gồm 2 Phụ lục: Phụ lục I vận dụng cho cơ thuế quan lúc đặt in hóa đơn, biên lai; Phụ lục II chỉ dẫn mẫu hiển thị 1 số loại hóa đơn để các tổ chức, công ty tham khảo trong công đoạn tiến hành.
5. Lịch trình khai triển hệ thống điều hành hóa đơn điện tử của cơ thuế quan:
a) Tổng cục Thuế có bổn phận đầu cơ tăng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật hệ thống hoá đơn điện tử để chuẩn bị tiếp thu đề xuất và kết nối với tất cả các tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử phục vụ đầy đủ các mục tiêu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này từ ngày 01 tháng 7 5 2022. Đối với các tổ chức, tư nhân có nhu cầu khai triển hóa đơn điện tử trước ngày 01 tháng 7 5 2022, Tổng cục Thuế có bổn phận tận dụng mọi nguồn lực về cơ sở cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ thông tin hiện có để khai triển tiến hành. Khuyến khích các tổ chức có năng lực tham dự cung ứng dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ thuế quan.
b) Tổng cục Thuế có bổn phận ban bố lịch trình, căn cứ chọn lựa tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử kết nối với cơ thuế quan bảo đảm công khai sáng tỏ. Trường hợp số lượng tổ chức phục vụ đầy đủ các mục tiêu quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này và có nhu cầu kết nối với cơ thuế quan vượt quá bản lĩnh phục vụ của hệ thống, Tổng cục Thuế căn cứ thông tin người mua đang sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử của tổ chức tính tới ngày 31 tháng 8 5 2021 (theo thông tin điều hành của cơ thuế quan) để chọn lựa tổ chức có số lượng người mua béo và ký giao kèo cung ứng dịch vụ nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
6. Tổng cục Thuế có bổn phận chỉ dẫn thứ tự huỷ hóa đơn do Cục Thuế đặt in và xây dựng thứ tự chỉ dẫn việc điều hành, sử dụng biên lai thuế, phí, lệ phí tại cơ thuế quan các đơn vị quản lý.
Điều 12. Xử lý chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã công bố phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử ko có mã hoặc đã đăng ký vận dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan, đã sắm hóa đơn của cơ thuế quan trước ngày Thông tư này được ban hành thì được tiếp diễn sử dụng hóa đơn đang sử dụng tính từ lúc ngày Thông tư này được ban hành tới hết ngày 30 tháng 6 5 2022 và tiến hành các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ.
Từ ngày Thông tư này được ban hành tới hết ngày 30 tháng 6 5 2022, đối với các địa bàn đã phục vụ điều kiện về cơ sở cơ sở vật chất để khai triển hóa đơn điện tử theo Quyết định của Bộ Nguồn vốn trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Thuế thì cơ sở kinh doanh trên khu vực có bổn phận biến đổi để vận dụng hóa đơn điện đỗ vũ định tại Thông tư này theo lịch trình công bố của cơ thuế quan. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa phục vụ điều kiện về cơ sở vật chất công nghệ thông tin nhưng tiếp diễn sử dụng hóa đơn theo các bề ngoài nêu trên thì cơ sở kinh doanh tiến hành gửi dữ liệu hóa đơn tới cơ thuế quan theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cộng với việc nộp tờ khai thuế trị giá ngày càng tăng. Cơ thuế quan tiếp thu dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế dùng cho việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.
2. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập chỉ cần khoảng từ ngày Thông tư này được ban hành tới hết ngày 30 tháng 6 5 2022, trường hợp cơ thuế quan công bố cơ sở kinh doanh tiến hành vận dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018, Thông tư số 68/2019/TT-BTC và Thông tư này thì cơ sở kinh doanh tiến hành theo chỉ dẫn của cơ thuế quan. Trường hợp chưa phục vụ điều kiện về cơ sở vật chất công nghệ thông tin nhưng tiếp diễn sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ thì tiến hành như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với hóa đơn của cơ thuế quan đã đặt in theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ nếu có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn giống với chỉ dẫn tại Thông tư này và nội dung thích hợp với quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì cơ thuế quan được sử dụng hóa đơn đã đặt in để bán cho các nhân vật được sắm hóa đơn từ ngày 01 tháng 7 5 2022 theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
4. Biên lai thu phí, lệ phí theo Mẫu chỉ dẫn tại Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn việc in, phát hành, điều hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và biên lai thu thuế được in theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ Nguồn vốn về việc ban hành cơ chế in, phát hành, điều hành, sử dụng ấn chỉ thuế được tiếp diễn sử dụng. Trường hợp sử dụng hết biên lai thuế, biên lai thu phí, lệ phí theo Mẫu chỉ dẫn tại các văn bản nêu trên thì sử dụng Mẫu theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngân khố nhà nước. Trường hợp cơ thuế quan công bố biến đổi để vận dụng biên lai điện tử theo định dạng của cơ thuế quan thì tổ chức tiến hành biến đổi để vận dụng và tiến hành đăng ký sử dụng, công bố phát hành, báo cáo tình hình sử dụng theo chỉ dẫn tại Điều 34, Điều 36, Điều 38 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
5. Việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập tư nhân tiếp diễn tiến hành theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn về việc phát hành, sử dụng, điều hành chứng từ khấu trừ thuế thu nhập tư nhân tự in trên máy tính (và văn bản sửa đổi, bổ sung) và Quyết định số 102/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn về việc ban hành mẫu chứng từ thu thuế thu nhập tư nhân tới hết ngày 30 tháng 6 5 2022. Trường hợp các tổ chức khấu trừ thuế thu nhập tư nhân phục vụ điều kiện về cơ sở vật chất công nghệ thông tin được vận dụng bề ngoài chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập tư nhân theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 5 2022 và tiến hành các thủ tục theo chỉ dẫn tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Nguồn vốn.
6. Bắt đầu từ thời khắc công ty, tổ chức, hộ, tư nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này, nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản chỉ dẫn của Bộ Nguồn vốn nhưng hóa đơn này có sơ sót thì người bán và khách hàng phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sơ sót, người bán tiến hành công bố với cơ thuế quan theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan hoặc hóa đơn điện tử ko có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập có sơ sót. Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sơ sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… 5”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sơ sót (hóa đơn lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản chỉ dẫn của Bộ Nguồn vốn) để gửi cho khách hàng (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử ko có mã) hoặc người bán gửi cơ thuế quan để được cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan).
7. Trong công đoạn tiến hành nếu có vướng mắc, đề xuất các tổ chức, tư nhân đề đạt kịp thời về Bộ Nguồn vốn để nghiên cứu khắc phục./.
…………….
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

[rule_2_plain]

#Thông #tư #782021TTBTC #Quy #định #mới #về #Hóa #đơn #điện #tử


  • #Thông #tư #782021TTBTC #Quy #định #mới #về #Hóa #đơn #điện #tử
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thông tư 78/2021/TT-BTC Quy định mới về Hóa đơn điện tử❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Thông tư 78/2021/TT-BTC Quy định mới về Hóa đơn điện tử” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Thông tư 78/2021/TT-BTC Quy định mới về Hóa đơn điện tử [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Thông tư 78/2021/TT-BTC Quy định mới về Hóa đơn điện tử” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-04 06:45:57. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 Cao Bằng

Published

on

Điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2022 Cao Bằng – Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022 – 2023 đã chính thức kết thúc. Vậy điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2022 Cao Bằng là bao nhiêu? Đây là câu hỏi được rất nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm. Trong bài viết này, DaiLyWiki xin chia sẻ những thông tin mới nhất về điểm thi vào lớp 10 năm 2022 của tỉnh Cao Bằng cùng với điểm thi vào lớp 10 Cao Bằng 2022 trong bài viết dưới đây. Mời các bạn cùng theo dõi.

  • Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2022 – 2023

Ghi chú: Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT tỉnh Cao Bằng năm 2022 sẽ được DaiLyWiki cập nhật ngay khi Sở GD & ĐT Cao Bằng công bố chính thức. Bạn để mắt đến nó.

1. Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 Cao Bằng

  • Xem điểm thi vào lớp 10 Cao Bằng 2022

2. Điểm chuẩn vào lớp 10 tỉnh Cao Bằng 2022

Đang cập nhật….

DaiLyWiki sẽ cập nhật điểm chuẩn vào lớp 10 tỉnh Cao Bằng năm 2022 ngay khi Sở giáo dục Cao Bằng công bố.

Vui lòng tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên mục Phổ biến pháp luật của DaiLyWiki.

Xem thêm về bài viết

Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 Cao Bằng

Điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2022 Cao Bằng – Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022 – 2023 đã chính thức kết thúc. Vậy điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2022 Cao Bằng là bao nhiêu? Đây là câu hỏi được rất nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm, trong bài viết này DaiLyWiki xin chia sẻ những thông tin mới nhất về điểm thi vào lớp 10 năm 2022 tỉnh Cao Bằng cùng với điểm thi vào lớp 10 Cao Bằng 2022 trong bài viết sau. Mời các bạn cùng theo dõi.
Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2022 – 2023
Lưu ý: Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT tỉnh Cao Bằng năm 2022 sẽ được DaiLyWiki cập nhật ngay sau khi Sở GD & ĐT Cao Bằng công bố chính thức. Bạn để mắt đến nó.
1. Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 Cao Bằng
Xem điểm thi vào lớp 10 Cao Bằng 2022
2. Điểm chuẩn vào lớp 10 tỉnh Cao Bằng 2022
Đang cập nhật….
DaiLyWiki sẽ cập nhật điểm chuẩn vào lớp 10 tỉnh Cao Bằng năm 2022 ngay khi Sở giáo dục Cao Bằng công bố.
Vui lòng tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên mục Phổ biến pháp luật của DaiLyWiki.

# Tiêu chuẩn # tiêu chuẩn # nâng cấp # năm # Cao # Diploma


  • # Tiêu chuẩn # tiêu chuẩn # nâng cấp # năm # Cao # Diploma
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 Cao Bằng❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 Cao Bằng” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 Cao Bằng [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 Cao Bằng” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-10 20:56:53. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Mẫu số 07.BT: Đơn đề nghị sửa đổi quyết định công nhận, giao quyền cho tổ chức cộng đồng
Continue Reading

Blog

CÁC KIỂU TÓC NAM PHÙ HỢP VỚI KHUÔN MẶT

Published

on

CÁC KIỂU TÓC NAM PHÙ HỢP VỚI TIỆN NGHI

Cách nhận biết để chọn kiểu tóc nam phù hợp với khuôn mặt.
Việc chọn cho mình một kiểu tóc đẹp không quá khó nhưng để có được một kiểu tóc nam đẹp, tương thích với khuôn mặt của mình là một việc không hề đơn giản đối với các bạn nam.
Bước vào một tiệm cắt tóc nam đang băn khoăn không biết chọn kiểu tóc nào phù hợp với mình, sau một hồi suy nghĩ và tư vấn không thành công từ thợ cắt tóc, bạn đã quyết định chọn cho mình một kiểu tóc ưng ý. về… Kết quả là, mọi người sợ nhìn thấy mái tóc mới cạo của mình và dần chán việc cắt tóc.
Để giải quyết vấn đề khó khăn trong việc chọn kiểu tóc nam phù hợp với khuôn mặt của mình, bạn phải biết khuôn mặt của mình thuộc loại nào thì mới chọn được kiểu tóc phù hợp.
Bạn đang đọc: CÁC KIỂU TÓC NAM PHÙ HỢP VỚI MẶT NẠ
Dưới đây là 7 hình dạng khuôn mặt nam giới phổ biến nhất:

Bạn cần chọn kiểu tóc cân đối, cổ điển.
Kiểu tóc phù hợp: kiểu tóc side parted, undercut, vuốt ngược, kiểu tóc side parted: 7/3, 5/5, 8/2.

KHUÔN MẶT KIM CƯƠNG
Nên chọn kiểu tóc phồng, kiểu tóc làm mềm các góc cạnh của khuôn mặt.
Kiểu tóc phù hợp: chim ưng, tóc rẽ ngôi lệch, tóc mái lệch, pompadour.
>> Xem thêm Xăm tóc

Xem thêm  Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Hà Huy Tập

MẶT TRÁI TIM
Bạn cần chọn kiểu tóc dài và đánh phồng phần trên, để phần tóc mọc sau gáy và hai bên.
Các kiểu tóc nam phù hợp với khuôn mặt: các kiểu vuốt ngược, rẽ ngôi lệch, các kiểu uốn cụp hai bên.

MẶT TRÁI XOAN
Để tóc che trán để tạo độ phồng và góc cạnh.
Các kiểu tóc phù hợp: kiểu Caesar, kiểu undercut vuốt ngược, kiểu tóc ngắn hoặc tóc rẽ ngôi.

KHUÔN MẶT TOÀN CẦU

Nên chọn kiểu tóc: có khối lượng, buộc chặt tóc hai bên và sau lưng.
Các kiểu tóc phù hợp: Tóc đuôi ngựa nhọn, undercut vuốt ngược, búi.

KHUÔN MẶT VUÔNG
Nên chọn kiểu tóc: chọn kiểu tóc ôm hai bên và ra sau, nên chọn kiểu undercut, chọn kiểu nhiều tầng.
Các kiểu tóc nam phù hợp với khuôn mặt: vuốt xéo có độ rủ, vuốt xéo hai bên, cắt sát chân tóc.

TAM GIÁC MẶT
Nên chọn kiểu tóc: chọn kiểu tóc dài và đánh phồng ở đỉnh, chọn kiểu tóc để lộ trán.
Các kiểu tóc phù hợp: tóc mái lệch một bên, mái lệch một bên, các kiểu dài qua gáy.

Xem thêm: Những kiểu tóc đẹp cho tóc mỏng, thưa, mái thưa phù hợp nhất
Nếu bạn đã định hình được kiểu tóc nam phù hợp với khuôn mặt của mình thì bước tiếp theo là chọn địa điểm cắt tóc nam.
Dưới đây là một vài gợi ý cho bạn:
Đầu tiên là mạng lưới cửa hàng Barbershop Vũ Trí.
Thứ hai là mạng lưới các cửa hàng Barbershop Vũ Trí.
Thứ ba chắc chắn là mạng lưới các cửa hàng Barbershop Vũ Trí.
BARBERSHOP VŨ TRÍ là nơi bạn có thể hoàn toàn tin tưởng vào kinh nghiệm chuyên môn của các Thợ cắt tóc tại đây với kinh nghiệm cắt tóc nam số 1 Việt Nam và có trụ sở phủ sóng rộng khắp tại Hồ Chí Minh.
Sau bài viết này, hi vọng có thể giải đáp cho các bạn đôi mắt về kiểu tóc nam nào hợp với khuôn mặt của mình. Chúc bạn chọn được kiểu tóc tương thích và cắt được quả đầu ưng ý.
Hệ thống tiệm cắt tóc nam – Không nhượng quyền tại TP.HCM:
Quận 3
BarberShop Vũ Trí: 306/15 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5
BarberShop Vũ Trí: 306/8 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5
Quận 6
BarberShop Vũ Trí: Số 48, Đường 10, Cư xá Radar
Quận Tân Bình BarberShop Vũ Trí: 78 Trương Công Định, P.14
BarberShop Vũ Trí: 91 Nguyễn Thị Nhỏ, P.9
Quận bình thạnh
BarberShop Vũ Trí: 105 Nơ Trang Long, P.11
Quận 8
BarberShop Vũ Trí: 676 Phạm Thế Hiển, P.4
Quận gò vấp
BarberShop Vũ Trí: 340 Thống Nhất, P.16
Quận 4
BarberShop Vũ Trí 9: 271 Khánh Hội, P.5
Quận Phú Nhuận:
BarberShop Vũ Trí 10: 175 Phan Đình Phùng, P.17
Quận Bình Tân:
BarberShop Vũ Trí 11: 855 Tân Kỳ Tân Quý, P. Bình Hưng Hòa A
Quận 9:
BarberShop Vũ Trí 12: 166 Lê Văn Việt, P. Tăng Nhơn, Phú B
Quận thủ đức
Xem thêm: 10+ Kiểu tóc cho cô dâu mặt tròn trở nên thon gọn và quý phái – Cưới Hỏi – Chụp Ảnh Cưới Trọn Gói
BarberShop Vũ Trí 13: 69A Hoàng Diệu 2 Phường Linh Trung
hotline: 0523 186 168
Nguồn: https://camnangbep.com Category: Hairstyles

Xem thêm  Viết CV xin việc bằng tiếng Anh ngành khách sạn để được hẹn phỏng vấn

# THƠM # KIỂU DÁNG # MEN # PHỐI # NỀN # MẶT PHỐ # MẶT

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “CÁC KIỂU TÓC NAM PHÙ HỢP VỚI KHUÔN MẶT❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “CÁC KIỂU TÓC NAM PHÙ HỢP VỚI KHUÔN MẶT” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “CÁC KIỂU TÓC NAM PHÙ HỢP VỚI KHUÔN MẶT [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “CÁC KIỂU TÓC NAM PHÙ HỢP VỚI KHUÔN MẶT” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-10 20:55:34. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào?

Published

on

Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào, tóm tắt sử thi Gilgamesh, wowhay.com chia sẻ điều đặc biệt sử thi Gilgamesh.

Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào?

Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại.

Advertisement

Sử thi Gilgamesh là một bản anh hùng ca có từ thời Lưỡng Hà cổ đại và là một trong những tác phẩm văn học được biết đến sớm nhất trên thế giới.

Sử thi Gilgamesh có nguồn gốc là một loạt các truyền thuyết và bài thơcủa người Sumer bằng chữ hình nêm có từ đầu thiên niên kỷ thứ 3 hoặc cuối thiên niên kỷ thứ 2 trước Công nguyên, sau đó được tập hợp lại thành một bài thơ Akkadian dài hơn (phiên bản hoàn chỉnh nhất hiện có, được lưu giữ trên 12 viên đất sét, có niên đại từ thế kỷ 12 đến thế kỷ 10 trước Công nguyên).

Tóm tắt sử thi Gilgamesh

Câu chuyện bắt đầu với sự giới thiệu của Gilgamesh, vua của Uruk, hai phần ba thần và một phần ba con người, được các vị thần ban phước cho sức mạnh, lòng dũng cảm và sắc đẹp, đồng thời là vị vua mạnh nhất và vĩ đại nhất từng tồn tại. Thành phố Uruk vĩ đại cũng được ca ngợi bởi sự vinh quang và những bức tường gạch vững chắc của nó.

Tuy nhiên, người dân Uruk không hài lòng và phàn nàn rằng Gilgamesh quá hà khắc và lạm dụng quyền lực khi ngủ với phụ nữ của họ. Nữ thần sáng tạo, Aruru, tạo ra một người đàn ông hoang dã hùng mạnh tên là Enkidu , một đối thủ sức mạnh của Gilgamesh.

Advertisement

Anh ta sống một cuộc sống tự nhiên với các loài động vật hoang dã, nhưng anh ta sớm bắt đầu làm phiền những người chăn cừu và những người đánh bẫy trong khu vực và xô đẩy những con vật tại hố tưới nước. Theo yêu cầu của một kẻ đánh bẫy, Gilgamesh cử một gái điếm trong đền, Shamhat, đến dụ dỗ và thuần hóa Enkidu và sau sáu ngày bảy đêm với kẻ hãm hại, anh ta không còn là một con thú hoang nữa.

Anh ta sớm học được cách đàn ông và xa lánh những con vật anh ta từng sống cùng, và cuối cùng người đàn bà đó đã thuyết phục anh ta đến sống trong thành phố. Trong khi đó,Gilgamesh có một số giấc mơ kỳ lạ, mà mẹ của anh, Ninsun, giải thích như một dấu hiệu cho thấy một người bạn hùng mạnh sẽ đến với anh.

Enkidu mới văn minh rời khỏi vùng hoang dã cùng với người phối ngẫu của mình đến thành phố Uruk, nơi anh học cách giúp đỡ những người chăn cừu địa phương và những người đánh bẫy trong công việc của họ. Một ngày nọ, khi Gilgamesh đến dự tiệc cưới để ngủ với cô dâu, theo phong tục của anh ta, anh ta bị chặn đường bởi Enkidu hùng mạnh, người chống lại cái tôi của Gilgamesh, sự đối xử của anh ta với phụ nữ và sự phỉ báng các mối quan hệ thiêng liêng của hôn nhân.

Enkidu và Gilgamesh chiến đấu với nhau và sau một trận chiến hùng mạnh, Gilgamesh đánh bại Enkidu, nhưng anh đã rời khỏi cuộc chiến và tha mạng cho anh. Anh ấy cũng bắt đầu để ý đến những gì Enkidu đã nói, đồng thời học được đức tính nhân từ và khiêm tốn, cùng với lòng dũng cảm và cao thượng.

Cả hai Gilgamesh và Enkidu được biến đổi để trở nên tốt đẹp hơn thông qua tình bạn mới được tìm thấy của họ và có nhiều bài học để học hỏi lẫn nhau. Theo thời gian, họ bắt đầu coi nhau như anh em và trở nên không thể tách rời.

sử thi gilgamesh là gì, gilgamesh vua, sử thi gilgamesh được viết khi nàoNhiều năm sau , chán nản với cuộc sống yên bình ở Uruk và muốn làm rạng danh cho bản thân, Gilgamesh đề xuất đi đến Rừng Cedar linh thiêng để chặt một số cây lớn và giết người bảo vệ, ác quỷ Humbaba, wowhay.com chia sẻ.

Enkidu phản đối kế hoạch vì Rừng Cedar là vương quốc thiêng liêng của các vị thần và không dành cho người phàm, nhưng cả Enkidu không phải hội đồng trưởng lão của Uruk đều có thể thuyết phục Gilgamesh không đi. Mẹ của Gilgamesh cũng phàn nàn về nhiệm vụ này, nhưng cuối cùng vẫn nhượng bộ và nhờ thần mặt trời Shamash hỗ trợ. Cô cũng cho Enkidu một số lời khuyên và nhận cậu làm con trai thứ hai của mình.

Trên đường đến Rừng Cedar, Gilgamesh có một số giấc mơ xấu, nhưng mỗi lần Enkidu giải thích những giấc mơ đó là điềm báo tốt, và anh ấy động viên và thúc giục Gilgamesh khi anh ta sợ hãi trở lại khu rừng. Cuối cùng, hai anh hùng đối đầu với Humbaba, người bảo vệ yêu tinh của những cây thiêng, và một trận chiến lớn bắt đầu.

Gilgamesh đề nghị con quái vật là chị em của mình làm vợ và thê thiếp để đánh lạc hướng nó vào việc tặng bảy lớp áo giáp của mình, và cuối cùng, với sự trợ giúp của những cơn gió do thần mặt trời Shamash gửi đến, Humbaba đã bị đánh bại. Con quái vật cầu xin Gilgamesh cho mạng sống của mình, và Gilgameshlúc đầu thương hại sinh vật, bất chấp lời khuyên thiết thực của Enkidu để giết con thú.

Humbaba sau đó nguyền rủa cả hai, và Gilgamesh cuối cùng đã kết thúc việc đó. Hai anh hùng đã đốn hạ một cây tuyết tùng khổng lồ, và Enkidu sử dụng nó để làm một cánh cửa lớn cho các vị thần, mà anh ta thả trôi theo dòng sông.

Xem thêm  Mức lương giáo viên tiểu học và công thức tính lương mới nhất

Một thời gian sau, nữ thần Ishtar (nữ thần tình yêu và chiến tranh, đồng thời là con gái của thần bầu trời Anu) tiến tới tình dục với Gilgamesh, nhưng anh từ chối cô vì sự ngược đãi của cô với những người tình trước của mình. Ishtar bị xúc phạm khăng khăng rằng cha cô gửi “Bull of Heaven” để trả thù cho sự từ chối của Gilgamesh, đe dọa sẽ cho người chết sống lại nếu anh ta không tuân theo.

Con quái vật mang theo đại hạn hán và bệnh dịch của vùng đất, nhưng Gilgamesh và Enkidu , lần này mà không có sự giúp đỡ của thần thánh, đã giết chết con quái vật và dâng trái tim của nó cho Shamash, ném chân sau của con bò vào mặt Ishtar đang phẫn nộ, wowhay.com chia sẻ.

Thành phố Uruk ăn mừng chiến thắng vĩ đại, nhưng Enkidu có một giấc mơ xấu, trong đó các vị thần quyết định trừng phạt chính Enkidu vì đã giết Bull of Heaven và Humbaba. Anh ta nguyền rủa cánh cửa mà anh ta đã làm cho các vị thần, và anh ta nguyền rủa kẻ đánh bẫy anh ta đã gặp, kẻ hãm hại anh ta yêu và chính ngày mà anh ta trở thành con người.

Tuy nhiên, anh hối hận về những lời nguyền của mình khi Shamash nói từ trên trời và chỉ ra rằng Enkidu đang bị đối xử bất công như thế nào. Anh cũng chỉ ra rằng Gilgamesh sẽ trở thành cái bóng của chính anh nếu Enkidu chết. Tuy nhiên, lời nguyền vẫn tồn tại và ngày qua ngày Enkidu ngày càng trở nên ốm yếu hơn . Khi chết, anh ta mô tả cuộc đi xuống của mình vào Thế giới ngầm tăm tối khủng khiếp (“House of Dust” ), nơi người chết mặc lông như chim và ăn đất sét.

Gilgamesh bị tàn phá bởi cái chết của Enkidu và tặng quà cho các vị thần, với hy vọng rằng anh ta có thể được phép đi bên cạnh Enkidu trong Underworld. Anh ta ra lệnh cho người dân Uruk, từ nông dân thấp nhất đến các thầy tu trong đền thờ cao nhất, cũng phải thương tiếc Enkidu, và ra lệnh xây dựngcác bức tượng của Enkidu. Gilgamesh quá đau buồn và đau khổ vì người bạn của mình, đến nỗi anh ta từ chối rời khỏibên cạnh Enkidu, hoặc để xác chết của anh ta được chôn cất, cho đến sáu ngày và bảy đêm sau khi chết khi giòi bắt đầu rơi ra khỏi cơ thể anh ta, wowhay.com chia sẻ.

Gilgamesh quyết tâm tránh khỏi số phận của Enkidu và quyết định thực hiện cuộc hành trình đầy nguy hiểm để đến thăm vợ chồng Utnapishtim, những người duy nhất sống sót sau trận Đại hồng thủy và được các vị thần ban cho sự bất tử, với hy vọng khám phá ra bí mật của sự trường sinh mạng sống.

Utnapishtim không tuổi và vợ của anh ta hiện đang sống ở một đất nước xinh đẹp ở một thế giới khác, Dilmun, và Gilgamesh đi xa về phía đông để tìm kiếm họ, băng qua những con sông lớn, đại dương và đèo núi, vật lộn và giết chết những con sư tử núi, gấu và những con khác. dã thú.

Cuối cùng, anh ta đến đỉnh núi đôi của Núi Mashu ở cuối trái đất, nơi mặt trời mọc từ thế giới bên kia, cánh cổng được canh giữ bởi hai sinh vật bọ cạp khủng khiếp. Họ cho phép Gilgamesh tiếp tục khi anh ta thuyết phục họ về thần tính và sự tuyệt vọng của mình, và anh ta đi suốt mười hai giải đấu qua đường hầm tối nơi mặt trời đi qua mỗi đêm. Thế giới cuối đường hầm là một thế giới thần tiên tươi sáng, toàn cây lá ngọc cành…

… Theo thời gian, Gilgamesh cũng chết , và người dân Uruk thương tiếc sự ra đi của anh ấy, biết rằng họ sẽ không bao giờ nhìn thấy anh ấy nữa.

Viên thứ mười hai dường như không được kết nối với những viên trước, và kể về một truyền thuyết thay thế từ trước đó trong câu chuyện, khi Enkidu vẫn còn sống. Gilgamesh phàn nàn với Enkidu rằng anh đã đánh mất một số đồ vật do nữ thần Ishtar tặng khi chúng rơi xuống Underworld.

Enkidu đề nghị mang chúng trở lại cho anh ta, và Gilgamesh vui mừng nói với Enkidu những gì anh ta phải làm và không được, làm ở Underworld để chắc chắn quay trở lại.

Tuy nhiên, khi Enkidu khởi hành, anh ta nhanh chóng quên đi tất cả những lời khuyên này và làm mọi thứ mà anh ta không được làm, dẫn đến việc anh ta bị mắc kẹt trong Underworld.

Gilgamesh cầu nguyện các vị thần để trả lại người bạn của mình và mặc dù Enlil và Suen thậm chí không thèm đáp lại, Ea và Shamash quyết định giúp đỡ. Shamash làm nứt một lỗ hổng trên trái đất và Enkidu nhảy ra khỏi đó (không rõ là ma hay thực tế). Gilgamesh hỏi Enkidu về những gì anh ta đã thấy ở Underworld, wowhay.com chia sẻ.

 

Xem thêm về bài viết

Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào?

Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào, tóm tắt sử thi Gilgamesh, wowhay.com chia sẻ điều đặc biệt sử thi Gilgamesh.
Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào?
Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại.
Advertisement

Sử thi Gilgamesh là một bản anh hùng ca có từ thời Lưỡng Hà cổ đại và là một trong những tác phẩm văn học được biết đến sớm nhất trên thế giới.
Sử thi Gilgamesh có nguồn gốc là một loạt các truyền thuyết và bài thơcủa người Sumer bằng chữ hình nêm có từ đầu thiên niên kỷ thứ 3 hoặc cuối thiên niên kỷ thứ 2 trước Công nguyên, sau đó được tập hợp lại thành một bài thơ Akkadian dài hơn (phiên bản hoàn chỉnh nhất hiện có, được lưu giữ trên 12 viên đất sét, có niên đại từ thế kỷ 12 đến thế kỷ 10 trước Công nguyên).
Tóm tắt sử thi Gilgamesh
Câu chuyện bắt đầu với sự giới thiệu của Gilgamesh, vua của Uruk, hai phần ba thần và một phần ba con người, được các vị thần ban phước cho sức mạnh, lòng dũng cảm và sắc đẹp, đồng thời là vị vua mạnh nhất và vĩ đại nhất từng tồn tại. Thành phố Uruk vĩ đại cũng được ca ngợi bởi sự vinh quang và những bức tường gạch vững chắc của nó.
Tuy nhiên, người dân Uruk không hài lòng và phàn nàn rằng Gilgamesh quá hà khắc và lạm dụng quyền lực khi ngủ với phụ nữ của họ. Nữ thần sáng tạo, Aruru, tạo ra một người đàn ông hoang dã hùng mạnh tên là Enkidu , một đối thủ sức mạnh của Gilgamesh.
Advertisement

Anh ta sống một cuộc sống tự nhiên với các loài động vật hoang dã, nhưng anh ta sớm bắt đầu làm phiền những người chăn cừu và những người đánh bẫy trong khu vực và xô đẩy những con vật tại hố tưới nước. Theo yêu cầu của một kẻ đánh bẫy, Gilgamesh cử một gái điếm trong đền, Shamhat, đến dụ dỗ và thuần hóa Enkidu và sau sáu ngày bảy đêm với kẻ hãm hại, anh ta không còn là một con thú hoang nữa.
Anh ta sớm học được cách đàn ông và xa lánh những con vật anh ta từng sống cùng, và cuối cùng người đàn bà đó đã thuyết phục anh ta đến sống trong thành phố. Trong khi đó,Gilgamesh có một số giấc mơ kỳ lạ, mà mẹ của anh, Ninsun, giải thích như một dấu hiệu cho thấy một người bạn hùng mạnh sẽ đến với anh.
Enkidu mới văn minh rời khỏi vùng hoang dã cùng với người phối ngẫu của mình đến thành phố Uruk, nơi anh học cách giúp đỡ những người chăn cừu địa phương và những người đánh bẫy trong công việc của họ. Một ngày nọ, khi Gilgamesh đến dự tiệc cưới để ngủ với cô dâu, theo phong tục của anh ta, anh ta bị chặn đường bởi Enkidu hùng mạnh, người chống lại cái tôi của Gilgamesh, sự đối xử của anh ta với phụ nữ và sự phỉ báng các mối quan hệ thiêng liêng của hôn nhân.
Enkidu và Gilgamesh chiến đấu với nhau và sau một trận chiến hùng mạnh, Gilgamesh đánh bại Enkidu, nhưng anh đã rời khỏi cuộc chiến và tha mạng cho anh. Anh ấy cũng bắt đầu để ý đến những gì Enkidu đã nói, đồng thời học được đức tính nhân từ và khiêm tốn, cùng với lòng dũng cảm và cao thượng.
Cả hai Gilgamesh và Enkidu được biến đổi để trở nên tốt đẹp hơn thông qua tình bạn mới được tìm thấy của họ và có nhiều bài học để học hỏi lẫn nhau. Theo thời gian, họ bắt đầu coi nhau như anh em và trở nên không thể tách rời.
sử thi gilgamesh là gì, gilgamesh vua, sử thi gilgamesh được viết khi nàoNhiều năm sau , chán nản với cuộc sống yên bình ở Uruk và muốn làm rạng danh cho bản thân, Gilgamesh đề xuất đi đến Rừng Cedar linh thiêng để chặt một số cây lớn và giết người bảo vệ, ác quỷ Humbaba, wowhay.com chia sẻ.
Enkidu phản đối kế hoạch vì Rừng Cedar là vương quốc thiêng liêng của các vị thần và không dành cho người phàm, nhưng cả Enkidu không phải hội đồng trưởng lão của Uruk đều có thể thuyết phục Gilgamesh không đi. Mẹ của Gilgamesh cũng phàn nàn về nhiệm vụ này, nhưng cuối cùng vẫn nhượng bộ và nhờ thần mặt trời Shamash hỗ trợ. Cô cũng cho Enkidu một số lời khuyên và nhận cậu làm con trai thứ hai của mình.
Trên đường đến Rừng Cedar, Gilgamesh có một số giấc mơ xấu, nhưng mỗi lần Enkidu giải thích những giấc mơ đó là điềm báo tốt, và anh ấy động viên và thúc giục Gilgamesh khi anh ta sợ hãi trở lại khu rừng. Cuối cùng, hai anh hùng đối đầu với Humbaba, người bảo vệ yêu tinh của những cây thiêng, và một trận chiến lớn bắt đầu.
Gilgamesh đề nghị con quái vật là chị em của mình làm vợ và thê thiếp để đánh lạc hướng nó vào việc tặng bảy lớp áo giáp của mình, và cuối cùng, với sự trợ giúp của những cơn gió do thần mặt trời Shamash gửi đến, Humbaba đã bị đánh bại. Con quái vật cầu xin Gilgamesh cho mạng sống của mình, và Gilgameshlúc đầu thương hại sinh vật, bất chấp lời khuyên thiết thực của Enkidu để giết con thú.
Humbaba sau đó nguyền rủa cả hai, và Gilgamesh cuối cùng đã kết thúc việc đó. Hai anh hùng đã đốn hạ một cây tuyết tùng khổng lồ, và Enkidu sử dụng nó để làm một cánh cửa lớn cho các vị thần, mà anh ta thả trôi theo dòng sông.
Một thời gian sau, nữ thần Ishtar (nữ thần tình yêu và chiến tranh, đồng thời là con gái của thần bầu trời Anu) tiến tới tình dục với Gilgamesh, nhưng anh từ chối cô vì sự ngược đãi của cô với những người tình trước của mình. Ishtar bị xúc phạm khăng khăng rằng cha cô gửi “Bull of Heaven” để trả thù cho sự từ chối của Gilgamesh, đe dọa sẽ cho người chết sống lại nếu anh ta không tuân theo.
Con quái vật mang theo đại hạn hán và bệnh dịch của vùng đất, nhưng Gilgamesh và Enkidu , lần này mà không có sự giúp đỡ của thần thánh, đã giết chết con quái vật và dâng trái tim của nó cho Shamash, ném chân sau của con bò vào mặt Ishtar đang phẫn nộ, wowhay.com chia sẻ.
Thành phố Uruk ăn mừng chiến thắng vĩ đại, nhưng Enkidu có một giấc mơ xấu, trong đó các vị thần quyết định trừng phạt chính Enkidu vì đã giết Bull of Heaven và Humbaba. Anh ta nguyền rủa cánh cửa mà anh ta đã làm cho các vị thần, và anh ta nguyền rủa kẻ đánh bẫy anh ta đã gặp, kẻ hãm hại anh ta yêu và chính ngày mà anh ta trở thành con người.
Tuy nhiên, anh hối hận về những lời nguyền của mình khi Shamash nói từ trên trời và chỉ ra rằng Enkidu đang bị đối xử bất công như thế nào. Anh cũng chỉ ra rằng Gilgamesh sẽ trở thành cái bóng của chính anh nếu Enkidu chết. Tuy nhiên, lời nguyền vẫn tồn tại và ngày qua ngày Enkidu ngày càng trở nên ốm yếu hơn . Khi chết, anh ta mô tả cuộc đi xuống của mình vào Thế giới ngầm tăm tối khủng khiếp (“House of Dust” ), nơi người chết mặc lông như chim và ăn đất sét.
Gilgamesh bị tàn phá bởi cái chết của Enkidu và tặng quà cho các vị thần, với hy vọng rằng anh ta có thể được phép đi bên cạnh Enkidu trong Underworld. Anh ta ra lệnh cho người dân Uruk, từ nông dân thấp nhất đến các thầy tu trong đền thờ cao nhất, cũng phải thương tiếc Enkidu, và ra lệnh xây dựngcác bức tượng của Enkidu. Gilgamesh quá đau buồn và đau khổ vì người bạn của mình, đến nỗi anh ta từ chối rời khỏibên cạnh Enkidu, hoặc để xác chết của anh ta được chôn cất, cho đến sáu ngày và bảy đêm sau khi chết khi giòi bắt đầu rơi ra khỏi cơ thể anh ta, wowhay.com chia sẻ.
Gilgamesh quyết tâm tránh khỏi số phận của Enkidu và quyết định thực hiện cuộc hành trình đầy nguy hiểm để đến thăm vợ chồng Utnapishtim, những người duy nhất sống sót sau trận Đại hồng thủy và được các vị thần ban cho sự bất tử, với hy vọng khám phá ra bí mật của sự trường sinh mạng sống.
Utnapishtim không tuổi và vợ của anh ta hiện đang sống ở một đất nước xinh đẹp ở một thế giới khác, Dilmun, và Gilgamesh đi xa về phía đông để tìm kiếm họ, băng qua những con sông lớn, đại dương và đèo núi, vật lộn và giết chết những con sư tử núi, gấu và những con khác. dã thú.
Cuối cùng, anh ta đến đỉnh núi đôi của Núi Mashu ở cuối trái đất, nơi mặt trời mọc từ thế giới bên kia, cánh cổng được canh giữ bởi hai sinh vật bọ cạp khủng khiếp. Họ cho phép Gilgamesh tiếp tục khi anh ta thuyết phục họ về thần tính và sự tuyệt vọng của mình, và anh ta đi suốt mười hai giải đấu qua đường hầm tối nơi mặt trời đi qua mỗi đêm. Thế giới cuối đường hầm là một thế giới thần tiên tươi sáng, toàn cây lá ngọc cành…
… Theo thời gian, Gilgamesh cũng chết , và người dân Uruk thương tiếc sự ra đi của anh ấy, biết rằng họ sẽ không bao giờ nhìn thấy anh ấy nữa.
Viên thứ mười hai dường như không được kết nối với những viên trước, và kể về một truyền thuyết thay thế từ trước đó trong câu chuyện, khi Enkidu vẫn còn sống. Gilgamesh phàn nàn với Enkidu rằng anh đã đánh mất một số đồ vật do nữ thần Ishtar tặng khi chúng rơi xuống Underworld.
Enkidu đề nghị mang chúng trở lại cho anh ta, và Gilgamesh vui mừng nói với Enkidu những gì anh ta phải làm và không được, làm ở Underworld để chắc chắn quay trở lại.
Tuy nhiên, khi Enkidu khởi hành, anh ta nhanh chóng quên đi tất cả những lời khuyên này và làm mọi thứ mà anh ta không được làm, dẫn đến việc anh ta bị mắc kẹt trong Underworld.
Gilgamesh cầu nguyện các vị thần để trả lại người bạn của mình và mặc dù Enlil và Suen thậm chí không thèm đáp lại, Ea và Shamash quyết định giúp đỡ. Shamash làm nứt một lỗ hổng trên trái đất và Enkidu nhảy ra khỏi đó (không rõ là ma hay thực tế). Gilgamesh hỏi Enkidu về những gì anh ta đã thấy ở Underworld, wowhay.com chia sẻ.
 

#Thiên #anh #hùng #Gilgamesh #bắt #nguồn #từ #nền #văn #minh #nào


  • #Thiên #anh #hùng #Gilgamesh #bắt #nguồn #từ #nền #văn #minh #nào
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Thiên anh hùng ca Gilgamesh bắt nguồn từ nền văn minh nào?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-10 20:54:15. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending