Connect with us

Blog

Quy chế kiểm toán nội bộ

Published

on

Mẫu Quy chế kiểm toán nội bộ được ban hành kèm Thông tư 66/2020/TT-BTC ngày 10/7/2020, áp dụng cho các công ty, doanh nghiệp từ ngày 01/9/2020. Mời các bạn cùng theo dõi nội dung chi tiết mẫu quy chế kiểm toán trong bài viết dưới đây:

QUY CHẾ KIỂM TOÁN NỘI BỘ

(Tên doanh nghiệp)

(Ban hành theo Nghị quyết/Quyết định số …. ngày … tháng … năm …. của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của kiểm toán nội bộ tại (tên doanh nghiệp) và mối quan hệ với các bộ phận khác bao gồm cả phạm vi và cách thức cung cấp thông tin phục vụ kiểm toán; trong đó có các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc đảm bảo chất lượng của kiểm toán nội bộ và các nội dung có liên quan khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho tất cả thành viên bộ phận kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp) và các tổ chức, cá nhân trong (tên doanh nghiệp) có liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ trong phạm vi toàn doanh nghiệp bao gồm cả trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Kiểm toán nội bộ: Là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.

2. Người làm công tác kiểm toán nội bộ: Là người thực hiện công tác kiểm toán nội bộ của đơn vị.

3. Người phụ trách kiểm toán nội bộ: Là người được cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của đơn vị giao phụ trách công tác kiểm toán nội bộ của đơn vị.

4. Ủy ban kiểm toán: Là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp quy định tại Luật doanh nghiệp.

5. Người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ: Là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.

Điều 4. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ

Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm toán nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các kiến nghị về các nội dung sau đây:

a) Hệ thống kiểm soát nội bộ của (tên doanh nghiệp) đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của (tên doanh nghiệp);

b) Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của (tên doanh nghiệp) đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao;

c) Các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ công tác mà (tên doanh nghiệp) đạt được.

Điều 5. Vị trí của kiểm toán nội bộ

1. [Miêu tả vị trí của bộ phận kiểm toán nội bộ trong đơn vị]

Ví dụ: Bộ phận kiểm toán nội bộ được thành lập bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty quản lý trực tiếp bộ phận kiểm toán nội bộ (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

2. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ báo cáo các vấn đề về chuyên môn cho Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

3. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ báo cáo công việc hành chính hàng ngày (ví dụ thông báo lịch kiểm toán, các vấn đề về đi lại, công tác phí,…) trực tiếp cho Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc/Giám đốc ủy quyền.

4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ có quyền báo cáo và trao đổi trực tiếp với Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty khi cần thiết.

5. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ định kỳ báo cáo cho Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) về mục đích, quyền hạn và trách nhiệm, cũng như hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận. Báo cáo cũng bao gồm các vấn đề rủi ro và kiểm soát đáng kể, rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc theo yêu cầu của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

Điều 6. Phạm vi của kiểm toán nội bộ

1. Kiểm toán nội bộ bao gồm hoạt động đưa ra đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan được thiết kế nhằm tạo thêm giá trị và hoàn thiện các hoạt động của (tên doanh nghiệp). Kiểm toán nội bộ giúp cho (tên doanh nghiệp) đạt được các mục tiêu của mình bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận có nguyên tắc và mang tính hệ thống nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, quy trình kiểm soát và quản trị.

2. Phạm vi kiểm toán nội bộ bao gồm, nhưng không giới hạn ở việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ cũng như chất lượng hiệu suất trong việc thực thi trách nhiệm được giao và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện để đạt được mục tiêu và mục đích của doanh nghiệp.

3. Phạm vi của kiểm toán nội bộ bao gồm:

a) Đưa ra đảm bảo thông qua việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ nhằm giúp nhằm giúp (tên doanh nghiệp) đạt được các mục tiêu chiến lược, hoạt động, tuân thủ và tài chính:

i. Theo dõi và đánh giá các quy trình quản trị.

ii. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro của doanh nghiệp.

iii. Đánh giá rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

iv. Đánh giá các hệ thống được thiết lập để đảm bảo tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp, chế độ tài chính, kế toán và quy định có thể có tác động đáng kể đến doanh nghiệp.

v. Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt.

vi. Đánh giá các phương tiện bảo vệ tài sản và xác minh sự hiện hữu của các tài sản đó khi cần.

vii. Báo cáo các rủi ro đáng kể và các vấn đề kiểm soát bao gồm rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc theo yêu cầu của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

b) Đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị dựa trên đánh giá dữ liệu và các quy trình của doanh nghiệp:

i. Đánh giá độ tin cậy và tính toàn vẹn của hệ thống thông tin quản lý và các phương tiện được sử dụng để xác định, đo lường, phân loại và báo cáo thông tin đó.

ii. Phân tích các hoạt động hoặc chương trình để xác định kết quả có phù hợp với mục tiêu và mục đích đã thiết lập không.

iii. Đánh giá các hoạt động hoặc chương trình có được thực hiện theo kế hoạch không.

iv. Đánh giá hiệu quả và hiệu suất sử dụng các nguồn lực.

c) Đưa ra các tư vấn, kiến nghị một cách độc lập khách quan: Thực hiện các hoạt động tư vấn liên quan đến quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ phù hợp với (tên doanh nghiệp).

d) Thực hiện kiểm toán trước: được thực hiện trước khi diễn ra việc thực hiện các dự án, chương trình kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thông tin, tài liệu, tính kinh tế, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động; giúp các cấp quản lý có được những thông tin tin cậy để đưa ra các quyết định.

e) Thực hiện kiểm toán đồng thời: được thực hiện trong khi việc thực hiện các dự án, chương trình kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán đang diễn ra, nhằm đánh giá tiến độ, chất lượng quá trình thực hiện hoạt động; phát hiện và kiến nghị kịp thời các biện pháp sửa chữa những sai lệch, thiếu sót, yếu kém trong quá trình thực hiện dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu của dự án, kế hoạch của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.

f) Thực hiện kiểm toán sau: được thực hiện sau khi việc thực hiện dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán đã hoàn thành, nhằm thực hiện các nội dung, mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.

g) Tư vấn cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn, kiểm soát sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

h) Báo cáo định kỳ về mục đích, quyền hạn, trách nhiệm và hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận.

i) Kiểm tra và đánh giá các hoạt động cụ thể theo yêu cầu của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

k) Tùy thuộc vào đối tượng kiểm toán, khi lập kế hoạch kiểm toán nội bộ có thể kết hợp cả kiểm toán trước, kiểm toán đồng thời và kiểm toán sau.

Điều 7. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ

1. Tính độc lập:

a) Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm toán nội bộ. Kiểm toán nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ báo cáo và đánh giá.

b) Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động và các bộ phận/đơn vị mà người làm công tác kiểm toán nội bộ đó chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó trong vòng 03 năm gần nhất.

c) Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động và các bộ phận/đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó.

2. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.

3. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm toán nội bộ.

Điều 8. Chuẩn mực chuyên môn

1. Bộ phận kiểm toán nội bộ phải tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm toán nội bộ, Chuẩn mực Kiểm toán nội bộ và nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.

2. Ngoài ra, bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ tuân thủ các chính sách và thủ tục liên quan của (tên doanh nghiệp) về kiểm toán nội bộ, bao gồm cả quy trình kiểm toán nội bộ đã được (tên doanh nghiệp) phê duyệt và ban hành.

Điều 9. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ

1. Tính chính trực: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải thực hiện các công việc chuyên môn với sự trung thực, tính thận trọng và tinh thần trách nhiệm; tuân thủ các quy định pháp luật và công bố các thông tin cần thiết theo yêu cầu của pháp luật và yêu cầu chuyên môn của kiểm toán nội bộ; không tham gia các hoạt động phi pháp làm tổn hại đến uy tín của (tên doanh nghiệp).

2. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải thể hiện mức độ cao nhất về tính khách quan chuyên môn trong việc thu thập, đánh giá và trao đổi thông tin về các hoạt động và quy trình được kiểm toán. Người làm công tác kiểm toán nội bộ được đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng chi phối từ các lợi ích cá nhân hoặc từ bất kỳ ai trong việc đưa ra các xét đoán và kết luận.

3. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác kiểm toán nội bộ áp dụng các kiến thức, các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong công tác kiểm toán nội bộ. Đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực chuyên môn và kỹ thuật được áp dụng.

4. Tính bảo mật: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tôn trọng các giá trị và quyền sở hữu của các thông tin được cung cấp và không tiết lộ các thông tin này nếu không được phép của các cấp có thẩm quyền trừ khi việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của luật pháp.

5. Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp.

6. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác kiểm toán nội bộ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ.

Điều 10. Năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ

1. Người phụ trách kiểm toán nội bộ xem xét quy mô và mức độ phức tạp của hoạt động kiểm toán cũng như công việc kiểm toán để trình Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) quyết định nguồn lực cần thiết cho bộ phận kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán thiết lập các tiêu chuẩn phù hợp để tuyển dụng người làm công tác kiểm toán nội bộ.

2. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần phải có trình độ học vấn/chuyên môn liên quan và kinh nghiệm kiểm toán đầy đủ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cũng cần có kiến thức chuyên sâu về hoạt động kinh doanh và các kỹ năng liên quan khác.

3. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần đánh giá về kỹ năng và kiến thức của bộ phận kiểm toán nội bộ cho việc thực hiện kiểm toán quy trình một cách hiệu quả. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngoài. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải lập kế hoạch sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngoài báo cáo Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty phê duyệt (hoặc báo cáo cho Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty để được xem xét có ý kiến trước khi trình Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty phê duyệt). Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán nội bộ liên quan đến kết quả của chuyên gia/tư vấn.

4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán của người làm công tác kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần đảm bảo rằng các mục tiêu kiểm toán nêu trong kế hoạch kiểm toán được phê duyệt đã đạt được. Người phụ trách kiểm toán nội bộ nên thiết lập kế hoạch chi tiết hợp lý để hoàn thành mỗi cuộc kiểm toán (kể từ khi bắt đầu thực hiện đến khi ban hành báo cáo kiểm toán) sau khi xem xét tính chất và sự phức tạp của cuộc kiểm toán.

5. Người làm công tác kiểm toán nội bộ cần được đào tạo các kiến thức cần thiết để thực hiện công việc kiểm toán. Việc đào tạo cần được duy trì thường xuyên để tất cả các cấp người làm công tác kiểm toán nội bộ có thể theo kịp sự phát triển của ngành và nâng cao kỹ năng chuyên môn. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần đảm bảo rằng người làm công tác kiểm toán nội bộ được đào tạo thông qua công việc phù hợp.

Điều 11. Quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ

1. Được chủ động thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt.

2. Được trang bị nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc theo kế hoạch được phê duyệt.

3. Được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho hoạt động kiểm toán nội bộ.

4. Được tiếp cận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, tài sản khi thực hiện kiểm toán nội bộ.

5. Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của đơn vị về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán.

6. Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và các bộ phận chức năng khác có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ.

7. Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định tại Điều lệ, quy định nội bộ của (tên doanh nghiệp).

[Đơn vị nêu chi tiết một số cuộc họp mà kiểm toán nội bộ có thể tham dự để đảm bảo kiểm toán nội bộ thực hiện được chức năng, nhiệm vụ].

8. Được giám sát, đánh giá và theo dõi các hoạt động sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện của lãnh đạo các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm toán nội bộ đã ghi nhận và có kiến nghị.

9. Được bảo vệ an toàn trước hành động bất hợp tác của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.

10. Được đào tạo để nâng cao năng lực cho người làm công tác kiểm toán nội bộ trong bộ phận kiểm toán nội bộ.

11. Tất cả cán bộ, nhân viên và các cấp quản lý trong (tên doanh nghiệp) có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, giải trình và phối hợp đầy đủ, kịp thời, hỗ trợ bộ phận kiểm toán nội bộ trong việc thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình.

Điều 12. Trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ

1. Phải bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành và Quy chế của (tên doanh nghiệp).

2. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty về kết quả công việc kiểm toán nội bộ, về những đánh giá, kết luận, kiến nghị, đề xuất trong các báo cáo kiểm toán nội bộ.

3. Phải kịp thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện các kiến nghị sau kiểm toán của các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (tên doanh nghiệp).

4. Tổ chức đào tạo liên tục nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho người làm công tác kiểm toán nội bộ.

5. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm toán nội bộ

1. Trách nhiệm:

a) Thực hiện kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt;

b) Xác định các thông tin đầy đủ, tin cậy, phù hợp và hữu ích cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán;

c) Căn cứ vào các phân tích và đánh giá phù hợp để đưa ra kết luận và các kết quả kiểm toán một cách độc lập, khách quan;

d) Lưu các thông tin liên quan để hỗ trợ các kết luận và đưa ra kết quả kiểm toán;

đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán được giao thực hiện;

e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

g) Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp;

h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

2. Quyền hạn:

a) Trong khi thực hiện kiểm toán có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán;

b) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm toán;

Xem thêm  Top 10 Phần mềm làm phim hoạt hình đơn giản, dễ sử dụng và hiệu quả

c) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán trong phạm vi được phân công;

d) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kiểm toán nội bộ

1. Trách nhiệm:

a) Quản lý và điều hành bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

b) Đảm bảo nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ được đào tạo thường xuyên, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ;

c) Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan, trung thực của kiểm toán nội bộ;

d) Báo cáo Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) khi phát hiện các vấn đề yếu kém, tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ;

đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện;

e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

2. Quyền hạn:

a) Đề xuất với Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) ban hành quy chế, quy trình kiểm toán nội bộ và các phương pháp nghiệp vụ kiểm toán nội bộ;

b) Được đề nghị trưng tập người ở các bộ phận khác của đơn vị; được đề xuất thuê chuyên gia, tư vấn để thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ, để tham gia các cuộc kiểm toán nội bộ khi cần với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiểm toán nội bộ;

c) Dự các cuộc họp theo quy định nội bộ của đơn vị và quy định của pháp luật;

d) Trong khi thực hiện kiểm toán có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán;

đ) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm toán;

e) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán;

g) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế về kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

Điều 15. Tính độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ

1. Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ không bị can thiệp bởi bất kỳ yếu tố nào trong tổ chức, bao gồm các vấn đề về lựa chọn kiểm toán, phạm vi, thủ tục, tần suất, thời gian hoặc nội dung báo cáo để cho phép duy trì thái độ tinh thần độc lập và khách quan cần thiết.

2. Người làm công tác kiểm toán nội bộ không có trách nhiệm hoặc quyền hạn hoạt động trực tiếp đối với bất kỳ hoạt động nào được kiểm toán. Theo đó, người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ không thực hiện kiểm soát nội bộ, xây dựng quy trình, cài đặt hệ thống, chuẩn bị hồ sơ hoặc tham gia vào bất kỳ hoạt động nào khác có thể làm giảm xét đoán của người làm công tác kiểm toán nội bộ.

3. Người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ thể hiện mức độ khách quan chuyên nghiệp cao nhất trong việc thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về hoạt động hoặc quy trình được kiểm tra. Người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ đánh giá cân bằng tất cả các tình huống có liên quan và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích của họ hoặc những người khác trong việc đưa ra các xét đoán.

4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ hàng năm sẽ cam kết, xác nhận với Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty về tính độc lập của tổ chức đối với bộ phận kiểm toán nội bộ.

CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 16. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ

Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương pháp kiểm toán “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các bộ phận/quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.

Điều 17. Kế hoạch kiểm toán nội bộ

1. Hàng năm, trước ngày …. tháng …., bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ trình Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty kế hoạch kiểm toán nội bộ để xem xét và phê duyệt (hoặc gửi cho Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty có ý kiến trước khi trình Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty để xem xét và phê duyệt).

2. Kế hoạch kiểm toán nội bộ sẽ bao gồm phạm vi kiểm toán, đối tượng kiểm toán, các mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm toán, niên độ kiểm toán, thời gian kiểm toán, lịch trình làm việc, cũng như các yêu cầu về ngân sách và nguồn lực cho năm tài chính/năm dương lịch tiếp theo.

3. Kế hoạch kiểm toán nội bộ sẽ được xây dựng dựa trên sự ưu tiên của kiểm toán bằng phương pháp định hướng theo rủi ro, có xem xét đến các ý kiến đóng góp của Ban Giám đốc, Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đánh giá rủi ro toàn diện các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ, các đơn vị/bộ phận để lập kế hoạch kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ xem xét và điều chỉnh kế hoạch nếu cần, để đáp ứng với những thay đổi trong kinh doanh, rủi ro, hoạt động, chương trình, hệ thống và kiểm soát của (tên doanh nghiệp). Bất kỳ điều chỉnh đáng kể nào từ kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt sẽ được thông báo cho Ban Giám đốc, Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty thông qua các báo cáo hoạt động định kỳ.

4. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm phải được phê duyệt trong thời hạn … ngày kể từ ngày người phụ trách kiểm toán nội bộ trình lên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty.

5. Kế hoạch kiểm toán nội bộ phải được gửi cho Ban Giám đốc, Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty trong thời hạn … ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

Điều 18. Quy trình kiểm toán nội bộ

Người phụ trách kiểm toán nội bộ xây dựng quy trình kiểm toán nội bộ chi tiết phù hợp với đặc thù hoạt động của (tên doanh nghiệp), tham vấn ý kiến của Tổng Giám đốc/Giám đốc trước khi trình Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty)/Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty ban hành.

Điều 19. Báo cáo kiểm toán và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán

1. Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ:

a) Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ do Trưởng nhóm/Trưởng đoàn kiểm toán nội bộ hoặc người phụ trách cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm lập, trình Hội đồng Quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc trình thông qua Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) trong thời hạn tối đa …. ngày sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán (ví dụ 10 ngày). Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của Trưởng đoàn/Trưởng nhóm kiểm toán hoặc người phụ trách cuộc kiểm toán.

b) Báo cáo kiểm toán phải trình bày rõ: nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán; những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của (tên doanh nghiệp) (nếu có).

c) Báo cáo kiểm toán phải có ý kiến của ban lãnh đạo bộ phận/đơn vị được kiểm toán. Trong trường hợp bộ phận/đơn vị được kiểm toán không thống nhất với kết quả kiểm toán, báo cáo kiểm toán nội bộ cần nêu rõ ý kiến không thống nhất của bộ phận/đơn vị được kiểm toán và lý do.

d) Báo cáo kiểm toán nội bộ sau khi hoàn thành được gửi cho Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và gửi đồng thời đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc/Giám đốc, bộ phận/đơn vị được kiểm toán và các bộ phận có liên quan.

2. Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm:

a) Muộn nhất là …… ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người phụ trách kiểm toán nội bộ phải gửi báo cáo kiểm toán hàng năm cho Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và gửi đồng thời đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) Tổng giám đốc/Giám đốc.

b) Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm tối thiểu gồm các nội dung sau:

– Kế hoạch kiểm toán đề ra; công việc kiểm toán đã được thực hiện;

– Tồn tại, sai phạm lớn được phát hiện; biện pháp mà kiểm toán nội bộ kiến nghị;

– Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến hoạt động được kiểm toán và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ;

– Tình hình thực hiện các biện pháp, kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ;

– Tự đánh giá về thành quả kiểm toán nội bộ đã đạt được và các hướng phát triển trong tương lai.

c) Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm phải có chữ ký của người phụ trách kiểm toán nội bộ.

3. Báo cáo bất thường:

Trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp, bộ phận kiểm toán nội bộ phải báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và gửi đồng thời đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc/Giám đốc. Báo cáo bất thường trong trường hợp có những vấn đề phát sinh trong năm tài chính gồm các nội dung:

a) Những vấn đề rủi ro mà kiểm toán nội bộ quan tâm, chú ý;

b) Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại một doanh nghiệp hay bộ phận;

c) Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc/Giám đốc;

d) Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử lý,

[Mức độ nghiêm trọng và rủi ro cao do đơn vị tự xác định.]

4. Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nội bộ:

a) Kiểm tra, đánh giá thời gian, kết quả những công việc mà bộ phận/đơn vị được kiểm toán đã thực hiện theo kiến nghị của kiểm toán nội bộ.

b) Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ đối với bộ phận/đơn vị được kiểm toán cho Hội đồng Quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và gửi đồng thời đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc/Giám đốc.

Điều 20. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ:

1. Hồ sơ, tài liệu trong mỗi cuộc kiểm toán phải được ghi chép thành văn bản (giấy hoặc điện tử), lưu giữ theo trình tự để các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền khai thác và hiểu được các công việc, kết quả thực hiện trong báo cáo kiểm toán.

2. Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ phải được lưu giữ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của (tên doanh nghiệp).

Điều 21. Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ

1. Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ duy trì một chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng bao gồm tất cả các khía cạnh của bộ phận kiểm toán nội bộ.

2. Chương trình sẽ bao gồm đánh giá về tính tuân thủ của bộ phận kiểm toán nội bộ với các quy định và chuẩn mực kiểm toán nội bộ; đánh giá việc tuân thủ Quy tắc đạo đức của người làm công tác kiểm toán nội bộ. Chương trình cũng đánh giá hiệu quả và hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ và xác định các cơ hội để cải thiện.

3. Đánh giá lại hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện vào cuối cuộc kiểm toán và tự đánh giá lại hàng năm về tổng thể hoạt động kiểm toán nội bộ do chính bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động kiểm toán nội bộ. Trong trường hợp cần thiết, có thể thuê doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện đánh giá độc lập bên ngoài ít nhất … năm (ví dụ 5 năm) một lần.

4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ báo cáo với Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty đồng thời gửi đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) về chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng của bộ phận kiểm toán nội bộ, bao gồm kết quả đánh giá nội bộ hàng năm và đánh giá bên ngoài (nếu có).

CHƯƠNG III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 22: Trách nhiệm của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty

1. Ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

2. Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro, báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm.

3. Phê duyệt ngân sách kiểm toán nội bộ và kế hoạch nguồn lực.

4. Nhận thông tin báo cáo từ người phụ trách kiểm toán nội bộ về kết quả hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận và các vấn đề khác.

5. Quyết định thực hiện các yêu cầu thích hợp của Ban Giám đốc và người phụ trách kiểm toán nội bộ để xác định xem có giới hạn nguồn lực hoặc phạm vi không phù hợp hay không.

6. Tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện đầy đủ các quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định.

7. Quyết định, phê duyệt việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ; chỉ đạo các bộ phận thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ.

Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban kiểm toán (hoặc cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty)

Ủy ban Kiểm toán (hoặc cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành, giám sát hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ.

1. Rà soát, kiểm tra, đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ; chịu trách nhiệm chính về việc đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ.

2. Đảm bảo công tác kiểm toán nội bộ có vị trí thích hợp và không có các trở ngại bất hợp lý đối với hoạt động kiểm toán nội bộ.

3. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và thường xuyên hoàn thiện phương pháp, chính sách kiểm toán nội bộ trình Hội đồng quản trị quyết định.

4. Đảm bảo phối hợp có hiệu quả với kiểm toán độc lập.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán (hoặc cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) và Quy chế về kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

Điều 24. Trách nhiệm của Ban kiểm soát (nếu có)

1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với kiểm toán nội bộ theo quy định của Luật doanh nghiệp.

2. Thực hiện các nội dung được quy định trong Quy chế này, cụ thể như sau: [doanh nghiệp cụ thể hóa nội dung này sau khi thống nhất với Ban kiểm soát].

Điều 25. Trách nhiệm của Tổng giám đốc/Giám đốc

1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm toán nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm toán nội bộ.

2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, thông báo cho bộ phận kiểm toán nội bộ tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ.

3. Đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong hoạt động của đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.

Điều 26. Trách nhiệm của lãnh đạo các bộ phận/đơn vị trong doanh nghiệp

1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm toán nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm toán nội bộ.

2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, thông báo cho bộ phận kiểm toán nội bộ tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ.

3. Đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong hoạt động của bộ phận/đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.

4. Thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ.

Điều 27. Trách nhiệm của các bộ phận/đơn vị được kiểm toán

1. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công việc của kiểm toán nội bộ theo yêu cầu của bộ phận kiểm toán nội bộ một cách trung thực, chính xác, không được che giấu thông tin.

2. Thông báo ngay cho bộ phận kiểm toán nội bộ khi phát hiện những yếu kém, tồn tại, các sai phạm, rủi ro, thất thoát lớn về tài sản hoặc nguy cơ thất thoát tài sản.

3. Thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc/Giám đốc.

4. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để bộ phận kiểm toán nội bộ làm việc đạt hiệu quả cao nhất.

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng …. năm….

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế

1. Người phụ trách kiểm toán nội bộ có trách nhiệm rà soát định kỳ Quy chế này và đề xuất các sửa đổi, bổ sung, thay thế cần thiết.

2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty quyết định.

Điều 30. Tổ chức thực hiện

Các thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, (bao gồm cả Ủy ban kiểm toán hoặc cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc/Giám đốc, người phụ trách kiểm toán nội bộ và các tổ chức, cá nhân trong (tên doanh nghiệp) có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Mẫu Quy chế kiểm toán nội bộ được ban hành kèm Thông tư 66/2020/TT-BTC ngày 10/7/2020, áp dụng cho các công ty, doanh nghiệp từ ngày 01/9/2020. Mời các bạn cùng theo dõi nội dung chi tiết mẫu quy chế kiểm toán trong bài viết dưới đây:

QUY CHẾ KIỂM TOÁN NỘI BỘ

(Tên doanh nghiệp)

Xem thêm  Mẫu bản khai đăng ký tên miền dưới “.GOV.VN”

(Ban hành theo Nghị quyết/Quyết định số …. ngày … tháng … năm …. của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của kiểm toán nội bộ tại (tên doanh nghiệp) và mối quan hệ với các bộ phận khác bao gồm cả phạm vi và cách thức cung cấp thông tin phục vụ kiểm toán; trong đó có các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc đảm bảo chất lượng của kiểm toán nội bộ và các nội dung có liên quan khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho tất cả thành viên bộ phận kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp) và các tổ chức, cá nhân trong (tên doanh nghiệp) có liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ trong phạm vi toàn doanh nghiệp bao gồm cả trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Kiểm toán nội bộ: Là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.

2. Người làm công tác kiểm toán nội bộ: Là người thực hiện công tác kiểm toán nội bộ của đơn vị.

3. Người phụ trách kiểm toán nội bộ: Là người được cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của đơn vị giao phụ trách công tác kiểm toán nội bộ của đơn vị.

4. Ủy ban kiểm toán: Là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp quy định tại Luật doanh nghiệp.

5. Người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ: Là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.

Điều 4. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ

Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm toán nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các kiến nghị về các nội dung sau đây:

a) Hệ thống kiểm soát nội bộ của (tên doanh nghiệp) đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của (tên doanh nghiệp);

b) Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của (tên doanh nghiệp) đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao;

c) Các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ công tác mà (tên doanh nghiệp) đạt được.

Điều 5. Vị trí của kiểm toán nội bộ

1. [Miêu tả vị trí của bộ phận kiểm toán nội bộ trong đơn vị]

Ví dụ: Bộ phận kiểm toán nội bộ được thành lập bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty quản lý trực tiếp bộ phận kiểm toán nội bộ (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

2. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ báo cáo các vấn đề về chuyên môn cho Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

3. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ báo cáo công việc hành chính hàng ngày (ví dụ thông báo lịch kiểm toán, các vấn đề về đi lại, công tác phí,…) trực tiếp cho Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc/Giám đốc ủy quyền.

4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ có quyền báo cáo và trao đổi trực tiếp với Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty khi cần thiết.

5. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ định kỳ báo cáo cho Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) về mục đích, quyền hạn và trách nhiệm, cũng như hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận. Báo cáo cũng bao gồm các vấn đề rủi ro và kiểm soát đáng kể, rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc theo yêu cầu của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

Điều 6. Phạm vi của kiểm toán nội bộ

1. Kiểm toán nội bộ bao gồm hoạt động đưa ra đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan được thiết kế nhằm tạo thêm giá trị và hoàn thiện các hoạt động của (tên doanh nghiệp). Kiểm toán nội bộ giúp cho (tên doanh nghiệp) đạt được các mục tiêu của mình bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận có nguyên tắc và mang tính hệ thống nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, quy trình kiểm soát và quản trị.

2. Phạm vi kiểm toán nội bộ bao gồm, nhưng không giới hạn ở việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ cũng như chất lượng hiệu suất trong việc thực thi trách nhiệm được giao và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện để đạt được mục tiêu và mục đích của doanh nghiệp.

3. Phạm vi của kiểm toán nội bộ bao gồm:

a) Đưa ra đảm bảo thông qua việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ nhằm giúp nhằm giúp (tên doanh nghiệp) đạt được các mục tiêu chiến lược, hoạt động, tuân thủ và tài chính:

i. Theo dõi và đánh giá các quy trình quản trị.

ii. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro của doanh nghiệp.

iii. Đánh giá rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

iv. Đánh giá các hệ thống được thiết lập để đảm bảo tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp, chế độ tài chính, kế toán và quy định có thể có tác động đáng kể đến doanh nghiệp.

v. Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt.

vi. Đánh giá các phương tiện bảo vệ tài sản và xác minh sự hiện hữu của các tài sản đó khi cần.

vii. Báo cáo các rủi ro đáng kể và các vấn đề kiểm soát bao gồm rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc theo yêu cầu của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

b) Đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị dựa trên đánh giá dữ liệu và các quy trình của doanh nghiệp:

i. Đánh giá độ tin cậy và tính toàn vẹn của hệ thống thông tin quản lý và các phương tiện được sử dụng để xác định, đo lường, phân loại và báo cáo thông tin đó.

ii. Phân tích các hoạt động hoặc chương trình để xác định kết quả có phù hợp với mục tiêu và mục đích đã thiết lập không.

iii. Đánh giá các hoạt động hoặc chương trình có được thực hiện theo kế hoạch không.

iv. Đánh giá hiệu quả và hiệu suất sử dụng các nguồn lực.

c) Đưa ra các tư vấn, kiến nghị một cách độc lập khách quan: Thực hiện các hoạt động tư vấn liên quan đến quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ phù hợp với (tên doanh nghiệp).

d) Thực hiện kiểm toán trước: được thực hiện trước khi diễn ra việc thực hiện các dự án, chương trình kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thông tin, tài liệu, tính kinh tế, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động; giúp các cấp quản lý có được những thông tin tin cậy để đưa ra các quyết định.

e) Thực hiện kiểm toán đồng thời: được thực hiện trong khi việc thực hiện các dự án, chương trình kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán đang diễn ra, nhằm đánh giá tiến độ, chất lượng quá trình thực hiện hoạt động; phát hiện và kiến nghị kịp thời các biện pháp sửa chữa những sai lệch, thiếu sót, yếu kém trong quá trình thực hiện dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu của dự án, kế hoạch của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.

f) Thực hiện kiểm toán sau: được thực hiện sau khi việc thực hiện dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán đã hoàn thành, nhằm thực hiện các nội dung, mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.

g) Tư vấn cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn, kiểm soát sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

h) Báo cáo định kỳ về mục đích, quyền hạn, trách nhiệm và hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận.

i) Kiểm tra và đánh giá các hoạt động cụ thể theo yêu cầu của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty).

k) Tùy thuộc vào đối tượng kiểm toán, khi lập kế hoạch kiểm toán nội bộ có thể kết hợp cả kiểm toán trước, kiểm toán đồng thời và kiểm toán sau.

Điều 7. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ

1. Tính độc lập:

a) Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm toán nội bộ. Kiểm toán nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ báo cáo và đánh giá.

b) Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động và các bộ phận/đơn vị mà người làm công tác kiểm toán nội bộ đó chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó trong vòng 03 năm gần nhất.

c) Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động và các bộ phận/đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó.

2. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.

3. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm toán nội bộ.

Điều 8. Chuẩn mực chuyên môn

1. Bộ phận kiểm toán nội bộ phải tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm toán nội bộ, Chuẩn mực Kiểm toán nội bộ và nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.

2. Ngoài ra, bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ tuân thủ các chính sách và thủ tục liên quan của (tên doanh nghiệp) về kiểm toán nội bộ, bao gồm cả quy trình kiểm toán nội bộ đã được (tên doanh nghiệp) phê duyệt và ban hành.

Điều 9. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ

1. Tính chính trực: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải thực hiện các công việc chuyên môn với sự trung thực, tính thận trọng và tinh thần trách nhiệm; tuân thủ các quy định pháp luật và công bố các thông tin cần thiết theo yêu cầu của pháp luật và yêu cầu chuyên môn của kiểm toán nội bộ; không tham gia các hoạt động phi pháp làm tổn hại đến uy tín của (tên doanh nghiệp).

2. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải thể hiện mức độ cao nhất về tính khách quan chuyên môn trong việc thu thập, đánh giá và trao đổi thông tin về các hoạt động và quy trình được kiểm toán. Người làm công tác kiểm toán nội bộ được đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng chi phối từ các lợi ích cá nhân hoặc từ bất kỳ ai trong việc đưa ra các xét đoán và kết luận.

3. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác kiểm toán nội bộ áp dụng các kiến thức, các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong công tác kiểm toán nội bộ. Đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực chuyên môn và kỹ thuật được áp dụng.

4. Tính bảo mật: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tôn trọng các giá trị và quyền sở hữu của các thông tin được cung cấp và không tiết lộ các thông tin này nếu không được phép của các cấp có thẩm quyền trừ khi việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của luật pháp.

5. Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp.

6. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác kiểm toán nội bộ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ.

Điều 10. Năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ

1. Người phụ trách kiểm toán nội bộ xem xét quy mô và mức độ phức tạp của hoạt động kiểm toán cũng như công việc kiểm toán để trình Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) quyết định nguồn lực cần thiết cho bộ phận kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán thiết lập các tiêu chuẩn phù hợp để tuyển dụng người làm công tác kiểm toán nội bộ.

2. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần phải có trình độ học vấn/chuyên môn liên quan và kinh nghiệm kiểm toán đầy đủ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cũng cần có kiến thức chuyên sâu về hoạt động kinh doanh và các kỹ năng liên quan khác.

3. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần đánh giá về kỹ năng và kiến thức của bộ phận kiểm toán nội bộ cho việc thực hiện kiểm toán quy trình một cách hiệu quả. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngoài. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải lập kế hoạch sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngoài báo cáo Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty phê duyệt (hoặc báo cáo cho Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty để được xem xét có ý kiến trước khi trình Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty phê duyệt). Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán nội bộ liên quan đến kết quả của chuyên gia/tư vấn.

4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán của người làm công tác kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần đảm bảo rằng các mục tiêu kiểm toán nêu trong kế hoạch kiểm toán được phê duyệt đã đạt được. Người phụ trách kiểm toán nội bộ nên thiết lập kế hoạch chi tiết hợp lý để hoàn thành mỗi cuộc kiểm toán (kể từ khi bắt đầu thực hiện đến khi ban hành báo cáo kiểm toán) sau khi xem xét tính chất và sự phức tạp của cuộc kiểm toán.

5. Người làm công tác kiểm toán nội bộ cần được đào tạo các kiến thức cần thiết để thực hiện công việc kiểm toán. Việc đào tạo cần được duy trì thường xuyên để tất cả các cấp người làm công tác kiểm toán nội bộ có thể theo kịp sự phát triển của ngành và nâng cao kỹ năng chuyên môn. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần đảm bảo rằng người làm công tác kiểm toán nội bộ được đào tạo thông qua công việc phù hợp.

Điều 11. Quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ

1. Được chủ động thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt.

2. Được trang bị nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc theo kế hoạch được phê duyệt.

3. Được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho hoạt động kiểm toán nội bộ.

4. Được tiếp cận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, tài sản khi thực hiện kiểm toán nội bộ.

5. Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của đơn vị về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán.

6. Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và các bộ phận chức năng khác có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ.

7. Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định tại Điều lệ, quy định nội bộ của (tên doanh nghiệp).

[Đơn vị nêu chi tiết một số cuộc họp mà kiểm toán nội bộ có thể tham dự để đảm bảo kiểm toán nội bộ thực hiện được chức năng, nhiệm vụ].

8. Được giám sát, đánh giá và theo dõi các hoạt động sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện của lãnh đạo các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm toán nội bộ đã ghi nhận và có kiến nghị.

9. Được bảo vệ an toàn trước hành động bất hợp tác của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.

10. Được đào tạo để nâng cao năng lực cho người làm công tác kiểm toán nội bộ trong bộ phận kiểm toán nội bộ.

11. Tất cả cán bộ, nhân viên và các cấp quản lý trong (tên doanh nghiệp) có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, giải trình và phối hợp đầy đủ, kịp thời, hỗ trợ bộ phận kiểm toán nội bộ trong việc thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình.

Điều 12. Trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ

1. Phải bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành và Quy chế của (tên doanh nghiệp).

2. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty về kết quả công việc kiểm toán nội bộ, về những đánh giá, kết luận, kiến nghị, đề xuất trong các báo cáo kiểm toán nội bộ.

3. Phải kịp thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện các kiến nghị sau kiểm toán của các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (tên doanh nghiệp).

4. Tổ chức đào tạo liên tục nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho người làm công tác kiểm toán nội bộ.

5. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm toán nội bộ

1. Trách nhiệm:

a) Thực hiện kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt;

b) Xác định các thông tin đầy đủ, tin cậy, phù hợp và hữu ích cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán;

c) Căn cứ vào các phân tích và đánh giá phù hợp để đưa ra kết luận và các kết quả kiểm toán một cách độc lập, khách quan;

d) Lưu các thông tin liên quan để hỗ trợ các kết luận và đưa ra kết quả kiểm toán;

đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán được giao thực hiện;

e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

g) Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp;

h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

2. Quyền hạn:

a) Trong khi thực hiện kiểm toán có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán;

b) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm toán;

c) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán trong phạm vi được phân công;

d) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

Xem thêm  Cậu bé 9 tuổi giành giải nhất cuộc thi thiết kế WC dùng trên mặt trăng của NASA

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kiểm toán nội bộ

1. Trách nhiệm:

a) Quản lý và điều hành bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

b) Đảm bảo nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ được đào tạo thường xuyên, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ;

c) Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan, trung thực của kiểm toán nội bộ;

d) Báo cáo Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) khi phát hiện các vấn đề yếu kém, tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ;

đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện;

e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

2. Quyền hạn:

a) Đề xuất với Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc thông qua Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) ban hành quy chế, quy trình kiểm toán nội bộ và các phương pháp nghiệp vụ kiểm toán nội bộ;

b) Được đề nghị trưng tập người ở các bộ phận khác của đơn vị; được đề xuất thuê chuyên gia, tư vấn để thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ, để tham gia các cuộc kiểm toán nội bộ khi cần với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiểm toán nội bộ;

c) Dự các cuộc họp theo quy định nội bộ của đơn vị và quy định của pháp luật;

d) Trong khi thực hiện kiểm toán có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán;

đ) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm toán;

e) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán;

g) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế về kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

Điều 15. Tính độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ

1. Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ không bị can thiệp bởi bất kỳ yếu tố nào trong tổ chức, bao gồm các vấn đề về lựa chọn kiểm toán, phạm vi, thủ tục, tần suất, thời gian hoặc nội dung báo cáo để cho phép duy trì thái độ tinh thần độc lập và khách quan cần thiết.

2. Người làm công tác kiểm toán nội bộ không có trách nhiệm hoặc quyền hạn hoạt động trực tiếp đối với bất kỳ hoạt động nào được kiểm toán. Theo đó, người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ không thực hiện kiểm soát nội bộ, xây dựng quy trình, cài đặt hệ thống, chuẩn bị hồ sơ hoặc tham gia vào bất kỳ hoạt động nào khác có thể làm giảm xét đoán của người làm công tác kiểm toán nội bộ.

3. Người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ thể hiện mức độ khách quan chuyên nghiệp cao nhất trong việc thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về hoạt động hoặc quy trình được kiểm tra. Người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ đánh giá cân bằng tất cả các tình huống có liên quan và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích của họ hoặc những người khác trong việc đưa ra các xét đoán.

4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ hàng năm sẽ cam kết, xác nhận với Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty về tính độc lập của tổ chức đối với bộ phận kiểm toán nội bộ.

CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 16. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ

Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương pháp kiểm toán “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các bộ phận/quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.

Điều 17. Kế hoạch kiểm toán nội bộ

1. Hàng năm, trước ngày …. tháng …., bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ trình Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty kế hoạch kiểm toán nội bộ để xem xét và phê duyệt (hoặc gửi cho Ủy ban kiểm toán hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty có ý kiến trước khi trình Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty để xem xét và phê duyệt).

2. Kế hoạch kiểm toán nội bộ sẽ bao gồm phạm vi kiểm toán, đối tượng kiểm toán, các mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm toán, niên độ kiểm toán, thời gian kiểm toán, lịch trình làm việc, cũng như các yêu cầu về ngân sách và nguồn lực cho năm tài chính/năm dương lịch tiếp theo.

3. Kế hoạch kiểm toán nội bộ sẽ được xây dựng dựa trên sự ưu tiên của kiểm toán bằng phương pháp định hướng theo rủi ro, có xem xét đến các ý kiến đóng góp của Ban Giám đốc, Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đánh giá rủi ro toàn diện các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ, các đơn vị/bộ phận để lập kế hoạch kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ xem xét và điều chỉnh kế hoạch nếu cần, để đáp ứng với những thay đổi trong kinh doanh, rủi ro, hoạt động, chương trình, hệ thống và kiểm soát của (tên doanh nghiệp). Bất kỳ điều chỉnh đáng kể nào từ kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt sẽ được thông báo cho Ban Giám đốc, Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty thông qua các báo cáo hoạt động định kỳ.

4. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm phải được phê duyệt trong thời hạn … ngày kể từ ngày người phụ trách kiểm toán nội bộ trình lên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty.

5. Kế hoạch kiểm toán nội bộ phải được gửi cho Ban Giám đốc, Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty trong thời hạn … ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

Điều 18. Quy trình kiểm toán nội bộ

Người phụ trách kiểm toán nội bộ xây dựng quy trình kiểm toán nội bộ chi tiết phù hợp với đặc thù hoạt động của (tên doanh nghiệp), tham vấn ý kiến của Tổng Giám đốc/Giám đốc trước khi trình Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty)/Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty ban hành.

Điều 19. Báo cáo kiểm toán và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán

1. Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ:

a) Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ do Trưởng nhóm/Trưởng đoàn kiểm toán nội bộ hoặc người phụ trách cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm lập, trình Hội đồng Quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (hoặc trình thông qua Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) trong thời hạn tối đa …. ngày sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán (ví dụ 10 ngày). Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của Trưởng đoàn/Trưởng nhóm kiểm toán hoặc người phụ trách cuộc kiểm toán.

b) Báo cáo kiểm toán phải trình bày rõ: nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán; những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của (tên doanh nghiệp) (nếu có).

c) Báo cáo kiểm toán phải có ý kiến của ban lãnh đạo bộ phận/đơn vị được kiểm toán. Trong trường hợp bộ phận/đơn vị được kiểm toán không thống nhất với kết quả kiểm toán, báo cáo kiểm toán nội bộ cần nêu rõ ý kiến không thống nhất của bộ phận/đơn vị được kiểm toán và lý do.

d) Báo cáo kiểm toán nội bộ sau khi hoàn thành được gửi cho Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và gửi đồng thời đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc/Giám đốc, bộ phận/đơn vị được kiểm toán và các bộ phận có liên quan.

2. Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm:

a) Muộn nhất là …… ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người phụ trách kiểm toán nội bộ phải gửi báo cáo kiểm toán hàng năm cho Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và gửi đồng thời đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) Tổng giám đốc/Giám đốc.

b) Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm tối thiểu gồm các nội dung sau:

– Kế hoạch kiểm toán đề ra; công việc kiểm toán đã được thực hiện;

– Tồn tại, sai phạm lớn được phát hiện; biện pháp mà kiểm toán nội bộ kiến nghị;

– Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến hoạt động được kiểm toán và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ;

– Tình hình thực hiện các biện pháp, kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ;

– Tự đánh giá về thành quả kiểm toán nội bộ đã đạt được và các hướng phát triển trong tương lai.

c) Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm phải có chữ ký của người phụ trách kiểm toán nội bộ.

3. Báo cáo bất thường:

Trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp, bộ phận kiểm toán nội bộ phải báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và gửi đồng thời đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc/Giám đốc. Báo cáo bất thường trong trường hợp có những vấn đề phát sinh trong năm tài chính gồm các nội dung:

a) Những vấn đề rủi ro mà kiểm toán nội bộ quan tâm, chú ý;

b) Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại một doanh nghiệp hay bộ phận;

c) Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc/Giám đốc;

d) Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử lý,

[Mức độ nghiêm trọng và rủi ro cao do đơn vị tự xác định.]

4. Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nội bộ:

a) Kiểm tra, đánh giá thời gian, kết quả những công việc mà bộ phận/đơn vị được kiểm toán đã thực hiện theo kiến nghị của kiểm toán nội bộ.

b) Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ đối với bộ phận/đơn vị được kiểm toán cho Hội đồng Quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty và gửi đồng thời đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc/Giám đốc.

Điều 20. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ:

1. Hồ sơ, tài liệu trong mỗi cuộc kiểm toán phải được ghi chép thành văn bản (giấy hoặc điện tử), lưu giữ theo trình tự để các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền khai thác và hiểu được các công việc, kết quả thực hiện trong báo cáo kiểm toán.

2. Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ phải được lưu giữ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của (tên doanh nghiệp).

Điều 21. Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ

1. Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ duy trì một chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng bao gồm tất cả các khía cạnh của bộ phận kiểm toán nội bộ.

2. Chương trình sẽ bao gồm đánh giá về tính tuân thủ của bộ phận kiểm toán nội bộ với các quy định và chuẩn mực kiểm toán nội bộ; đánh giá việc tuân thủ Quy tắc đạo đức của người làm công tác kiểm toán nội bộ. Chương trình cũng đánh giá hiệu quả và hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ và xác định các cơ hội để cải thiện.

3. Đánh giá lại hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện vào cuối cuộc kiểm toán và tự đánh giá lại hàng năm về tổng thể hoạt động kiểm toán nội bộ do chính bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động kiểm toán nội bộ. Trong trường hợp cần thiết, có thể thuê doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện đánh giá độc lập bên ngoài ít nhất … năm (ví dụ 5 năm) một lần.

4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ báo cáo với Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty đồng thời gửi đến Ủy ban kiểm toán (hoặc một cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) về chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng của bộ phận kiểm toán nội bộ, bao gồm kết quả đánh giá nội bộ hàng năm và đánh giá bên ngoài (nếu có).

CHƯƠNG III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 22: Trách nhiệm của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty

1. Ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

2. Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro, báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm.

3. Phê duyệt ngân sách kiểm toán nội bộ và kế hoạch nguồn lực.

4. Nhận thông tin báo cáo từ người phụ trách kiểm toán nội bộ về kết quả hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận và các vấn đề khác.

5. Quyết định thực hiện các yêu cầu thích hợp của Ban Giám đốc và người phụ trách kiểm toán nội bộ để xác định xem có giới hạn nguồn lực hoặc phạm vi không phù hợp hay không.

6. Tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện đầy đủ các quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định.

7. Quyết định, phê duyệt việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ; chỉ đạo các bộ phận thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ.

Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban kiểm toán (hoặc cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty)

Ủy ban Kiểm toán (hoặc cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành, giám sát hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ.

1. Rà soát, kiểm tra, đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ; chịu trách nhiệm chính về việc đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ.

2. Đảm bảo công tác kiểm toán nội bộ có vị trí thích hợp và không có các trở ngại bất hợp lý đối với hoạt động kiểm toán nội bộ.

3. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và thường xuyên hoàn thiện phương pháp, chính sách kiểm toán nội bộ trình Hội đồng quản trị quyết định.

4. Đảm bảo phối hợp có hiệu quả với kiểm toán độc lập.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán (hoặc cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty) và Quy chế về kiểm toán nội bộ của (tên doanh nghiệp).

Điều 24. Trách nhiệm của Ban kiểm soát (nếu có)

1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với kiểm toán nội bộ theo quy định của Luật doanh nghiệp.

2. Thực hiện các nội dung được quy định trong Quy chế này, cụ thể như sau: [doanh nghiệp cụ thể hóa nội dung này sau khi thống nhất với Ban kiểm soát].

Điều 25. Trách nhiệm của Tổng giám đốc/Giám đốc

1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm toán nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm toán nội bộ.

2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, thông báo cho bộ phận kiểm toán nội bộ tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ.

3. Đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong hoạt động của đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.

Điều 26. Trách nhiệm của lãnh đạo các bộ phận/đơn vị trong doanh nghiệp

1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm toán nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm toán nội bộ.

2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, thông báo cho bộ phận kiểm toán nội bộ tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ.

3. Đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong hoạt động của bộ phận/đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.

4. Thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ.

Điều 27. Trách nhiệm của các bộ phận/đơn vị được kiểm toán

1. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công việc của kiểm toán nội bộ theo yêu cầu của bộ phận kiểm toán nội bộ một cách trung thực, chính xác, không được che giấu thông tin.

2. Thông báo ngay cho bộ phận kiểm toán nội bộ khi phát hiện những yếu kém, tồn tại, các sai phạm, rủi ro, thất thoát lớn về tài sản hoặc nguy cơ thất thoát tài sản.

3. Thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc/Giám đốc.

4. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để bộ phận kiểm toán nội bộ làm việc đạt hiệu quả cao nhất.

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng …. năm….

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế

1. Người phụ trách kiểm toán nội bộ có trách nhiệm rà soát định kỳ Quy chế này và đề xuất các sửa đổi, bổ sung, thay thế cần thiết.

2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty quyết định.

Điều 30. Tổ chức thực hiện

Các thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, (bao gồm cả Ủy ban kiểm toán hoặc cơ quan/bộ phận trực thuộc được ủy quyền (nếu có) bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc/Giám đốc, người phụ trách kiểm toán nội bộ và các tổ chức, cá nhân trong (tên doanh nghiệp) có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Quy chế kiểm toán nội bộ❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Quy chế kiểm toán nội bộ” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Quy chế kiểm toán nội bộ [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Quy chế kiểm toán nội bộ” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-05 05:48:49. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Top 10 Trường THCS tốt nhất Hà Nội

Published

on

Trong công tác tuyển sinh học sinh cấp hai mấy năm trở lại đây, Sở GD&ĐT Hà Nội yêu cầu các trường thực hiện phương thức xét tuyển, tuyệt đối không thi tuyển, không khảo sát chất lượng học sinh đầu năm học. Phương thức này được Bộ GD&ĐT quy định từ năm học 2015 – 2016 trở đi, nhằm giảm tình trạng dạy thêm, học thêm, giảm áp lực cho học sinh tiểu học. Hãy cùng DaiLyWiki điểm qua danh sách 10 trường cấp 2 tốt nhất Hà Nội để bạn có quyết định hợp lý nhất khi đăng ký cho con mình vào học nhé!

Trường THCS chuyên Hà Nội – Amsterdam

Trường Hà Nội Amsterdam được xây dựng dưới sự hỗ trợ của người dân thủ đô Amsterdam (Hà Lan) từ thập niên 80. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã quyết định xây dựng ngôi trường này thành mô hình trường chuyên. Năm học đầu tiên của trường là năm 1985. Nơi đây chuyên đào tạo những học sinh có năng khiếu đặc biệt, tư duy tốt.

Công tác giáo dục của trường được chia thành hai khối: Trung học phổ thông và Trung học cơ sở. Hệ thống giáo viên của trường được chia làm 7 tổ chuyên môn: tổ Hóa – Sinh – Thể, tổ Toán, tổ Xã hội, tổ Hóa, tổ Văn, tổ Ngoại ngữ và tổ Vật lý, ngoài ra, trường còn có đội ngũ giáo viên thực tập.

Trường THCS chuyên Hà Nội – Amsterdam năm học 2021 – 2022, tuyển sinh vào lớp 6 với khoảng 200 học sinh cho 5 lớp. Phương thức xét tuyển của trường là sự kết hợp giữa xét tuyển và kiểm tra, đánh giá năng lực. Học sinh được tham gia xét tuyển phải trải qua 2 vòng: Vòng 1 là sơ tuyển và vòng 2 là kiểm tra, đánh giá năng lực. Vòng 1 những học sinh đủ điều kiện do nhà trường quy định và có điểm sơ tuyển từ 137 thì mới được tham gia vòng 2. Đối với vòng 2, học sinh phải thực hiện 3 bài kiểm tra bao gồm: Toán, Tiếng Việt và Tiếng Anh. Dựa vào tổng điểm của cả hai vòng, trường sẽ thực hiện việc xét tuyển từ cao xuống thấp.

Ngoài ra, trường còn nhận một số trường hợp chuyển ngang được Sở Giáo dục – Đào tạo Hà Nội chấp thuận với lý do đặc biệt. Trường tạm dừng tuyển sinh lớp 6 hệ song bằng cùng với các trường THCS công lập khác của Hà Nội do đã hết thời gian thí điểm. Về chương trình học của hệ THCS, trường trang bị cho học sinh những kiến thức từ sách giáo khoa kết hợp mở rộng kiến thức. Sau khi học 2 năm đầu lớp 6 và hết lớp 7, toàn bộ học sinh thực hiện kỳ thi phân loại chất lượng. Kỳ thi sẽ chia đều học sinh khối 7 vào 5 lớp 8: chuyên Toán (Toán 1 và Toán 2), chuyên Văn và chuyên Anh (Anh 1 và Anh 2).

Ra đời và phát triển trong thời kỳ đất nước đổi mới, gần 40 năm qua, trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam đã tạo được cho mình một hướng đi đúng, một khí thế phát triển mạnh mẽ để tiến vào thế kỷ XXI, xứng đáng là Trường THPT chuyên trọng điểm quốc gia, ngang tầm quốc tế!

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: Số 1, Hoàng Minh Giám, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024 3846 3096

Email: c23hanoi-ams@hanoiedu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/THPTChuyenHanoiAmsterdam

Website: hn-ams.edu.vn

Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội – Amsterdam
Trường THCS chuyên Hà Nội - Amsterdam
Trường THCS chuyên Hà Nội – Amsterdam

Trường THCS Chu Văn An

Trường THCS Chu Văn An được thành lập năm 1908 (cùng với THPT Chu Văn An). Sau hòa bình lập lại, trường được tách riêng vào năm 1956. Từ năm đó đến nay, có những thời kỳ gián đoạn do chiến tranh phá hoại, do nhiệm vụ chính trị, xã hội của đất nước, trường ổn định từ năm 1964 đến nay.

Nhiều đồng chí cán bộ lãnh đạo từng học tại ngôi trường này như Nguyễn Văn Cừ, Ngô Gia Tự, Phạm Văn Đồng, Trần Quốc Hoàn, Hoàng Minh Giám, Vũ Oanh… Nhiều học sinh đã trở thành nhà văn, nhà thơ, nhà sử học… nổi tiếng như Nguyễn Công Hoan, Xuân Diệu, Bùi Minh Quốc, Phan Thị Thanh Nhàn, nhà sử học Vũ Tuấn Sáu. Nhiều học sinh nhà trường phát huy truyền thống học giỏi từ THCS lên cấp 3 đạt thành tích xuất sắc, tham dự và đạt giải cao các kì thi học sinh giỏi các cấp từ cấp Quận đến cấp Thành phố, Quốc gia và Quốc tế.

Trường liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cấp Thành phố, 2 lần đạt danh hiệu “Đơn vị dẫn đầu cấp THCS” toàn thành phố. Trường đã được vinh dự đón nhận Huân chương lao động hạng Ba năm 1984, Hạng Nhì năm 1999 và Hạng Nhất năm 2004 do chủ tịch nước tặng thưởng.

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: Số 17 Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, Hà Nội.

Điện thoại: 024 3847 1461 & 0973 606 623

Email: c2cva@tayho.edu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/ThcsChuVanAnHaNoichu2

Website: http://c2chuvanan.edu.vn/

Một góc sân trường THCS Chu Văn An
Một góc sân trường THCS Chu Văn An
Trường THCS Chu Văn An
Trường THCS Chu Văn An

Trường THCS Đoàn Thị Điểm

Trường THCS Đoàn Thị Điểm luôn tự hào là nơi mỗi học sinh được học cách cho và nhận yêu thương, nơi mỗi học sinh luôn tự tin tỏa sáng, nơi là bệ phóng để mỗi học sinh xây dựng tương lai thành công. Với triết lý giáo dục hướng đến 5 giá trị cốt lõi: “Tôn trọng, Trách nhiệm, Yêu thương, Hợp tác, Sáng tạo”, nhà trường luôn hướng đến mục tiêu giáo dục: “Đào tạo những học sinh có phẩm chất, kiến thức, kĩ năng ngang tầm học sinh các nước tiên tiến trong khu vực, hòa nhập được với cộng đồng thế giới và trở thành công dân toàn cầu, có thể học tập và làm việc thành công ở Việt Nam cũng như ở các nước trên thế giới.”

Xem thêm  Cách miêu tả tranh bằng tiếng Anh

Cơ sở 1 của trường THCS Đoàn Thị Điểm được xây dựng tại số 48 Lưu Hữu Phước, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Đây là một trong những trường THCS có cơ sở vật chất khang trang hiện đại vào bậc nhất tại Hà Nội với đầy đủ các phòng học, phòng chức năng phục vụ cho việc giảng dạy, học tập vui chơi và bán trú cho 1.600 đến 1800 học sinh. Trường có 1 dãy nhà 5 tầng là khu lớp học với 55 phòng học theo tiêu chuẩn quốc gia; 1 dãy nhà 6 tầng là khu bán trú với 2 tầng là phòng ăn, 4 tầng là phòng ngủ; 1 khu nhà đa năng 3 tầng có các phòng thể chất, phòng học nhạc, hoạ, thí nghiệm, thực hành đúng quy chuẩn. Ngoài ra trường còn có các phòng chuyên đề, đồ dùng dạy học, tin học, thư viện theo mô hình chuẩn quốc gia và các phòng chức năng khác…

Địa điểm phân hiệu 2 (Triển khai từ năm học 2012 – 2013) tại khu đô thị Bắc Cổ Nhuế – Chèm thuộc quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội có tổng diện tích 16.555 m2 được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế với 130 phòng học đủ quy chuẩn. Tất cả các phòng học đều được trang bị máy tính, tivi màn hình rộng, điều hòa nhiệt độ,… phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Ngoài ra còn có các phòng chức năng, khu bán trú, thư viện, sân cỏ nhân tạo,… hiện đại.

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ:

  • Cơ sở 1: Số 48 Lưu Hữu Phước, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 024 6287 2448 & 024 6674 4699
  • Cơ sơ 2: KĐT Bắc Cổ Nhuế, Chèm, Bắc Từ Liêm, Hà Nội – 024 6265 2709

Email: ykphdoanthidiem@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/TruongThcsDoanThiDiem

Website: http://thcs-doanthidiem.edu.vn/

Trường THCS Đoàn Thị Điểm
Trường THCS Đoàn Thị Điểm
Trường THCS Đoàn Thị Điểm
Trường THCS Đoàn Thị Điểm

Trường THCS Lương Thế Vinh

Trường Trung học phổ thông Lương Thế Vinh (còn gọi là trường Phổ thông dân lập Lương Thế Vinh hay trường Lương) là một trong những trường trung học phổ thông dân lập đầu tiên ở Việt Nam. Được thành lập năm 1989 bởi thầy giáo Văn Như Cương, cho đến nay Lương Thế Vinh là một trong những trường phổ thông chất lượng và danh tiếng nhất của Hà Nội hiện nay. Hiện tại trường có hai cơ sở lần lượt đặt tại C5 Nam Trung Yên và Tân Triều.

Trường Lương Thế Vinh có cả hai cấp học là THCS và THPT nhưng khối THCS mờ nhạt hơn. Số lượng học sinh được tuyển vào lớp 10 của trường thường đông nhất trong khối các trường dân lập và hình ảnh của trường tập trung vào người thầy của biết bao thế hệ học sinh trường Lương Thế Vinh, Phó giáo sư Văn Như Cương.

Ngay từ khi mới thành lập, nhà trường luôn kiên trì mục tiêu đào tạo là “giáo dục toàn diện cho học sinh thi đỗ tốt nghiệp và chuẩn bị tốt nhất cho học sinh thi đỗ vào các trường Đại học và Cao đẳng”. Trường có đội ngũ giáo viên uy tín, gắn bó với trường kể từ khi thành lập. Phương châm của nhà trường là học không phải để lấy điểm, để lấy kiến thức đơn thuần mà học để có kỹ năng thu nhận kiến thức, kỹ năng sáng tạo, kỹ năng xử lý và khả năng thích ứng toàn cầu. Thành tích của khối THCS là tỷ lệ đỗ tốt nghiệp 100%, điểm thi vào THPT (theo thống kê và xếp loại của Sở GD & ĐT Hà Nội) những năm gần đây đều đứng trong top 3 các trường có điểm trung bình 2 môn Toán, Văn cao nhất.

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ:

  • Cơ sở A: 35 Đinh Núp, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội – 024 6663 8338 & 024 2215 5985
  • Cơ sở 1: Yên Xá, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội – 024 3568 2603

Fanpage: https://www.facebook.com/LTVHN

Website: http://luongthevinh.com.vn

Trường Trung học phổ thông Lương Thế Vinh
Trường Trung học phổ thông Lương Thế Vinh
Trường THCS Lương Thế Vinh
Trường THCS Lương Thế Vinh

Trường Marie Curie

Trường Marie Curie là trường phổ thông có nhiều cấp học, Tiểu học – Trung học cơ sở – Trung học phổ thông. Nhà trường đào tạo học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 theo chương trình hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mỗi năm học 11 tháng, nghỉ hè vào tháng 6.

Trường Marie Curie có bề dày truyền thống gần 30 năm xây dựng và phát triển. Trường nổi tiếng những năm đầu bởi thành tích đào tạo học sinh giỏi thuộc khối cấp 2 và giữ ổn định trong việc đào tạo học sinh khối cấp 3. Với chỉ tiêu tuyển 9 lớp 10 năm học 2020 – 2021 học sinh đạt điểm xét tuyển trên 40 điểm có nhiều cơ hội đỗ vào trường này. Ngoài những lớp truyền thống học phân ban, trường Marie Curie phát triển thêm các lớp tiếng Anh sử dụng chương trình chuẩn quốc tế, giáo viên bản ngữ trực tiếp giảng dạy, phương pháp, phương tiện dạy học tiên tiến, hiện đại. Tốt nghiệp chương trình này, học sinh có đủ điều kiện về trình độ tiếng Anh để du học hoặc học trong nước.

Học sinh trường Marie Curie không những được học đủ các môn theo quy định của Bộ GD&ĐT mà còn được tăng cường các môn trọng điểm như Toán, Văn, Tiếng Anh. Đặc biệt, nhà trường và gia đình hợp tác tích cực, đầu tư cho các con sớm từ lớp 1 được học Tiếng Anh chất lượng cao. Ở độ tuổi Tiểu học và THCS rất thuận lợi cho việc học ngoại ngữ. Bỏ qua giai đoạn này là một thiệt thòi lớn của các con. Mục tiêu cần phấn đấu là cuối bậc THCS, học sinh sử dụng thành thạo bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh. Tiếng Anh sẽ là công cụ hữu hiệu để học sinh sớm tiếp cận với nền văn hóa của nhân loại, là ngôn ngữ để hội nhập toàn cầu…

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ:

  • Cơ sở 1: Trần Văn Lai, KĐT Mỹ Đình – Mễ Trì, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 024 3256 5353
  • Cơ sở 2: Phường Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội – 024 3223 2833
  • Cơ sở 3: TH3, KĐT Văn Phú, phường Phú La, Hà Đông, Hà Nội – 024 6291 7326

Email: c3mariecurie@hanoiedu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/mariecurie.hn/

Website: http://mariecuriehanoischool.com/

Trường Marie Curie
Trường Marie Curie
Trường Marie Curie
Trường Marie Curie

Trường THCS Thực Nghiệm

Trường THCS Thực Nghiệm được thành lập trên cơ sở trường PTCS Thực Nghiệm thuộc viện KHGD Việt Nam. Chức năng nhiệm vụ chính của nhà trường: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục và thực nghiệm khoa học do Viện KHGD Việt Nam chỉ đạo.

Trường THCS Thực Nghiệm hiện có 706 học sinh, 16 lớp, mỗi khối 4 lớp. Tổng số giáo viên là 37 chia về 5 tổ chuyên môn: Tổ Toán, Tổ Ngữ văn, Tổ tự nhiên, Tổ các môn, Tổ Ngoại ngữ và tổ văn phòng với 12 nhân viên. Chi bộ nhà trường có 12 đảng viên hoạt động trực thuộc Đảng bộ Viện KHGD Việt Nam, trong đó có 1 đồng chí là Đảng ủy viên. Đoàn thanh niên có 7 đoàn viên trực thuộc đoàn Viện KHGD VN. Các đoàn viên đều năng động và tham gia vào nhiều nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường, đi đầu trong mọi phong trào của nhà trường.

Trong nhiều năm học, kết quả rèn luyện mọi mặt của học sinh luôn đạt mức khá giỏi cao, không có học sinh lưu ban. Tính trung bình học sinh giỏi đạt khoảng 55 đến 65%, học sinh khá đạt khoảng 25 đến 30%. Số học sinh yếu hầu như không có. Về hạnh kiểm khoảng 98% học sinh đạt hạnh kiểm tốt. Học sinh trong nhà trường tham gia các kì thi Olympic, kì thi học sinh giỏi và cũng đạt được một số thành tích cao. Trường tham gia 3 lần cuộc thi tìm kiếm các nhà khoa học trẻ khu vực Đông Nam Á SSYS và đều đạt được giải cao, trong đó năm 2014 đạt giải nhì. Kết quả cuộc thi tuyển vào THPT của khối 9 cũng đạt cao. Theo thống kê của PGD Quận Ba Đình, Trường THCS Thực Nghiệm thường đứng đầu quận Ba Đình về điểm TB các môn Văn, Toán, hàng năm có gần 90% học sinh vào các trường THPT công lập trên thành phố.

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: 50, 52 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 024 3762 8007

Email: c3thucnghiem@hanoiedu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/THPTTHUCNGHIEM

Website: http://thucnghiem.edu.vn/

Trường THCS Thực Nghiệm
Trường THCS Thực Nghiệm
Trường THCS Thực Nghiệm
Trường THCS Thực Nghiệm

Trường THCS Cầu Giấy

Trường có tổng diện tích 6.500 m2, nằm cạnh công viên Dịch Vọng với diện tích gần 10 ha. Trường có 24 phòng học, 9 phòng chức năng, phòng truyền thống, bể bơi trong nhà, khu thể chất, khu nhà ăn… khang trang đồng bộ; trang thiết bị được đầu tư đầy đủ và hiện đại.

100% giáo viên tốt nghiệp Đại học trong đó hơn 30% có trình độ Thạc sĩ, một nhà giáo ưu tú. Là những giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua được tuyển chọn từ những trường THCS có uy tín của Quận Cầu Giấy và Thành phố Hà Nội, có năng lực chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm ôn thi học sinh giỏi, du học quốc tế; phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, có phong cách ứng xử thân thiện với học sinh và phụ huynh học sinh. Ngoài ra, trường còn mời đội ngũ giáo viên người nước ngoài có kinh nghiệm giảng dạy, thân thiện với học sinh.

Dưới mái trường THCS Cầu Giấy này, 100% các em học sinh ngoan, nề nếp được duy trì tốt trong cả năm học, không có học sinh vi phạm về đạo đức, nếp sống. Trường THCS Cầu Giấy đã đạt kết quả đáng khích lệ với trung bình xấp xỉ 95% học sinh đạt học lực giỏi. Trường đã đạt được nhiều thành tích cao như: Đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, Chi đoàn vững mạnh, xuất sắc. Học sinh nhà trường đạt được nhiều thành tích cao trong các kỳ thi thế giới như kỳ thi toán WMTC lần thứ 9 tại Varna, Bulgaria, cuộc thi “ The contest of living technology” tại Đài Loan,…

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: 76 Trương Công Giai, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: 024 6328 5768

Email: c2caugiay-cg@hanoiedu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/thcscaugiay/

Website: http://thcscaugiay.edu.vn/Default.aspx

Trường THCS Cầu Giấy
Trường THCS Cầu Giấy
Trường THCS Cầu Giấy
Trường THCS Cầu Giấy

Trường Nguyễn Trường Tộ

Theo số liệu thống kê của Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (quận Đống Đa, Hà Nội), từ khi thành lập (năm 1996) đến nay, nhà trường đã giành hơn 2.500 giải học sinh giỏi, giáo viên dạy giỏi các cấp… Học sinh của trường đã giành nhiều huy chương vàng, bạc trong các kỳ thi trong nước và Olympic quốc tế. Đặc biệt, trong 5 năm trở lại đây, trường luôn giữ được kết quả giáo dục đào tạo ở “tốp” đầu của quận Đống Đa với bình quân mỗi năm có 91% học sinh đạt kết quả học tập khá, giỏi, 93% học sinh đạt kết quả rèn luyện đạo đức khá, tốt, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THCS đạt 100%, 98% học sinh đỗ vào các trường THPT…

Sáng tạo không chỉ trong hoạt động chuyên môn, giáo viên nhà trường còn gửi gắm sự sáng tạo, đổi mới của mình trong các hoạt động giáo dục đạo đức, văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục kỹ năng sống, thân thiện với môi trường… Những việc làm sáng tạo ấy không chỉ đem lại những tiết học, giờ sinh hoạt lý thú, bổ ích, tạo hứng thú cho thầy và trò mà chính là cơ sở để Trường THCS Nguyễn Trường Tộ khắc phục khó khăn, thực hiện tốt các chương trình giáo dục tiên tiến, tạo nên chiều sâu trong chất lượng giáo dục đổi mới, toàn diện.

Có thể nói, so với nhiều trường là điểm sáng của ngành giáo dục Thủ đô, Nguyễn Trường Tộ có “tuổi đời” khiêm tốn nhất. Nhưng trong suốt những năm qua nhà trường luôn phấn đấu trở thành ngôi trường đào tạo tốt nhất với phương châm ”Lấy học sinh làm trung tâm”,” Phát huy khả năng sáng tạo của học sinh”. Chính vì vậy nhà trường đã thu được rất nhiều thành quả đáng tự hào, minh chứng rõ nhất là hàng năm số lượng học sinh đăng kí tuyển sinh vào trường hàng năm đều tăng so với năm trước,

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: Số 20, Ngõ 5, Láng Hạ, Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024 3514 6842

Email: c2nguyentruongto-dd@hanoiedu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/nguyentruongtoschool

Website: http://thcsnguyentruongto.edu.vn/

Trường Nguyễn Trường Tộ
Trường Nguyễn Trường Tộ
Lễ khai giảng của trường
Lễ khai giảng của trường

Trường THCS Ngôi Sao

Là một ngôi trường mới đi vào hoạt động kể từ năm 2010, còn quá trẻ với sự nghiệp trồng người cao cả, chặng đường đầy thử thách trải qua thật là ấn tượng – một ngôi trường năng động và luôn luôn đổi mới.

Trải qua chặng đường 11 năm xây dựng và phát triển, Trường THCS Ngôi Sao đã nhận được sự tin tưởng và ủng hộ hết lòng của các bậc phụ huynh. Với một môi trường học tập thân thiện và định hướng phát triển toàn diện, Ngôi Sao Hà Nội là nơi mà mỗi học sinh đều được quan tâm, chăm sóc để có thể phát triển tối đa năng lực của bản thân. Thế mạnh của nhà trường là ở chương trình học theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao, sự đầu tư dạy tiếng Anh có hiệu quả; kết hợp các môn bổ trợ: thể thao – nghệ thuật và giáo dục giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Với đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn, yêu nghề, tận tụy và hết lòng vì học sinh, Ngôi Sao Hà Nội đã thực sự là mái nhà thứ hai – nơi các em học sinh được học tập và rèn luyện mỗi ngày.

Mỗi học sinh của Ngôi Sao Hà Nội đều tự tin, ham học và sẵn sàng tham gia vào các kỳ thi, giành được nhiều giải thưởng từ cấp Quận, cấp Thành phố, cấp Quốc gia đến cấp Quốc tế. Các em đã trở thành niềm tự hào của cha mẹ và nhà trường. Trong hai năm liền, Ngôi Sao Hà Nội đều có tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào lớp 6 trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam cao nhất thành phố và cũng hai năm liền, vị trí Thủ khoa của ngôi trường danh tiếng này cùng nhiều trường THCS chất lượng cao trên địa bàn thành phố đều thuộc về học sinh Ngôi Sao Hà Nội. Kết quả này đã phần nào khẳng định chất lượng đào tạo và hướng đi đúng đắn của nhà trường.

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: Lô T1, KĐT Trung Hòa, Nhân Chính, hanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 0243 556 8595 & 024 6675 9354

Hotline: 091 495 6226

Email: info@hanoistar.edu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/hanoistarschool/?

Website: http://hanoistar.edu.vn/

Trường THCS Ngôi Sao
Trường THCS Ngôi Sao
Học sinh trường THCS Ngôi Sao
Học sinh trường THCS Ngôi Sao

Trường Nguyễn Siêu

Trường Nguyễn Siêu là Trường tư thục với tên gọi là Trường Tiểu học và Trường Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Nguyễn Siêu được thành lập vào 11 tháng 9 năm 1991.

Trường Nguyễn Siêu đào tạo liên thông từ lớp 1 đến lớp 12 đảm bảo tính thống nhất và phát triển; đảm bảo chất lượng giáo dục cao. (Hàng năm 100% học sinh xét và thi đỗ tốt nghiệp; trên 95% học sinh thi đỗ vào các trường Đại học. Trường có nhiều học sinh giỏi đạt giải Quốc tế, Quốc gia, Thành phố và Quận về các bộ môn văn hóa cũng như về các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao).

Trường Nguyễn Siêu tự hào về đội ngũ cán bộ quản lý tâm huyết, giàu kinh nghiệm; lực lượng giáo viên dồi dào sức sáng tạo, tinh thần trách nhiệm cao, trình độ năng lực chuyên môn tốt, phương pháp dạy học đổi mới, sáng tạo; giáo viên chủ nhiệm là “người mẹ thứ hai” chăm sóc học sinh cả ngày ở trường. Trường Nguyễn Siêu còn có các giáo sư cố vấn, giáo viên nước ngoài trực tiếp thiết kế chương trình, giảng dạy Tiếng Anh theo chương trình Cambridge ESOL và chương trình Cambridge International Examinations (CIE), IGCSE đạt chuẩn Quốc tế.

Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: Tổ 59, Trung Kính, Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024 3784 4889

Email: c3nguyensieu@hanoiedu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/TruongNguyenSieu

Website: http://nguyensieu.edu.vn/

Trường Nguyễn Siêu
Trường Nguyễn Siêu
Trường Nguyễn Siêu
Trường Nguyễn Siêu

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Top 10 Trường THCS tốt nhất Hà Nội❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Top 10 Trường THCS tốt nhất Hà Nội” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Top 10 Trường THCS tốt nhất Hà Nội [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Top 10 Trường THCS tốt nhất Hà Nội” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 18:10:40. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Quyết định 249/QĐ-VKSTC – Mobitool

Published

on

Vào ngày 09/07/2020, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định 249/QĐ-VKSTC về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân. Văn bản pháp luật này sẽ có hiệu lực bắt đâu từ ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung của quyết định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

Số: 249/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH 249/QĐ-VKSTC

Ban hành Quy định về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân

__________

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Quản lý khoa học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lãnh đạo VKSND tối cao (để chỉ đạo t/hiện);
– VKSQS trung ương (để biết);
– Lưu: VT, V12.

VIỆN TRƯỞNG




Lê Minh Trí

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

QUY ĐỊNH

Về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-VKSTC ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân của công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân để tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

2. Việc tiếp công dân sau khi đã tiếp nhận, xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chỉ áp dụng Quy định này nếu phù hợp.

3. Hoạt động tiếp công dân của Viện Kiểm sát quân sự các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự trung ương quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Viện kiểm sát nhân dân các cấp;

2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp được phân công nhiệm vụ tiếp công dân;

3. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 3. Từ chối tiếp công dân

Người tiếp công dân được từ chối tiếp công dân khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân nhưng phải giải thích cho công dân biết lý do từ chối và phải báo cáo cho lãnh đạo đơn vị biết.

Đối với những trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ cơ quan hoặc một công chức khác trong đơn vị lập biên bản ghi nhận sự việc để làm cơ sở từ chối tiếp công dân. Trường hợp công dân có hành vi gây rối trật tự tại nơi tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ tại nơi tiếp công dân, Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an xã, phường, thị trấn tại nơi tiếp công dân lập biên bản ghi nhận sự việc; báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân dự thảo văn bản Thông báo từ chối tiếp công dân, trình người có thẩm quyền ký ban hành (thực hiện theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Quy định này).

Điều 4. Xử lý đơn có nhiều nội dung

1. Trường hợp đơn có nhiều nội dung khác nhau, vừa có khiếu nại, vừa có tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng và hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có nội dung tố giác tội phạm thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn riêng về tố giác tội phạm và gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác về tội phạm theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Điều 5. Quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Viện kiểm sát nhân dân các cấp quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thông qua sổ tiếp công dân và phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Sổ tiếp công dân được thực hiện theo Mẫu số 77 ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-VKSTC ngày 29/01/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Chương II

TIẾP NGƯỜI KHIẾU NẠI

Mục 1. XÁC ĐỊNH THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 6. Xác định thông tin cá nhân của người khiếu nại

1. Khi tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân yêu cầu người khiếu nại nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân và xác định họ là người tự mình thực hiện việc khiếu nại hay người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại.

2. Người khiếu nại không thuộc những trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.

Trường hợp người khiếu nại thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân từ chối việc tiếp theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

Điều 7. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại

1. Trường hợp cá nhân thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện theo pháp luật xuất trình sổ hộ khẩu (trường hợp cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên), văn bản cử hoặc chỉ định của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp người đại diện được cơ quan có thẩm quyền cử hoặc chỉ định) hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là đại diện theo pháp luật của cá nhân.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện xuất trình giấy giới thiệu hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức.

Điều 8. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại

1. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền để thực hiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân đề nghị người được ủy quyền xuất trình văn bản ủy quyền khiếu nại để chứng minh việc đại diện theo ủy quyền hợp pháp của mình.

2. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý thực hiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân yêu cầu luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và văn bản ủy quyền khiếu nại.

3. Người tiếp công dân kiểm tra phạm vi được ủy quyền, chỉ tiếp nhận để giải quyết trong phạm vi mà người khiếu nại được ủy quyền.

Điều 9. Xử lý trường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không đúng quy định

Trường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không có các giấy tờ chứng minh là đại diện hợp pháp hoặc việc đại diện không theo đúng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân không tiếp nhận hồ sơ vụ việc nhưng phải giải thích rõ lý do, hướng dẫn cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại hoặc người đại diện của họ làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại theo đúng quy định.

Mục 2. NGHE, GHI CHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

Điều 10. Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại

1. Khi người khiếu nại có đơn trình bày theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại để xử lý cho phù hợp.

a) Trường hợp nội dung đơn khiếu nại không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

b) Trường hợp người tiếp công dân đã đề nghị người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu nhưng người khiếu nại không thực hiện thì người tiếp công dân giải thích cho người khiếu nại biết và việc sẽ không thụ lý, giải quyết đơn.

2. Trường hợp không có đơn khiếu nại thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân lập biên bản ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại do công dân trình bày; những nội dung chưa rõ đề nghị người khiếu nại trình bày bổ sung sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và người tiếp công dân, người khiếu nại cùng ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào biên bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

3. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, người tiếp công dân ghi lại nội dung khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại và đề nghị người đại diện ký vào văn bản.

4. Sau khi kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ cần thiết và căn cứ vào đơn khiếu nại hoặc nội dung trình bày của người khiếu nại, những thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải ghi thông tin vào sổ tiếp công dân và nhập thông tin vào phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ngành.

Điều 11. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại

Sau khi nghe người khiếu nại trình bày, nghiên cứu sơ bộ nội dung khiếu nại, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân xác định những nội dung sau:

1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ việc;

2. Người bị khiếu nại là cá nhân hay cơ quan, tổ chức;

3. Nội dung khiếu nại và thẩm quyền giải quyết;

4. Đối tượng khiếu nại là quyết định hay hành vi;

5. Quá trình xem xét, giải quyết (nếu có): cơ quan đã giải quyết; kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền;

6. Yêu cầu của người khiếu nại;

7. Thời hạn, thời hiệu giải quyết liên quan đến nội dung khiếu nại.

Điều 12. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp

1. Khi người khiếu nại cung cấp các thông tin, tài liệu chứng cứ có liên quan đến khiếu nại như: quyết định bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), các thông tin, tài liệu, chứng cứ khác có liên quan thì người tiếp công dân phải kiểm tra tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.

2. Trong trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình, sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải viết “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây viết tắt là Quyết định 204).

Mục 3. XỬ LÝ KHIẾU NẠI

Điều 13. Xử lý khiếu nại thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 8 Điều 11 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân phải làm các thủ tục tiếp nhận khiếu nại, đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo do người khiếu nại cung cấp (nếu có), chuyển đến các đơn vị nghiệp vụ để thụ lý theo quy định.

Việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này.

2. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo quy định của pháp luật và của Ngành.

3. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy định, người tiếp công dân phải nêu căn cứ để trả lời cho người khiếu nại đối với trường hợp không đủ điều kiện, giải thích và hướng dẫn người khiếu nại bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.

4. Trường hợp người khiếu nại đề nghị gặp lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại để trình bày những nội dung liên quan đến khiếu nại thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi nhận, sau đó báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị được đề nghị tiếp xem xét, quy định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người khiếu nại biết.

Điều 14. Xử lý khiếu nại không thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp khiếu nại đã được Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền nhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân nhận đơn và báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị để xem xét, quyết định.

Xem thêm  Mã Token là gì? USB Token là gì, dùng để làm gì?

3. Trường hợp người tiếp công dân đã hướng dẫn, giải thích nội dung khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhưng công dân không đồng ý, vẫn đề nghị Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công dân lập biên bản tiếp nhận, xác định rõ vụ, việc không thuộc thẩm quyền và chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho công dân biết để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đơn.

Điều 15. Xử lý đơn đề nghị kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Trường hợp đơn đề nghị kiểm tra đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý đơn theo quy định tại Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp và Quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo; kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 16. Xử lý đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát

1. Đối với đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và xử lý đơn theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về quy trình tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xử lý và giải quyết đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

2. Đối với đơn không thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì thực hiện theo Điều 14 Quy định này.

3. Trường hợp người có đơn đề nghị gặp lãnh đạo các đơn vị có nhiệm vụ tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết để đề nghị xem xét những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi lại nội dung đề nghị, sau đó thông báo đến lãnh đạo đơn vị xem xét, quyết định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người có đơn đề nghị biết.

Chương III

TIẾP NGƯỜI TỐ CÁO

Điều 17. Xác định thông tin cá nhân của người tố cáo

Khi tiếp người tố cáo, người tiếp công dân yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân.

Khi công dân xuất trình giấy tờ tùy thân thì người tiếp công dân kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ đó.

Điều 18. Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo

Trong quá trình tiếp người tố cáo, người tiếp công dân phải giữ bí mật về thông tin cá nhân họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo đồng ý công khai.

Nếu thấy cần thiết hoặc khi người tố cáo đề nghị thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền áp dụng những biện pháp cần thiết hoặc đề nghị cơ quan chức năng áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo.

Điều 19. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung tố cáo

1. Khi người tố cáo có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo để xử lý cho phù hợp.

Nếu nội dung đơn tố cáo không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp không có đơn tố cáo thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung tố cáo; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị người tố cáo trình bày bổ sung, sau đó đọc lại cho người tố cáo nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

3. Trường hợp nhiều người đến tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo cử người đại diện để trình bày nội dung tố cáo. Người tiếp công dân ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

Điều 20. Tiếp nhận thông tin, chứng cứ do người tố cáo cung cấp

Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp thì người tiếp công dân phải làm “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định 204, trong đó ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, chứng cứ; tình trạng thông tin, tài liệu, chứng cứ, xác nhận của người cung cấp.

Điều 21. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo

Sau khi nghe, ghi chép nội dung tố cáo, nghiên cứu sơ bộ đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp, người tiếp công dân phải xác định được những nội dung sau:

1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ việc;

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tố cáo;

3. Nội dung tố cáo, thẩm quyền giải quyết;

4. Quá trình xem xét, giải quyết, xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có): cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết, kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải quyết, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

5. Yêu cầu của người tố cáo; lý do tố cáo tiếp và những thông tin, tình tiết, chứng cứ mới mà người tố cáo cung cấp trong trường hợp tố cáo tiếp.

Điều 22. Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân tiếp nhận và chuyển đến đơn vị nghiệp vụ có trách nhiệm để thụ lý giải quyết theo Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.

Việc tiếp nhận đơn và các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) thực hiện theo Điều 20 Quy định này.

2. Trường hợp tố cáo đang được Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền nhưng đã hết thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết theo quy định pháp luật.

3. Trường hợp tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và kịp thời báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định chuyển đơn cùng tài liệu liên quan đến đơn vị nghiệp vụ để xử lý theo quy định.

4. Trường hợp đơn tố cáo thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo quy định của pháp luật và của Ngành.

5. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 23. Xử lý tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

Trường hợp vụ, việc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, thì người tiếp công dân phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng biện pháp theo thẩm quyền nhằm ngăn chặn thiệt hại hoặc thông báo cho cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời thiệt hại xảy ra.

Điều 24. Xử lý tố cáo đối với giảng viên

Trường hợp tố cáo đối với giảng viên vi phạm quy định, điều lệ của Đảng, người tiếp công dân hướng dẫn công dân thực hiện việc tố cáo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Điều 25. Xử lý tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại đã được giải quyết

Trường hợp khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì xử lý như sau:

1. Trường hợp người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này.

2. Trường hợp người tố cáo không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Nếu công dân không chấp hành thì từ chối tiếp công dân.

Chương IV

TIẾP NGƯỜI KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

Điều 26. Xác định thông tin cá nhân của người kiến nghị, phản ánh

1. Khi tiếp công dân đến kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có).

2. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.

3. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh vi phạm Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân từ chối việc tiếp công dân theo Điều 3 Quy định này.

Điều 27. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung kiến nghị, phản ánh

1. Khi người kiến nghị, phản ánh có đơn trình bày rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người đến kiến nghị, phản ánh để xử lý cho phù hợp.

Nếu nội dung đơn kiến nghị, phản ánh không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người kiến nghị, phản ánh viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh không có đơn thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh viết đơn trong đó nêu rõ các nội dung kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung kiến nghị, phản ánh được trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người kiến nghị, phản ánh nghe và đề nghị người đó ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

3. Trường hợp nhiều người đến kiến nghị, phản ánh về một nội dung hoặc đơn kiến nghị, phản ánh có chữ ký của nhiều người thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh cử đại diện để trình bày nội dung kiến nghị, phản ánh hoặc viết lại đơn kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân thực hiện như khoản 2 Điều này.

Điều 28. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp

1. Khi người kiến nghị, phản ánh cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan thì người tiếp công dân kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu, chứng cứ được cung cấp.

2. Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp, người tiếp công dân phải tiến hành tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp. Việc tiếp nhận được thực hiện theo Điều 12 Quy định này.

Điều 29. Phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh

1. Kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo Điều 13 Quy định này.

2. Kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý theo Điều 14 Quy định này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với Quy định này bị bãi bỏ.

Điều 31. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quy định này.

2. Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong ngành Kiểm sát nhân dân.

3. Quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc hoặc những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, Viện kiểm sát báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp) để hướng dẫn, tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

   VIỆN TRƯỞNG   

    Lê Minh Trí     

Vào ngày 09/07/2020, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định 249/QĐ-VKSTC về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân. Văn bản pháp luật này sẽ có hiệu lực bắt đâu từ ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung của quyết định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

Xem thêm  Mẫu bản khai đăng ký tên miền dưới “.GOV.VN”

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

Số: 249/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH 249/QĐ-VKSTC

Ban hành Quy định về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân

__________

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Quản lý khoa học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lãnh đạo VKSND tối cao (để chỉ đạo t/hiện);
– VKSQS trung ương (để biết);
– Lưu: VT, V12.

VIỆN TRƯỞNG




Lê Minh Trí

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

QUY ĐỊNH

Về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-VKSTC ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân của công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân để tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

2. Việc tiếp công dân sau khi đã tiếp nhận, xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chỉ áp dụng Quy định này nếu phù hợp.

3. Hoạt động tiếp công dân của Viện Kiểm sát quân sự các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự trung ương quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Viện kiểm sát nhân dân các cấp;

2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp được phân công nhiệm vụ tiếp công dân;

3. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 3. Từ chối tiếp công dân

Người tiếp công dân được từ chối tiếp công dân khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân nhưng phải giải thích cho công dân biết lý do từ chối và phải báo cáo cho lãnh đạo đơn vị biết.

Đối với những trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ cơ quan hoặc một công chức khác trong đơn vị lập biên bản ghi nhận sự việc để làm cơ sở từ chối tiếp công dân. Trường hợp công dân có hành vi gây rối trật tự tại nơi tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ tại nơi tiếp công dân, Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an xã, phường, thị trấn tại nơi tiếp công dân lập biên bản ghi nhận sự việc; báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân dự thảo văn bản Thông báo từ chối tiếp công dân, trình người có thẩm quyền ký ban hành (thực hiện theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Quy định này).

Điều 4. Xử lý đơn có nhiều nội dung

1. Trường hợp đơn có nhiều nội dung khác nhau, vừa có khiếu nại, vừa có tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng và hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có nội dung tố giác tội phạm thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn riêng về tố giác tội phạm và gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác về tội phạm theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Điều 5. Quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Viện kiểm sát nhân dân các cấp quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thông qua sổ tiếp công dân và phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Sổ tiếp công dân được thực hiện theo Mẫu số 77 ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-VKSTC ngày 29/01/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Chương II

TIẾP NGƯỜI KHIẾU NẠI

Mục 1. XÁC ĐỊNH THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 6. Xác định thông tin cá nhân của người khiếu nại

1. Khi tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân yêu cầu người khiếu nại nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân và xác định họ là người tự mình thực hiện việc khiếu nại hay người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại.

2. Người khiếu nại không thuộc những trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.

Trường hợp người khiếu nại thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân từ chối việc tiếp theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

Điều 7. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại

1. Trường hợp cá nhân thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện theo pháp luật xuất trình sổ hộ khẩu (trường hợp cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên), văn bản cử hoặc chỉ định của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp người đại diện được cơ quan có thẩm quyền cử hoặc chỉ định) hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là đại diện theo pháp luật của cá nhân.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện xuất trình giấy giới thiệu hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức.

Điều 8. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại

1. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền để thực hiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân đề nghị người được ủy quyền xuất trình văn bản ủy quyền khiếu nại để chứng minh việc đại diện theo ủy quyền hợp pháp của mình.

2. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý thực hiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân yêu cầu luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và văn bản ủy quyền khiếu nại.

3. Người tiếp công dân kiểm tra phạm vi được ủy quyền, chỉ tiếp nhận để giải quyết trong phạm vi mà người khiếu nại được ủy quyền.

Điều 9. Xử lý trường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không đúng quy định

Trường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không có các giấy tờ chứng minh là đại diện hợp pháp hoặc việc đại diện không theo đúng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân không tiếp nhận hồ sơ vụ việc nhưng phải giải thích rõ lý do, hướng dẫn cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại hoặc người đại diện của họ làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại theo đúng quy định.

Mục 2. NGHE, GHI CHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

Điều 10. Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại

1. Khi người khiếu nại có đơn trình bày theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại để xử lý cho phù hợp.

a) Trường hợp nội dung đơn khiếu nại không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

b) Trường hợp người tiếp công dân đã đề nghị người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu nhưng người khiếu nại không thực hiện thì người tiếp công dân giải thích cho người khiếu nại biết và việc sẽ không thụ lý, giải quyết đơn.

2. Trường hợp không có đơn khiếu nại thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân lập biên bản ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại do công dân trình bày; những nội dung chưa rõ đề nghị người khiếu nại trình bày bổ sung sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và người tiếp công dân, người khiếu nại cùng ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào biên bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

3. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, người tiếp công dân ghi lại nội dung khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại và đề nghị người đại diện ký vào văn bản.

4. Sau khi kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ cần thiết và căn cứ vào đơn khiếu nại hoặc nội dung trình bày của người khiếu nại, những thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải ghi thông tin vào sổ tiếp công dân và nhập thông tin vào phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ngành.

Điều 11. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại

Sau khi nghe người khiếu nại trình bày, nghiên cứu sơ bộ nội dung khiếu nại, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân xác định những nội dung sau:

1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ việc;

2. Người bị khiếu nại là cá nhân hay cơ quan, tổ chức;

3. Nội dung khiếu nại và thẩm quyền giải quyết;

4. Đối tượng khiếu nại là quyết định hay hành vi;

5. Quá trình xem xét, giải quyết (nếu có): cơ quan đã giải quyết; kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền;

6. Yêu cầu của người khiếu nại;

7. Thời hạn, thời hiệu giải quyết liên quan đến nội dung khiếu nại.

Điều 12. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp

1. Khi người khiếu nại cung cấp các thông tin, tài liệu chứng cứ có liên quan đến khiếu nại như: quyết định bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), các thông tin, tài liệu, chứng cứ khác có liên quan thì người tiếp công dân phải kiểm tra tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.

2. Trong trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình, sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải viết “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây viết tắt là Quyết định 204).

Mục 3. XỬ LÝ KHIẾU NẠI

Điều 13. Xử lý khiếu nại thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 8 Điều 11 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân phải làm các thủ tục tiếp nhận khiếu nại, đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo do người khiếu nại cung cấp (nếu có), chuyển đến các đơn vị nghiệp vụ để thụ lý theo quy định.

Việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này.

2. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo quy định của pháp luật và của Ngành.

3. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy định, người tiếp công dân phải nêu căn cứ để trả lời cho người khiếu nại đối với trường hợp không đủ điều kiện, giải thích và hướng dẫn người khiếu nại bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.

4. Trường hợp người khiếu nại đề nghị gặp lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại để trình bày những nội dung liên quan đến khiếu nại thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi nhận, sau đó báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị được đề nghị tiếp xem xét, quy định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người khiếu nại biết.

Điều 14. Xử lý khiếu nại không thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp khiếu nại đã được Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền nhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân nhận đơn và báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị để xem xét, quyết định.

3. Trường hợp người tiếp công dân đã hướng dẫn, giải thích nội dung khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhưng công dân không đồng ý, vẫn đề nghị Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công dân lập biên bản tiếp nhận, xác định rõ vụ, việc không thuộc thẩm quyền và chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho công dân biết để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đơn.

Xem thêm  Top 10 Phần mềm làm phim hoạt hình đơn giản, dễ sử dụng và hiệu quả

Điều 15. Xử lý đơn đề nghị kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Trường hợp đơn đề nghị kiểm tra đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý đơn theo quy định tại Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp và Quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo; kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 16. Xử lý đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát

1. Đối với đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và xử lý đơn theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về quy trình tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xử lý và giải quyết đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

2. Đối với đơn không thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì thực hiện theo Điều 14 Quy định này.

3. Trường hợp người có đơn đề nghị gặp lãnh đạo các đơn vị có nhiệm vụ tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết để đề nghị xem xét những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi lại nội dung đề nghị, sau đó thông báo đến lãnh đạo đơn vị xem xét, quyết định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người có đơn đề nghị biết.

Chương III

TIẾP NGƯỜI TỐ CÁO

Điều 17. Xác định thông tin cá nhân của người tố cáo

Khi tiếp người tố cáo, người tiếp công dân yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân.

Khi công dân xuất trình giấy tờ tùy thân thì người tiếp công dân kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ đó.

Điều 18. Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo

Trong quá trình tiếp người tố cáo, người tiếp công dân phải giữ bí mật về thông tin cá nhân họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo đồng ý công khai.

Nếu thấy cần thiết hoặc khi người tố cáo đề nghị thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền áp dụng những biện pháp cần thiết hoặc đề nghị cơ quan chức năng áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo.

Điều 19. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung tố cáo

1. Khi người tố cáo có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo để xử lý cho phù hợp.

Nếu nội dung đơn tố cáo không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp không có đơn tố cáo thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung tố cáo; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị người tố cáo trình bày bổ sung, sau đó đọc lại cho người tố cáo nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

3. Trường hợp nhiều người đến tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo cử người đại diện để trình bày nội dung tố cáo. Người tiếp công dân ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo.

Điều 20. Tiếp nhận thông tin, chứng cứ do người tố cáo cung cấp

Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp thì người tiếp công dân phải làm “Giấy biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định 204, trong đó ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, chứng cứ; tình trạng thông tin, tài liệu, chứng cứ, xác nhận của người cung cấp.

Điều 21. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo

Sau khi nghe, ghi chép nội dung tố cáo, nghiên cứu sơ bộ đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp, người tiếp công dân phải xác định được những nội dung sau:

1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ việc;

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tố cáo;

3. Nội dung tố cáo, thẩm quyền giải quyết;

4. Quá trình xem xét, giải quyết, xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có): cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết, kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải quyết, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

5. Yêu cầu của người tố cáo; lý do tố cáo tiếp và những thông tin, tình tiết, chứng cứ mới mà người tố cáo cung cấp trong trường hợp tố cáo tiếp.

Điều 22. Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân tiếp nhận và chuyển đến đơn vị nghiệp vụ có trách nhiệm để thụ lý giải quyết theo Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.

Việc tiếp nhận đơn và các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) thực hiện theo Điều 20 Quy định này.

2. Trường hợp tố cáo đang được Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền nhưng đã hết thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết theo quy định pháp luật.

3. Trường hợp tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và kịp thời báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định chuyển đơn cùng tài liệu liên quan đến đơn vị nghiệp vụ để xử lý theo quy định.

4. Trường hợp đơn tố cáo thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết theo quy định của pháp luật và của Ngành.

5. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 23. Xử lý tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

Trường hợp vụ, việc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, thì người tiếp công dân phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng biện pháp theo thẩm quyền nhằm ngăn chặn thiệt hại hoặc thông báo cho cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời thiệt hại xảy ra.

Điều 24. Xử lý tố cáo đối với giảng viên

Trường hợp tố cáo đối với giảng viên vi phạm quy định, điều lệ của Đảng, người tiếp công dân hướng dẫn công dân thực hiện việc tố cáo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Điều 25. Xử lý tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại đã được giải quyết

Trường hợp khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì xử lý như sau:

1. Trường hợp người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này.

2. Trường hợp người tố cáo không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Nếu công dân không chấp hành thì từ chối tiếp công dân.

Chương IV

TIẾP NGƯỜI KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

Điều 26. Xác định thông tin cá nhân của người kiến nghị, phản ánh

1. Khi tiếp công dân đến kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có).

2. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.

3. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh vi phạm Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân từ chối việc tiếp công dân theo Điều 3 Quy định này.

Điều 27. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung kiến nghị, phản ánh

1. Khi người kiến nghị, phản ánh có đơn trình bày rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người đến kiến nghị, phản ánh để xử lý cho phù hợp.

Nếu nội dung đơn kiến nghị, phản ánh không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người kiến nghị, phản ánh viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp người đến kiến nghị, phản ánh không có đơn thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh viết đơn trong đó nêu rõ các nội dung kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung kiến nghị, phản ánh được trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người kiến nghị, phản ánh nghe và đề nghị người đó ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

3. Trường hợp nhiều người đến kiến nghị, phản ánh về một nội dung hoặc đơn kiến nghị, phản ánh có chữ ký của nhiều người thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh cử đại diện để trình bày nội dung kiến nghị, phản ánh hoặc viết lại đơn kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân thực hiện như khoản 2 Điều này.

Điều 28. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp

1. Khi người kiến nghị, phản ánh cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan thì người tiếp công dân kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu, chứng cứ được cung cấp.

2. Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp, người tiếp công dân phải tiến hành tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp. Việc tiếp nhận được thực hiện theo Điều 12 Quy định này.

Điều 29. Phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh

1. Kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo Điều 13 Quy định này.

2. Kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý theo Điều 14 Quy định này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với Quy định này bị bãi bỏ.

Điều 31. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quy định này.

2. Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong ngành Kiểm sát nhân dân.

3. Quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc hoặc những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, Viện kiểm sát báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp) để hướng dẫn, tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

   VIỆN TRƯỞNG   

    Lê Minh Trí     

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Quyết định 249/QĐ-VKSTC – DaiLyWiki❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Quyết định 249/QĐ-VKSTC – DaiLyWiki” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Quyết định 249/QĐ-VKSTC – DaiLyWiki [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Quyết định 249/QĐ-VKSTC – DaiLyWiki” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 18:08:53. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

TRUNG TÂM TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP PLCTECH | Học Điện Tử

Published

on

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT LẮP ĐẶT Biến tần MITSUBISHI E700

Giới thiệu về Mitsubishi E700. loạt biến tần

Biến tần Fr-E700 là dòng biến tần do Mitsubishi của Nhật Bản sản xuất. Thích hợp cho băng tải, thang máy, máy đóng gói, máy công cụ, máy ép, … Dòng biến tần này có thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích lắp đặt, thân thiện với môi trường.

– Đặc điểm:

+ Dòng Fr-E720 có điện áp 220V, công suất từ ​​0,1 – 7,5 kW

Chế độ điều khiển V / F và điều khiển vector thông lượng nâng cao, giúp hiệu suất điều khiển cao nhất có thể.

+ Khả năng mở rộng các chân điều khiển và giao tiếp

+ Chức năng nâng cao đáp ứng cho tất cả các ứng dụng

Cách lắp đặt biến tần Mitsubishi E700: Sơ đồ đấu dây

Sơ đồ đấu dây cơ bản của biến tần Mitsubishi E700 được vẽ như hình dưới đây:

E700.  sơ đồ dây biến tần

Cách cài đặt biến tần Mitsubishi E700: Cài đặt thông số

Để thay đổi các thông số cài đặt, trước tiên chúng ta cần xác định rằng biến tần đang ở chế độ hoạt động bằng bàn phím (đèn sáng PU sáng). Nhấn nút PU / EXT để chuyển từ EXT sang trọng PUnếu bạn không thể chuyển đổi bằng nút này, hãy đặt thông số P.79 = 1. Quá trình thay đổi các thông số bằng cách nhấn nút được trình bày như hình dưới đây.

Lưu ý: Nếu sử dụng biến tần Mitsubishi cũ, để cài đặt thông số mặc định của nhà máy, chúng ta có thể cài đặt ALLC = 1.

Xem thêm  Tổng hợp những phần mềm quản lý bán hàng tốt nhất nên sử dụng

Cài đặt thông số biến tần Mitsubishi

Chức năng cơ bản của biến tần Mitsubishi

Chức năng cơ bản của biến tần Mitsubishi

Nhóm thông số động cơ

E700.  cài đặt thông số biến tần

Nhóm chức năng đầu vào

+ Nếu sử dụng biến tần Mitsubishi cũ, để cài đặt về thông số mặc định của nhà sản xuất, chúng ta có thể cài đặt ALLC = 1.

cài đặt biến tần E700

Chức năng cho các chân đầu ra

Nhiều chức năng khác có thể được lựa chọn, vui lòng tham khảo hướng dẫn cài đặt biến tần Mitsubishi E700 để biết thêm chi tiết.

cài đặt biến tần E700

Nhóm thông số bảo vệ biến tần

cài đặt biến tần E700

Hướng dẫn cách cài đặt Mitsubishi E700. biến tần

Điều khiển biến tần Fr-E700 bằng công tắc, bộ lưu biến bên ngoài.

cài đặt biến tần mitsubishi

– Cài đặt các thông số điều khiển bằng công tắc, bộ lưu biến bên ngoài

+ Cần đảm bảo đèn PU sáng bằng cách nhấn nút PU / EXT hoặc cài đặt thông số P.79 = 0 rồi sử dụng nút PU / EXT để chuyển đổi.

+ ALLC = 1 trả thông số về giá trị cài đặt ban đầu của nhà máy

+ P.79 = 2 Đặt chức năng dừng và điều khiển tần số bằng công tắc chỉnh lưu dòng bên ngoài. Khi bạn muốn điều khiển tần số bằng bộ lưu biến, bạn cần đảm bảo rằng các chân cấp tốc độ ở trạng thái thường mở (RH, RM, RL).

+ P.1 = 50 Hz cài đặt tần số tối đa

+ P.8 = thời gian tăng tốc 5s

+ P.8 = thời gian giảm tốc 5 giây

Điều khiển biến tần Mitsubishi E700 chạy 8 cấp tốc độ

cài đặt biến tần mItsubishi E7000

– Cài đặt thông số chạy 8 cấp tốc độ

Xem thêm  Mẫu bản khai đăng ký tên miền dưới “.GOV.VN”

+ P.1 = tần số tối đa 50 Hz

+ P.4 = 5 Hz Mức tốc độ 1

+ P.5 = 10 Hz Tốc độ cấp 2

+ P.6 = 15 Hz Cấp tốc độ 3

+ P.24 = 20 Hz Cấp tốc độ 4

+ P.25 = 25 Hz Cấp tốc độ 5

+ P.26 = 30 Hz Cấp tốc độ 6

+ P.27 = 35 Hz Cấp tốc độ 7

– Các mức tốc độ tương ứng với các vị trí công tắc được trình bày trong bảng dưới đây

(Biến tần chỉ chạy khi công tắc STF hoặc STR BẬT.)

Cài đặt biến tần Mitsubishi

Qua bài viết này các bạn đã hiểu cơ bản về biến tần E700. Hiểu cách lắp đặt biến tần Mitsubishi E700, sơ đồ đấu dây biến tần.

Vui lòng tham khảo trước:

Tất cả tài liệu Điện – Tự động hóa: mobitool.net/category/tai-lieu/

Kiến thức về Điện – Tự động hóa: mobitool.net/category/tin-tuc/

TRUNG TÂM TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP PLCTECH

Hà Nội: Số 11 Ngõ 2E Dịch Vọng – Cầu Giấy

HCM: Số 111E Đường 22 – Phước Long B – Quận 9

Liên hệ: Mr Chính 0984 957 127

Email: ris937610@gmail.com

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “TRUNG TÂM TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP PLCTECH | Học Điện Tử❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “TRUNG TÂM TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP PLCTECH | Học Điện Tử” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “TRUNG TÂM TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP PLCTECH | Học Điện Tử [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “TRUNG TÂM TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP PLCTECH | Học Điện Tử” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 18:07:25. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending