Connect with us

Blog

Soạn bài Thời khóa biểu trang 117

Published

on

Soạn bài Thời khóa biểu trang 117 sách Chân trời sáng tạo giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi, khám phá và luyện tập, vận dụng, cũng như hiểu rõ hơn về ý nghĩa của bài 2 chủ đề “Đôi bạn ở trường” trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Những chân trời sáng tạo.

Đồng thời cũng giúp quý thầy cô tham khảo và soạn giáo án nhanh chóng cho học sinh của mình. Vì vậy, hãy tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của DaiLyWiki:

Soạn bài Khởi động – Tiết 2: Thời khóa biểu

Kể cho bạn bè nghe tên các môn học mà bạn đang học lớp hai.

Câu trả lời gợi ý:

Tên các môn học ở lớp 2: Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Âm nhạc, Mỹ thuật, ..

Soạn bài Khám phá và Thực hành – Bài 2: Thời khóa biểu

Câu 1. (trang 118 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Đầu tiên. Đọc lịch trình theo ngày (ngày-phiên).

2. Đọc thời gian biểu theo ngày (phiên-ngày).

3. Kể tên các lớp của lớp 2B vào thứ năm.

4. Tại sao học sinh cần có thời khóa biểu?

Câu trả lời gợi ý:

3. Tên các lớp của lớp 2B ngày 5: Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật, Âm nhạc, Tự học có hướng dẫn.

4. Học sinh cần có thời khóa biểu vì nhờ có thời khóa biểu mà học sinh sẽ biết được mình đang học lớp gì, học những môn gì và ở đâu trong cả tuần học ở trường ..

Câu 2. (trang 118, 119 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

a) Nghe – viết: Truyện tên cai lệ (Từ đầu đến cả ba.)

b) Tìm những từ có âm bắt đầu bằng g hoặc gh, dùng để chỉ:

  • Là loại quả có gai, khi chín có màu đỏ, thường được dùng để nấu xôi.
  • Con vật thường gáy để báo hiệu một ngày mới.
  • Con vật giống con cua biển, mai có hoa, càng dài.

c) Chọn từ hoặc vần đúng cho mỗi làm một câu đố:

Câu 2

Câu trả lời gợi ý:

a) Nghe – viết

b) Gấc, gà, cua.

c) no, no, picture, in -> the mirror.

nhau, bao, bao -> đôi dép.

Câu 3. (trang 119 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Giải các ô chữ sau:

1. Danh sách các môn học cho từng ngày trong tuần.

2. Hoạt động đi nhanh bằng chân.

3. Các đồ vật ở dạng thỏi, viên dùng để viết và vẽ trên bảng.

4. Đồ vật dùng để viết, vẽ, vẽ.

5. Vật dùng để chiếu sáng, chiếu sáng.

Câu 3

Câu trả lời gợi ý:

Câu 3

Câu 4. (trang 119 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Thực hiện theo các yêu cầu bên dưới:

a) Đặt câu với các từ tìm được ở cột màu xanh ở bài tập 3.

b) Hỏi và trả lời câu hỏi theo mẫu:

M: – Tôi dùng bảng con để làm gì?

– Tôi dùng bảng con để luyện viết.

Câu trả lời gợi ý:

a) Ở trường, em có nhiều bạn thân.

b) – Bạn dùng thước để làm gì?

– Em dùng thước kẻ để vẽ.

Câu 5. (trang 120 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

a) Chào bạn và chào bạn

  • Để kết bạn mới
  • Khi tôi gặp bạn cùng lớp của tôi

b) Làm đồ dùng học tập, tư vấn bằng thước.

Xem thêm  Cách đấu tụ điện máy bơm nước 1 pha chuẩn 100% ( Có sơ đồ đấu )

Câu hỏi 5

Câu trả lời gợi ý:

a) Nói và đáp lại lời chào:

  • Để kết bạn mới: Rất vui được gặp bạn – Tôi cũng vậy.
  • Khi gặp một người bạn cùng lớp: Hello – Xin chào.

b) Tẩy: Ngươi đừng kiêu ngạo như vậy, kẻ thống trị!

Câu 6. (trang 120, 121 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Mô tả các đồ vật quen thuộc:

a) Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.

Cây bút máy của tôi dài khoảng một inch. Thân bút thuôn dài và tròn, có màu xanh lam. Trên nắp bút có một chiếc ghim nhỏ, được mạ vàng óng ánh. Mở nắp bút, ngòi bút đẹp long lanh như đang cười với bạn. Tôi luôn biết ơn người bạn thân này đã giúp tôi viết những bài sạch mỗi ngày.

Câu 6

  • Em tả đặc điểm gì của cây bút?
    • Hình dạng, kích thước, màu sắc
    • Hình dạng, chất liệu, màu sắc
    • Hình dạng, kích thước, chất liệu
  • Con bạn dùng từ gì để miêu tả từng bộ phận của cây bút máy?

Câu 6

b) Viết 4-5 câu về cây bút chì theo tranh và các từ gợi ý:

Câu 6

Câu trả lời gợi ý:

a) Trả lời câu hỏi:

  • Trẻ nêu đặc điểm của bút: Hình dáng, chất liệu, màu sắc
  • Trẻ dùng từ để miêu tả từng bộ phận của cây bút máy: dài, thuôn, tròn, nhỏ, óng ánh, đẹp, lấp lánh.

b) Cây bút chì yêu thích của tôi có vỏ ngoài sọc nâu và vàng rất đẹp. Chiều dài của bút khoảng một sải tay. Thân bút tròn. Đầu bút nhọn. Chiếc bút giúp em dễ dàng vẽ và vẽ. Bên trên bút có một cục tẩy nhỏ màu hồng. Tôi thực sự thích cây bút này.

Soạn bài Ứng dụng – Bài 2: Thời khóa biểu

1. Đọc một câu chuyện về bạn bè.

a) Chia sẻ những câu chuyện bạn đã đọc

b) Viết vào phiếu đọc những điều bạn đã chia sẻ.

Đọc một câu chuyện về bạn bè

2. Thực hiện các yêu cầu bên dưới:

a) Chia sẻ với bạn cách bạn chuẩn bị sách mỗi ngày.

b) Trang trí thời khóa biểu và dán ở góc học tập.

Câu trả lời gợi ý:

1. Đọc một câu chuyện về bạn bè

  • Tên truyện: Câu chuyện về loài hoa mào gà
  • Truyện cổ tích kể về chú gà tên Mai Mơ được bạn đội cho một bông hoa mào gà trên đầu.

2. Hàng ngày, em chuẩn bị sách vở theo thời khóa biểu, sắp xếp gọn gàng rồi cất vào cặp.

Soạn bài Thời khóa biểu trang 117 sách Chân trời sáng tạo giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi, khám phá và luyện tập, vận dụng, cũng như hiểu rõ hơn về ý nghĩa của bài 2 chủ đề “Đôi bạn ở trường” trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Những chân trời sáng tạo.

Đồng thời cũng giúp quý thầy cô tham khảo và soạn giáo án nhanh chóng cho học sinh của mình. Vì vậy, hãy tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của DaiLyWiki:

Soạn bài Khởi động – Tiết 2: Thời khóa biểu

Kể cho bạn bè nghe tên các môn học mà bạn đang học lớp hai.

Câu trả lời gợi ý:

Tên các môn học ở lớp 2: Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Âm nhạc, Mỹ thuật, ..

Soạn bài Khám phá và Thực hành – Bài 2: Thời khóa biểu

Câu 1. (trang 118 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Đầu tiên. Đọc lịch trình theo ngày (ngày-phiên).

Xem thêm  Cách chuyển ảnh thành đen trắng nhưng giữ lại một màu trong Photoshop

2. Đọc thời gian biểu theo ngày (phiên-ngày).

3. Kể tên các lớp của lớp 2B vào thứ năm.

4. Tại sao học sinh cần có thời khóa biểu?

Câu trả lời gợi ý:

3. Tên các lớp của lớp 2B ngày 5: Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật, Âm nhạc, Tự học có hướng dẫn.

4. Học sinh cần có thời khóa biểu vì nhờ có thời khóa biểu mà học sinh sẽ biết được mình đang học lớp gì, học những môn gì và ở đâu trong cả tuần học ở trường ..

Câu 2. (trang 118, 119 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

a) Nghe – viết: Truyện tên cai lệ (Từ đầu đến cả ba.)

b) Tìm những từ có âm bắt đầu bằng g hoặc gh, dùng để chỉ:

  • Là loại quả có gai, khi chín có màu đỏ, thường được dùng để nấu xôi.
  • Con vật thường gáy để báo hiệu một ngày mới.
  • Con vật giống con cua biển, mai có hoa, càng dài.

c) Chọn từ hoặc vần đúng cho mỗi làm một câu đố:

Câu 2

Câu trả lời gợi ý:

a) Nghe – viết

b) Gấc, gà, cua.

c) no, no, picture, in -> the mirror.

nhau, bao, bao -> đôi dép.

Câu 3. (trang 119 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Giải các ô chữ sau:

1. Danh sách các môn học cho từng ngày trong tuần.

2. Hoạt động đi nhanh bằng chân.

3. Các đồ vật ở dạng thỏi, viên dùng để viết và vẽ trên bảng.

4. Đồ vật dùng để viết, vẽ, vẽ.

5. Vật dùng để chiếu sáng, chiếu sáng.

Câu 3

Câu trả lời gợi ý:

Câu 3

Câu 4. (trang 119 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Thực hiện theo các yêu cầu bên dưới:

a) Đặt câu với các từ tìm được ở cột màu xanh ở bài tập 3.

b) Hỏi và trả lời câu hỏi theo mẫu:

M: – Tôi dùng bảng con để làm gì?

– Tôi dùng bảng con để luyện viết.

Câu trả lời gợi ý:

a) Ở trường, em có nhiều bạn thân.

b) – Bạn dùng thước để làm gì?

– Em dùng thước kẻ để vẽ.

Câu 5. (trang 120 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

a) Chào bạn và chào bạn

  • Để kết bạn mới
  • Khi tôi gặp bạn cùng lớp của tôi

b) Làm đồ dùng học tập, tư vấn bằng thước.

Câu hỏi 5

Câu trả lời gợi ý:

a) Nói và đáp lại lời chào:

  • Để kết bạn mới: Rất vui được gặp bạn – Tôi cũng vậy.
  • Khi gặp một người bạn cùng lớp: Hello – Xin chào.

b) Tẩy: Ngươi đừng kiêu ngạo như vậy, kẻ thống trị!

Câu 6. (trang 120, 121 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Mô tả các đồ vật quen thuộc:

a) Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.

Cây bút máy của tôi dài khoảng một inch. Thân bút thuôn dài và tròn, có màu xanh lam. Trên nắp bút có một chiếc ghim nhỏ, được mạ vàng óng ánh. Mở nắp bút, ngòi bút đẹp long lanh như đang cười với bạn. Tôi luôn biết ơn người bạn thân này đã giúp tôi viết những bài sạch mỗi ngày.

Câu 6

  • Em tả đặc điểm gì của cây bút?
    • Hình dạng, kích thước, màu sắc
    • Hình dạng, chất liệu, màu sắc
    • Hình dạng, kích thước, chất liệu
  • Con bạn dùng từ gì để miêu tả từng bộ phận của cây bút máy?
Xem thêm  Top 9 Trung tâm học tiếng Anh giao tiếp tốt nhất tại TPHCM

Câu 6

b) Viết 4-5 câu về cây bút chì theo tranh và các từ gợi ý:

Câu 6

Câu trả lời gợi ý:

a) Trả lời câu hỏi:

  • Trẻ nêu đặc điểm của bút: Hình dáng, chất liệu, màu sắc
  • Trẻ dùng từ để miêu tả từng bộ phận của cây bút máy: dài, thuôn, tròn, nhỏ, óng ánh, đẹp, lấp lánh.

b) Cây bút chì yêu thích của tôi có vỏ ngoài sọc nâu và vàng rất đẹp. Chiều dài của bút khoảng một sải tay. Thân bút tròn. Đầu bút nhọn. Chiếc bút giúp em dễ dàng vẽ và vẽ. Bên trên bút có một cục tẩy nhỏ màu hồng. Tôi thực sự thích cây bút này.

Soạn bài Ứng dụng – Bài 2: Thời khóa biểu

1. Đọc một câu chuyện về bạn bè.

a) Chia sẻ những câu chuyện bạn đã đọc

b) Viết vào phiếu đọc những điều bạn đã chia sẻ.

Đọc một câu chuyện về bạn bè

2. Thực hiện các yêu cầu bên dưới:

a) Chia sẻ với bạn cách bạn chuẩn bị sách mỗi ngày.

b) Trang trí thời khóa biểu và dán ở góc học tập.

Câu trả lời gợi ý:

1. Đọc một câu chuyện về bạn bè

  • Tên truyện: Câu chuyện về loài hoa mào gà
  • Truyện cổ tích kể về chú gà tên Mai Mơ được bạn đội cho một bông hoa mào gà trên đầu.

2. Hàng ngày, em chuẩn bị sách vở theo thời khóa biểu, sắp xếp gọn gàng rồi cất vào cặp.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Soạn bài Thời khóa biểu trang 117❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Soạn bài Thời khóa biểu trang 117” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Soạn bài Thời khóa biểu trang 117 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Soạn bài Thời khóa biểu trang 117” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-05 05:29:58. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

010293 là gì? Bỏ qua là phí cuộc đời!

Published

on

010293 là gì? 010293 có nghĩa là gì xu hướng facebook, TikTok, wowhay4u.com chia sẻ giải thích ý nghĩa 010293 bây giờ.

Cộng đồng facebook TikTok đang xôn xao với đầu số 010293 khiến nhiều người không biết 010293 là gì đã được wowhay4u.com chia sẻ ngay sau đây.

010293 là gì?

010293 là một dãy gồm 6 chữ số bắt đầu bằng 0 và kết thúc bằng 3.

010293 là số báo danh của một thí sinh trong kỳ thi TNPT 2021 có thể vi phạm Quy chế thi khi dùng điện thoại chụp ảnh bài thi môn Toán gửi về cho gia đình nhờ giúp đỡ (theo chia sẻ của cộng đồng mạng). đồng mạng).

Ảnh chụp màn hình.

Sự thật câu chuyện số 010293 là gì?

Cụ thể, sau giờ thi môn Toán, trên một nhóm mạng xã hội, một người có tên TG đã để lại bình luận kèm theo bức ảnh chụp lại đề thi môn Toán: “Cho tôi một ô số 36, 38, 40, 42, 45, khẩn trương”.

Ảnh chụp màn hình.

Có nhiều ý kiến ​​cho rằng thí sinh này đã vi phạm quy chế thi, nhưng cũng có ý kiến ​​cho rằng, có thể đề thi được đưa vào cuối giờ thi và người thân kia hỏi đáp thật chăng?

Theo hình ảnh được đăng tải, thời gian là 15h59 phút. Bức ảnh được một tài khoản có tên TG đăng tải để đặt câu hỏi cách đây 4 phút. Riêng môn Toán, bài thi kết thúc lúc 4 giờ chiều.

Xem thêm  Bộ ghép kênh MUX - Mobitool
Ảnh chụp màn hình.

Từ đó, cộng đồng mạng khẳng định còn 5 phút nữa là TG mới đăng ảnh và đặt câu hỏi. Tức là không biết bằng cách nào mà tài khoản TG lại có ảnh đề thi môn Toán khi chưa hết giờ thi và còn gửi lên cộng đồng mạng để thắc mắc.

Vì vậy, cộng đồng mạng nghi ngờ có một gian lận thi cử đã diễn ra.

Tuy nhiên, mọi chuyện vẫn chưa rõ ràng, chỉ là phỏng đoán của cộng đồng mạng và cần có sự can thiệp, kết luận từ phía có thẩm quyền.

Xem thêm về bài viết

010293 là gì? Bỏ qua là phí cả cuộc đời!

010293 là gì? 010293 có nghĩa là gì xu hướng facebook, TikTok, wowhay4u.com chia sẻ giải thích ý nghĩa 010293 bây giờ.

Cộng đồng facebook TikTok đang xôn xao với đầu số 010293 khiến nhiều người không biết 010293 là gì đã được wowhay4u.com chia sẻ ngay sau đây.
010293 là gì?
010293 là một dãy gồm 6 chữ số bắt đầu bằng 0 và kết thúc bằng 3.
010293 là số báo danh của một thí sinh trong kỳ thi TNPT 2021 có thể vi phạm Quy chế thi khi dùng điện thoại chụp ảnh bài thi môn Toán gửi về cho gia đình nhờ giúp đỡ (theo chia sẻ của cộng đồng mạng). đồng mạng).

Ảnh chụp màn hình.
Sự thật câu chuyện số 010293 là gì?
Cụ thể, sau khi làm bài thi môn toán, trên một nhóm mạng xã hội, một người có tên T.G đã để lại bình luận kèm theo bức ảnh chụp lại đề thi môn toán: “Giải hộ em 36, 38, 40, 42, 45 với, nhanh lên”.

Ảnh chụp màn hình.
Có nhiều ý kiến ​​cho rằng thí sinh này đã vi phạm quy chế thi, nhưng cũng có ý kiến ​​cho rằng, có thể đề thi được đưa vào cuối giờ thi và người thân kia hỏi đáp thật chăng?
Theo hình ảnh được đăng tải, thời gian là 15h59 phút. Bức ảnh được một tài khoản có tên TG đăng tải để đặt câu hỏi cách đây 4 phút. Riêng môn Toán, bài thi kết thúc lúc 4 giờ chiều.

Ảnh chụp màn hình.
Từ đó, cộng đồng mạng khẳng định còn 5 phút nữa là TG mới đăng ảnh và đặt câu hỏi. Tức là không biết bằng cách nào mà tài khoản TG lại có ảnh đề thi môn Toán khi chưa hết giờ thi và gửi lên cộng đồng mạng để thắc mắc.
Vì vậy, cộng đồng mạng nghi ngờ có một gian lận thi cử đã diễn ra.
Tuy nhiên, mọi chuyện vẫn chưa rõ ràng, chỉ là phỏng đoán của cộng đồng mạng và cần có sự can thiệp, kết luận từ phía có thẩm quyền.

# là # những gì #skip #was #was #waste # cuộc sống


  • # là # những gì #skip #was #was #waste # cuộc sống
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “010293 là gì? Bỏ qua là phí cuộc đời!❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “010293 là gì? Bỏ qua là phí cuộc đời!” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “010293 là gì? Bỏ qua là phí cuộc đời! [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “010293 là gì? Bỏ qua là phí cuộc đời!” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-20 00:18:20. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

SMAS là gì? Đâu là lợi ích nổi bật của ứng dụng này

Published

on

SMAS là gì? Những lợi ích nổi bật của ứng dụng này là gì

Hiện nay SMAS là một ứng dụng khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục về quản lý thông tin và dữ liệu. Vậy ứng dụng này sở hữu những tính năng và lợi ích gì cho người dùng?
Hãy cùng DaiLyWiki tìm hiểu những vấn đề này ngay bây giờ.

SMAS là gì?
SMAS (School Management System) là phần mềm, hệ thống quản lý trường học do Tập đoàn Công nghệ Viễn thông Quân đội Viettel tạo ra nhằm mang đến giải pháp tối ưu nhất.

SMAS thường được sử dụng ở đâu?
Ứng dụng này thường được sử dụng chủ yếu trong các trường học từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hay trung học phổ thông để nhà trường có thể quản lý dữ liệu của học sinh và giáo viên một cách thuận tiện nhất.

SMAS có những tính năng nào?
Quản lý sinh viên
Ứng dụng hỗ trợ nhà trường quản lý học sinh một cách hiệu quả và tối ưu nhất thông qua học bạ, điểm số hay hạnh kiểm của từng học sinh. Từ đó đưa ra những đánh giá chính xác nhất về tình hình học tập của từng cá nhân cụ thể.

Quản lý giáo viên
Ngoài chức năng quản lý học sinh, thông qua SMAS, nhà trường còn có thể dễ dàng kiểm soát đội ngũ giáo viên, nhân viên trong trường của mình bằng cách quản lý hồ sơ, kinh nghiệm giảng dạy để trao thưởng. hoặc khiển trách công bằng nhất.
Quản lý các kỳ thi
SMAS hỗ trợ nhà trường lên danh sách các cuộc thi, số lượng thí sinh, số lượng thí sinh đăng ký, hệ thống kỳ thi… một cách hiệu quả nhất.

Xem thêm  Soạn bài Kể lại một truyện cổ tích - Chân trời sáng tạo 6

Quản lý Danh mục
SMAS cho phép các trường sử dụng và truy cập để lấy thông tin nội bộ.
quản lý người dùng
SMAS giúp phân quyền người dùng trong việc tạo dữ liệu mỗi khi khai giảng năm học mới hoặc thay đổi nguồn dữ liệu từ năm học trước sang năm học hiện tại.

Quản lý thông tin
SMAS giúp tổng hợp tình hình giảng dạy của từng trường để báo cáo và đưa số liệu lên đơn vị cao hơn.
Tra cứu điểm thi
Với phần mềm này sẽ hỗ trợ gửi điểm, tra cứu điểm thi, chuyển kết quả thi của con em mình đến phụ huynh bằng cách gửi email hoặc tin nhắn riêng.

Trang web của trường
Ứng dụng cung cấp hình ảnh của trường giúp phụ huynh và các em hiểu rõ hơn về nơi mình sẽ học, kiểm tra điểm dễ dàng hơn.
SMAS có sẵn trên những nền tảng nào?
Hiện tại, SMAS hỗ trợ sử dụng trên máy tính xách tay hoặc máy tính bằng cách truy cập vào trang web. Ngoài ra, phần mềm cũng có thể sử dụng trên cả điện thoại iOS hoặc Android thông qua việc tải ứng dụng trên Google Play Store hoặc App Store.

Lợi ích của SMAS là gì?
Giúp các bậc phụ huynh theo dõi việc học tập của con em mình một cách thuận tiện nhất.
Dễ dàng theo dõi lịch học, giáo viên và lớp học của học sinh.
Hỗ trợ giáo viên và nhà trường quản lý học sinh hiệu quả hơn.
Thuận tiện hơn trong việc quản lý so với các phương pháp truyền thống trước đây.

Xem thêm  Cách đấu tụ điện máy bơm nước 1 pha chuẩn 100% ( Có sơ đồ đấu )

SMAS được đăng nhập như thế nào?
Trên máy tính xách tay / máy tính
Bạn có thể sử dụng SMAS trên máy tính xách tay của mình bằng cách truy cập trang web tại đây. Sau đó tiến hành đăng nhập bằng tài khoản đã được trường cung cấp trước đó.

Trên điện thoại
Để tiến hành đăng nhập SMAS trên điện thoại, bạn cần tải ứng dụng về điện thoại.
Tải trọng SMAS cho App Store tại đây.
Tải trọng SMAS cho Cửa hàng Google Play tại đây.
Sau khi tải ứng dụng, bạn tiến hành đăng nhập SMAS bằng tài khoản do trường cung cấp trước đó.

SMAS có tổng đài hỗ trợ không?
Hiện tại SMAS có tổng đài hỗ trợ với số hotline 18008000. Bạn có thể nhờ nhân viên hỗ trợ nếu gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình sử dụng.

Chấm dứt
DaiLyWiki vừa giới thiệu đến bạn thông tin về SMAS và những lợi ích của nó. Từ đó giúp các bậc phụ huynh có thể kiểm soát được tình hình học tập của con em mình một cách hiệu quả nhất.
Xem thêm các bài viết hay tại: Những ứng dụng hay.

#SMAS # what # what #where #is #benefits #prominent #of #this #app

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “SMAS là gì? Đâu là lợi ích nổi bật của ứng dụng này❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “SMAS là gì? Đâu là lợi ích nổi bật của ứng dụng này” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “SMAS là gì? Đâu là lợi ích nổi bật của ứng dụng này [ ❤️️❤️️ ]”.

Xem thêm  Top 6 cửa hàng mua bán máy ảnh uy tín nhất TP. Hồ Chí Minh

Bài viết về “SMAS là gì? Đâu là lợi ích nổi bật của ứng dụng này” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-20 00:17:19. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai

Published

on

Chỉ dẫn công việc kiểm sát khắc phục vụ án hành chính lĩnh vực đất đai

Chỉ dẫn 22/HD-VKSTC của Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng về 1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
______

Số: 22/HD-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 5 2020

HƯỚNG DẪN

1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai

___________

Vụ án hành chính khái quát và vụ án hành chính liên can tới lĩnh vực điều hành đất đai nói riêng là loại án mang thuộc tính đặc trưng vì quan hệ giữa người khởi kiện với người bị kiện tuy đồng đẳng về tố tụng trước Tòa án nhưng mà trong quan hệ hành chính thì người bị kiện là người điều hành, còn người khởi kiện là người bị điều hành. Mặt khác, người bị kiện trong vụ án hành chính thuộc lĩnh vực đất đai là người có chức phận trong cơ quan điều hành nhà nước, nhiều trường hợp người bị kiện còn giữ chức phận trong cơ quan Đảng như Thường vụ, Phó Bí thơ huyện ủy, tỉnh ủy; do đấy, lúc khắc phục loại án này vừa phải bảo đảm tính hợp nhất của luật pháp, vừa phải bảo đảm sự chỉ huy của Đảng để góp phần bình ổn tình hình chính trị tại địa phương. Thực tế chỉ cần khoảng qua, chất lượng khắc phục nhiều vụ án hành chính về đất đai đã đảm bảo đề xuất, ngoài ra cũng có ko ít vụ án còn nhiều sơ sót, vi phạm nghiêm trọng, bị Hội đồng xét xử giám đốc thẩm tuyên sửa, hủy án để giao về xét xử lại dẫn tới vụ án bị kéo dài.

Thực hiện lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát quần chúng vô thượng; nhằm tăng lên chất lượng công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai, Viện kiểm sát quần chúng vô thượng chỉ dẫn toàn Ngành 1 số nội dung sau:

I. Về bình chọn việc làm theo luật pháp tố tụng trong giai đoạn kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai

1. Về xác định thời hiệu khởi kiện

Khiếu nại liên can tới lĩnh vực điều hành nhà nước về đất đai thường là cáo giác kéo dài, chưa được khắc phục dứt điểm nên lúc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai cần để ý tới việc xác định thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 5 2015 (01 5 bắt đầu từ ngày thu được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính; quyết định khắc phục cáo giác). Trong đấy, việc xác định thời khắc thu được quyết định hành chính phê duyệt các bề ngoài giao nhận trực tiếp; nhận qua đường bưu điện; nhận qua chính quyền địa phương cần căn cứ vào các tài liệu như biên bản giao nhận, dấu bưu điện… Trường hợp ko thu được quyết định hành chính thì thời khắc được tính kể từ người khởi kiện biết được có quyết định đấy như: số; ngày; tháng; 5; cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hình định, nội dung của quyết định nhưng mà quyết định đấy làm tác động tới quyền và ích lợi của họ.

2. Về xác định nhân vật khởi kiện

Nhân vật khởi kiện của vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm các quyết định hành chính, hành vi hành chính liên can tới hoạt động điều hành nhà nước về đất đai. Việc xác định nhân vật khởi kiện là 1 trong những nội dung quan trọng lúc kiểm sát khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai; trong đấy, cần để ý 1 số nội dung sau:

– Hành vi hành chính thuộc nhân vật khởi kiện để đề xuất Toà án khắc phục vụ án hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước tiến hành hoặc ko tiến hành nhiệm vụ, công vụ theo quy định của luật pháp. Việc xác định hành vi hành chính lúc nào là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước, lúc nào là của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước và lúc nào là ko tiến hành nhiệm vụ, công vụ phải căn cứ vào quy định của luật pháp về thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan; thời hạn tiến hành đối với nhiệm vụ, công vụ đấy và phân biệt như sau:

Trường hợp theo quy định của luật pháp, việc tiến hành nhiệm vụ, công vụ chi tiết là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước, nhưng mà do người trong cơ quan, tổ chức đấy tiến hành theo sự cắt cử hoặc uỷ quyền, uỷ nhiệm thì hành vi đấy là hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước nhưng mà chẳng hề là hành vi hành chính của người đã tiến hành hành vi hành chính đấy.

Tỉ dụ: Theo quy định của luật pháp đất đai thì giấy tờ biến đổi quyền sử dụng đất nộp tại Ủy ban quần chúng xã, phường, thị trấn. Ông Nguyễn Văn A đã nộp giấy tờ xin biến đổi quyền sử dụng đất tại Ủy ban quần chúng xã X theo đúng quy định, nhưng mà bà Trần Thị C là cán bộ nhận giấy tờ của Ủy ban quần chúng xã X đã trả lại giấy tờ cho ông A và ko nêu lý do của việc trả lại giấy tờ đấy. Trong trường hợp này, việc trả lại giấy tờ cho ông A là hành vi hành chính của Ủy ban quần chúng xã X nhưng mà chẳng hề là hành vi hành chính của bà Trần Thị C.

– Đối với nhân vật khởi kiện là quyết định hành chính, cần phân biệt quyết định hành chính bị khởi kiện với quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan tổ chức như sau:

+ Quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức là quyết định ko trực tiếp xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của đương sự nhưng mà chỉ mang tính lãnh đạo, quản lý, như: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp tỉnh lãnh đạo Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện khắc phục dứt điểm cáo giác của đương sự…

+ Quyết định hành chính bị kiện là quyết định nhưng mà tư nhân, cơ quan, tổ chức cho rằng quyết định hành chính đấy xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp lí của họ, như: Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất…

– Cùng lúc, cần xác định quyết định hành chính bị kiện là quyết định có nội dung làm tác động trực tiếp tới quyền, ích lợi của cơ quan, tổ chức, tư nhân. Ấy có thể là quyết định mang tính toàn cục, nhưng mà có danh sách kèm theo hoặc có bản quy định cụ thể đối với từng hộ gia đình, tư nhân kèm theo, qua đấy xác định được chi tiết quyền và ích lợi của tư nhân, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình bị xâm phạm thì họ có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với phần xác định chi tiết đấy (tham khảo Án lệ số 10/2016/AL theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án quần chúng vô thượng).

Tỉ dụ: Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, cung ứng đối với những hộ gia đình tại xã X, có đất bị thu hồi làm Công trình, có nội dung: đất sản xuất nông nghiệp là 100.000đ/m2, đất thổ cư là 1.000.000đ/m2 tổng cộng số tiền là 500 tỷ đồng, nhưng mà ko nêu chi tiết số tiền đền bù, cung ứng cho từng hộ gia đình, thì chẳng hề là nhân vật khởi kiện vụ án hành chính.

Cũng với Quyết định trên, nhưng mà có danh sách từng hộ gia đình, tư nhân kèm theo, trong đấy nêu rõ gia đình ông A được đền bù 1 tỷ đồng cho 2.000 m2 đất, bà B được đền bù 50.000.000 đồng cho 300 m2 đất..thì những phần cụ thể đấy của Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, cung ứng là nhân vật khởi kiện vụ án hành chính.

– Việc xác định quyết định hành chính là nhân vật khởi kiện của vụ án hành chính còn là căn cứ để xác định các quyết định hành chính có liên can tới quyết định hành chính bị khởi kiện cần được coi xét, khắc phục theo chỉ dẫn tại tiểu mục 5 mục V Công văn số 01/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của Tòa án quần chúng vô thượng công bố trả lời 1 số vấn đề về hình sự, dân sự, hành chính: Trong giai đoạn xét xử, Hội đồng xét xử có thẩm quyền coi xét tính hợp lí đối với tất cả các quyết định hành chính có liên can tới quyết định hành chính bị khởi kiện nhưng mà ko dựa dẫm vào việc các quyết định này còn hay hết thời hiệu khởi kiện.

Tỉ dụ: Người khởi kiện đề xuất Tòa án hủy Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cấp cho ông N, Quyết định khắc phục kiến nghị của Ủy ban quần chúng huyện và 05 Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất được cấp 05 người con của ông N; huỷ Quyết định khắc phục cáo giác lần đầu của Chủ tịch Ủy ban quần chúng huyện. Bản án sơ thẩm quyết định đình chỉ khắc phục đề xuất của người khởi kiện đối với Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cấp cho ông N và Quyết định khắc phục kiến nghị của Ủy ban quần chúng huyện do đã hết thời hiệu khởi kiện là ko đúng với nội dung chỉ dẫn đã dẫn chứng ở trên. Mặt khác, Toà án cấp sơ thẩm ko coi xét tính hợp lí của việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cho ông N nên ko có cơ sở bình chọn tính hợp lí của 05 Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất đã cấp cho 05 người con của ông N và Quyết định khắc phục cáo giác lần đầu.

3. Về xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn cáo giác, vừa có đơn khởi kiện

Khi kiểm sát việc thụ lý vụ án hành chính cần coi xét có hay ko việc đương sự vừa khởi kiện vụ án hành chính vừa cáo giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục cáo giác tiếp theo nhưng mà Tòa án vẫn thụ lý. Theo đấy, cần coi xét nội dung đơn khởi kiện của đương sự có cam đoan về việc ko cùng lúc cáo giác tới người có thẩm quyền khắc phục cáo giác hay ko (theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 5 2015). Cùng lúc, coi xét việc Tòa án có thực hiện xác minh, tích lũy tài liệu về việc đương sự có cùng lúc cáo giác tới người có thẩm quyền khắc phục ko. Từ đấy có căn cứ xác định việc khởi kiện của đương sự bảo đảm về điều kiện khởi kiện vụ án theo quy định của luật pháp.

4. Về tích lũy tài liệu, chứng cớ, vận dụng luật pháp của Tòa án

– Khi kiểm sát việc tích lũy tài liệu, chứng cớ của Tòa án, Kiểm sát viên cần nghiên cứu kỹ giấy tờ để bình chọn xem việc tích lũy chứng cớ của Tòa án có khách quan, đúng trình tự, thủ tục luật pháp quy định ko. Trong đấy, cần xem xét trường hợp: trong công đoạn sẵn sàng xét xử, Tòa án đề xuất đương sự hỗ trợ tài liệu, chứng cớ nhưng mà đương sự chưa hỗ trợ nhưng mà ko hợp lí do chính đáng; sau đấy, lúc Tòa án đã ban hành hình định đưa vụ án ra xét xử thì đương sự hỗ trợ tài liệu, chứng cớ đấy cho Tòa án; nhưng mà Hội đồng xét xử vẫn sử dụng làm chứng cớ để khắc phục vụ án. Đây là những vi phạm thường gặp của Tòa án trong giai đoạn khắc phục vụ án gây tác động tới lợi quyền của 1 trong các đối tác đương sự. Kiểm sát viên lúc phát hiện vi phạm này phải kịp thời đề xuất hoặc kiến nghị đối với Tòa án.

– Đối với việc khắc phục vụ án hành chính ở cấp phúc án, cần đề xuất Tòa án tích lũy cả những chứng cớ nhưng mà ở cấp sơ thẩm, Kiểm sát viên đã đề xuất nhưng mà Tòa án ko tiến hành hoặc tiến hành chưa đầy đủ nhưng mà xét thấy cấp thiết cần tiếp diễn tích lũy làm cơ sở để khắc phục vụ án.

– Khiếu kiện liên can tới đất đai thường phức tạp, kéo dài nên lúc nghiên cứu giấy tờ vụ án, vận dụng luật pháp, Kiểm sát viên cần để ý tới thời khắc ban hành hình định hành chính hoặc có hành vi hành chính bị khiếu kiện để từ đấy xác định văn bản luật pháp đang có hiệu lực tại thời khắc đấy để bình chọn tính có căn cứ, hợp lí của quyết định hành chính, hành vi hành chính, về nguyên lý chung lúc vận dụng văn bản luật pháp theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm luật pháp 5 2015: “Văn bản quy phạm luật pháp được vận dụng từ thời khắc khởi đầu có hiệu lực; Văn bản quy phạm luật pháp được vận dụng đối với hành vi xảy ra tại thời khắc nhưng mà văn bản đấy đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì vận dụng theo quy định đấy

II. Những xem xét đối với 1 số loại án chi tiết

1. Đối với vụ án hành chính về thu hồi đất

* Khi kiểm sát việc khắc phục vụ án hành chính liên can tới thu hồi đất cần coi xét về thẩm quyền thu hồi đất; trình tự, thủ tục thu hồi đất; xác định các trường hợp thu hồi đất; căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền ban hành hình định thu hồi đất. Chi tiết:

– Khi xác định thẩm quyền thu hồi đất cần căn cứ vào quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 5 2013. Trong đấy, nội dung cần để ý: Đối với trường hợp trong khu đất thu hồi gồm đất của hộ gia đình, tư nhân, tập thể dân cư, đất của tổ chức thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban quần chúng cấp tỉnh. Do đấy, quyết định hành chính do Ủy ban quần chúng huyện ký ban hành phải được Ủy ban quần chúng tỉnh giao cho bằng văn bản cho Ủy ban quần chúng huyện quyết định thu hồi đất. Nếu ko có giao cho bằng văn bản thì quyết định thu hồi đất của Ủy ban quần chúng huyện được xem là trái về mặt thẩm quyền.

– Khi kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính liên can tới thu hồi đất, cần xem xét 1 số vi phạm tầm thường từ đấy có căn cứ bình chọn tính hợp lí của quyết định hành chính, hành vi hành chính về thu hồi đất. Chi tiết:

+ Không công bố trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định Điều 67 Luật Đất đai 5 2013;

+ Khthổ thần khai phương án bồi thường, tái định cư;

+ Thu hồi đất ko đúng nhân vật, ko đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cụ thể đã được xét duyệt: Trong thực tiễn thường xảy ra trường hợp thu hồi đất vượt quá quy hoạch sử dụng đất tiến hành dự án được phê chuẩn. Để phát hiện vi phạm này cần nghiên cứu kĩ quy hoạch sử dụng đất của cấp có thẩm quyền như: Căn cứ lập quy hoạch, nội dung quy hoạch, nhận định phê chuẩn quy hoạch, báo cáo tiến hành quy hoạch và đặc thù nghiên cứu kĩ bản đồ địa chính để xác định chênh lệch về diện tích đất thu hồi so với diện tích đất trong quy hoạch hoặc phát hiện việc diện tích bằng nhau nhưng mà sai địa điểm quy hoạch được duyệt.

+ Sai lệch giấy tờ, địa điểm đất thu hồi trên thực địa: Việc xác định đúng loại đất, địa điểm đất bị thu hồi có ý nghĩa quan trọng, quyết định tới việc đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Để phát hiện vi phạm trong trường hợp này, Kiểm sát viên cần để ý:

Đất thu hồi có các loại giấy má của Nhà nước ta trong các thời gian hoặc giấy má của cơ quan có thẩm quyền thuộc cơ chế cũ cấp nhưng mà người sử dụng đất ko thuộc diện bị nhà nước truất quyền và họ đang sử dụng bình ổn, ko có mâu thuẫn; hoặc người nhận chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất trên nhưng mà chưa làm thủ tục sang tay theo quy định của luật pháp, có các loại giấy má quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 5 2003 hoặc Điều 100 Luật Đất đai 5 2013, thì phải nghiên cứu kĩ giấy tờ địa chính trong đấy đặc thù để ý tới sổ địa chính, bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa, nội dung giấy má của cơ chế cũ… làm cơ sở cho việc đền bù đúng diện tích, địa điểm, loại đất. Trường hợp ko có các loại giấy má như đã nêu trên và ko có tên trong sổ địa chính thì phải coi xét tới xuất xứ, giai đoạn sử dụng đất, việc tiến hành bổn phận với Nhà nước; coi xét việc người sử dụng đất bị thu hồi có vi phạm luật pháp về đất đai hay ko.

* Đối với vụ án hành chính liên can tới cưỡng chế thu hồi đất, lúc coi xét thẩm quyền, điều kiện, thủ tục thực hiện cưỡng chế cần căn cứ quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 5 2013, Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Kiểm sát viên cần coi xét nội dung của quyết định cưỡng chế, diện tích đất bị cưỡng chế thu hồi có đúng với diện tích ghi trong quyết định thu hồi đất. Chi tiết, theo quy định luật pháp, cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất được tiến hành lúc có đủ các điều kiện sau đây:

– Người có đất thu hồi ko chấp hành hình định thu hồi đất sau lúc Ủy ban quần chúng cấp xã, Ủy ban Chiến trường Đất nước Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ đền bù, giải phóng mặt bằng đã đi lại, thuyết phục;

– Quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại hội sở Ủy ban quần chúng cấp xã, vị trí sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

– Quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

– Người bị cưỡng chế đã thu được quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế khước từ ko nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt lúc giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban quần chúng cấp xã lập biên bản.

2. Đối với vụ án hành chính về đền bù lúc thu hồi đất

Đây là trường hợp tầm thường nhưng mà đương sự khởi kiện lúc bị thu hồi đất.

– Khi coi xét về trình tự, thủ tục đền bù lúc thu hồi đất, cần xem xét: Để phương án đền bù, cung ứng, tái định cư đúng quy định của luật pháp phải xác định mục tiêu thu hồi, diện tích, loại đất, của nả có trên đất có thích hợp với Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất; biên bản kiểm kê của nả; bảng giá đất của địa phương và các văn bản của địa phương về cơ chế đối với hộ gia đình, tư nhân lúc có đất bị thu hồi để tiến hành dự án hay ko. Cùng lúc, phải coi xét để làm rõ xuất xứ đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc trường hợp chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất thì có đủ điều kiện để được cấp Giđấy chứng thực ko, để đối chiếu với phương án bồi thường xem có thích hợp hay ko.

Xem thêm  Bộ ghép kênh MUX - Mobitool

– Khi bình chọn về nội dung của phương án đền bù, cần coi xét lại địa điểm từng loại đất trên thực địa có đúng với địa điểm loại đất ghi trên Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Trường hợp nhà và của nả khác có diện tích ko đúng địa điểm ghi trong Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất thì phải điều chỉnh lại địa điểm đúng theo thực tiễn sử dụng để vận dụng cơ chế đền bù lúc thu hồi đất. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền ko điều chỉnh lại địa điểm nhà nhưng mà vẫn vận dụng địa điểm ghi trong Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất để áp giá đền bù là ko đúng quy định của luật pháp.

Kiểm sát viên cần để ý làm rõ các lý do nhưng mà người khởi kiện đưa ra để lý giải cho việc ko đồng ý với phương án đền bù và những quan điểm phản biện của người bị kiện, để từ đấy xác định tính cân đối của đề xuất khởi kiện.

3. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi xâm lấn đất công

Hiện nay, ko có quy định nào về định nghĩa đất công, đất công cộng. Tuy nhiên, có thể hiểu, về thực chất thì đây đều là đất do Nhà nước điều hành, nhưng mà thực tiễn không giống nhau rất nhiều về mục tiêu sử dụng. Đất công cộng là đất chỉ sử dụng vào mục tiêu công cộng như đường, công viên, hè phố, sông suối… còn đất công có nghĩa rộng hơn, ngoài các mục tiêu là đất công cộng nó còn bao gồm tất cả các mục tiêu khác như đất xây dựng các công trình nhà nước, đất quốc phòng, đất an ninh, đất nghĩa địa, đất chưa sử dụng, các quỹ đất được Nhà nước xác lập điều hành bằng văn bản…

Điểm d khoản 2 điều 10 Luật Đất đai 5 2013 quy định về các loại đất công cộng và Điều 3 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2014/NĐ-CP) thì hành vi lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự dịch chuyển mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở mang diện tích đất. Hành vi chiếm đất là việc sử dụng đất nhưng mà ko được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng mà hết thời hạn giao, cho thuê đất ko được Nhà nước gia hạn sử dụng nhưng mà ko trả lại đất hoặc sử dụng đất lúc chưa tiến hành thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của luật pháp về đất đai.

Trong trường hợp này, điều cần xem xét là xác định mục tiêu sử dụng đất nhưng mà người sử dụng lấn, chiếm là gì để đưa ra coi xét mức xử phạt hành chính tương ứng và đề xuất họ tiến hành giải quyết hậu quả hay ko; buộc khôi phục lại hiện trạng thuở đầu của đất có mang tính khả thi hay ko.

Đất xâm lấn, sử dụng bất hợp pháp là đất chưa được cấp, ko thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình nào và ngày nay đang thuộc điều hành của Ủy ban quần chúng xã, thành ra đây cũng được xác định là xâm lấn đất công. Tuy nhiên, do Luật Đất đai 5 2013 và Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ko có quy định về định nghĩa đất công và hành vi xâm lấn đất công nhưng mà chỉ quy định về mục tiêu sử dụng đất, đất thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và hành vi xâm lấn đất với mục tiêu là đất ở, đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp nên trong giai đoạn kiểm sát việc khắc phục vụ án, cần coi xét việc cơ quan có thẩm quyền có xác định 1 cách xác thực về mức xử phạt đúng với mục tiêu sử dụng đất nhưng mà người tiến hành hành vi xâm lấn và sử dụng bất hợp pháp hay ko.

4. Đối với vụ án hành chính liên can tới việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất

– Trong những vụ án hành chính liên can tới cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, việc bình chọn các tài liệu, chứng cớ về xuất xứ, giai đoạn sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng. Trong đấy cần xem xét về trị giá pháp lý của Sổ mục kê, Sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

Khoản 15 Điều 4 Luật Đất đai 5 2003 quy định: “Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đấy ” Sổ mục kê là bộ phận cấu thành giấy tờ địa chính.

Luật Đất đai 5 2013 lại ko quy định về Sổ mục kê đất đai. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất bình ổn nhưng mà có tên trong Sổ mục kê lập trước ngày 15/10/1993 (giấy má khác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 có tên ngườỉ sử dụng đất) thì được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất và chẳng hề nộp tiền sử dụng đất. Như vậy, chỉ hộ gia đình, tư nhân có tên trong Sổ mục kê lập trước ngày 15/10/1993 đang sử dụng đất bình ổn mới là nhân vật được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất và chẳng hề nộp tiền sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT thì Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và nhân vật chiếm đất ko tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong khuôn khổ đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung Sổ mục kê đất đai gồm số quy trình tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính; số quy trình thửa đất, nhân vật chiếm đất ko tạo thành thửa đất; tên người sử dụng, điều hành đất; mã nhân vật sử dụng, điều hành đất; diện tích; loại đất (bao gồm loại đất theo tình trạng, loại đất theo giấy má pháp lý về quyền sử dụng đất, loại đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê chuẩn), Sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số, lưu giữ trong cơ sở dữ liệu đất đai, được in cộng với bản đồ địa chính để lưu trữ và được sao để sử dụng đối với nơi chưa có điều kiện khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai.

Quá trình nghiên cứu vụ án, Kiểm sát viên cần phải coi xét và bình chọn 1 cách toàn diện trên cơ sở tài liệu, chứng cớ các đối tác đương sự xuất trình, Tòa án tích lũy được và kết quả tranh tụng trong giai đoạn khắc phục vụ án để xác định Sổ mục kê có phải là căn cứ xác định quyền sử dụng đất hay ko.

– Cần xem xét 1 số vi phạm thường gặp, là căn cứ để bình chọn tính hợp lí của hành vi hành chính, quyết định hành chính trong việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Chi tiết:

+ Trường hợp Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất với lý do đất do nhà nước điều hành, cần căn cứ Điều 36 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình tư nhân đang sử dụng đất, của nả gắn liền với đất nhưng mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định điều hành đối với đất đai, của nả đấy trong giai đoạn tiến hành cơ chế điều hành của nhà nước nhưng mà thực tiễn nhà nước chưa tiến hành quyết định thì người đang sử dụng đất, của nả gắn liền với đất được tiếp diễn sử dụng và được coi xét cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và của nả khác gắn liền với đất theo quy định của luật pháp.

Như vậy, đất có quyết định điều hành của nhà nước nhưng mà chưa tiến hành, người dân vẫn điều hành, sử dụng bình ổn, thích hợp quy hoạch và ko có mâu thuẫn thì vẫn được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Hành vi của Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất trong trường hợp này là ko đúng quy định luật pháp.

+ Trường hợp Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất lúc người sử dụng đã sử dụng bình ổn trước ngày 15/10/1993, thích hợp với quy hoạch và ko có mâu thuẫn.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình tư nhân sử dụng đất có nhà ở tuy ko có giấy phép xây dựng nhưng mà ở bình ổn trước ngày 15/10/1993 và ko thuộc trường hợp lấn, chiếm đất và Ủy ban quần chúng xã công nhận đất ko có mâu thuẫn, thích hợp quy hoạch và chưa có quyết định thu hồi đất thì được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Việc Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất trong trường hợp này là ko đúng quy định luật pháp.

5. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai

– “Tranh chấp đất đai là mâu thuẫn về quyền, bổn phận của người sử dụng đất giữa 2 hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Theo đấy, chỉ những mâu thuẫn xác định người nào là người có quyền sử dụng đất (gồm cả việc mâu thuẫn ranh giới giữa các thửa đất) mới là mâu thuẫn đất đai. Việc xác định mâu thuẫn nào là mâu thuẫn đất đai rất quan trọng, vì thủ tục khắc phục mâu thuẫn đất đai và mâu thuẫn liên can tới đất đai là không giống nhau. Thành ra, lúc kiểm sát việc khắc phục vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai, cần phân biệt những mâu thuẫn chẳng hề là mâu thuẫn đất đai như: mâu thuẫn về giao dịch (sắm bán) quyền sử dụng đất, nhà ở; mâu thuẫn về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất; mâu thuẫn của nả chung là quyền sử dụng đất giữa vợ chồng lúc ly hôn.

– Khi kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai cần để ý tới thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai. Trong thực tiễn có mâu thuẫn đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án nhưng mà Chủ tịch Ủy ban quần chúng lại thụ lý khắc phục và ban hành hình định (quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai, quyết định khắc phục cáo giác có nội dung khắc phục mâu thuẫn đất đai) là trái thẩm quyền.

Về thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai, Điều 203 Luật Đất đai 5 2013 quy định: Tranh chấp đất đai nhưng mà đương sự có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật này và mâu thuẫn về của nả gắn liền với đất thì do Tòa án quần chúng khắc phục theo thủ tục tố tụng dân sự. Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định cụ thể 1 số loại giấy má theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai theo hướng mở mang thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai của Tòa án (so với quy định tại Điều 50, Điều 136 Luật Đất đai 5 2003).

Đối với mâu thuẫn đất đai nhưng mà đương sự ko có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 thì đương sự được chọn lọc 1 trong 2 bề ngoài khắc phục mâu thuẫn đất đai theo quy định sau đây: Nộp đơn đề xuất khắc phục mâu thuẫn tại Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án quần chúng có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về tố tụng dân sự. Đây là nội dung quy định mới, vô cùng quan trọng của Luật Đất đai 5 2013 so với quy định của Luật đất đai trước đây về thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai. Với quy định này, Luật Đất đai 5 2013 đã mở mang thẩm quyền của Tòa án trong việc khắc phục mâu thuẫn đất đai theo quy định của luật pháp về tố tụng dân sự. Đối với mâu thuẫn đất đai nhưng mà đương sự ko có Giđấy chứng thực hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 theo các quy định trước đây của luật pháp đất đai chỉ thuộc thẩm quyền khắc phục của Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền, thì nay Tòa án quần chúng có thẩm quyền khắc phục và đương sự có quyền chọn lọc 1 trong 2 chủ thể trên để khắc phục theo quy định của luật pháp.

– Về xác định căn cứ khắc phục mâu thuẫn đất đai lúc ko có giấy má chứng minh quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, mâu thuẫn đất đai trong trường hợp các đối tác mâu thuẫn ko có Giđấy chứng thực hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 5 2013 và Điều 18 của Nghị định này thì việc khắc phục mâu thuẫn được tiến hành dựa theo các căn cứ sau: a) Chứng cứ về xuất xứ và giai đoạn sử dụng đất do các đối tác mâu thuẫn đất đai đưa ra; b) Thực tế diện tích đất nhưng mà các đối tác mâu thuẫn đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có mâu thuẫn và bình quân diện tích đất cho 1 nhân khẩu tại địa phương; c) Sự thích hợp của tình trạng sử dụng thửa đất đang có mâu thuẫn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn; d) Chính sách khuyến mại người có công của Nhà nước; đ) Quy định của luật pháp về giao đất, cho thuê đất, xác nhận quyền sử dụng đất.

Việc khắc phục mâu thuẫn đất đai lúc ko có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc ko có giấy má khác thì cốt yếu dựa dẫm vào chứng cớ về xuất xứ và giai đoạn sử dụng do các đối tác mâu thuẫn đưa ra. Do ko có giấy má về quyền sử dụng đất nên các đương sự phải hỗ trợ được chứng cớ xuất xứ và giai đoạn sử dụng đất của mình. Do đấy, giai đoạn kiểm sát khắc phục vụ án hành chính cần coi xét 1 cách chi tiết các tài liệu do đương sự hỗ trợ, bình chọn chứng cớ cần mang tính khách quan, toàn diện.

6. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục cáo giác về đất đai

Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục cáo giác về đất đai cần để ý 1 số vi phạm thường gặp như sau:

– Vi phạm về nội dung của quyết định khắc phục cáo giác lần 2 (vượt quá thẩm quyền nội dung theo quy định luật pháp)

Tại Khoản 2 Điều 40 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định:

“Quyết định khắc phục cáo giác lần 2 phải có các nội dung sau:

a)…

h) Kết luận nội dung cáo giác là đúng, đúng 1 phần hoặc sai toàn thể. Trường hợp cáo giác là đúng hoặc đúng 1 phần thì đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cáo giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, chẩm dứt hành vi hành chính bị cáo giác”.

Như vậy, đối với quyết định khắc phục cáo giác lần 2 thì người có thẩm quyền ban hành hình định ko có thẩm quyền trực tiếp sửa đổi hay hủy bỏ toàn thể hay 1 phần quyết định hành chính; xong xuôi hành vi vi phạm hành chính nhưng mà chỉ đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cáo giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, xong xuôi hành vi hành chính đấy. Trong trường hợp quyết định khắc phục cáo giác có nội dung về việc trực tiếp sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính, xong xuôi hành vi hành chính thì Kiểm sát viên cần phân tách và bình chọn về thẩm quyền ban hành hình định, từ đấy yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định khắc phục cáo giác lần 2.

– Đã có quyết định khắc phục cáo giác có hiệu lực luật pháp nhưng mà vẫn ban hành hình định khắc phục lại

Điều 11 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định quyết định khắc phục cáo giác lần 2 là quyết định khắc phục cáo giác có hiệu lực luật pháp thì người cáo giác ko có quyền cáo giác tiếp theo và người có thẩm quyền khắc phục cáo giác ko có thẩm quyền khắc phục đối với loại đơn này. Trong trường hợp Ủy ban quần chúng cấp trên trực tiếp vẫn thụ lý khắc phục là vi phạm thẩm quyền về mặt nội dung thành ra cần yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định hành chính của Ủy ban quần chúng cấp trên trực tiếp bị khởi kiện vì luật quy định ko được thụ lý và khắc phục.

– Đã hết thời hiệu cáo giác nhưng mà vẫn thụ lý, khắc phục

Điều 9 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định thời hạn cáo giác là 90 ngày bắt đầu từ ngày thu được quyết định hành chính, trừ trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công việc, học tập nơi xa hoặc vì những chướng ngại khách quan khác thì thời kì chướng ngại đấy không kể vào thời hiệu cáo giác. Thành ra, Kiểm sát viên cần coi xét cả về thời hiệu cáo giác, nếu hết thời hiệu cáo giác nhưng mà Ủy ban quần chúng vẫn thụ lý và khắc phục là trái với quy định về mặt thẩm quyền, cần yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định hành chính.

– Vận dụng văn bản chưa có hiệu lực để khắc phục

Thực tế có nhiều vụ án, Chủ tịch Ủy ban quần chúng vận dụng văn bản luật pháp để khắc phục vấn đề xảy ra vào thời khắc văn bản chưa có hiệu lực và văn bản đấy ko có hiệu lực hồi tố là vi phạm quy định về việc vận dụng văn bản quy phạm luật pháp quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm luật pháp 5 2015. Nếu phát hiện vi phạm này, Kiểm sát viên cần yêu cầu Hội đồng xét xử hủy quyết định hành chính.

Trên đây là Chỉ dẫn 1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai, yêu cầu các Viện kiểm sát quần chúng cấp cao, Viện kiểm sát quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương quán triệt và khai triển Chỉ dẫn này; kịp thời báo cáo những vướng mắc nảy sinh trong giai đoạn nghiên cứu, áp dụng và tiến hành về Viện kiểm sát quần chúng vô thượng (Vụ 10) để bàn bạc, chỉ dẫn./.

Nơi nhận:

– Viện trưởng VKSNDTC (để b/c);

– Đ/c Tran Công Phàn – PVT VKSNDTC (để b/c);

– VKSND cấp cao 1, 2, 3; VKSND tỉnh, TP trực thuộc TW (để tiến hành);

– Văn phòng VKSNDTC; Vụ 14 (để phối hợp);

– Chỉ huy, công chức Vụ 10 (để tiến hành);

– Lưu: VT, Vụ 10.

TL. VIỆN TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Phan Văn Tâm

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Đất đai được DaiLyWiki VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

.

Xem thêm về bài viết

Chỉ dẫn 22/HD-VKSTC công việc kiểm sát khắc phục vụ án hành chính lĩnh vực đất đai

[rule_3_plain]

Chỉ dẫn công việc kiểm sát khắc phục vụ án hành chính lĩnh vực đất đai
Chỉ dẫn 22/HD-VKSTC của Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng về 1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNTỐI CAO______
Số: 22/HD-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc_______________________
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 5 2020

HƯỚNG DẪN
1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai
___________
Vụ án hành chính khái quát và vụ án hành chính liên can tới lĩnh vực điều hành đất đai nói riêng là loại án mang thuộc tính đặc trưng vì quan hệ giữa người khởi kiện với người bị kiện tuy đồng đẳng về tố tụng trước Tòa án nhưng mà trong quan hệ hành chính thì người bị kiện là người điều hành, còn người khởi kiện là người bị điều hành. Mặt khác, người bị kiện trong vụ án hành chính thuộc lĩnh vực đất đai là người có chức phận trong cơ quan điều hành nhà nước, nhiều trường hợp người bị kiện còn giữ chức phận trong cơ quan Đảng như Thường vụ, Phó Bí thơ huyện ủy, tỉnh ủy; do đấy, lúc khắc phục loại án này vừa phải bảo đảm tính hợp nhất của luật pháp, vừa phải bảo đảm sự chỉ huy của Đảng để góp phần bình ổn tình hình chính trị tại địa phương. Thực tế chỉ cần khoảng qua, chất lượng khắc phục nhiều vụ án hành chính về đất đai đã đảm bảo đề xuất, ngoài ra cũng có ko ít vụ án còn nhiều sơ sót, vi phạm nghiêm trọng, bị Hội đồng xét xử giám đốc thẩm tuyên sửa, hủy án để giao về xét xử lại dẫn tới vụ án bị kéo dài.
Thực hiện lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát quần chúng vô thượng; nhằm tăng lên chất lượng công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai, Viện kiểm sát quần chúng vô thượng chỉ dẫn toàn Ngành 1 số nội dung sau:
I. Về bình chọn việc làm theo luật pháp tố tụng trong giai đoạn kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai
1. Về xác định thời hiệu khởi kiện
Khiếu nại liên can tới lĩnh vực điều hành nhà nước về đất đai thường là cáo giác kéo dài, chưa được khắc phục dứt điểm nên lúc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai cần để ý tới việc xác định thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 5 2015 (01 5 bắt đầu từ ngày thu được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính; quyết định khắc phục cáo giác). Trong đấy, việc xác định thời khắc thu được quyết định hành chính phê duyệt các bề ngoài giao nhận trực tiếp; nhận qua đường bưu điện; nhận qua chính quyền địa phương cần căn cứ vào các tài liệu như biên bản giao nhận, dấu bưu điện… Trường hợp ko thu được quyết định hành chính thì thời khắc được tính kể từ người khởi kiện biết được có quyết định đấy như: số; ngày; tháng; 5; cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hình định, nội dung của quyết định nhưng mà quyết định đấy làm tác động tới quyền và ích lợi của họ.
2. Về xác định nhân vật khởi kiện
Nhân vật khởi kiện của vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm các quyết định hành chính, hành vi hành chính liên can tới hoạt động điều hành nhà nước về đất đai. Việc xác định nhân vật khởi kiện là 1 trong những nội dung quan trọng lúc kiểm sát khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai; trong đấy, cần để ý 1 số nội dung sau:
– Hành vi hành chính thuộc nhân vật khởi kiện để đề xuất Toà án khắc phục vụ án hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước tiến hành hoặc ko tiến hành nhiệm vụ, công vụ theo quy định của luật pháp. Việc xác định hành vi hành chính lúc nào là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước, lúc nào là của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước và lúc nào là ko tiến hành nhiệm vụ, công vụ phải căn cứ vào quy định của luật pháp về thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan; thời hạn tiến hành đối với nhiệm vụ, công vụ đấy và phân biệt như sau:
Trường hợp theo quy định của luật pháp, việc tiến hành nhiệm vụ, công vụ chi tiết là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước, nhưng mà do người trong cơ quan, tổ chức đấy tiến hành theo sự cắt cử hoặc uỷ quyền, uỷ nhiệm thì hành vi đấy là hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước nhưng mà chẳng hề là hành vi hành chính của người đã tiến hành hành vi hành chính đấy.
Tỉ dụ: Theo quy định của luật pháp đất đai thì giấy tờ biến đổi quyền sử dụng đất nộp tại Ủy ban quần chúng xã, phường, thị trấn. Ông Nguyễn Văn A đã nộp giấy tờ xin biến đổi quyền sử dụng đất tại Ủy ban quần chúng xã X theo đúng quy định, nhưng mà bà Trần Thị C là cán bộ nhận giấy tờ của Ủy ban quần chúng xã X đã trả lại giấy tờ cho ông A và ko nêu lý do của việc trả lại giấy tờ đấy. Trong trường hợp này, việc trả lại giấy tờ cho ông A là hành vi hành chính của Ủy ban quần chúng xã X nhưng mà chẳng hề là hành vi hành chính của bà Trần Thị C.
– Đối với nhân vật khởi kiện là quyết định hành chính, cần phân biệt quyết định hành chính bị khởi kiện với quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan tổ chức như sau:
+ Quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức là quyết định ko trực tiếp xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của đương sự nhưng mà chỉ mang tính lãnh đạo, quản lý, như: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp tỉnh lãnh đạo Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện khắc phục dứt điểm cáo giác của đương sự…
+ Quyết định hành chính bị kiện là quyết định nhưng mà tư nhân, cơ quan, tổ chức cho rằng quyết định hành chính đấy xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp lí của họ, như: Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất…
– Cùng lúc, cần xác định quyết định hành chính bị kiện là quyết định có nội dung làm tác động trực tiếp tới quyền, ích lợi của cơ quan, tổ chức, tư nhân. Ấy có thể là quyết định mang tính toàn cục, nhưng mà có danh sách kèm theo hoặc có bản quy định cụ thể đối với từng hộ gia đình, tư nhân kèm theo, qua đấy xác định được chi tiết quyền và ích lợi của tư nhân, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình bị xâm phạm thì họ có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với phần xác định chi tiết đấy (tham khảo Án lệ số 10/2016/AL theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án quần chúng vô thượng).
Tỉ dụ: Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, cung ứng đối với những hộ gia đình tại xã X, có đất bị thu hồi làm Công trình, có nội dung: đất sản xuất nông nghiệp là 100.000đ/m2, đất thổ cư là 1.000.000đ/m2 tổng cộng số tiền là 500 tỷ đồng, nhưng mà ko nêu chi tiết số tiền đền bù, cung ứng cho từng hộ gia đình, thì chẳng hề là nhân vật khởi kiện vụ án hành chính.
Cũng với Quyết định trên, nhưng mà có danh sách từng hộ gia đình, tư nhân kèm theo, trong đấy nêu rõ gia đình ông A được đền bù 1 tỷ đồng cho 2.000 m2 đất, bà B được đền bù 50.000.000 đồng cho 300 m2 đất..thì những phần cụ thể đấy của Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, cung ứng là nhân vật khởi kiện vụ án hành chính.
– Việc xác định quyết định hành chính là nhân vật khởi kiện của vụ án hành chính còn là căn cứ để xác định các quyết định hành chính có liên can tới quyết định hành chính bị khởi kiện cần được coi xét, khắc phục theo chỉ dẫn tại tiểu mục 5 mục V Công văn số 01/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của Tòa án quần chúng vô thượng công bố trả lời 1 số vấn đề về hình sự, dân sự, hành chính: Trong giai đoạn xét xử, Hội đồng xét xử có thẩm quyền coi xét tính hợp lí đối với tất cả các quyết định hành chính có liên can tới quyết định hành chính bị khởi kiện nhưng mà ko dựa dẫm vào việc các quyết định này còn hay hết thời hiệu khởi kiện.
Tỉ dụ: Người khởi kiện đề xuất Tòa án hủy Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cấp cho ông N, Quyết định khắc phục kiến nghị của Ủy ban quần chúng huyện và 05 Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất được cấp 05 người con của ông N; huỷ Quyết định khắc phục cáo giác lần đầu của Chủ tịch Ủy ban quần chúng huyện. Bản án sơ thẩm quyết định đình chỉ khắc phục đề xuất của người khởi kiện đối với Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cấp cho ông N và Quyết định khắc phục kiến nghị của Ủy ban quần chúng huyện do đã hết thời hiệu khởi kiện là ko đúng với nội dung chỉ dẫn đã dẫn chứng ở trên. Mặt khác, Toà án cấp sơ thẩm ko coi xét tính hợp lí của việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cho ông N nên ko có cơ sở bình chọn tính hợp lí của 05 Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất đã cấp cho 05 người con của ông N và Quyết định khắc phục cáo giác lần đầu.
3. Về xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn cáo giác, vừa có đơn khởi kiện
Khi kiểm sát việc thụ lý vụ án hành chính cần coi xét có hay ko việc đương sự vừa khởi kiện vụ án hành chính vừa cáo giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục cáo giác tiếp theo nhưng mà Tòa án vẫn thụ lý. Theo đấy, cần coi xét nội dung đơn khởi kiện của đương sự có cam đoan về việc ko cùng lúc cáo giác tới người có thẩm quyền khắc phục cáo giác hay ko (theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 5 2015). Cùng lúc, coi xét việc Tòa án có thực hiện xác minh, tích lũy tài liệu về việc đương sự có cùng lúc cáo giác tới người có thẩm quyền khắc phục ko. Từ đấy có căn cứ xác định việc khởi kiện của đương sự bảo đảm về điều kiện khởi kiện vụ án theo quy định của luật pháp.
4. Về tích lũy tài liệu, chứng cớ, vận dụng luật pháp của Tòa án
– Khi kiểm sát việc tích lũy tài liệu, chứng cớ của Tòa án, Kiểm sát viên cần nghiên cứu kỹ giấy tờ để bình chọn xem việc tích lũy chứng cớ của Tòa án có khách quan, đúng trình tự, thủ tục luật pháp quy định ko. Trong đấy, cần xem xét trường hợp: trong công đoạn sẵn sàng xét xử, Tòa án đề xuất đương sự hỗ trợ tài liệu, chứng cớ nhưng mà đương sự chưa hỗ trợ nhưng mà ko hợp lí do chính đáng; sau đấy, lúc Tòa án đã ban hành hình định đưa vụ án ra xét xử thì đương sự hỗ trợ tài liệu, chứng cớ đấy cho Tòa án; nhưng mà Hội đồng xét xử vẫn sử dụng làm chứng cớ để khắc phục vụ án. Đây là những vi phạm thường gặp của Tòa án trong giai đoạn khắc phục vụ án gây tác động tới lợi quyền của 1 trong các đối tác đương sự. Kiểm sát viên lúc phát hiện vi phạm này phải kịp thời đề xuất hoặc kiến nghị đối với Tòa án.
– Đối với việc khắc phục vụ án hành chính ở cấp phúc án, cần đề xuất Tòa án tích lũy cả những chứng cớ nhưng mà ở cấp sơ thẩm, Kiểm sát viên đã đề xuất nhưng mà Tòa án ko tiến hành hoặc tiến hành chưa đầy đủ nhưng mà xét thấy cấp thiết cần tiếp diễn tích lũy làm cơ sở để khắc phục vụ án.
– Khiếu kiện liên can tới đất đai thường phức tạp, kéo dài nên lúc nghiên cứu giấy tờ vụ án, vận dụng luật pháp, Kiểm sát viên cần để ý tới thời khắc ban hành hình định hành chính hoặc có hành vi hành chính bị khiếu kiện để từ đấy xác định văn bản luật pháp đang có hiệu lực tại thời khắc đấy để bình chọn tính có căn cứ, hợp lí của quyết định hành chính, hành vi hành chính, về nguyên lý chung lúc vận dụng văn bản luật pháp theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm luật pháp 5 2015: “Văn bản quy phạm luật pháp được vận dụng từ thời khắc khởi đầu có hiệu lực; Văn bản quy phạm luật pháp được vận dụng đối với hành vi xảy ra tại thời khắc nhưng mà văn bản đấy đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì vận dụng theo quy định đấy
II. Những xem xét đối với 1 số loại án chi tiết
1. Đối với vụ án hành chính về thu hồi đất
* Khi kiểm sát việc khắc phục vụ án hành chính liên can tới thu hồi đất cần coi xét về thẩm quyền thu hồi đất; trình tự, thủ tục thu hồi đất; xác định các trường hợp thu hồi đất; căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền ban hành hình định thu hồi đất. Chi tiết:
– Khi xác định thẩm quyền thu hồi đất cần căn cứ vào quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 5 2013. Trong đấy, nội dung cần để ý: Đối với trường hợp trong khu đất thu hồi gồm đất của hộ gia đình, tư nhân, tập thể dân cư, đất của tổ chức thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban quần chúng cấp tỉnh. Do đấy, quyết định hành chính do Ủy ban quần chúng huyện ký ban hành phải được Ủy ban quần chúng tỉnh giao cho bằng văn bản cho Ủy ban quần chúng huyện quyết định thu hồi đất. Nếu ko có giao cho bằng văn bản thì quyết định thu hồi đất của Ủy ban quần chúng huyện được xem là trái về mặt thẩm quyền.
– Khi kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính liên can tới thu hồi đất, cần xem xét 1 số vi phạm tầm thường từ đấy có căn cứ bình chọn tính hợp lí của quyết định hành chính, hành vi hành chính về thu hồi đất. Chi tiết:
+ Không công bố trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định Điều 67 Luật Đất đai 5 2013;
+ Khthổ thần khai phương án bồi thường, tái định cư;
+ Thu hồi đất ko đúng nhân vật, ko đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cụ thể đã được xét duyệt: Trong thực tiễn thường xảy ra trường hợp thu hồi đất vượt quá quy hoạch sử dụng đất tiến hành dự án được phê chuẩn. Để phát hiện vi phạm này cần nghiên cứu kĩ quy hoạch sử dụng đất của cấp có thẩm quyền như: Căn cứ lập quy hoạch, nội dung quy hoạch, nhận định phê chuẩn quy hoạch, báo cáo tiến hành quy hoạch và đặc thù nghiên cứu kĩ bản đồ địa chính để xác định chênh lệch về diện tích đất thu hồi so với diện tích đất trong quy hoạch hoặc phát hiện việc diện tích bằng nhau nhưng mà sai địa điểm quy hoạch được duyệt.
+ Sai lệch giấy tờ, địa điểm đất thu hồi trên thực địa: Việc xác định đúng loại đất, địa điểm đất bị thu hồi có ý nghĩa quan trọng, quyết định tới việc đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Để phát hiện vi phạm trong trường hợp này, Kiểm sát viên cần để ý:
Đất thu hồi có các loại giấy má của Nhà nước ta trong các thời gian hoặc giấy má của cơ quan có thẩm quyền thuộc cơ chế cũ cấp nhưng mà người sử dụng đất ko thuộc diện bị nhà nước truất quyền và họ đang sử dụng bình ổn, ko có mâu thuẫn; hoặc người nhận chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất trên nhưng mà chưa làm thủ tục sang tay theo quy định của luật pháp, có các loại giấy má quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 5 2003 hoặc Điều 100 Luật Đất đai 5 2013, thì phải nghiên cứu kĩ giấy tờ địa chính trong đấy đặc thù để ý tới sổ địa chính, bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa, nội dung giấy má của cơ chế cũ… làm cơ sở cho việc đền bù đúng diện tích, địa điểm, loại đất. Trường hợp ko có các loại giấy má như đã nêu trên và ko có tên trong sổ địa chính thì phải coi xét tới xuất xứ, giai đoạn sử dụng đất, việc tiến hành bổn phận với Nhà nước; coi xét việc người sử dụng đất bị thu hồi có vi phạm luật pháp về đất đai hay ko.
* Đối với vụ án hành chính liên can tới cưỡng chế thu hồi đất, lúc coi xét thẩm quyền, điều kiện, thủ tục thực hiện cưỡng chế cần căn cứ quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 5 2013, Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Kiểm sát viên cần coi xét nội dung của quyết định cưỡng chế, diện tích đất bị cưỡng chế thu hồi có đúng với diện tích ghi trong quyết định thu hồi đất. Chi tiết, theo quy định luật pháp, cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất được tiến hành lúc có đủ các điều kiện sau đây:
– Người có đất thu hồi ko chấp hành hình định thu hồi đất sau lúc Ủy ban quần chúng cấp xã, Ủy ban Chiến trường Đất nước Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ đền bù, giải phóng mặt bằng đã đi lại, thuyết phục;
– Quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại hội sở Ủy ban quần chúng cấp xã, vị trí sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
– Quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;
– Người bị cưỡng chế đã thu được quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế khước từ ko nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt lúc giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban quần chúng cấp xã lập biên bản.
2. Đối với vụ án hành chính về đền bù lúc thu hồi đất
Đây là trường hợp tầm thường nhưng mà đương sự khởi kiện lúc bị thu hồi đất.
– Khi coi xét về trình tự, thủ tục đền bù lúc thu hồi đất, cần xem xét: Để phương án đền bù, cung ứng, tái định cư đúng quy định của luật pháp phải xác định mục tiêu thu hồi, diện tích, loại đất, của nả có trên đất có thích hợp với Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất; biên bản kiểm kê của nả; bảng giá đất của địa phương và các văn bản của địa phương về cơ chế đối với hộ gia đình, tư nhân lúc có đất bị thu hồi để tiến hành dự án hay ko. Cùng lúc, phải coi xét để làm rõ xuất xứ đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc trường hợp chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất thì có đủ điều kiện để được cấp Giđấy chứng thực ko, để đối chiếu với phương án bồi thường xem có thích hợp hay ko.
– Khi bình chọn về nội dung của phương án đền bù, cần coi xét lại địa điểm từng loại đất trên thực địa có đúng với địa điểm loại đất ghi trên Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Trường hợp nhà và của nả khác có diện tích ko đúng địa điểm ghi trong Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất thì phải điều chỉnh lại địa điểm đúng theo thực tiễn sử dụng để vận dụng cơ chế đền bù lúc thu hồi đất. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền ko điều chỉnh lại địa điểm nhà nhưng mà vẫn vận dụng địa điểm ghi trong Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất để áp giá đền bù là ko đúng quy định của luật pháp.
Kiểm sát viên cần để ý làm rõ các lý do nhưng mà người khởi kiện đưa ra để lý giải cho việc ko đồng ý với phương án đền bù và những quan điểm phản biện của người bị kiện, để từ đấy xác định tính cân đối của đề xuất khởi kiện.
3. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi xâm lấn đất công
Hiện nay, ko có quy định nào về định nghĩa đất công, đất công cộng. Tuy nhiên, có thể hiểu, về thực chất thì đây đều là đất do Nhà nước điều hành, nhưng mà thực tiễn không giống nhau rất nhiều về mục tiêu sử dụng. Đất công cộng là đất chỉ sử dụng vào mục tiêu công cộng như đường, công viên, hè phố, sông suối… còn đất công có nghĩa rộng hơn, ngoài các mục tiêu là đất công cộng nó còn bao gồm tất cả các mục tiêu khác như đất xây dựng các công trình nhà nước, đất quốc phòng, đất an ninh, đất nghĩa địa, đất chưa sử dụng, các quỹ đất được Nhà nước xác lập điều hành bằng văn bản…
Điểm d khoản 2 điều 10 Luật Đất đai 5 2013 quy định về các loại đất công cộng và Điều 3 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2014/NĐ-CP) thì hành vi lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự dịch chuyển mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở mang diện tích đất. Hành vi chiếm đất là việc sử dụng đất nhưng mà ko được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng mà hết thời hạn giao, cho thuê đất ko được Nhà nước gia hạn sử dụng nhưng mà ko trả lại đất hoặc sử dụng đất lúc chưa tiến hành thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của luật pháp về đất đai.
Trong trường hợp này, điều cần xem xét là xác định mục tiêu sử dụng đất nhưng mà người sử dụng lấn, chiếm là gì để đưa ra coi xét mức xử phạt hành chính tương ứng và đề xuất họ tiến hành giải quyết hậu quả hay ko; buộc khôi phục lại hiện trạng thuở đầu của đất có mang tính khả thi hay ko.
Đất xâm lấn, sử dụng bất hợp pháp là đất chưa được cấp, ko thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình nào và ngày nay đang thuộc điều hành của Ủy ban quần chúng xã, thành ra đây cũng được xác định là xâm lấn đất công. Tuy nhiên, do Luật Đất đai 5 2013 và Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ko có quy định về định nghĩa đất công và hành vi xâm lấn đất công nhưng mà chỉ quy định về mục tiêu sử dụng đất, đất thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và hành vi xâm lấn đất với mục tiêu là đất ở, đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp nên trong giai đoạn kiểm sát việc khắc phục vụ án, cần coi xét việc cơ quan có thẩm quyền có xác định 1 cách xác thực về mức xử phạt đúng với mục tiêu sử dụng đất nhưng mà người tiến hành hành vi xâm lấn và sử dụng bất hợp pháp hay ko.
4. Đối với vụ án hành chính liên can tới việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất
– Trong những vụ án hành chính liên can tới cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, việc bình chọn các tài liệu, chứng cớ về xuất xứ, giai đoạn sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng. Trong đấy cần xem xét về trị giá pháp lý của Sổ mục kê, Sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
Khoản 15 Điều 4 Luật Đất đai 5 2003 quy định: “Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đấy ” Sổ mục kê là bộ phận cấu thành giấy tờ địa chính.
Luật Đất đai 5 2013 lại ko quy định về Sổ mục kê đất đai. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất bình ổn nhưng mà có tên trong Sổ mục kê lập trước ngày 15/10/1993 (giấy má khác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 có tên ngườỉ sử dụng đất) thì được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất và chẳng hề nộp tiền sử dụng đất. Như vậy, chỉ hộ gia đình, tư nhân có tên trong Sổ mục kê lập trước ngày 15/10/1993 đang sử dụng đất bình ổn mới là nhân vật được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất và chẳng hề nộp tiền sử dụng đất.
Theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT thì Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và nhân vật chiếm đất ko tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong khuôn khổ đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung Sổ mục kê đất đai gồm số quy trình tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính; số quy trình thửa đất, nhân vật chiếm đất ko tạo thành thửa đất; tên người sử dụng, điều hành đất; mã nhân vật sử dụng, điều hành đất; diện tích; loại đất (bao gồm loại đất theo tình trạng, loại đất theo giấy má pháp lý về quyền sử dụng đất, loại đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê chuẩn), Sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số, lưu giữ trong cơ sở dữ liệu đất đai, được in cộng với bản đồ địa chính để lưu trữ và được sao để sử dụng đối với nơi chưa có điều kiện khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai.
Quá trình nghiên cứu vụ án, Kiểm sát viên cần phải coi xét và bình chọn 1 cách toàn diện trên cơ sở tài liệu, chứng cớ các đối tác đương sự xuất trình, Tòa án tích lũy được và kết quả tranh tụng trong giai đoạn khắc phục vụ án để xác định Sổ mục kê có phải là căn cứ xác định quyền sử dụng đất hay ko.
– Cần xem xét 1 số vi phạm thường gặp, là căn cứ để bình chọn tính hợp lí của hành vi hành chính, quyết định hành chính trong việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Chi tiết:
+ Trường hợp Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất với lý do đất do nhà nước điều hành, cần căn cứ Điều 36 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình tư nhân đang sử dụng đất, của nả gắn liền với đất nhưng mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định điều hành đối với đất đai, của nả đấy trong giai đoạn tiến hành cơ chế điều hành của nhà nước nhưng mà thực tiễn nhà nước chưa tiến hành quyết định thì người đang sử dụng đất, của nả gắn liền với đất được tiếp diễn sử dụng và được coi xét cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và của nả khác gắn liền với đất theo quy định của luật pháp.
Như vậy, đất có quyết định điều hành của nhà nước nhưng mà chưa tiến hành, người dân vẫn điều hành, sử dụng bình ổn, thích hợp quy hoạch và ko có mâu thuẫn thì vẫn được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Hành vi của Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất trong trường hợp này là ko đúng quy định luật pháp.
+ Trường hợp Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất lúc người sử dụng đã sử dụng bình ổn trước ngày 15/10/1993, thích hợp với quy hoạch và ko có mâu thuẫn.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình tư nhân sử dụng đất có nhà ở tuy ko có giấy phép xây dựng nhưng mà ở bình ổn trước ngày 15/10/1993 và ko thuộc trường hợp lấn, chiếm đất và Ủy ban quần chúng xã công nhận đất ko có mâu thuẫn, thích hợp quy hoạch và chưa có quyết định thu hồi đất thì được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Việc Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất trong trường hợp này là ko đúng quy định luật pháp.
5. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai
– “Tranh chấp đất đai là mâu thuẫn về quyền, bổn phận của người sử dụng đất giữa 2 hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Theo đấy, chỉ những mâu thuẫn xác định người nào là người có quyền sử dụng đất (gồm cả việc mâu thuẫn ranh giới giữa các thửa đất) mới là mâu thuẫn đất đai. Việc xác định mâu thuẫn nào là mâu thuẫn đất đai rất quan trọng, vì thủ tục khắc phục mâu thuẫn đất đai và mâu thuẫn liên can tới đất đai là không giống nhau. Thành ra, lúc kiểm sát việc khắc phục vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai, cần phân biệt những mâu thuẫn chẳng hề là mâu thuẫn đất đai như: mâu thuẫn về giao dịch (sắm bán) quyền sử dụng đất, nhà ở; mâu thuẫn về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất; mâu thuẫn của nả chung là quyền sử dụng đất giữa vợ chồng lúc ly hôn.
– Khi kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai cần để ý tới thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai. Trong thực tiễn có mâu thuẫn đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án nhưng mà Chủ tịch Ủy ban quần chúng lại thụ lý khắc phục và ban hành hình định (quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai, quyết định khắc phục cáo giác có nội dung khắc phục mâu thuẫn đất đai) là trái thẩm quyền.
Về thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai, Điều 203 Luật Đất đai 5 2013 quy định: Tranh chấp đất đai nhưng mà đương sự có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật này và mâu thuẫn về của nả gắn liền với đất thì do Tòa án quần chúng khắc phục theo thủ tục tố tụng dân sự. Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định cụ thể 1 số loại giấy má theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai theo hướng mở mang thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai của Tòa án (so với quy định tại Điều 50, Điều 136 Luật Đất đai 5 2003).
Đối với mâu thuẫn đất đai nhưng mà đương sự ko có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 thì đương sự được chọn lọc 1 trong 2 bề ngoài khắc phục mâu thuẫn đất đai theo quy định sau đây: Nộp đơn đề xuất khắc phục mâu thuẫn tại Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án quần chúng có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về tố tụng dân sự. Đây là nội dung quy định mới, vô cùng quan trọng của Luật Đất đai 5 2013 so với quy định của Luật đất đai trước đây về thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai. Với quy định này, Luật Đất đai 5 2013 đã mở mang thẩm quyền của Tòa án trong việc khắc phục mâu thuẫn đất đai theo quy định của luật pháp về tố tụng dân sự. Đối với mâu thuẫn đất đai nhưng mà đương sự ko có Giđấy chứng thực hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 theo các quy định trước đây của luật pháp đất đai chỉ thuộc thẩm quyền khắc phục của Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền, thì nay Tòa án quần chúng có thẩm quyền khắc phục và đương sự có quyền chọn lọc 1 trong 2 chủ thể trên để khắc phục theo quy định của luật pháp.
– Về xác định căn cứ khắc phục mâu thuẫn đất đai lúc ko có giấy má chứng minh quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, mâu thuẫn đất đai trong trường hợp các đối tác mâu thuẫn ko có Giđấy chứng thực hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 5 2013 và Điều 18 của Nghị định này thì việc khắc phục mâu thuẫn được tiến hành dựa theo các căn cứ sau: a) Chứng cứ về xuất xứ và giai đoạn sử dụng đất do các đối tác mâu thuẫn đất đai đưa ra; b) Thực tế diện tích đất nhưng mà các đối tác mâu thuẫn đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có mâu thuẫn và bình quân diện tích đất cho 1 nhân khẩu tại địa phương; c) Sự thích hợp của tình trạng sử dụng thửa đất đang có mâu thuẫn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn; d) Chính sách khuyến mại người có công của Nhà nước; đ) Quy định của luật pháp về giao đất, cho thuê đất, xác nhận quyền sử dụng đất.
Việc khắc phục mâu thuẫn đất đai lúc ko có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc ko có giấy má khác thì cốt yếu dựa dẫm vào chứng cớ về xuất xứ và giai đoạn sử dụng do các đối tác mâu thuẫn đưa ra. Do ko có giấy má về quyền sử dụng đất nên các đương sự phải hỗ trợ được chứng cớ xuất xứ và giai đoạn sử dụng đất của mình. Do đấy, giai đoạn kiểm sát khắc phục vụ án hành chính cần coi xét 1 cách chi tiết các tài liệu do đương sự hỗ trợ, bình chọn chứng cớ cần mang tính khách quan, toàn diện.
6. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục cáo giác về đất đai
Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục cáo giác về đất đai cần để ý 1 số vi phạm thường gặp như sau:
– Vi phạm về nội dung của quyết định khắc phục cáo giác lần 2 (vượt quá thẩm quyền nội dung theo quy định luật pháp)
Tại Khoản 2 Điều 40 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định:
“Quyết định khắc phục cáo giác lần 2 phải có các nội dung sau:
a)…
h) Kết luận nội dung cáo giác là đúng, đúng 1 phần hoặc sai toàn thể. Trường hợp cáo giác là đúng hoặc đúng 1 phần thì đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cáo giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, chẩm dứt hành vi hành chính bị cáo giác”.
Như vậy, đối với quyết định khắc phục cáo giác lần 2 thì người có thẩm quyền ban hành hình định ko có thẩm quyền trực tiếp sửa đổi hay hủy bỏ toàn thể hay 1 phần quyết định hành chính; xong xuôi hành vi vi phạm hành chính nhưng mà chỉ đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cáo giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, xong xuôi hành vi hành chính đấy. Trong trường hợp quyết định khắc phục cáo giác có nội dung về việc trực tiếp sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính, xong xuôi hành vi hành chính thì Kiểm sát viên cần phân tách và bình chọn về thẩm quyền ban hành hình định, từ đấy yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định khắc phục cáo giác lần 2.
– Đã có quyết định khắc phục cáo giác có hiệu lực luật pháp nhưng mà vẫn ban hành hình định khắc phục lại
Điều 11 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định quyết định khắc phục cáo giác lần 2 là quyết định khắc phục cáo giác có hiệu lực luật pháp thì người cáo giác ko có quyền cáo giác tiếp theo và người có thẩm quyền khắc phục cáo giác ko có thẩm quyền khắc phục đối với loại đơn này. Trong trường hợp Ủy ban quần chúng cấp trên trực tiếp vẫn thụ lý khắc phục là vi phạm thẩm quyền về mặt nội dung thành ra cần yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định hành chính của Ủy ban quần chúng cấp trên trực tiếp bị khởi kiện vì luật quy định ko được thụ lý và khắc phục.
– Đã hết thời hiệu cáo giác nhưng mà vẫn thụ lý, khắc phục
Điều 9 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định thời hạn cáo giác là 90 ngày bắt đầu từ ngày thu được quyết định hành chính, trừ trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công việc, học tập nơi xa hoặc vì những chướng ngại khách quan khác thì thời kì chướng ngại đấy không kể vào thời hiệu cáo giác. Thành ra, Kiểm sát viên cần coi xét cả về thời hiệu cáo giác, nếu hết thời hiệu cáo giác nhưng mà Ủy ban quần chúng vẫn thụ lý và khắc phục là trái với quy định về mặt thẩm quyền, cần yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định hành chính.
– Vận dụng văn bản chưa có hiệu lực để khắc phục
Thực tế có nhiều vụ án, Chủ tịch Ủy ban quần chúng vận dụng văn bản luật pháp để khắc phục vấn đề xảy ra vào thời khắc văn bản chưa có hiệu lực và văn bản đấy ko có hiệu lực hồi tố là vi phạm quy định về việc vận dụng văn bản quy phạm luật pháp quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm luật pháp 5 2015. Nếu phát hiện vi phạm này, Kiểm sát viên cần yêu cầu Hội đồng xét xử hủy quyết định hành chính.
Trên đây là Chỉ dẫn 1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai, yêu cầu các Viện kiểm sát quần chúng cấp cao, Viện kiểm sát quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương quán triệt và khai triển Chỉ dẫn này; kịp thời báo cáo những vướng mắc nảy sinh trong giai đoạn nghiên cứu, áp dụng và tiến hành về Viện kiểm sát quần chúng vô thượng (Vụ 10) để bàn bạc, chỉ dẫn./.

Nơi nhận:
– Viện trưởng VKSNDTC (để b/c);
– Đ/c Tran Công Phàn – PVT VKSNDTC (để b/c);
– VKSND cấp cao 1, 2, 3; VKSND tỉnh, TP trực thuộc TW (để tiến hành);
– Văn phòng VKSNDTC; Vụ 14 (để phối hợp);
– Chỉ huy, công chức Vụ 10 (để tiến hành);
– Lưu: VT, Vụ 10.

TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Phan Văn Tâm

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Đất đai được DaiLyWiki VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

TagsHoatieu.vn Văn bản luật pháp Xây dựng – Đô thị – Đất đai – Nhà ở

[rule_2_plain]

#Hướng #dẫn #22HDVKSTC #công #tác #kiểm #sát #giải #quyết #vụ #án #hành #chính #lĩnh #vực #đất #đai


  • #Hướng #dẫn #22HDVKSTC #công #tác #kiểm #sát #giải #quyết #vụ #án #hành #chính #lĩnh #vực #đất #đai
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-20 00:14:08. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending