Connect with us

Blog

Soạn bài Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ – ngắn nhất Cánh diều

Published

on

Tài liệu Soạn văn Nguyên Hồng – nhà văn lớp 6 ngắn gọn, chi tiết gồm 5 trang, trả lời các câu hỏi theo tiến trình bài học: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc trong SGK Ngữ văn lớp 6 Tập 1, Cánh diều.

Mời quý độc giả tải về để xem đầy đủ tài liệu Soạn văn Nguyên Hồng – nhà văn của những người lùn nhất:

1. Chuẩn bị

Câu hỏi trang 73 SGK Ngữ văn 1: Khi đọc văn bản nghị luận, các em cần chú ý

+ Văn bản biết về điều gì?

+ Trong văn bản này, người viết muốn thuyết phục điều gì?

+ Để thuyết phục người viết đã đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể nào?

Câu trả lời:

Văn bản viết về nhà văn Nguyên Hồng – nhà văn của những người nghèo khổ

– Ở văn bản này, nhà văn muốn thuyết phục người đọc rằng Nguyên Hồng là nhà văn của những con người lầm than, khốn khổ.

Để thuyết phục người đọc, người viết đã đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng sau:

+ Nguyên Hồng là người khóc nhiều, đây là người nhạy cảm, dễ xúc động.

+ Sở dĩ khóc nhiều, nhạy cảm, dễ xúc động là do từ nhỏ đã thiếu thốn tình cảm gia đình. Được tác giả chứng minh qua những ví dụ cụ thể, cha mất từ ​​năm 12 tuổi, mẹ ruột bị nhà chồng coi thường, ruồng bỏ nên đã tái giá hoặc đi làm ăn xa, Nguyên Hồng phải sống với người dì oan nghiệt.

– Nguyên Hồng là nhà văn mang đặc điểm của những người dân nghèo và những người dân lao động. Được tác giả chứng minh qua tuổi thơ phải tiếp xúc với những người thấp kém nhất trong xã hội. Đến năm 16 tuổi, anh hoàn toàn nhập tâm vào cuộc sống đó, điều đó được thể hiện qua ngoại hình và cách sống của anh.

Câu hỏi trang 73 SGK Ngữ văn 1: Đọc một đoạn trích của nhà văn Nguyên Hồng, để hiểu thêm về nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh.

Câu trả lời:

Nhà phê bình văn học Nguyễn Đăng Mạnh

1. Cuộc sống

– Nguyễn Đăng Mạnh sinh năm 1930 tại Nam Địnhquê quán tại Gia lâm, Hà nội.

– Thời trẻ, ông học trường Chu Văn An, Hà Nội. Khi nào Cách mạng tháng tám nổ ra, trường học của anh ấy đã được sơ tán Phú thọ, sau đó trường bị giải tán. Anh ấy học trường trung học sư phạm ở Tuyên Quang và bước vào nghề dạy học.

– Năm 1960, thầy Nguyễn Đăng Mạnh được về giữ trường Đại học sư phạm hà nội với tư cách là cán bộ giảng dạy. Từ đó ông bắt đầu viết nghiên cứu và trở thành một nhà nghiên cứu phê bình.

Xem thêm  Thời gian ra mắt Kimetsu No Yaiba: Yuukaku-hen tập 1: Arc Phố Đèn Đỏ bắt đầu!

– Sống về già ở Thành phố Hồ Chí Minh. Sau một thời gian lâm bệnh, Giáo sư Nguyễn Đăng Mạnh đã từ trần vào chiều ngày 09/02/2018 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Hà Nội, hưởng thọ 89 tuổi.

2. Sự nghiệp

– Ông từng là chủ nhiệm Bộ môn Văn học Việt Nam hiện đại, Khoa Văn học, Đại học sư phạm hà nội.

– Nguyễn Đăng Mạnh chủ biên sách giáo khoa ngữ văn lớp 11 và 12 của chương trình đổi mới giáo dục 1980-1992.

– Nguyễn Đăng Mạnh được coi là nhà nghiên cứu hàng đầu về văn học hiện đại Việt Nam, được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân.

3. Tác phẩm tiêu biểu

– Ông viết nhiều và nổi bật cả về chất lượng và số lượng là các công trình nghiên cứu, phê bình văn học.

– Một số công trình nổi bật như: Một số vấn đề phương pháp luận trong nghiên cứu và phân tích thơ Hồ Chí Minh (1987) / Văn học Việt Nam 1945–1975, 2 tập (biên soạn, 1988–1990) / Nguyên Hồng, con người và sự nghiệp (1988) / Chân dung văn học, tập I (1990) ) / Văn học và giảng dạy văn học (1993)

2. Đọc hiểu

một. Trong khi đang đọc

Câu hỏi trang 73 SGK Ngữ văn 1: Ý chính của phần 1 là gì? Chú ý câu mở đầu, câu phát triển và câu kết thúc.

Câu trả lời:

Ý chính của phần (1) muốn nói Nguyên Hồng là một nhà văn rất nhạy cảm và giàu cảm xúc trước mọi sự việc xảy ra trong cuộc sống.

Câu hỏi trang 74 SGK Ngữ văn 1: Phần 2 tập trung vào phân tích nội dung nào? Chú ý đến lý lẽ và bằng chứng.

Câu trả lời:

Ở phần (2), tác giả tập trung phân tích tuổi thơ khốn khó, bất hạnh, thiếu vắng tình cảm gia đình.

Câu hỏi trang 74 SGK Ngữ văn 1: Những câu văn trong hồi ký của Nguyên Hồng là dẫn chứng cho ý kiến ​​nào?

Câu trả lời:

– Những câu đó đã nói lên những thiếu thốn, bất hạnh trong tuổi thơ của Nguyên Hồng

Câu hỏi trang 74 SGK Ngữ văn 1: Đoạn văn này làm rõ điều gì về nhà văn Nguyên Hồng?

Câu trả lời:

– Đoạn văn này nói về cuộc sống không chỉ khốn khó vì thiếu thốn tình cảm gia đình mà còn thiếu thốn cả về vật chất. Nguyên Hồng phải sống trong cảnh lang thang, đầu đường xó chợ, làm đủ thứ nghề, tiếp xúc với đủ loại người trong xã hội.

Câu hỏi trang 75 SGK Ngữ văn 1: Điều làm nên sự khác biệt cho tác phẩm của Nguyên Hồng chính là hoàn cảnh sống của anh

Câu trả lời:

– Điều làm nên sự khác biệt trong các tác phẩm của Nguyên Hồng là “phẩm chất kém cỏi, chất lượng lao động” chúng ta không thể tìm thấy điều này ở các nhà văn khác.

Xem thêm  Cách làm trà thạch đào và trà thanh đào chuẩn Highlands

Câu hỏi trang 75 SGK Ngữ văn 1: Lời nói của Nguyên Hồng làm sáng tỏ điều gì?

Câu trả lời:

– Câu nói của bà Nguyên Hồng như một tấm gương chân thực để nói về Nguyên Hồng, một con người chân chất từ ​​cách sống, cách ăn mặc, cách nói năng và nó đã đi vào văn chương, sáng tác của ông.

b. Sau khi đọc

Câu hỏi 1 SGK trang 75 SGK Ngữ văn 1: Văn bản viết về điều gì? Nội dung bài báo có liên quan đến nhan đề Nguyên Hồng – nhà văn của người nghèo như thế nào? Nếu bạn có thể đặt cho văn bản một tiêu đề khác, nó sẽ là gì?

Câu trả lời:

Văn bản về nhà văn Nguyên Hồng, nhà văn của những người nghèo khổ

– Nội dung văn bản gắn liền với nhan đề, trong nội dung tác giả đã đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, thuyết phục để làm sáng tỏ nhan đề “Nguyên Hồng – nhà văn của dân tộc Việt Nam”. đau khổ ”

– Nếu tôi đặt một tiêu đề khác cho văn bản, tôi sẽ đặt nó là “Những phẩm chất đặc sắc khác trong văn của Nguyên Hồng”

Câu 2 SGK trang 75 SGK Ngữ văn 1: Để thuyết phục người đọc rằng: Nguyên Hồng “rất dễ xúc động, rất dễ khóc”, tác giả đưa ra những dẫn chứng nào (ví dụ: “khóc khi nhớ về những người bạn, người đồng chí đã chia nhau những kỉ niệm ngọt ngào”; …)?

Câu trả lời:

Để thuyết phục người đọc rằng “Nguyên Hồng hay khóc”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng sau:

+ Khóc khi nhớ về những người bạn, người đồng chí đã chia sẻ những kỉ niệm ngọt ngào

+ Khóc khi nhớ lại cuộc sống khốn khó của nhân dân ta ngày trước.

+ Khóc khi kể về công lao của Tổ quốc…

+ Khóc khi kể lại những bất công, đau khổ của những nhân vật là đứa con tinh thần “hư cấu”.

Câu 3 SGK trang 75 SGK Ngữ văn 1: Ý chính của phần 1 văn bản là: Nguyên Hồng “rất dễ xúc động, rất dễ khóc”. Bạn nghĩ ý chính của phần 2 và phần 3 là gì?

Câu trả lời:

– Nội dung phần (2) là tuổi thơ khốn khó, bất hạnh, thiếu tình thương gia đình của Nguyên Hồng.

– Nội dung phần (3) là cuộc sống không chỉ khốn khó vì thiếu thốn tình cảm gia đình mà còn thiếu thốn cả về vật chất. Nguyên Hồng phải sống trong cảnh lang thang, đầu đường xó chợ, làm đủ thứ nghề, tiếp xúc với đủ loại người trong xã hội. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến “chất lượng con người, chất lượng lao động kém” trong các tác phẩm của ông

Xem thêm  Ayakashi Triangle liên tục KHÔNG ĐƯỢC PHÁT HÀNH trên các web truyện bản quyền

Câu hỏi 4 SGK trang 75 SGK Ngữ văn 1: Văn bản trên cho em biết thêm điều gì về nội dung đoạn trích Trong lòng mẹ đã học ở bài 3?

Câu trả lời:

– Qua văn bản trên đã giúp em hiểu đầy đủ hơn, đầy đủ hơn về cuộc đời thơ ấu của chú bé Hồng, thiếu thốn tình cảm gia đình sâu sắc, khát khao được ôm ấp, vuốt ve trong vòng tay của mẹ.

– Đồng thời qua văn bản này em hiểu được những lời lẽ sống động, chân thực và sâu sắc của Nguyên Hồng trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

Câu hỏi 5 SGK trang 75 SGK Ngữ văn 1: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhà văn Nguyên Hồng, có sử dụng một trong các thành ngữ sau: Tay chân lấm lem, khố rách, áo chật, góc phố, tình sâu.

Câu trả lời:

Nhà văn Nguyên Hồng đã để lại cho nền văn học dân tộc nhiều tác phẩm có giá trị: Những ngày thơ ấu, Vỏ bọc da, Bảy Hữu,…Nhưng ít ai biết rằng, tác giả này đã phải trải qua cuộc đời với vô số tổn thương ngay từ khi còn là một đứa trẻ. Cha mẹ lấy nhau do sắp đặt chứ không phải tình yêu. Năm 12 tuổi, cha mất, mẹ đi làm ăn xa, Nguyên Hồng phải sống với người dì oan nghiệt. Hoàn cảnh đó đã ném nhà văn vào một môi trường với những con người khắc khổ, ở đầu phố, dưới đáy xã hội. Từ đó, những tác phẩm của ông “thấm đượm cái chất của người nghèo, người lao động” mà không ở đâu có được. Càng tìm hiểu về cuộc đời và con người của anh, chúng ta càng hiểu hơn những trang viết của anh.

Tài liệu có 6 trang. Để xem toàn bộ tài liệu, vui lòng tải xuống