Connect with us

Blog

Thông tư 68/2020/TT-BTC – Mobitool

Published

on

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được bắt đầu từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC

Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều

__________

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, sửa chữa đột xuất, xử lý cấp bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương quản lý, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do các chủ công trình bảo đảm.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

2. Việc xác định khối lượng công việc và dự toán kinh phí, hướng dẫn, kiểm tra triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;

b) Quy trình lập và thực hiện kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng năm;

c) Quy trình và thời gian thực hiện yêu cầu xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI

Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương quản lý và khả năng kinh phí; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý cho phù hợp, bảo đảm an toàn tuyến đê do địa phương quản lý.

Điều 6. Mức chi

Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương

Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào tình trạng tuyến đê được uỷ quyền quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (chi tiết theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;

b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục thực hiện; tổng hợp cùng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê duyệt phân bổ chi tiết theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; chi tiết tên công trình, dự toán được phê duyệt theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp thực hiện và dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình thực hiện năm trước, dự báo các sự cố thiên tai phát sinh trong năm kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để bố trí dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tế phát sinh và sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định. Nội dung chi, quy trình quản lý chi đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đó bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

b) Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

Xem thêm  7 điểm mạnh của Naruto giúp Hokage đệ thất áp đảo nhiều kẻ thù sừng sỏ

c) Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều

Trong năm, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra lập phương án sửa chữa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để thực hiện. Trường hợp phát hiện sạt lở trong khi đang có bão, lũ, phải sửa chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp thời, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.

Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự kiến mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều cho địa phương, chi tiết theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể: Điều chỉnh giảm dự toán đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai, đồng thời điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ở phương đã được phê duyệt, trong phạm vi tổng mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều phát sinh trong năm và kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã thực hiện năm trước nhưng chưa được thanh toán.

Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính để kiểm tra điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

Bộ Tài chính kiểm tra điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

3. Thực hiện dự toán chi ngân sách

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

4. Kinh phí chuyển sang năm sau: Việc xử lý số dư cuối năm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Quyết toán

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm thực hiện, quyết toán chi tiết theo từng nội dung chi được ủy quyền theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm; trong đó, việc xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ủy quyền cho các địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho phù hợp.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho phù hợp với đặc thù của địa phương.

b) Việc rút dự toán, thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

c) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê do địa phương quản lý: Trong năm, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ đến sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tiến hành xử lý kịp thời để bảo đảm an toàn của hệ thống đê điều do địa phương quản lý từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và dự phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai lớn và việc khắc phục hậu quả thiên tai vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công tác kiểm tra

1. Để đảm bảo việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên quan ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.

2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; đồng thời người nào quyết định chi sai người đó phải bồi hoàn cho công quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đă phê duyệt.

2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:
– VP Tổng Bí thư; VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ TC;
– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được bắt đầu từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

Xem thêm  Đọc trộm tin nhắn có bị đi tù?

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC

Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều

__________

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, sửa chữa đột xuất, xử lý cấp bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương quản lý, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do các chủ công trình bảo đảm.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

2. Việc xác định khối lượng công việc và dự toán kinh phí, hướng dẫn, kiểm tra triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;

b) Quy trình lập và thực hiện kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng năm;

c) Quy trình và thời gian thực hiện yêu cầu xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI

Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương quản lý và khả năng kinh phí; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý cho phù hợp, bảo đảm an toàn tuyến đê do địa phương quản lý.

Điều 6. Mức chi

Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương

Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào tình trạng tuyến đê được uỷ quyền quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (chi tiết theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;

b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục thực hiện; tổng hợp cùng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê duyệt phân bổ chi tiết theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; chi tiết tên công trình, dự toán được phê duyệt theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp thực hiện và dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình thực hiện năm trước, dự báo các sự cố thiên tai phát sinh trong năm kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để bố trí dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tế phát sinh và sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định. Nội dung chi, quy trình quản lý chi đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đó bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

b) Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

c) Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều

Xem thêm  https://mobitool.net/de-thi-tuyen-sinh-vao-lop-10-nam-2021-2022-so-gddt-ben-tre-3.html

Trong năm, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra lập phương án sửa chữa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để thực hiện. Trường hợp phát hiện sạt lở trong khi đang có bão, lũ, phải sửa chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp thời, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.

Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự kiến mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều cho địa phương, chi tiết theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể: Điều chỉnh giảm dự toán đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai, đồng thời điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ở phương đã được phê duyệt, trong phạm vi tổng mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều phát sinh trong năm và kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã thực hiện năm trước nhưng chưa được thanh toán.

Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính để kiểm tra điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

Bộ Tài chính kiểm tra điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

3. Thực hiện dự toán chi ngân sách

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

4. Kinh phí chuyển sang năm sau: Việc xử lý số dư cuối năm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Quyết toán

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm thực hiện, quyết toán chi tiết theo từng nội dung chi được ủy quyền theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm; trong đó, việc xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ủy quyền cho các địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho phù hợp.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho phù hợp với đặc thù của địa phương.

b) Việc rút dự toán, thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

c) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê do địa phương quản lý: Trong năm, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ đến sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tiến hành xử lý kịp thời để bảo đảm an toàn của hệ thống đê điều do địa phương quản lý từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và dự phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai lớn và việc khắc phục hậu quả thiên tai vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công tác kiểm tra

1. Để đảm bảo việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên quan ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.

2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; đồng thời người nào quyết định chi sai người đó phải bồi hoàn cho công quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đă phê duyệt.

2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:
– VP Tổng Bí thư; VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ TC;
– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:26:27. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Live ar là gì? Live mr là gì? Đúng nhất

Published

on

Live ar là gì, live mr là gì, AR nghĩa là gì, wowhay4u.com chia sẻ ý nghĩa live ar chân thật nhất.

Live AR là gì?

Live ar is LAR is Live All Recorded Việc các thần tượng K-pop hát nhép là một vấn đề nhạy cảm và một thần tượng sẽ nổi cơn thịnh nộ nếu cả thế giới biết anh ta là một ca sĩ chỉ hát nhép với AR của mình. Vì vậy, các thần tượng k-pop hát nhép trên sân khấu cần phải khiến mọi người nghĩ rằng họ đang hát trực tiếp.

LAR là một loại AR, trong khi nó không chỉ chứa âm thanh của nhạc đệm và giọng hát của ca sĩ, mà còn cả âm thanh của hơi thở của ca sĩ.

AR là gì?

AR là All Recorded không chỉ chứa âm thanh của nhạc đệm mà còn cả âm thanh của giọng ca sĩ. Có, các bài hát gốc có sẵn trên các trang nhạc trực tuyến khác nhau là AR. Vì vậy, khi các thần tượng Kpop hát nhép, họ chỉ nhảy theo điệu AR của mình, giả vờ hát live, wowhay4u.com chia sẻ với bạn

MR là gì?

MR là viết tắt của Music Recorded có nghĩa là phần đệm âm nhạc. Bạn đã đi hát karaoke chưa? MR giống như nhạc karaoke không có tiếng của giọng ca sĩ. Tuy nhiên, không có thần tượng k-pop nào sử dụng MR rõ ràng như vậy, trong khi tất cả MR của thần tượng k-pop đều chứa âm thanh của giọng nói của họ.

Trước khi biểu diễn các bài hát của họ trên các chương trình bảng xếp hạng k-pop, các thần tượng k-pop nên tạo MR và cách họ tạo MR là giảm âm lượng giọng nói của họ trong bản nhạc gốc, đồng thời giữ nguyên âm lượng của nhạc cụ đệm.

Xem thêm  https://mobitool.net/de-thi-tuyen-sinh-vao-lop-10-nam-2021-2022-so-gddt-ben-tre-3.html

Vì vậy, đối với các thần tượng k-pop, hát cho MR không chỉ có nghĩa là họ hát trực tiếp với nhạc cụ đệm. Nó có nghĩa là họ thêm giọng nói của mình vào bản nhạc gốc. Tại sao họ làm loại điều này? Bởi vì nó có thể làm cho âm thanh trực tiếp của họ tốt hơn.

Live Mr.

Live mr là viết tắt của Live Music Recorded, âm thanh giống như LAR, nhưng có một chút khác biệt giữa chúng. Nếu các thần tượng k-pop hát cho LAR, không thể nói họ hát trực tiếp vì LAR chứa tất cả các âm thanh của âm nhạc, trong khi tất cả những gì họ làm là giả vờ hát trực tiếp.

Tuy nhiên, không giống như LAR, LMR bao gồm một số bộ phận phát ra âm thanh giống như một chiếc MR thông thường. Vì vậy, đối với các thần tượng Kpop, hát theo LMR đồng nghĩa với việc họ hát live một số đoạn trong bài hát của mình, wowhay4u.com chia sẻ với bạn.

Xem thêm về bài viết

Live AR là gì? Điều gì là Live Mr.

Live ar là gì, live mr là gì, AR nghĩa là gì, wowhay4u.com chia sẻ ý nghĩa live ar chân thật nhất.
Live AR là gì?
Live ar is LAR is Live All Recorded Việc các thần tượng K-pop hát nhép là một vấn đề nhạy cảm và một thần tượng sẽ nổi cơn thịnh nộ nếu cả thế giới biết anh ta là một ca sĩ chỉ hát nhép với AR của mình. Vì vậy, các thần tượng k-pop hát nhép trên sân khấu cần phải khiến mọi người nghĩ rằng họ đang hát trực tiếp.
LAR là một loại AR, trong khi nó không chỉ chứa âm thanh của nhạc đệm và giọng hát của ca sĩ, mà còn cả âm thanh của hơi thở của ca sĩ.

AR là gì?
AR là All Recorded không chỉ chứa âm thanh của nhạc đệm mà còn cả âm thanh của giọng ca sĩ. Có, các bài hát gốc có sẵn trên các trang nhạc trực tuyến khác nhau là AR. Vì vậy, khi các thần tượng Kpop hát nhép, họ chỉ nhảy theo điệu AR của mình, giả vờ hát live, wowhay4u.com chia sẻ với bạn
MR là gì?
MR là viết tắt của Music Recorded có nghĩa là phần đệm âm nhạc. Bạn đã đi hát karaoke chưa? MR giống như nhạc karaoke không có tiếng của giọng ca sĩ. Tuy nhiên, không có thần tượng k-pop nào sử dụng MR rõ ràng như vậy, trong khi tất cả MR của thần tượng k-pop đều chứa âm thanh của giọng nói của họ.
Trước khi biểu diễn các bài hát của họ trên các chương trình bảng xếp hạng k-pop, các thần tượng k-pop nên tạo MR và cách họ tạo MR là giảm âm lượng giọng nói của họ trong bản nhạc gốc, đồng thời giữ nguyên âm lượng của nhạc cụ đệm.
Vì vậy, đối với các thần tượng k-pop, hát cho MR không chỉ có nghĩa là họ hát trực tiếp với nhạc cụ đệm. Nó có nghĩa là họ thêm giọng nói của mình vào bản nhạc gốc. Tại sao họ làm loại điều này? Bởi vì nó có thể làm cho âm thanh trực tiếp của họ tốt hơn.
Live Mr.
Live mr là viết tắt của Live Music Recorded, âm thanh giống như LAR, nhưng có một chút khác biệt giữa chúng. Nếu các thần tượng k-pop hát cho LAR, không thể nói họ hát trực tiếp vì LAR chứa tất cả các âm thanh của âm nhạc, trong khi tất cả những gì họ làm là giả vờ hát trực tiếp.
Tuy nhiên, không giống như LAR, LMR bao gồm một số bộ phận phát ra âm thanh giống như một chiếc MR thông thường. Vì vậy, đối với các thần tượng Kpop, hát theo LMR đồng nghĩa với việc họ hát live một số đoạn trong bài hát của mình, wowhay4u.com chia sẻ với bạn.

# Sống # là # gì # Sống # là # gì #True # tốt


  • # Sống # là # gì # Sống # là # gì #True # tốt
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Live ar là gì? Live mr là gì? Đúng nhất❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Live ar là gì? Live mr là gì? Đúng nhất” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Live ar là gì? Live mr là gì? Đúng nhất [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Live ar là gì? Live mr là gì? Đúng nhất” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 10:53:12. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT TP Hà Nội năm học 2013 – 2014 môn Toán – Có đáp án Đề thi tuyển sinh lớp 10 ở Hà Nội

Published

on

Bài học I (2,0 điểm)

Nếu x> 0, thì 2 biểu thức

1) Tính giá trị của phương trình A tại x = 64.

2) Đơn giản hóa phương trình B.

3) Tìm x

Bài II (2,0 điểm) Lập phương trình sau để giải bài toán.

Khoảng cách từ A đến B là 90km. Người ta đi xe đạp từ A đến B. Đến B nghỉ 30 phút rồi về A với vận tốc vượt quá 9 km / h. Từ A đến A mất 5 giờ để về A. Tính vận tốc của ô tô khi đi từ A đến B.

Bài III (2,0 điểm)

1) Truyền đồng thời các phương trình.

2) Hãy là parabol

Và một đường thẳng

a) Nếu m = 1, hãy tìm tọa độ các giao điểm A, B của (d) và (P).

b) Tìm giá trị của m để (d) cắt (P) tại 2 điểm có tọa độ xlần đầu tiênX2 Vì vậy, | xlần đầu tiên X2| = 2

Bài IV (3,5 điểm)

Đặt đường tròn (O) và điểm A bên ngoài (O). Vẽ hai tiếp tuyến AM và AN trên đường tròn (O) (M và N là các tiếp điểm). Đường thẳng d qua A cắt đường tròn (O) tại 2 điểm B và C (AB).

1) Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.

2) Chứng minh AN2 Tìm độ dài BC của đoạn thẳng AB.AC. AB = 4 cm và AN = 6 cm.

3) Gọi là trung điểm của BC. Đường thẳng NI cắt đường tròn (O) tại điểm thứ 2 T. Chứng minh MT // AC.

4) Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) B và C cắt nhau tại K. Nếu biến đổi d để thỏa mãn điều kiện bài toán thì K thuộc một đường thẳng cố định.

Xem thêm  Cách đăng ký gói cước 4G MobiFone 30GB tốc độ cao có thời hạn 1 tháng

Hình ảnh (0,5 điểm)

Nếu a, b, c là các số dương thỏa mãn điều kiện a + b + c + ab + bc + ca = 6abc, ta chứng minh rằng:

Tải xuống tài liệu để biết thêm thông tin

..

Xem thêm về bài viết

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Hà Nội lớp 5 năm học 2013 – 2014 môn Toán – Có đáp án Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT thành phố Hà Nội

[rule_3_plain]

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO OHA NOI ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN: TOÁN Ngày thi: 18/6/2013 Thời gian làm bài: 120 phút
Bài I (2,0 điểm)
Đối với x> 0, đối với 2 biểu thức
1) Tính giá trị của biểu thức A tại x = 64.
2) Đơn giản hóa biểu thức B.
3) Tìm x để
Bài II (2,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Quãng đường từ A đến B dài 90 km. Một người đi xe máy từ A đến B. Khi đến B, người đó nghỉ 30 phút rồi quay lại A với vận tốc lớn hơn lúc đi là 9 km / h. Thời gian từ lúc mở trò chơi từ lúc về đến A là 5 giờ. Tính vận tốc của xe máy khi đi từ A đến B.
(adsbygoogle = window.adsbygoogle ||[]).đẩy({})
Bài III (2,0 điểm)
1) Cổng của hệ phương trình:
2) Cho một parabol và một đường thẳng
a) Với m = 1, hãy xác định tọa độ các giao điểm A, B của (d) và (P).
b) Tìm các giá trị của m để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt có tọa độ x1, x2 sao cho | x1 – x2 | = 2
Bài IV (3,5 điểm)
Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài (O). Kẻ 2 tiếp tuyến AM, AN với đường tròn (O) (M, N là các tiếp điểm). Đường thẳng d đi qua A cắt đường tròn (O) tại 2 điểm B và C (AB 1) Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.
2) Chứng minh AN2 = AB.AC. Tính độ dài đoạn thẳng BC tại AB = 4 cm, AN = 6 cm.
(adsbygoogle = window.adsbygoogle ||[]).đẩy({})
3) Gọi I là trung điểm của BC. Đường thẳng NI cắt đường tròn (O) tại điểm thứ 2 T. Chứng minh MT // AC.
4) Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C cắt nhau tại K. Chứng minh K thuộc đường thẳng cố định tại d có chỉnh sửa và thỏa mãn điều kiện bài toán.
Bài V (0,5 điểm)
Với a, b, c là các số dương thỏa mãn điều kiện a + b + c + ab + bc + ca = 6abc, chứng minh:
Tài liệu DaiLyWiki để xem thêm chi tiết cụ thể

[rule_2_plain]

# Trường học # trường học # trường # lớp học # trường trung học # Hà Nội # 5 # học tập # trường học # Hà Nội


  • # Trường học # trường học # trường # lớp học # trường trung học # Hà Nội # 5 # học tập # trường học # Hà Nội
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT TP Hà Nội năm học 2013 – 2014 môn Toán – Có đáp án Đề thi tuyển sinh lớp 10 ở Hà Nội❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT TP Hà Nội năm học 2013 – 2014 môn Toán – Có đáp án Đề thi tuyển sinh lớp 10 ở Hà Nội” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT TP Hà Nội năm học 2013 – 2014 môn Toán – Có đáp án Đề thi tuyển sinh lớp 10 ở Hà Nội [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT TP Hà Nội năm học 2013 – 2014 môn Toán – Có đáp án Đề thi tuyển sinh lớp 10 ở Hà Nội” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 10:52:07. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT quốc gia 2018 Tài liệu ôn thi THPT quốc gia 2018 môn Văn

Published

on

Kỳ thi THPT non sông 2018 đang bước vào quá trình nước rút. Thời điểm này là khi các thi sinh mở màn luyện đề, tham dự các kỳ thi thử để bình chọn năng lực bản thân, sẵn sàng tốt cho kỳ thi sắp đến gần. Môn Ngữ văn là môn thi buộc phải trong kỳ thi THPT non sông.

Để giúp các bạn thí sinh nắm vững tri thức căn bản của môn Văn, DaiLyWiki xin gửi tới các bạn Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT non sông 2018. Mời các bạn tải về để tham khảo nội dung cụ thể tài liệu.

Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT non sông 2018

PHẦN I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I. Khái niệm.

– Nghị luận xã hội là bí quyết nghị luận lấy đề tài từ các lĩnh vực xã hội chính trị, đạo đức làm nội dung thảo luận nhằm làm minh bạch cái đúng – sai, cái tốt – xấu của vấn đề được nêu ra. Từ đấy đưa ra 1 cách hiểu thấu đáo về vấn đề xuất luận cũng như áp dụng nó vào đời sống.

– Gồm có 2 dạng:

+ Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí.

+ Nghị luận về 1 hiện tượng đời sống.

II. Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí.

1. Khái niệm: giai đoạn liên kết những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời. Bao gồm:

+ Lí tưởng (lẽ sống)

+ Cách sống

+ Hoạt động sống

+ Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người (cha con, vợ chồng, anh em và những người quen thuộc khác). Ở ngoài xã hội có các quan hệ: tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bè bạn…

2. Hai dạng đề xuất luận về 1 tư tưởng, đạo lí thường gặp:

+ Dạng đề trong đấy tư tưởng, đạo lí được nói đến 1 cách trực tiếp.

Thí dụ:

Đề 1: Suy nghĩ của anh/chị về đức tính hy sinh.

Đề 2: Trình bày quan điểm của anh/chị về vấn đề:

Sự tự tin của con người trong cuộc sống.

+ Dạng đề trong đấy tư tưởng, đạo lí được nói đến 1 cách gián tiếp: Ở dạng đề này, vấn đề tư tưởng, đạo lí được ẩn trong 1 câu phương ngôn, 1 câu danh ngôn, 1 câu ngạn ngữ, 1 câu chuyện, 1 văn bản ngắn…

Thí dụ:

Đề 1: Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện quan điểm của anh/chị về câu nói sau đây của nhà văn Nga Lep Tôn-xtôi:

“Bạn đừng nên kì vọng những giải thưởng bất thần của cuộc sống nhưng mà hãy tự mình làm nên cuộc sống”.

Đề 2: Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về câu nói sau:

“1 trong những tổn thất ko có gì bù đắp được là tổn thất về thời kì”.

3. Kỹ năng làm văn nghị luận.

a. Phân tích đề

– Đọc kĩ đề, chú tâm từ ngữ quan trọng, những định nghĩa khó, nghĩa đen, nghĩa bóng. Chia vế, ngăn đoạn, tìm mối tương quan giữa các vế.

– Xác định 3 đề xuất:

+ Đề xuất về nội dung: Vấn đề xuất luận là gì? Có bao lăm ý cần khai triển?

Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?

+ Đề xuất về vẻ ngoài: Cần liên kết các thao tác lập luận giảng giải, phân tách, chứng minh, bình luận.

+ Đề xuất về khuôn khổ cứ liệu: đời sống văn chương, đời sống thực tế (chủ chốt là đời sống thực tế).

b. Lập dàn ý:

– Nội dung luận đề cần được khai triển thành hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng.

– Cần bố trí các ý thành hệ thống chặt chẽ và bao quát nội dung.

– Cần chú tâm các bước căn bản của bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí:

+ Gicửa ải thích tư tưởng, đạo lí cần luận bàn.

+ Phân tích, chứng minh những mặt đúng, không thừa nhận những biểu lộ méo mó có liên can tới vấn đề cần luận bàn.

+ Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động.

c. Tiến hành viết bài văn.

d. Đọc lại và tu sửa để hoàn chỉnh bài viết.

4. 1 số đề bài và cách giải.

Đề 1.

Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về câu nói: Thất bại là mẹ thành công.

Gợi ý

Ý 1. Gicửa ải thích
Câu nói hàm chứa triết lý sống, cách sống mạnh bạo: thất bại ko được nản chí, sau mỗi lần thất bại giúp ta tiến tới thành công

Ý 2. Phân tích, Chứng minh

– Trong cuộc đời mỗi con người, người nào nhưng mà ko có lần thất bại trong công tác, nhưng mà ngừng vì thất bại (dù đến vài lần liên tục) nhưng mà nản chí.

– Có thất bại rồi mới có kinh nghiệm và rút ra bài học sau mỗi lần thất bại để sửa đổi lại lối nghĩ suy, cách làm việc và từ đấy giúp ta tiến gần tới sự thành công.

– Có được những thành công trong cuộc sống chính là biết đi lên từ những thất bại (có thể lấy cứ liệu từ cuộc đời của các nhà khoa học, các đối tượng trong các tác phẩm văn chương…)

Ý 3. Bình luận

– Câu nói bao hàm 1 nhân sinh quan hăng hái, 1 lời khuyên đúng mực: sống mạnh bạo, sáng sủa và luôn có niềm tin vào mục tiêu sống tốt đẹp.

– Quan điểm riêng của tư nhân về ý nghĩa của câu nói (Thí sinh có sự lí giải không giống nhau nhưng mà cần lô gich và có sức thuyết phục).

Đề 2.

Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về câu ngạn ngữ Hi Lạp:

Cái rễ của học hành thì đắng cay nhưng mà quả của nó thì ngọt ngào.

Gợi ý

* Ý 1. Gicửa ải thích câu ngạn ngữ.

– Học hành là giai đoạn học và thực hành để mở rộng tri thức, tăng lên trình độ hiểu biết của mỗi người.

– Rễ đắng và quả ngọt là hình ảnh ẩn dụ chỉ công sức học hành và kết quả học tập.

Câu ngạn ngữ trình bày nhận thức thâm thúy về qui luật của học thức và vai trò quan trọng của việc học hành đối với mỗi người.

*Ý 2. Phân tích, Chứng minh câu ngạn ngữ.

– Học hành có những chùm rễ cay đắng: tốn thời kì, công huân ; bị quở trách; thi hỏng…Quá trình học tập có những gian khổ, khó khăn, nặng nhọc.

– Vị ngọt của quả kiến thức: thú vui, niềm kiêu hãnh của gia đình; những khát vọng mới mẻ, sự thành công của bản thân trên tuyến đường lập nghiệp.

– Chấp nhận cay đắng quá trình đầu để sau đấy hưởng thành tựu tốt đẹp dài lâu. (Lấy cứ liệu từ cuộc đời của các nhà văn, nhà khoa học…)

*Ý 3. Bình luận câu ngạn ngữ.

– Bài học tư tưởng:

+ Câu nói bao hàm 1 nhận thức đúng mực, 1 lời khuyên hăng hái: nhận thức được giai đoạn chiếm lĩnh kiến thức, mỗi người cần có khả năng, chủ động vượt qua gian khổ để thu thu được thành tựu tốt đẹp trong học tập.

+ Trong thực tiễn, nhiều người lười nhác ko cần cù học hỏi, trau dồi tri thức, ko biết biến nhựa đắng thành tựu ngọt dâng cho đời.

– Bài học hành động:

(Học trò có sự lí giải không giống nhau nhưng mà cần có lí và có sức thuyết phục cao)

Đề 3.

Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về quan điểm của nhà văn Ban-dắc:

Khi xác nhận cái yếu của mình, con người phát triển thành mạnh bạo.

Gợi ý

* Ý 1. Gicửa ải thích quan điểm.

– Xác nhận cái yếu của mình nghĩa là con người có đủ can đảm, thật thà và năng lực nhận thức để kiểm điểm bản thân 1 cách khách quan, toàn diện.

– Điều đấy giúp con người có nghị lực, trưởng thành “phát triển thành mạnh bạo”

*Ý 2. Phân tích, Chứng minh quan điểm.

– Trong mỗi con người, người nào cũng có những điểm mạnh và yếu.

– Con người sẽ phát triển thành mạnh bạo lúc nhận thức, kiểm điểm bản thân 1 cách nghiêm chỉnh, thật thà.

– Vấn đề này đã được chứng minh trong thực tế cuộc sống ở nhiều lĩnh vực, trong những cảnh ngộ không giống nhau (đưa cứ liệu chi tiết)

*Ý 3. Bình luận quan điểm.

– Bài học tư tưởng:

+ Vấn đề đặt ra đúng mực, thâm thúy, có ý nghĩa định hướng cho con người trong nhận thức, lối sống.

Xem thêm  https://mobitool.net/firefox-69-se-co-tinh-nang-toi-uu-hoa-hieu-suat-tab-dang-hoat-dong.html

+ Khi xác nhận cái yếu của bản thân, tư nhân ko tự phụ, tự đại, biết xử sự 1 cách khiêm tốn, đúng đắn; biết nhìn nhận mọi người bao quanh 1 cách khách quan, đúng mực; biết học tập vươn lên.

+ Đây không hề chỉ là vấn đề đặt ra với tư nhân nhưng mà còn có ý nghĩa với cả cộng đồng, non sông, dân tộc.

– Bài học hành động: liên hệ bản thân

(Học trò có sự lí giải không giống nhau nhưng mà cần có lí và có sức thuyết phục cao)

Đề 4.

“Điều gì có thể đeo đuổi suốt cuộc đời” – Khổng Tử đáp: “Chỉ có miễn thứ nhưng mà thôi”.

Từ những câu giải đáp trên, anh/chị hãy thể hiện trong 1 đoạn văn ngắn (ko quá 400 từ) nghĩ suy của mình về sự miễn thứ, lòng khoan thứ trong cuộc sống của mỗi con người.
Gợi ý

* Ý 1. Gicửa ải thích.

– Lời đáp của Khổng Tử cho thấy sự miễn thứ, khoan thứ chính là cách xử sự khoan dung, vị tha, biết hy sinh, nhịn nhường đối với người khác, biết bỏ dở những lầm lỗi của người khác gây ra cho mình hoặc cho xã hội.

*Ý 2. Phân tích, Chứng minh.

– Nhờ có miễn thứ, khoan thứ khiến cho cuộc sống phát triển thành tốt đẹp, con người sống thân cận dễ thương hơn. (đưa cứ liệu minh họa)

– Song miễn thứ, khoan thứ cũng không hề là sự tương đồng với nhu nhược hoặc bao che, dung túng, nhất trí với những thiếu sót của người khác.

*Ý 3. Bình luận.

– Miễn thứ, khoan thứ là 1 nhân phẩm cao đẹp, 1 xử sự cao thượng cần được tiến hành và ca tụng.

– Trong cuộc sống xã hội tiên tiến hiện tại, nhiều người phát triển thành vô cảm, hững hờ thiếu nghĩa vụ và quên đi những truyền thống đạo lí tốt đẹp. Những con người đấy cần bị lên án.

– Mỗi học trò cần phải ko dừng học tập để tăng lên trình độ văn hóa, kiến thức để có sự hiểu biết phong phú, biết sống vị tha, bao dong hơn. Hăng hái thực hành và bồi đắp lẽ sống khoan thứ, sự miễn thứ từ những việc bé bao quanh mình, với những người nhà của mình;hăng hái tham dự các hoạt động của số đông, xã hội.

III. Nghị luận về hiện tượng đời sống.

1. Khái niệm.

– Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để khiến cho người đọc thông suốt, hiểu đúng, hiểu sâu những hiện tượng đời sống có ý nghĩa xã hội.

– Thông thường, những hiện tượng nhưng mà đề bài nói đến đến thường là những hiện tượng nổi trội, tạo được sự chú tâm và có ảnh hưởng tới đời sống xã hội.

– Không chỉ nói đến tới những hiện tượng tốt đẹp, hăng hái trong đời sống, kiểu bài nghị luận này còn nói đến tới những hiện tượng mang thuộc tính thụ động, đang bị xã hội lên án, phê phán.

2. Cách làm:

Để khai triển bài văn nghị luận về 1 hiện tượng đời sống, học trò cần theo các bước sau:

– Gicửa ải thích, nêu thực trạng của hiện tượng.

– Phân tích: nguyên do, hậu quả của hiện tượng.

– Biện pháp, giải quyết hoặc biện pháp cho sự tăng trưởng của hiện tượng.

3. 1 số đề bài và cách giải.

Đề 1.

Viết 1 bài văn nghị luận ngắn (khoảng 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về vấn đề:

Làm thế nào để giữ không gian sống của chúng ta càng ngày càng sạch đẹp?

Gợi ý

* Ý 1. Gicửa ải thích môi trường sạch đẹp.

+ Không gian sống bao gồm môi trường ko khí, đất, nước.

+ Môi trường sạch đẹp là môi trường ko bị ô nhiễm, có sự hài hòa, vẻ mĩ quan cao.

+ Vai trò của môi trường sạch đẹp: tránh bệnh tật, có ích cho sức khỏe…

* Ý 2. Không gian sống sạch đẹp đang bị thu hẹp, nguyên do và hậu quả:

+ Thực trạng và nguyên do:

– Hiện nay chúng ta phải đương đầu với hiện trạng nguồn nước, ko khí đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng vì sự vô nghĩa vụ của con người.

– Rừng trên toàn cầu và ở nước ta đã bị khai thác, đốt phá quá mức, đang bị tàn phá nghiêm trọng.

– Rác thải và xử lí nước thải ở mức báo động cao về độ an toàn vệ sinh.

+ Hậu quả:

– Môi trường bị ô nhiễm, làm giảm sút nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của con người. Bệnh dịch dễ nảy sinh, hiện tượng căng thẳng mệt mỏi do môi trường tăng thêm.

– Môi trường ô nhiễm làm xấu toàn cục mĩ quan, làm giảm sút sự tăng trưởng kinh tế-xã hội…

* Ý 3. Gicửa ải pháp bảo vệ không gian sống sạch đẹp.

+ Đối với xã hội:

– Khai thác khoáng sản tự nhiên phải có lí. Không làm ô nhiểm các nguồn nước, ko khí, ko làm tác động xấu tới bầu khí quyển bảo vệ trái đất.

– Cần có phương án bảo vệ các loài thú, đặc thù là các loài đang đứng trước nguy cơ tiêu vong. Hăng hái tu chỉnh làm phong phú thêm tự nhiên (trồng cây, gây rừng)

– Khi xây dựng nhà ở, nhà máy, cơ sở sản xuất cần tôn trọng và tiến hành đúng các đề xuất đối với việc bảo vệ môi trường và xử lí hăng hái nguồn khói thải, nước thải, chất thải công nghiệp.

+ Đối với tư nhân:

Ÿ Cần có những hành động thiết thực khiến cho không gian sống càng ngày càng sạch đẹp.

Ÿ Mỗi học trò phải luôn tinh thần gìn giữ vệ sinh trường lớp, ko xả rác lộn xộn ra sân trường và lớp học, thường xuyên tham dự các hoạt động trồng cây xanh do nhà trường và địa phương tổ chức.

Đề 2.

Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện quan điểm của anh/chị về nạn bạo hành trong xã hội.

Gợi ý.

* Ý 1. Gicửa ải thích, nêu thực trạng hiện tượng.

+ Nạn bạo hành: sự hành tội, xúc phạm người khác 1 cách thô bạo, làm tác động nghiêm trọng tới sức khỏe, ý thức của người khác, đang biến thành tầm thường ngày nay.

+ Nạn bạo hành: trình bày ở nhiều giác độ, nhiều bình diện của đời sống xã hội.

Nạn bạo hành diễn ra trong: gia đình, trường học, công sở…

* Ý 2. Nguyên nhân của hiện tượng:

+ Do bản tính hung hăng, thiếu kềm chế của 1 số người.

+ Do tác động của phim ảnh mang tính bạo lực (nhất là đối với phân khúc thanh thiếu niên).

+ Do sức ép cuộc sống.

+ Do sự thiếu cương quyết trong cách xử lí nạn bạo hành.

* Ý 3. Tác hại của hiện tượng.

+ Làm tổn hại tới sức khỏe, ý thức của con người.

+ Làm tác động tới tâm lí, sự tăng trưởng tư cách, đặc thù là tuổi xanh.

* Ý 4. Yêu cầu biện pháp.

+ Cần lên án đối với nạn bạo hành.

+ Cần xử lí nghiêm khắc hơn với những người trực tiếp tiến hành hành vi bạo hành.

+ Cần ân cần, tương trợ kịp thời đối với nạn nhân của bạo hành.

Mời các bạn tải về để xem nội dung cụ thể tài liệu.

Các bạn thí sinh có thể tham khảo các tài liệu ôn thi môn Văn dưới đây để củng cố thêm tri thức nhằm sẵn sàng cho kỳ thi THPT non sông 2018 sắp đến.

Chiến thuật ôn thi môn Văn THPT non sông 2018 – Phần nghị luận xã hội

Tổng hợp tất cả các dạng đề xuất luận văn chương hay gặp trong đề thi THPT non sông 2018

Chiến thuật ôn thi môn Văn THPT non sông 2018 – Phần nghị luận văn chương

Xem thêm về bài viết

Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT non sông 2018 Tài liệu ôn thi THPT non sông 2018 môn Văn

[rule_3_plain]

Kỳ thi THPT non sông 2018 đang bước vào quá trình nước rút. Thời điểm này là khi các thi sinh mở màn luyện đề, tham dự các kỳ thi thử để bình chọn năng lực bản thân, sẵn sàng tốt cho kỳ thi sắp đến gần. Môn Ngữ văn là môn thi buộc phải trong kỳ thi THPT non sông.
Để giúp các bạn thí sinh nắm vững tri thức căn bản của môn Văn, DaiLyWiki xin gửi tới các bạn Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT non sông 2018. Mời các bạn tải về để tham khảo nội dung cụ thể tài liệu.
Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT non sông 2018
PHẦN I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. Khái niệm.
– Nghị luận xã hội là bí quyết nghị luận lấy đề tài từ các lĩnh vực xã hội chính trị, đạo đức làm nội dung thảo luận nhằm làm minh bạch cái đúng – sai, cái tốt – xấu của vấn đề được nêu ra. Từ đấy đưa ra 1 cách hiểu thấu đáo về vấn đề xuất luận cũng như áp dụng nó vào đời sống.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
– Gồm có 2 dạng:
+ Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí.
+ Nghị luận về 1 hiện tượng đời sống.
II. Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí.
1. Khái niệm: giai đoạn liên kết những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời. Bao gồm:
+ Lí tưởng (lẽ sống)
+ Cách sống
+ Hoạt động sống
+ Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người (cha con, vợ chồng, anh em và những người quen thuộc khác). Ở ngoài xã hội có các quan hệ: tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bè bạn…
2. Hai dạng đề xuất luận về 1 tư tưởng, đạo lí thường gặp:
+ Dạng đề trong đấy tư tưởng, đạo lí được nói đến 1 cách trực tiếp.
Thí dụ:
Đề 1: Suy nghĩ của anh/chị về đức tính hy sinh.
Đề 2: Trình bày quan điểm của anh/chị về vấn đề:
Sự tự tin của con người trong cuộc sống.
+ Dạng đề trong đấy tư tưởng, đạo lí được nói đến 1 cách gián tiếp: Ở dạng đề này, vấn đề tư tưởng, đạo lí được ẩn trong 1 câu phương ngôn, 1 câu danh ngôn, 1 câu ngạn ngữ, 1 câu chuyện, 1 văn bản ngắn…
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Thí dụ:
Đề 1: Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện quan điểm của anh/chị về câu nói sau đây của nhà văn Nga Lep Tôn-xtôi:
“Bạn đừng nên kì vọng những giải thưởng bất thần của cuộc sống nhưng mà hãy tự mình làm nên cuộc sống”.
Đề 2: Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về câu nói sau:
“1 trong những tổn thất ko có gì bù đắp được là tổn thất về thời kì”.
3. Kỹ năng làm văn nghị luận.
a. Phân tích đề
– Đọc kĩ đề, chú tâm từ ngữ quan trọng, những định nghĩa khó, nghĩa đen, nghĩa bóng. Chia vế, ngăn đoạn, tìm mối tương quan giữa các vế.
– Xác định 3 đề xuất:
+ Đề xuất về nội dung: Vấn đề xuất luận là gì? Có bao lăm ý cần khai triển?
Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?
+ Đề xuất về vẻ ngoài: Cần liên kết các thao tác lập luận giảng giải, phân tách, chứng minh, bình luận.
+ Đề xuất về khuôn khổ cứ liệu: đời sống văn chương, đời sống thực tế (chủ chốt là đời sống thực tế).
b. Lập dàn ý:
– Nội dung luận đề cần được khai triển thành hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng.
– Cần bố trí các ý thành hệ thống chặt chẽ và bao quát nội dung.
– Cần chú tâm các bước căn bản của bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí:
+ Gicửa ải thích tư tưởng, đạo lí cần luận bàn.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
+ Phân tích, chứng minh những mặt đúng, không thừa nhận những biểu lộ méo mó có liên can tới vấn đề cần luận bàn.
+ Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động.
c. Tiến hành viết bài văn.
d. Đọc lại và tu sửa để hoàn chỉnh bài viết.
4. 1 số đề bài và cách giải.
Đề 1.
Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về câu nói: Thất bại là mẹ thành công.
Gợi ý
Ý 1. Gicửa ải thíchCâu nói hàm chứa triết lý sống, cách sống mạnh bạo: thất bại ko được nản chí, sau mỗi lần thất bại giúp ta tiến tới thành công
Ý 2. Phân tích, Chứng minh
– Trong cuộc đời mỗi con người, người nào nhưng mà ko có lần thất bại trong công tác, nhưng mà ngừng vì thất bại (dù đến vài lần liên tục) nhưng mà nản chí.
– Có thất bại rồi mới có kinh nghiệm và rút ra bài học sau mỗi lần thất bại để sửa đổi lại lối nghĩ suy, cách làm việc và từ đấy giúp ta tiến gần tới sự thành công.
– Có được những thành công trong cuộc sống chính là biết đi lên từ những thất bại (có thể lấy cứ liệu từ cuộc đời của các nhà khoa học, các đối tượng trong các tác phẩm văn chương…)
Ý 3. Bình luận
– Câu nói bao hàm 1 nhân sinh quan hăng hái, 1 lời khuyên đúng mực: sống mạnh bạo, sáng sủa và luôn có niềm tin vào mục tiêu sống tốt đẹp.
– Quan điểm riêng của tư nhân về ý nghĩa của câu nói (Thí sinh có sự lí giải không giống nhau nhưng mà cần lô gich và có sức thuyết phục).
Đề 2.
Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về câu ngạn ngữ Hi Lạp:
Cái rễ của học hành thì đắng cay nhưng mà quả của nó thì ngọt ngào.
Gợi ý
* Ý 1. Gicửa ải thích câu ngạn ngữ.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
– Học hành là giai đoạn học và thực hành để mở rộng tri thức, tăng lên trình độ hiểu biết của mỗi người.
– Rễ đắng và quả ngọt là hình ảnh ẩn dụ chỉ công sức học hành và kết quả học tập.
Câu ngạn ngữ trình bày nhận thức thâm thúy về qui luật của học thức và vai trò quan trọng của việc học hành đối với mỗi người.
*Ý 2. Phân tích, Chứng minh câu ngạn ngữ.
– Học hành có những chùm rễ cay đắng: tốn thời kì, công huân ; bị quở trách; thi hỏng…Quá trình học tập có những gian khổ, khó khăn, nặng nhọc.
– Vị ngọt của quả kiến thức: thú vui, niềm kiêu hãnh của gia đình; những khát vọng mới mẻ, sự thành công của bản thân trên tuyến đường lập nghiệp.
– Chấp nhận cay đắng quá trình đầu để sau đấy hưởng thành tựu tốt đẹp dài lâu. (Lấy cứ liệu từ cuộc đời của các nhà văn, nhà khoa học…)
*Ý 3. Bình luận câu ngạn ngữ.
– Bài học tư tưởng:
+ Câu nói bao hàm 1 nhận thức đúng mực, 1 lời khuyên hăng hái: nhận thức được giai đoạn chiếm lĩnh kiến thức, mỗi người cần có khả năng, chủ động vượt qua gian khổ để thu thu được thành tựu tốt đẹp trong học tập.
+ Trong thực tiễn, nhiều người lười nhác ko cần cù học hỏi, trau dồi tri thức, ko biết biến nhựa đắng thành tựu ngọt dâng cho đời.
– Bài học hành động:
(Học trò có sự lí giải không giống nhau nhưng mà cần có lí và có sức thuyết phục cao)
Đề 3.
Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về quan điểm của nhà văn Ban-dắc:
Khi xác nhận cái yếu của mình, con người phát triển thành mạnh bạo.
Gợi ý
* Ý 1. Gicửa ải thích quan điểm.
– Xác nhận cái yếu của mình nghĩa là con người có đủ can đảm, thật thà và năng lực nhận thức để kiểm điểm bản thân 1 cách khách quan, toàn diện.
– Điều đấy giúp con người có nghị lực, trưởng thành “phát triển thành mạnh bạo”
*Ý 2. Phân tích, Chứng minh quan điểm.
– Trong mỗi con người, người nào cũng có những điểm mạnh và yếu.
– Con người sẽ phát triển thành mạnh bạo lúc nhận thức, kiểm điểm bản thân 1 cách nghiêm chỉnh, thật thà.
– Vấn đề này đã được chứng minh trong thực tế cuộc sống ở nhiều lĩnh vực, trong những cảnh ngộ không giống nhau (đưa cứ liệu chi tiết)
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
*Ý 3. Bình luận quan điểm.
– Bài học tư tưởng:
+ Vấn đề đặt ra đúng mực, thâm thúy, có ý nghĩa định hướng cho con người trong nhận thức, lối sống.
+ Khi xác nhận cái yếu của bản thân, tư nhân ko tự phụ, tự đại, biết xử sự 1 cách khiêm tốn, đúng đắn; biết nhìn nhận mọi người bao quanh 1 cách khách quan, đúng mực; biết học tập vươn lên.
+ Đây không hề chỉ là vấn đề đặt ra với tư nhân nhưng mà còn có ý nghĩa với cả cộng đồng, non sông, dân tộc.
– Bài học hành động: liên hệ bản thân
(Học trò có sự lí giải không giống nhau nhưng mà cần có lí và có sức thuyết phục cao)
Đề 4.
“Điều gì có thể đeo đuổi suốt cuộc đời” – Khổng Tử đáp: “Chỉ có miễn thứ nhưng mà thôi”.
Từ những câu giải đáp trên, anh/chị hãy thể hiện trong 1 đoạn văn ngắn (ko quá 400 từ) nghĩ suy của mình về sự miễn thứ, lòng khoan thứ trong cuộc sống của mỗi con người.Gợi ý
* Ý 1. Gicửa ải thích.
– Lời đáp của Khổng Tử cho thấy sự miễn thứ, khoan thứ chính là cách xử sự khoan dung, vị tha, biết hy sinh, nhịn nhường đối với người khác, biết bỏ dở những lầm lỗi của người khác gây ra cho mình hoặc cho xã hội.
*Ý 2. Phân tích, Chứng minh.
– Nhờ có miễn thứ, khoan thứ khiến cho cuộc sống phát triển thành tốt đẹp, con người sống thân cận dễ thương hơn. (đưa cứ liệu minh họa)
– Song miễn thứ, khoan thứ cũng không hề là sự tương đồng với nhu nhược hoặc bao che, dung túng, nhất trí với những thiếu sót của người khác.
*Ý 3. Bình luận.
– Miễn thứ, khoan thứ là 1 nhân phẩm cao đẹp, 1 xử sự cao thượng cần được tiến hành và ca tụng.
– Trong cuộc sống xã hội tiên tiến hiện tại, nhiều người phát triển thành vô cảm, hững hờ thiếu nghĩa vụ và quên đi những truyền thống đạo lí tốt đẹp. Những con người đấy cần bị lên án.
– Mỗi học trò cần phải ko dừng học tập để tăng lên trình độ văn hóa, kiến thức để có sự hiểu biết phong phú, biết sống vị tha, bao dong hơn. Hăng hái thực hành và bồi đắp lẽ sống khoan thứ, sự miễn thứ từ những việc bé bao quanh mình, với những người nhà của mình;hăng hái tham dự các hoạt động của số đông, xã hội.
III. Nghị luận về hiện tượng đời sống.
1. Khái niệm.
– Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để khiến cho người đọc thông suốt, hiểu đúng, hiểu sâu những hiện tượng đời sống có ý nghĩa xã hội.
– Thông thường, những hiện tượng nhưng mà đề bài nói đến đến thường là những hiện tượng nổi trội, tạo được sự chú tâm và có ảnh hưởng tới đời sống xã hội.
– Không chỉ nói đến tới những hiện tượng tốt đẹp, hăng hái trong đời sống, kiểu bài nghị luận này còn nói đến tới những hiện tượng mang thuộc tính thụ động, đang bị xã hội lên án, phê phán.
2. Cách làm:
Để khai triển bài văn nghị luận về 1 hiện tượng đời sống, học trò cần theo các bước sau:
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
– Gicửa ải thích, nêu thực trạng của hiện tượng.
– Phân tích: nguyên do, hậu quả của hiện tượng.
– Biện pháp, giải quyết hoặc biện pháp cho sự tăng trưởng của hiện tượng.
3. 1 số đề bài và cách giải.
Đề 1.
Viết 1 bài văn nghị luận ngắn (khoảng 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về vấn đề:
Làm thế nào để giữ không gian sống của chúng ta càng ngày càng sạch đẹp?
Gợi ý
* Ý 1. Gicửa ải thích môi trường sạch đẹp.
+ Không gian sống bao gồm môi trường ko khí, đất, nước.
+ Môi trường sạch đẹp là môi trường ko bị ô nhiễm, có sự hài hòa, vẻ mĩ quan cao.
+ Vai trò của môi trường sạch đẹp: tránh bệnh tật, có ích cho sức khỏe…
* Ý 2. Không gian sống sạch đẹp đang bị thu hẹp, nguyên do và hậu quả:
+ Thực trạng và nguyên do:
– Hiện nay chúng ta phải đương đầu với hiện trạng nguồn nước, ko khí đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng vì sự vô nghĩa vụ của con người.
– Rừng trên toàn cầu và ở nước ta đã bị khai thác, đốt phá quá mức, đang bị tàn phá nghiêm trọng.
– Rác thải và xử lí nước thải ở mức báo động cao về độ an toàn vệ sinh.
+ Hậu quả:
– Môi trường bị ô nhiễm, làm giảm sút nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của con người. Bệnh dịch dễ nảy sinh, hiện tượng căng thẳng mệt mỏi do môi trường tăng thêm.
– Môi trường ô nhiễm làm xấu toàn cục mĩ quan, làm giảm sút sự tăng trưởng kinh tế-xã hội…
* Ý 3. Gicửa ải pháp bảo vệ không gian sống sạch đẹp.
+ Đối với xã hội:
– Khai thác khoáng sản tự nhiên phải có lí. Không làm ô nhiểm các nguồn nước, ko khí, ko làm tác động xấu tới bầu khí quyển bảo vệ trái đất.
– Cần có phương án bảo vệ các loài thú, đặc thù là các loài đang đứng trước nguy cơ tiêu vong. Hăng hái tu chỉnh làm phong phú thêm tự nhiên (trồng cây, gây rừng)
– Khi xây dựng nhà ở, nhà máy, cơ sở sản xuất cần tôn trọng và tiến hành đúng các đề xuất đối với việc bảo vệ môi trường và xử lí hăng hái nguồn khói thải, nước thải, chất thải công nghiệp.
+ Đối với tư nhân:
Ÿ Cần có những hành động thiết thực khiến cho không gian sống càng ngày càng sạch đẹp.
Ÿ Mỗi học trò phải luôn tinh thần gìn giữ vệ sinh trường lớp, ko xả rác lộn xộn ra sân trường và lớp học, thường xuyên tham dự các hoạt động trồng cây xanh do nhà trường và địa phương tổ chức.
Đề 2.
Viết 1 bài văn ngắn (ko quá 400 từ) thể hiện quan điểm của anh/chị về nạn bạo hành trong xã hội.
Gợi ý.
* Ý 1. Gicửa ải thích, nêu thực trạng hiện tượng.
+ Nạn bạo hành: sự hành tội, xúc phạm người khác 1 cách thô bạo, làm tác động nghiêm trọng tới sức khỏe, ý thức của người khác, đang biến thành tầm thường ngày nay.
+ Nạn bạo hành: trình bày ở nhiều giác độ, nhiều bình diện của đời sống xã hội.
Nạn bạo hành diễn ra trong: gia đình, trường học, công sở…
* Ý 2. Nguyên nhân của hiện tượng:
+ Do bản tính hung hăng, thiếu kềm chế của 1 số người.
+ Do tác động của phim ảnh mang tính bạo lực (nhất là đối với phân khúc thanh thiếu niên).
+ Do sức ép cuộc sống.
+ Do sự thiếu cương quyết trong cách xử lí nạn bạo hành.
* Ý 3. Tác hại của hiện tượng.
+ Làm tổn hại tới sức khỏe, ý thức của con người.
+ Làm tác động tới tâm lí, sự tăng trưởng tư cách, đặc thù là tuổi xanh.
* Ý 4. Yêu cầu biện pháp.
+ Cần lên án đối với nạn bạo hành.
+ Cần xử lí nghiêm khắc hơn với những người trực tiếp tiến hành hành vi bạo hành.
+ Cần ân cần, tương trợ kịp thời đối với nạn nhân của bạo hành.
Mời các bạn tải về để xem nội dung cụ thể tài liệu.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Các bạn thí sinh có thể tham khảo các tài liệu ôn thi môn Văn dưới đây để củng cố thêm tri thức nhằm sẵn sàng cho kỳ thi THPT non sông 2018 sắp đến.
Chiến thuật ôn thi môn Văn THPT non sông 2018 – Phần nghị luận xã hội Tổng hợp tất cả các dạng đề xuất luận văn chương hay gặp trong đề thi THPT non sông 2018 Chiến thuật ôn thi môn Văn THPT non sông 2018 – Phần nghị luận văn chương

[rule_2_plain]

#Chuyên #đề #ôn #thi #cấp #tốc #môn #Văn #thi #THPT #quốc #gia #Tài #liệu #ôn #thi #THPT #quốc #gia #môn #Văn


  • #Chuyên #đề #ôn #thi #cấp #tốc #môn #Văn #thi #THPT #quốc #gia #Tài #liệu #ôn #thi #THPT #quốc #gia #môn #Văn
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT quốc gia 2018 Tài liệu ôn thi THPT quốc gia 2018 môn Văn❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT quốc gia 2018 Tài liệu ôn thi THPT quốc gia 2018 môn Văn” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT quốc gia 2018 Tài liệu ôn thi THPT quốc gia 2018 môn Văn [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Chuyên đề ôn thi cấp tốc môn Văn thi THPT quốc gia 2018 Tài liệu ôn thi THPT quốc gia 2018 môn Văn” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 10:49:33. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending