Connect with us

Blog

Quyết định 249/QĐ-VKSTC – Mobitool

Published

on

Vào ngày 09/07/2020, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định 249/QĐ-VKSTC về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân. Văn bản pháp luật này sẽ có hiệu lực bắt đâu từ ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung của quyết định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

Số: 249/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH 249/QĐ-VKSTC

Ban hành Quy định về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân

__________

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Quản lý khoa học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lãnh đạo VKSND tối cao (để chỉ đạo t/hiện);
– VKSQS trung ương (để biết);
– Lưu: VT, V12.

VIỆN TRƯỞNG




Lê Minh Trí

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

QUY ĐỊNH

Về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-VKSTC ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân của công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân để tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

2. Việc tiếp công dân sau khi đã tiếp nhận, xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chỉ áp dụng Quy định này nếu phù hợp.

3. Hoạt động tiếp công dân của Viện Kiểm sát quân sự các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự trung ương quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Viện kiểm sát nhân dân các cấp;

2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp được phân công nhiệm vụ tiếp công dân;

3. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 3. Từ chối tiếp công dân

Người tiếp công dân được từ chối tiếp công dân khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân nhưng phải giải thích cho công dân biết lý do từ chối và phải báo cáo cho lãnh đạo đơn vị biết.

Đối với những trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ cơ quan hoặc một công chức khác trong đơn vị lập biên bản ghi nhận sự việc để làm cơ sở từ chối tiếp công dân. Trường hợp công dân có hành vi gây rối trật tự tại nơi tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ tại nơi tiếp công dân, Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an xã, phường, thị trấn tại nơi tiếp công dân lập biên bản ghi nhận sự việc; báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân dự thảo văn bản Thông báo từ chối tiếp công dân, trình người có thẩm quyền ký ban hành (thực hiện theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Quy định này).

Điều 4. Xử lý đơn có nhiều nội dung

1. Trường hợp đơn có nhiều nội dung khác nhau, vừa có khiếu nại, vừa có tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng và hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có nội dung tố giác tội phạm thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn riêng về tố giác tội phạm và gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác về tội phạm theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Điều 5. Quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Viện kiểm sát nhân dân các cấp quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thông qua sổ tiếp công dân và phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Sổ tiếp công dân được thực hiện theo Mẫu số 77 ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-VKSTC ngày 29/01/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Chương II

TIẾP NGƯỜI KHIẾU NẠI

Mục 1. XÁC ĐỊNH THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 6. Xác định thông tin cá nhân của người khiếu nại

1. Khi tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân yêu cầu người khiếu nại nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân và xác định họ là người tự mình thực hiện việc khiếu nại hay người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại.

2. Người khiếu nại không thuộc những trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.

Trường hợp người khiếu nại thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân từ chối việc tiếp theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

Điều 7. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại

1. Trường hợp cá nhân thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện theo pháp luật xuất trình sổ hộ khẩu (trường hợp cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên), văn bản cử hoặc chỉ định của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp người đại diện được cơ quan có thẩm quyền cử hoặc chỉ định) hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là đại diện theo pháp luật của cá nhân.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện xuất trình giấy giới thiệu hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức.

Điều 8. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại

1. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền để thực hiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân đề nghị người được ủy quyền xuất trình văn bản ủy quyền khiếu nại để chứng minh việc đại diện theo ủy quyền hợp pháp của mình.

2. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý thực hiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân yêu cầu luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và văn bản ủy quyền khiếu nại.

3. Người tiếp công dân kiểm tra phạm vi được ủy quyền, chỉ tiếp nhận để giải quyết trong phạm vi mà người khiếu nại được ủy quyền.

Điều 9. Xử lý trường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không đúng quy định

Trường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không có các giấy tờ chứng minh là đại diện hợp pháp hoặc việc đại diện không theo đúng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân không tiếp nhận hồ sơ vụ việc nhưng phải giải thích rõ lý do, hướng dẫn cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại hoặc người đại diện của họ làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại theo đúng quy định.

Mục 2. NGHE, GHI CHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

Điều 10. Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại

1. Khi người khiếu nại có đơn trình bày theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại để xử lý cho phù hợp.

a) Trường hợp nội dung đơn khiếu nại không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

b) Trường hợp người tiếp công dân đã đề nghị người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu nhưng người khiếu nại không thực hiện thì người tiếp công dân giải thích cho người khiếu nại biết và việc sẽ không thụ lý, giải quyết đơn.

2. Trường hợp không có đơn khiếu nại thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân lập biên bản ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại do công dân trình bày; những nội dung chưa rõ đề nghị người khiếu nại trình bày bổ sung sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và người tiếp công dân, người khiếu nại cùng ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào biên bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

3. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, người tiếp công dân ghi lại nội dung khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại và đề nghị người đại diện ký vào văn bản.

4. Sau khi kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ cần thiết và căn cứ vào đơn khiếu nại hoặc nội dung trình bày của người khiếu nại, những thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải ghi thông tin vào sổ tiếp công dân và nhập thông tin vào phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ngành.

Điều 11. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại

Sau khi nghe người khiếu nại trình bày, nghiên cứu sơ bộ nội dung khiếu nại, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân xác định những nội dung sau:

1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ việc;

2. Người bị khiếu nại là cá nhân hay cơ quan, tổ chức;

3. Nội dung khiếu nại và thẩm quyền giải quyết;

4. Đối tượng khiếu nại là quyết định hay hành vi;

5. Quá trình xem xét, giải quyết (nếu có): cơ quan đã giải quyết; kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền;

6. Yêu cầu của người khiếu nại;

7. Thời hạn, thời hiệu giải quyết liên quan đến nội dung khiếu nại.

Điều 12. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp

1. Khi người khiếu nại cung cấp các thông tin, tài liệu chứng cứ có liên quan đến khiếu nại như: quyết định bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), các thông tin, tài liệu, chứng cứ khác có liên quan thì người tiếp công dân phải kiểm tra tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.

2. Trong trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình, sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải viết “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây viết tắt là Quyết định 204).

Mục 3. XỬ LÝ KHIẾU NẠI

Điều 13. Xử lý khiếu nại thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 8 Điều 11 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân phải làm các thủ tục tiếp nhận khiếu nại, đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo do người khiếu nại cung cấp (nếu có), chuyển đến các đơn vị nghiệp vụ để thụ lý theo quy định.

Việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này.

2. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo quy định của pháp luật và của Ngành.

3. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy định, người tiếp công dân phải nêu căn cứ để trả lời cho người khiếu nại đối với trường hợp không đủ điều kiện, giải thích và hướng dẫn người khiếu nại bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.

4. Trường hợp người khiếu nại đề nghị gặp lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại để trình bày những nội dung liên quan đến khiếu nại thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi nhận, sau đó báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị được đề nghị tiếp xem xét, quy định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người khiếu nại biết.

Điều 14. Xử lý khiếu nại không thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp khiếu nại đã được Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền nhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân nhận đơn và báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị để xem xét, quyết định.

Xem thêm  Thế Giới Di Động đạt Á Quân “Nhà tuyển dụng bán lẻ – bán sỉ được yêu thích nhất năm 2017”

3. Trường hợp người tiếp công dân đã hướng dẫn, giải thích nội dung khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhưng công dân không đồng ý, vẫn đề nghị Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công dân lập biên bản tiếp nhận, xác định rõ vụ, việc không thuộc thẩm quyền và chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho công dân biết để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đơn.

Điều 15. Xử lý đơn đề nghị kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Trường hợp đơn đề nghị kiểm tra đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý đơn theo quy định tại Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp và Quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo; kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 16. Xử lý đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát

1. Đối với đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và xử lý đơn theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về quy trình tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xử lý và giải quyết đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

2. Đối với đơn không thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì thực hiện theo Điều 14 Quy định này.

3. Trường hợp người có đơn đề nghị gặp lãnh đạo các đơn vị có nhiệm vụ tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết để đề nghị xem xét những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi lại nội dung đề nghị, sau đó thông báo đến lãnh đạo đơn vị xem xét, quyết định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người có đơn đề nghị biết.

Chương III

TIẾP NGƯỜI TỐ CÁO

Điều 17. Xác định thông tin cá nhân của người tố cáo

Khi tiếp người tố cáo, người tiếp công dân yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân.

Khi công dân xuất trình giấy tờ tùy thân thì người tiếp công dân kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ đó.

Điều 18. Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo

Trong quá trình tiếp người tố cáo, người tiếp công dân phải giữ bí mật về thông tin cá nhân họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo đồng ý công khai.

Nếu thấy cần thiết hoặc khi người tố cáo đề nghị thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền áp dụng những biện pháp cần thiết hoặc đề nghị cơ quan chức năng áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo.

Điều 19. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung tố cáo

1. Khi người tố cáo có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo để xử lý cho phù hợp.

Nếu nội dung đơn tố cáo không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp không có đơn tố cáo thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung tố cáo; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị người tố cáo trình bày bổ sung, sau đó đọc lại cho người tố cáo nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

3. Trường hợp nhiều người đến tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo cử người đại diện để trình bày nội dung tố cáo. Người tiếp công dân ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

Điều 20. Tiếp nhận thông tin, chứng cứ do người tố cáo cung cấp

Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp thì người tiếp công dân phải làm “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định 204, trong đó ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, chứng cứ; tình trạng thông tin, tài liệu, chứng cứ, xác nhận của người cung cấp.

Điều 21. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo

Sau khi nghe, ghi chép nội dung tố cáo, nghiên cứu sơ bộ đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp, người tiếp công dân phải xác định được những nội dung sau:

1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ việc;

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tố cáo;

3. Nội dung tố cáo, thẩm quyền giải quyết;

4. Quá trình xem xét, giải quyết, xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có): cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết, kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải quyết, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

5. Yêu cầu của người tố cáo; lý do tố cáo tiếp và những thông tin, tình tiết, chứng cứ mới mà người tố cáo cung cấp trong trường hợp tố cáo tiếp.

Điều 22. Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân tiếp nhận và chuyển đến đơn vị nghiệp vụ có trách nhiệm để thụ lý giải quyết theo Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.

Việc tiếp nhận đơn và các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) thực hiện theo Điều 20 Quy định này.

2. Trường hợp tố cáo đang được Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền nhưng đã hết thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết theo quy định pháp luật.

3. Trường hợp tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và kịp thời báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định chuyển đơn cùng tài liệu liên quan đến đơn vị nghiệp vụ để xử lý theo quy định.

4. Trường hợp đơn tố cáo thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo quy định của pháp luật và của Ngành.

5. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 23. Xử lý tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

Trường hợp vụ, việc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, thì người tiếp công dân phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng biện pháp theo thẩm quyền nhằm ngăn chặn thiệt hại hoặc thông báo cho cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời thiệt hại xảy ra.

Điều 24. Xử lý tố cáo đối với giảng viên

Trường hợp tố cáo đối với giảng viên vi phạm quy định, điều lệ của Đảng, người tiếp công dân hướng dẫn công dân thực hiện việc tố cáo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Điều 25. Xử lý tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại đã được giải quyết

Trường hợp khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì xử lý như sau:

1. Trường hợp người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này.

2. Trường hợp người tố cáo không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Nếu công dân không chấp hành thì từ chối tiếp công dân.

Chương IV

TIẾP NGƯỜI KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

Điều 26. Xác định thông tin cá nhân của người kiến nghị, phản ánh

1. Khi tiếp công dân đến kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có).

2. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.

3. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh vi phạm Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân từ chối việc tiếp công dân theo Điều 3 Quy định này.

Điều 27. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung kiến nghị, phản ánh

1. Khi người kiến nghị, phản ánh có đơn trình bày rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người đến kiến nghị, phản ánh để xử lý cho phù hợp.

Nếu nội dung đơn kiến nghị, phản ánh không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người kiến nghị, phản ánh viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh không có đơn thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh viết đơn trong đó nêu rõ các nội dung kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung kiến nghị, phản ánh được trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người kiến nghị, phản ánh nghe và đề nghị người đó ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

3. Trường hợp nhiều người đến kiến nghị, phản ánh về một nội dung hoặc đơn kiến nghị, phản ánh có chữ ký của nhiều người thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh cử đại diện để trình bày nội dung kiến nghị, phản ánh hoặc viết lại đơn kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân thực hiện như khoản 2 Điều này.

Điều 28. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp

1. Khi người kiến nghị, phản ánh cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan thì người tiếp công dân kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu, chứng cứ được cung cấp.

2. Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp, người tiếp công dân phải tiến hành tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp. Việc tiếp nhận được thực hiện theo Điều 12 Quy định này.

Điều 29. Phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh

1. Kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo Điều 13 Quy định này.

2. Kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý theo Điều 14 Quy định này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với Quy định này bị bãi bỏ.

Điều 31. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quy định này.

2. Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong ngành Kiểm sát nhân dân.

3. Quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc hoặc những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, Viện kiểm sát báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp) để hướng dẫn, tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

   VIỆN TRƯỞNG   

    Lê Minh Trí     

Vào ngày 09/07/2020, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định 249/QĐ-VKSTC về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân. Văn bản pháp luật này sẽ có hiệu lực bắt đâu từ ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung của quyết định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

Xem thêm  So sánh giọt nước mắt của bà cụ tứ và người đàn bà

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

Số: 249/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH 249/QĐ-VKSTC

Ban hành Quy định về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân

__________

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Quản lý khoa học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lãnh đạo VKSND tối cao (để chỉ đạo t/hiện);
– VKSQS trung ương (để biết);
– Lưu: VT, V12.

VIỆN TRƯỞNG




Lê Minh Trí

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

QUY ĐỊNH

Về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-VKSTC ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân của công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân để tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

2. Việc tiếp công dân sau khi đã tiếp nhận, xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chỉ áp dụng Quy định này nếu phù hợp.

3. Hoạt động tiếp công dân của Viện Kiểm sát quân sự các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự trung ương quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Viện kiểm sát nhân dân các cấp;

2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp được phân công nhiệm vụ tiếp công dân;

3. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 3. Từ chối tiếp công dân

Người tiếp công dân được từ chối tiếp công dân khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân nhưng phải giải thích cho công dân biết lý do từ chối và phải báo cáo cho lãnh đạo đơn vị biết.

Đối với những trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ cơ quan hoặc một công chức khác trong đơn vị lập biên bản ghi nhận sự việc để làm cơ sở từ chối tiếp công dân. Trường hợp công dân có hành vi gây rối trật tự tại nơi tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ tại nơi tiếp công dân, Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an xã, phường, thị trấn tại nơi tiếp công dân lập biên bản ghi nhận sự việc; báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân dự thảo văn bản Thông báo từ chối tiếp công dân, trình người có thẩm quyền ký ban hành (thực hiện theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Quy định này).

Điều 4. Xử lý đơn có nhiều nội dung

1. Trường hợp đơn có nhiều nội dung khác nhau, vừa có khiếu nại, vừa có tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng và hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có nội dung tố giác tội phạm thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn riêng về tố giác tội phạm và gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác về tội phạm theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Điều 5. Quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Viện kiểm sát nhân dân các cấp quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thông qua sổ tiếp công dân và phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Sổ tiếp công dân được thực hiện theo Mẫu số 77 ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-VKSTC ngày 29/01/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Chương II

TIẾP NGƯỜI KHIẾU NẠI

Mục 1. XÁC ĐỊNH THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 6. Xác định thông tin cá nhân của người khiếu nại

1. Khi tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân yêu cầu người khiếu nại nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân và xác định họ là người tự mình thực hiện việc khiếu nại hay người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại.

2. Người khiếu nại không thuộc những trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.

Trường hợp người khiếu nại thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân từ chối việc tiếp theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

Điều 7. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại

1. Trường hợp cá nhân thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện theo pháp luật xuất trình sổ hộ khẩu (trường hợp cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên), văn bản cử hoặc chỉ định của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp người đại diện được cơ quan có thẩm quyền cử hoặc chỉ định) hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là đại diện theo pháp luật của cá nhân.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện xuất trình giấy giới thiệu hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức.

Điều 8. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại

1. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền để thực hiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân đề nghị người được ủy quyền xuất trình văn bản ủy quyền khiếu nại để chứng minh việc đại diện theo ủy quyền hợp pháp của mình.

2. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý thực hiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân yêu cầu luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và văn bản ủy quyền khiếu nại.

3. Người tiếp công dân kiểm tra phạm vi được ủy quyền, chỉ tiếp nhận để giải quyết trong phạm vi mà người khiếu nại được ủy quyền.

Điều 9. Xử lý trường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không đúng quy định

Trường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không có các giấy tờ chứng minh là đại diện hợp pháp hoặc việc đại diện không theo đúng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân không tiếp nhận hồ sơ vụ việc nhưng phải giải thích rõ lý do, hướng dẫn cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại hoặc người đại diện của họ làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại theo đúng quy định.

Mục 2. NGHE, GHI CHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

Điều 10. Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại

1. Khi người khiếu nại có đơn trình bày theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại để xử lý cho phù hợp.

a) Trường hợp nội dung đơn khiếu nại không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

b) Trường hợp người tiếp công dân đã đề nghị người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu nhưng người khiếu nại không thực hiện thì người tiếp công dân giải thích cho người khiếu nại biết và việc sẽ không thụ lý, giải quyết đơn.

2. Trường hợp không có đơn khiếu nại thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân lập biên bản ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại do công dân trình bày; những nội dung chưa rõ đề nghị người khiếu nại trình bày bổ sung sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và người tiếp công dân, người khiếu nại cùng ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào biên bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

3. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, người tiếp công dân ghi lại nội dung khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại và đề nghị người đại diện ký vào văn bản.

4. Sau khi kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ cần thiết và căn cứ vào đơn khiếu nại hoặc nội dung trình bày của người khiếu nại, những thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải ghi thông tin vào sổ tiếp công dân và nhập thông tin vào phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ngành.

Điều 11. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại

Sau khi nghe người khiếu nại trình bày, nghiên cứu sơ bộ nội dung khiếu nại, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân xác định những nội dung sau:

1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ việc;

2. Người bị khiếu nại là cá nhân hay cơ quan, tổ chức;

3. Nội dung khiếu nại và thẩm quyền giải quyết;

4. Đối tượng khiếu nại là quyết định hay hành vi;

5. Quá trình xem xét, giải quyết (nếu có): cơ quan đã giải quyết; kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền;

6. Yêu cầu của người khiếu nại;

7. Thời hạn, thời hiệu giải quyết liên quan đến nội dung khiếu nại.

Điều 12. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp

1. Khi người khiếu nại cung cấp các thông tin, tài liệu chứng cứ có liên quan đến khiếu nại như: quyết định bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), các thông tin, tài liệu, chứng cứ khác có liên quan thì người tiếp công dân phải kiểm tra tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.

2. Trong trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình, sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải viết “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây viết tắt là Quyết định 204).

Mục 3. XỬ LÝ KHIẾU NẠI

Điều 13. Xử lý khiếu nại thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 8 Điều 11 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân phải làm các thủ tục tiếp nhận khiếu nại, đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo do người khiếu nại cung cấp (nếu có), chuyển đến các đơn vị nghiệp vụ để thụ lý theo quy định.

Việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này.

2. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo quy định của pháp luật và của Ngành.

3. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy định, người tiếp công dân phải nêu căn cứ để trả lời cho người khiếu nại đối với trường hợp không đủ điều kiện, giải thích và hướng dẫn người khiếu nại bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.

4. Trường hợp người khiếu nại đề nghị gặp lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại để trình bày những nội dung liên quan đến khiếu nại thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi nhận, sau đó báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị được đề nghị tiếp xem xét, quy định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người khiếu nại biết.

Điều 14. Xử lý khiếu nại không thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp khiếu nại đã được Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền nhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân nhận đơn và báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị để xem xét, quyết định.

3. Trường hợp người tiếp công dân đã hướng dẫn, giải thích nội dung khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhưng công dân không đồng ý, vẫn đề nghị Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công dân lập biên bản tiếp nhận, xác định rõ vụ, việc không thuộc thẩm quyền và chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho công dân biết để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đơn.

Xem thêm  https://mobitool.net/hinh-nen-may-tinh-dep-ve-chu-de-thien-nhien.html

Điều 15. Xử lý đơn đề nghị kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Trường hợp đơn đề nghị kiểm tra đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý đơn theo quy định tại Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp và Quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo; kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 16. Xử lý đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát

1. Đối với đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và xử lý đơn theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về quy trình tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xử lý và giải quyết đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

2. Đối với đơn không thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì thực hiện theo Điều 14 Quy định này.

3. Trường hợp người có đơn đề nghị gặp lãnh đạo các đơn vị có nhiệm vụ tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết để đề nghị xem xét những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi lại nội dung đề nghị, sau đó thông báo đến lãnh đạo đơn vị xem xét, quyết định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người có đơn đề nghị biết.

Chương III

TIẾP NGƯỜI TỐ CÁO

Điều 17. Xác định thông tin cá nhân của người tố cáo

Khi tiếp người tố cáo, người tiếp công dân yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân.

Khi công dân xuất trình giấy tờ tùy thân thì người tiếp công dân kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ đó.

Điều 18. Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo

Trong quá trình tiếp người tố cáo, người tiếp công dân phải giữ bí mật về thông tin cá nhân họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo đồng ý công khai.

Nếu thấy cần thiết hoặc khi người tố cáo đề nghị thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền áp dụng những biện pháp cần thiết hoặc đề nghị cơ quan chức năng áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo.

Điều 19. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung tố cáo

1. Khi người tố cáo có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo để xử lý cho phù hợp.

Nếu nội dung đơn tố cáo không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp không có đơn tố cáo thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung tố cáo; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị người tố cáo trình bày bổ sung, sau đó đọc lại cho người tố cáo nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

3. Trường hợp nhiều người đến tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo cử người đại diện để trình bày nội dung tố cáo. Người tiếp công dân ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

Điều 20. Tiếp nhận thông tin, chứng cứ do người tố cáo cung cấp

Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp thì người tiếp công dân phải làm “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định 204, trong đó ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, chứng cứ; tình trạng thông tin, tài liệu, chứng cứ, xác nhận của người cung cấp.

Điều 21. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo

Sau khi nghe, ghi chép nội dung tố cáo, nghiên cứu sơ bộ đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp, người tiếp công dân phải xác định được những nội dung sau:

1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ việc;

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tố cáo;

3. Nội dung tố cáo, thẩm quyền giải quyết;

4. Quá trình xem xét, giải quyết, xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có): cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết, kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải quyết, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

5. Yêu cầu của người tố cáo; lý do tố cáo tiếp và những thông tin, tình tiết, chứng cứ mới mà người tố cáo cung cấp trong trường hợp tố cáo tiếp.

Điều 22. Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân tiếp nhận và chuyển đến đơn vị nghiệp vụ có trách nhiệm để thụ lý giải quyết theo Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.

Việc tiếp nhận đơn và các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) thực hiện theo Điều 20 Quy định này.

2. Trường hợp tố cáo đang được Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền nhưng đã hết thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết theo quy định pháp luật.

3. Trường hợp tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và kịp thời báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định chuyển đơn cùng tài liệu liên quan đến đơn vị nghiệp vụ để xử lý theo quy định.

4. Trường hợp đơn tố cáo thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo quy định của pháp luật và của Ngành.

5. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 23. Xử lý tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

Trường hợp vụ, việc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, thì người tiếp công dân phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng biện pháp theo thẩm quyền nhằm ngăn chặn thiệt hại hoặc thông báo cho cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời thiệt hại xảy ra.

Điều 24. Xử lý tố cáo đối với giảng viên

Trường hợp tố cáo đối với giảng viên vi phạm quy định, điều lệ của Đảng, người tiếp công dân hướng dẫn công dân thực hiện việc tố cáo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Điều 25. Xử lý tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại đã được giải quyết

Trường hợp khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì xử lý như sau:

1. Trường hợp người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này.

2. Trường hợp người tố cáo không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Nếu công dân không chấp hành thì từ chối tiếp công dân.

Chương IV

TIẾP NGƯỜI KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

Điều 26. Xác định thông tin cá nhân của người kiến nghị, phản ánh

1. Khi tiếp công dân đến kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có).

2. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.

3. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh vi phạm Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân từ chối việc tiếp công dân theo Điều 3 Quy định này.

Điều 27. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung kiến nghị, phản ánh

1. Khi người kiến nghị, phản ánh có đơn trình bày rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người đến kiến nghị, phản ánh để xử lý cho phù hợp.

Nếu nội dung đơn kiến nghị, phản ánh không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người kiến nghị, phản ánh viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh không có đơn thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh viết đơn trong đó nêu rõ các nội dung kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung kiến nghị, phản ánh được trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người kiến nghị, phản ánh nghe và đề nghị người đó ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

3. Trường hợp nhiều người đến kiến nghị, phản ánh về một nội dung hoặc đơn kiến nghị, phản ánh có chữ ký của nhiều người thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh cử đại diện để trình bày nội dung kiến nghị, phản ánh hoặc viết lại đơn kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân thực hiện như khoản 2 Điều này.

Điều 28. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp

1. Khi người kiến nghị, phản ánh cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan thì người tiếp công dân kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu, chứng cứ được cung cấp.

2. Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp, người tiếp công dân phải tiến hành tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp. Việc tiếp nhận được thực hiện theo Điều 12 Quy định này.

Điều 29. Phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh

1. Kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo Điều 13 Quy định này.

2. Kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý theo Điều 14 Quy định này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với Quy định này bị bãi bỏ.

Điều 31. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quy định này.

2. Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong ngành Kiểm sát nhân dân.

3. Quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc hoặc những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, Viện kiểm sát báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp) để hướng dẫn, tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

   VIỆN TRƯỞNG   

    Lê Minh Trí     

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Quyết định 249/QĐ-VKSTC – DaiLyWiki❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Quyết định 249/QĐ-VKSTC – DaiLyWiki” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Quyết định 249/QĐ-VKSTC – DaiLyWiki [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Quyết định 249/QĐ-VKSTC – DaiLyWiki” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 18:08:53. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Tổng hợp thực đơn nấu nước dashi rau củ bổ dưỡng giúp bé ăn ngon chóng lớn

Published

on

Tổng hợp thực đơn nấu nước dashi rau củ bổ dưỡng giúp bé ăn ngon, chóng lớn

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp các vấn đề sau:
Các loại rau không tương thích khi nấu dashi
Thực đơn nấu nước dashi cho bé 6 tháng
Thực đơn nấu nước dashi cho bé 5 tháng
Nguyên liệu nấu nước dashi rau củ
Cách nấu nước dashi cho bé tăng cân
Thực đơn dashi rau
Thực đơn nấu nước dashi cho bé 7 tháng
Nấu nước dashi cho bé 4 tháng

Bạn chưa biết cách nấu nước dashi rau củ cho bé 5 tháng tuổi khi bé bắt đầu quá trình ăn dặm? Bạn quá bận rộn với quá nhiều việc phải lo nên không có thời gian tìm hiểu về vấn đề này? Nhưng bạn vẫn muốn đa dạng và phong phú thực đơn cho người thân? Bạn không biết cách nấu nước dashi với rau củ như thế nào là ngon nhất?
Bài viết dưới đây, các mẹ sẽ biết cách pha nước dashi cho bé 5 tháng tuổi nhanh chóng và đảm bảo dinh dưỡng nhất.

Dashi cho bé là gì?

Nước dashi thực chất là một loại nước được nấu từ rong biển, rau củ hoặc cá bào trộn với cháo và các loại thức ăn dặm cho bé. Thông thường, các mẹ thường nấu nước dashi cho trẻ với các loại rau củ tươi.
Nấu nước dashi, các mẹ sẽ không nêm nếm bất kỳ loại gia vị nào kể cả muối. Đây là loại nước an toàn, giúp bổ sung khoáng chất, mang đến hương vị đậm đà, thơm ngon cho các món ăn của trẻ.
Có nên cho trẻ ăn nước dùng dashi?

Thực đơn nấu nước dashi cho trẻ
Có rất nhiều thực đơn để nấu nước dashi cho bé. Trong phạm vi bài viết hôm nay, chúng tôi xin gửi đến các bậc phụ huynh một số thực đơn hấp dẫn và bổ dưỡng cho trẻ như sau:
Thực đơn nấu nước dashi rau củ cho bé

Thực đơn 1: Bí đỏ, ngô, bắp non, cà rốt, mướp, khoai tây, su su, mía.
Thực đơn 2: Ngô nếp, khoai tây, su hào, mướp, củ cải trắng.
Thực đơn 3: Su su, bí đỏ, bí đao, khoai tây, cà rốt.
Thực đơn 4: Mướp, bắp cải, cà rốt, khoai tây, su su
Thực đơn 5: Mướp, bắp cải, đậu cove, cà rốt, khoai lang.
Thực đơn 6: su hào, khoai tây, khoai lang Nhật, mướp hương.
Thực đơn 7: Súp lơ, cà rốt, đậu cove, khoai tây, bí đỏ.
Trong quá trình chọn rau cho con, cha mẹ tuyệt đối không chọn những loại rau có vị chát, ảnh hưởng đến bữa ăn của trẻ. Ngoài ra, cần tránh các loại rau củ xung khắc khi nấu nước dashi, chẳng hạn như củ cải trắng nấu với cà rốt, v.v.
Cách nấu nước dùng dashi cho bé
Để nấu nước dashi đúng cách hay cách nấu nước dashi ngon cho bé, bạn hãy làm theo 3 bước sau:
Bước 1: Các loại rau sau khi đã được lựa chọn xong, các mẹ đem rửa sạch và cắt khúc vừa ăn.
Bước 2: Cho 800ml nước vào nồi cùng với rau đã cắt sẵn. Nấu trong 20 phút khi trái cây đã chín hoàn toàn.
Bước 3: Tắt bếp, vớt rau ra rây, tán nhuyễn cho bé ăn. Còn nước để nấu cháo cho bé.
Các mẹ hãy trữ đông nước dashi cho bé qua các khay để dùng dần nhé. Thời gian cấp đông là 1 tuần. Nếu bé không ăn hết nước dashi trong mỗi bữa ăn, hãy vứt bỏ và không dùng lại
Thực đơn nấu nước dashi cho bé từ tảo bẹ và cá

Xem thêm  Nói Về Điểm Yếu Khi Phỏng Vấn Sao Cho Chuẩn?

Bước 1: Rửa sạch tảo bẹ.
Bước 2: Cho tảo bẹ đã rửa sạch vào nồi thêm 750ml đã chuẩn bị. Sau đó, bắc nồi lên bếp đợi rong nổi bọt thì vớt ra. Cho cá vào nồi nấu cùng rong với lửa vừa.
Bước 3: Chờ cho cá và tảo nghỉ 10 phút. Sau đó, các mẹ cho vào một chiếc khăn và chắt lấy phần nước dùng ngọt nhất để nấu cháo cho con.
Cách nấu nước dùng từ củ và xương

– Nguyên liệu để làm nước dashi rau và xương gồm 1 bó cần tây, 1 củ hành tây, 1 củ cà rốt và 300 gram xương ống.
– Xử lý:
Bước 1: Xương ống rửa sạch, để ráo, trần qua nước sôi một lần rồi rửa sạch lại. Hành tây bóc vỏ cắt miếng cau. Cà rốt thái sợi. Cần tây rửa sạch.
Bước 2: Cho xương vào nồi, cho lượng nước vừa đủ đun sôi rồi hạ nhỏ lửa. Vớt bọt nổi lên sau đó cho cà rốt vào hầm chung, đun nhỏ lửa trong 30 phút. Sau đó, các mẹ cho hành tây và cần tây vào đun khoảng 10 phút thì tắt bếp.
Cách nấu nước Dashi rau củ cho bé 5 tháng tuổi ăn dặm

Nguyên liệu cần thiết để nấu Dashi rau củ:

Cách làm nước dashi rau củ cho trẻ em:
Thực đơn nấu nước dùng rau củ Dashi:

Cách rã đông dashi đúng cách

Nếu bạn muốn dùng dashi khi đông lạnh, bạn nên:
– Để tủ lạnh từ tối hôm trước để sáng hôm sau nấu cho con ăn.
– Có thể dùng lò vi sóng để rã đông. Tuy nhiên, hãy cẩn thận vì lò vi sóng có thể không nóng đều. Trong trường hợp này, bạn nên hâm nóng lại.
– Không nên rã đông nước dashi cho trẻ ở nhiệt độ thường, có thể gây nhiễm khuẩn.
– Một số thực phẩm không nên để đông lạnh như cà chua, đậu phụ, cà rốt hay hoa quả,… vì những loại này chứa nhiều nước, đông lạnh sẽ khiến chúng bị mất nước và không giữ được khoáng chất, vitamin.
Hỏi đáp về cách nấu nước dashi rau củ cho bé ăn dặm
1. Có thể kết hợp bất kỳ loại rau nào?

Xem thêm  https://mobitool.net/hinh-nen-may-tinh-dep-ve-chu-de-thien-nhien.html

Củ cải trắng và cà rốt: hai loại rau này không hợp nhau vì một loại giàu Vitamin C, một loại lại giàu enzym phân hủy Vitamin C. Sự kết hợp này phá hủy tất cả các chất dinh dưỡng, có thể gây khó chịu cho dạ dày. , đầy hơi.
Khoai tây và cà chua: những thực phẩm này khi kết hợp với nhau sẽ gây ra tình trạng chướng bụng, đau bụng, nặng nhất là tiêu chảy.
Cải xoăn và bí đỏ: Khi kết hợp cải ngọt với bí đỏ, vitamin C trong cải ngọt sẽ bị phá hủy bởi các enzym có trong bí. Có thể gây ra các vấn đề với dạ dày của bạn.

2. Nên bảo quản nước dashi trong ngăn đá hay tủ lạnh?
Nước dashi rau câu thực sự là một lựa chọn hoàn hảo cho các bé mới bắt đầu tập ăn dặm. Đầy đủ chất dinh dưỡng, dễ nấu, tiết kiệm thời gian nên ngày càng được nhiều mẹ lựa chọn nấu cho con trong độ tuổi ăn dặm.

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp các vấn đề sau:
Các loại rau không tương thích khi nấu dashi
Thực đơn nấu nước dashi cho bé 6 tháng
Thực đơn nấu nước dashi cho bé 5 tháng
Nguyên liệu làm nước dashi rau củ
Cách nấu nước dashi cho bé tăng cân
Thực đơn dashi rau củ
Thực đơn nấu nước dashi cho bé 7 tháng
Nấu nước dashi cho bé 4 tháng

# Tổng hợp # thực đơn # thực đơn nấu ăn #dashi # thức ăn ngon # dinh dưỡng # trợ giúp # trẻ nhỏ # ăn uống # tốt # nhanh # phát triển

Xem thêm  Long Uy: Sở hữu tốc độ và sức mạnh của đối thủ hạng nhất!

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tổng hợp thực đơn nấu nước dashi rau củ bổ dưỡng giúp bé ăn ngon chóng lớn❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Tổng hợp thực đơn nấu nước dashi rau củ bổ dưỡng giúp bé ăn ngon chóng lớn” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Tổng hợp thực đơn nấu nước dashi rau củ bổ dưỡng giúp bé ăn ngon chóng lớn [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Tổng hợp thực đơn nấu nước dashi rau củ bổ dưỡng giúp bé ăn ngon chóng lớn” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 09:30:00. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Spoiler Tokyo Revengers chap 248: Các cặp đấu còn lại – Mikey VS Senju?

Published

on

Spoiler Prophecy Tokyo Revengers Chương 248 và 247 Tóm tắt: Phần còn lại của trận chiến sẽ dần được thiết lập. Liệu Mikey có kết thúc cuộc đấu tranh với Senju?

Tổng hợp của Tokyo Rivergers 247

Trong Chương 247, các trận chiến dần được hình thành. Có Akkun VS Shion và Chifuyu VS Mochi. Trong khi đó, Mitsuya và Hakkai hợp tác với anh em nhà Haitani. Để biết thêm thông tin cụ thể, hãy xem bài viết sau trên DaiLyWiki:

Spoiler Tokyo Revengers Chap 247: Mitsuya VS High Tani Brothers, Chifuyu VS Mochi!

Tokyo Rivergers Chap 248 Spoiler Dự báo

Tokyo Reverger tập 248

Theo diễn biến hiện tại, Chương 248 có lẽ sẽ tiếp tục là chương nói về sự ghép đôi. Như bạn thấy, không có ai trong trường Kanto Manji để ngăn Pachin, Senju, Smiley, Angry và Inui. Trong thời gian tới, Hammer và Waka-Benkei sẽ ra trận. Họ sẽ là người điều khiển các “quái thú” của Tokyo Revengers. Theo dự đoán của Rag, Hammer sẽ phải đối phó với một cái búng tay và Waka-Benkei thích hợp để chiến đấu với anh em nhà Smiley. Mikey mang Senju. Đây là cơ hội để Senju giải thích mọi chuyện cho Mikey, đồng thời cũng là cơ hội để Mikey suy yếu và bỏ võ.

Sau khi nhận ra Coco, Inui ngay lập tức chạy đến chỗ người bạn của mình. Hai người bạn thân có tranh chấp gì không? Nó rất có thể.

Sau khi tách các cặp rõ ràng, tiến trình của mỗi cặp được hiển thị. Thứ tự của các sự kiện chỉnh sửa tùy thuộc vào tác giả. Hãy cùng chờ xem trận chiến nào sẽ có kết quả trước nhé!

Cho đến thời điểm hiện tại, lý do Hammer và Waka-Benkei gia nhập Manji Kanto vẫn chưa được làm rõ. Waka-Benkei có nghĩa là bạn muốn bước vào “kỷ nguyên mới” do cậu em trai Shinichiro chỉ đạo. Làm thế nào về 1 cái búa? Hammer mất đi người bạn thân nhất của mình sau khi thua Tokyo Revengers. Tại sao bạn đang ủng hộ Mikey bây giờ? Rag tin rằng đối tượng này sẽ đóng một vai trò quan trọng trong quá trình khắc phục kín đáo của Tokyo Revengers!

Xem thêm  Lao động chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn thế nào để không vi phạm?

xem tiếp theo: Manga sẽ được phát hành vào ngày 5 tháng 3 năm 2022: Naruto đã hoàn thành và chu kỳ ma thuật sắp bắt đầu!

Spoilers Tokyo Revengers tập 248

Chương 248 của Những Kẻ Lừa Đảo Thông Tin sẽ được cập nhật sớm nhất theo dự kiến ​​vào ngày 4/4/2022.

Tokyo Revergers Chap 248 Thời gian phát hành

Vì lý do đột xuất, Tokyo Revengers cần phải tạm nghỉ một tuần. Tokyo Revergers Chap 248 sẽ được phát hành Ngày 6 tháng 4 năm 2022.. Thông tin về Spoiler sẽ được DaiLyWiki cập nhật trong bài viết này trong thời gian sớm nhất, các bạn hãy bookmark ngay để cập nhật nội dung mới trước nhé.

xem tiếp theo: “Ăn” Tokyo Revengers, 10 băng đảng hay nhất, loạt phim hoạt hình / manga về băng đảng

Thảo luận về nội dung của Spoiler Tokyo Revengers và nhận những tin tức mới nhất về anime và manga tại đây

..

Xem thêm về bài viết

Spoiler Tokyo Revengers chap 248: Những trận đấu còn lại – Mikey VS Senju?

[rule_3_plain]

Dự báo spoiler chương 248 của Tokyo Revengers, tóm tắt chương 247: Các trận đấu còn lại dần được thiết lập. Mikey cuối cùng sẽ ra trận để chiến đấu với Senju?

Tóm tắt về Tokyo Revergers 247

Trong chương 247, các trận đấu dần dần được tạo ra. Chúng ta có Akkun VS Shion, Chifuyu VS Mochi. Trong khi đó, Mitsuya và Hakkai hợp sức chống lại anh em nhà Haitani. Để biết cụ thể, bạn có thể xem bài viết sau của DaiLyWiki:
Spoiler Tokyo Revengers chap 247: Mitsuya VS Haitani Brothers, Chifuyu VS Mochi!
Tokyo Revergers Chap 248 spoiler dự báo

Theo diễn biến hiện tại, chương 248 có lẽ sẽ tiếp tục là một chương được chia thành từng cặp. Có thể thấy, phe Kantou Manji vẫn chưa có ai ngăn cản Pachin, Senju, Smiley, Angry và Inui. Trong các sự kiện sắp tới, Hanma, Waka – Benkei sẽ ra trận. Họ sẽ là những người trấn áp dàn diễn viên “quái thú” Tokyo Manji. Theo dự đoán của DaiLyWiki, Hanma sẽ đối đầu với Pachin, Waka – Benkei sẽ thích hợp để chiến đấu với anh em nhà Smiley. Về phần Senju, Mikey sẽ tính toán. Đây là cơ hội để Senju giải thích mọi chuyện cho Mikey và cũng là cơ hội để cô ấy làm suy yếu Mikey trước khi để anh lại cho Takemichi.
Sau khi nhận ra Koko, Inui ngay lập tức chạy đến chỗ bạn mình. Liệu hai người bạn thân có đối đầu? Điều đó rất có thể.
Sau khi phân cặp rõ ràng, tiến trình của từng cặp sẽ được trình bày. Tùy tác giả mà chỉnh sửa quá trình. Hãy cùng chờ xem trận đấu nào sẽ có kết quả trước nhé!
Đến nay, lý do Hanma và Waka – Benkei gia nhập Kantou Manji vẫn chưa được làm rõ. Waka – Benkei có thể dễ dàng hiểu rằng họ đang muốn bước vào “thời đại mới” được dẫn dắt bởi cậu em trai Shinichiro. Còn Hanma thì sao? Thất bại trước Tokyo Manji đã khiến Hanma mất đi người bạn thân nhất của mình, tại sao bây giờ anh ấy lại cung cấp Mikey? DaiLyWiki tin rằng chủ đề này sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc giải thích sự kín đáo trong Tokyo Revengers!
Xem thêm: Lịch phát hành manga tháng 3 năm 2022: Naruto hoàn thành, Jujutsu Kaisen bắt đầu!

Spoiler Tokyo Revengers chap 248
Thông tin về spoil chap 248 sẽ được cập nhật sớm nhất, dự kiến ​​vào ngày 4/5/2022.
Tokyo Revergers Chap 248 Thời gian phát hành
Vì lý do đột xuất, Tokyo Revengers sẽ phải tạm nghỉ một tuần. Tokyo Revengers chap 248 dự kiến ​​phát hành vào ngày 6 tháng 4 năm 2022. Thông tin về Spoiler sẽ được DaiLyWiki cập nhật NGAY LẬP TỨC TRONG BÀI VIẾT NÀY, các bạn hãy bookmark ngay để trở thành người đầu tiên cập nhật nội dung mới. Xin vui lòng.
Xem thêm: “Ăn đứt” Tokyo Revengers, đây là 10 bộ anime / manga về xã hội đen, gangster hay nhất
Thảo luận về nội dung Spoiler Tokyo Revengers và nhận thêm thông tin cập nhật về anime và manga tại đây

Đăng lại

[rule_2_plain]

# Đoạn giới thiệu #Tokyo # Người chơi # cuộc gặp gỡ # Cặp đôi # chơi trò chơi # giữ lại #Mikey #Senju


  • # Đoạn giới thiệu #Tokyo # Người chơi # cuộc gặp gỡ # Cặp đôi # chơi trò chơi # giữ lại #Mikey #Senju
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Spoiler Tokyo Revengers chap 248: Các cặp đấu còn lại – Mikey VS Senju?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Spoiler Tokyo Revengers chap 248: Các cặp đấu còn lại – Mikey VS Senju?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Spoiler Tokyo Revengers chap 248: Các cặp đấu còn lại – Mikey VS Senju? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Spoiler Tokyo Revengers chap 248: Các cặp đấu còn lại – Mikey VS Senju?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 09:29:00. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Mẫu thiết kế smartphone Nokia 2017 hấp dẫn với RAM 4GB, camera 18MP

Published

on

Thiết kế smartphone Nokia 2017 hấp dẫn với RAM 4GB, camera 18MP

[rule_3_plain]

Đạt Nobita là một teen đam mê công nghệ. Chúng ta từng biết đến Đạt với bộ thiết kế Bphone 2, Mi MIX, iPhone 8 và bây giờ là concept smartphone mới nhất của Nokia.
Xem thêm: Thông tin bất ngờ về mẫu smartphone Nokia D1C chạy Android 7.0
Với cái tên rất dễ nghe là Nokia 2017, mẫu concept này được lấy cảm hứng từ những nguồn tin cũng như những bức ảnh rò rỉ gần đây về chiếc smartphone Nokia D1C.

Như bạn có thể thấy, máy có 2 màu khá bắt mắt là đen mờ và vàng, tất nhiên phần khung của máy được làm từ kim loại nguyên khối. Trong thiết kế này, bạn có một viền màn hình rất hẹp, trông khá hiện đại.

Mặt sau của chiếc smartphone này là cụm camera khá gọn gàng với đèn flash kép bên dưới trong khi mặt trước là các nút điều hướng cảm ứng bên ngoài màn hình, vân tay được tích hợp ngay bên dưới nút Home. Ngoài ra, máy còn được trang bị cổng kết nối USB Type-C ở cạnh dưới và giắc cắm tai nghe 3.5mm ở cạnh trên.

Về cấu hình, tác giả trang bị cho Nokia 2017 màn hình Super AMOLED 5.5 inch độ phân giải 2K, RAM 4 GB, ROM 128 GB, hệ điều hành Android 7.0. Ngoài ra, thiết bị còn có camera sau 18MP và camera trước 8MP để selfie.

Xem thêm  Lao động chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn thế nào để không vi phạm?

Xem thêm: Nokia D1C sẽ có màn hình 5,5 inch chạy Android 7.0 Nougat?

[rule_2_plain]

# Mô hình # thiết kế # điện thoại thông minh #Nokia # hấp dẫn # với #RAM # 4GB #camera # 18MP

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Mẫu thiết kế smartphone Nokia 2017 hấp dẫn với RAM 4GB, camera 18MP❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Mẫu thiết kế smartphone Nokia 2017 hấp dẫn với RAM 4GB, camera 18MP” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Mẫu thiết kế smartphone Nokia 2017 hấp dẫn với RAM 4GB, camera 18MP [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Mẫu thiết kế smartphone Nokia 2017 hấp dẫn với RAM 4GB, camera 18MP” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 09:27:42. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending