Connect with us

Blog

Phụ lục 5.4: Mẫu văn bản ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

Published

on

Phụ lục 5.4: Mẫu văn bản ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được ban hành kèm theo Thông tư 26/2011/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

1. Mẫu văn bản ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường


PHỤ LỤC 5.4

MẪU VĂN BẢN ỦY QUYỀN TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC ĐĂNG KÝ BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường)

ỦY BAN NHÂN DÂN (1)
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: …

(Địa danh), ngày… tháng… năm …

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ủy quyền tổ chức thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN (1)

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ (2) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân (1);

Theo đề nghị của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân (3) tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của các đối tượng sau đây trên địa bàn của mình:

1.1. Đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn một (01) đơn vị hành chính cấp xã, không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất;

1.2. Dự án đầu tư nằm trên địa bàn một (01) địa bàn hành chính cấp xã, không phát sinh chất thải trong quá trình triển khai thực hiện.

Điều 2. Ủy ban nhân dân (3) có trách nhiệm:

2.1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.

2.2. Sau khi hoàn thành việc đăng ký, gửi hồ sơ đã đăng ký về Ủy ban nhân dân (1) và các cơ quan liên quan theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

2.3. Thực hiện việc giám sát, kiểm tra các hoạt động về bảo vệ môi trường của dự án, đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân (3), Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân (1) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;

– Lưu …

(4)

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị hành chính cấp huyện;

(2) Tên đầy đủ của văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân (1);

(3) Tên đơn vị hành chính cấp xã;

(4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân (1) (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công).

2. Thủ tục đăng ký bản Cam kết bảo vệ môi trường


Nơi tiếp nhận hồ sơ:

Tên đơn vị: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện

Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lập và nộp hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

– Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc UBND huyện chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Bước 3: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án, chủ cơ sở biết về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

– Bước 4: Sau khi hồ sơ hoàn tất thủ tục, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho cơ sở.

– Bước 5: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ khi bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường được UBND huyện ký xác nhận, Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả của UBND cấp huyện trao Giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường cho chủ dự án, chủ cơ sở.

Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả của UBND cấp huyện

Thành phần hồ sơ:

1. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gồm:

a) Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với hình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 5.1 và 5.2 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011;

b) Một (01) dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ quan chủ dự án.

2. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gồm:

a) Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với yêu cầu về hình thức và nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.3 Thông tư này;

b) Một (01) bản thuyết minh về phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được chứng thực bởi chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

– Đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngoài các văn bản quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường phải kèm theo một (01) bản sao văn bản chứng minh bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động.

– Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 45 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngoài các văn bản quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường phải kèm theo một (01) bản sao văn bản chứng minh việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án, đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh trước đó.

Số lượng bộ hồ sơ:

01 bộ (Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 huyện trở lên, số lượng hồ sơ phải được tăng thêm bằng số lượng các huyện tăng thêm).

Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày trả kết quả.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Kết quả thực hiện TTHC

Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Phụ lục 5.1: Mẫu bìa và trang phụ bìa của bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư

– Phụ lục 5.2: Cấu trúc và nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư

– Phụ lục 5.3: Cấu trúc và nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường đối với đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Phụ lục 5.4: Mẫu văn bản ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được ban hành kèm theo Thông tư 26/2011/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

1. Mẫu văn bản ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường


PHỤ LỤC 5.4

MẪU VĂN BẢN ỦY QUYỀN TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC ĐĂNG KÝ BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường)

ỦY BAN NHÂN DÂN (1)
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: …

(Địa danh), ngày… tháng… năm …

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ủy quyền tổ chức thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN (1)

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ (2) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân (1);

Theo đề nghị của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân (3) tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của các đối tượng sau đây trên địa bàn của mình:

1.1. Đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn một (01) đơn vị hành chính cấp xã, không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất;

1.2. Dự án đầu tư nằm trên địa bàn một (01) địa bàn hành chính cấp xã, không phát sinh chất thải trong quá trình triển khai thực hiện.

Điều 2. Ủy ban nhân dân (3) có trách nhiệm:

2.1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.

2.2. Sau khi hoàn thành việc đăng ký, gửi hồ sơ đã đăng ký về Ủy ban nhân dân (1) và các cơ quan liên quan theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

2.3. Thực hiện việc giám sát, kiểm tra các hoạt động về bảo vệ môi trường của dự án, đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân (3), Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân (1) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;

– Lưu …

(4)

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị hành chính cấp huyện;

(2) Tên đầy đủ của văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân (1);

(3) Tên đơn vị hành chính cấp xã;

(4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân (1) (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công).

2. Thủ tục đăng ký bản Cam kết bảo vệ môi trường


Nơi tiếp nhận hồ sơ:

Tên đơn vị: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện

Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lập và nộp hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

– Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc UBND huyện chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Bước 3: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án, chủ cơ sở biết về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

– Bước 4: Sau khi hồ sơ hoàn tất thủ tục, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho cơ sở.

– Bước 5: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ khi bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường được UBND huyện ký xác nhận, Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả của UBND cấp huyện trao Giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường cho chủ dự án, chủ cơ sở.

Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả của UBND cấp huyện

Thành phần hồ sơ:

1. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gồm:

a) Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với hình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 5.1 và 5.2 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011;

b) Một (01) dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ quan chủ dự án.

2. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gồm:

a) Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với yêu cầu về hình thức và nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.3 Thông tư này;

b) Một (01) bản thuyết minh về phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được chứng thực bởi chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

– Đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngoài các văn bản quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường phải kèm theo một (01) bản sao văn bản chứng minh bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động.

– Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 45 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngoài các văn bản quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường phải kèm theo một (01) bản sao văn bản chứng minh việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án, đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh trước đó.

Số lượng bộ hồ sơ:

01 bộ (Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 huyện trở lên, số lượng hồ sơ phải được tăng thêm bằng số lượng các huyện tăng thêm).

Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày trả kết quả.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Kết quả thực hiện TTHC

Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Phụ lục 5.1: Mẫu bìa và trang phụ bìa của bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư

– Phụ lục 5.2: Cấu trúc và nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư

– Phụ lục 5.3: Cấu trúc và nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường đối với đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Phụ lục 5.4: Mẫu văn bản ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Phụ lục 5.4: Mẫu văn bản ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Phụ lục 5.4: Mẫu văn bản ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Phụ lục 5.4: Mẫu văn bản ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-22 01:13:21. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sá»­ 9 năm 2021-2022 có đáp án Trường THCS Hậu Giang
Continue Reading

Blog

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh

Published

on

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh

[rule_3_plain]

Mời quý thầy cô cùng các em học trò tham khảo Tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò đoàn luyện kĩ năng giải bài tập và ôn luyện hiệu quả để sẵn sàng cho kỳ thi học kỳ sắp đến.

Chúc các em thi tốt, đạt kết quả cao!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH

KIỂM TRA HỌC KỲ II

5 học 2020-2021

MÔN: ĐỊA LÍ 6

Thời gian: 45p

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  (6 điểm)

Câu 1:   Các sông làm nhiện vụ hỗ trợ nước cho sông chính gọi là :

 A. Sông.                

B. Phụ lưu.               

C. Chi lưu.               

D. Nhánh sông.                                          

Câu 2: Độ muối trong nước biển và biển cả có được là nhờ các nguồn hỗ trợ :

A. Nước mưa                                               

B. Nước sinh hoạt

C. Do các sinh vật                          

D. Đất , đá trong lục địa đưa ra.

Câu 3:  Thành phần chiếm khối lượng phệ nhất trong đất là:

A. Chất hữu cơ.        

B. Chất khoáng.            

C. Nước.          

D. Không khí.

Câu 4: Nguyên nhân của song thần là do

A. địa chấn ngầm dưới đáy biển.   

B. do sức hút cử Mặt Trăng và Mặt Trời.

C. sức hút của mặt Trăng.              

D. gió.

Câu 5: Các sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính gọi là :

A. Sông.            

B. Phụ lưu.             

C. Chi lưu.             

D. Nhánh sông.

Câu 6: cấu tạo của đất bao gồm có mấy tầng chính ?

 A. Hai tầng.              

B. Ba tầng.      

C. 4 tầng.         

D. 5 tầng.

Câu 7: Độ muối của nước biển Hồng Hải khoảng

A. 33‰.               

B. 35‰.                  

C. 41‰.                    

D. 45‰.                  

Câu 8: Trong thủy quyển chủ chốt là nước mặn chiếm

A. 35% toàn thể khối nước.            

B. 41% toàn thể khối nước.

C. 71% toàn thể khối nước.            

D. 97% toàn thể khối nước.

Câu 9: Đặc điểm phệ nhất, có trị giá nhất của đất là:

A. Giàu khoáng vật.        

B. Giàu nước.      

C. Độ phì cao.       

D. Đất cứng.

Câu 10: Tập trung : Sông chính, phụ lưu, chi lưu của 1 dòng sông gọi là:

A. Dòng song.      

B. Màng lưới song.     

C. Hệ thống song. 

D. Lưu vực sông.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

  D

  B

  A

 C

  B

  C

D

  A

 C

–(Nội dung đầy đủ và cụ thể của đề thi, các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc tải về)–

 

2. ĐỀ SỐ 2

TRẮC NGHIỆM: 5 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu giải đáp em cho là đúng:

Câu 1: Khoáng sản là

A. những tích tụ thiên nhiên khoáng chất và đá hữu dụng được con người khai thác, sử dụng.

B. những tích tụ vật chất trong lòng đất, được con người khai thác và sử dụng.

C. những nơi các loại nguyên tố hóa học trong lớp vỏ Trái Đất.

D. những nguồn nhiên liệu và vật liệu của ngành công nghiệp.

Câu 2: Phân theo chức năng, khí đốt thuộc loại tài nguyên nào?

A.Kim loại đen

B. Phi kim khí.

C. Nhiên liệu.

D. Kim loại màu.

Câu 3. Thành phần nào chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong ko khí?

A. Khí Ôxi.

B.  Khí Nitơ.

C.  Khí Cacbon.

D. Khí Hiđrô.

Câu 4: Ranh giới của các vòng đai nhiệt trên Trái Đất là

A. các chí tuyến và vòng cực.

B. các đường chí tuyến.

C. các vòng cực.

D. đường xích đạo.

Câu 5: Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu?

A. 2 đới.

B. 3 đới.

C. 4 đới.

Xem thêm  Ubuntu ra mắt laptop mới có RAM 16 GB, chạy được cả 3 loại chip

D. 5 đới.

Câu 6: Khí áp là

A. áp lực của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.

B. sự chuyển di của ko khí.

C. áp lực của ko khí lên lớp vỏ Trái Đất.

D. sự chuyển di của ko khí từ khu khí áp cao về khu khí áp thấp.

Câu 7:  Nguyên nhân nào sinh ra gió ?

A. Do sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 vùng.

B. Do sự không giống nhau về độ cao.

C. Do sự chênh lệch khí áp cao và khí áp thấp giữa 2 vùng.

D. Do sự không giống nhau về vĩ độ.

Câu 8: Các loại gió chính trên Trái Đất là

A. gió Tín phong và gió Đông cực.

B. gió Tín phong và gió Tây ôn đới.

C. gió Tây ôn đới và gió Đông cực.

D. gió Tín phong, gió Tây ôn đới và gió Đông cực.

Câu 9: Căn cứ để phân chia khối khí hot và khối khí lạnh là gì?

A.Độ cao.

B. Vĩ độ.

C. Nhiệt độ.

D. Kinh độ.

Câu 10: Loại gió nào thổi thường xuyên trong đới hot (đới nhiệt đới)?

A. Gió Đông cực.

B. Gió Tín phong.

C. Gió Đông Bắc.

C. Gió Đông Nam.

ĐÁP ÁN

CÂU

ĐÁP ÁN

CÂU

ĐÁP ÁN

1

A

6

A

2

C

7

C

3

B

8

D

4

A

9

C

5

D

10

B

–(Nội dung đầy đủ và cụ thể của đề thi, các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc tải về)–

 

3. ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  (6 điểm)

Câu 1: Nhân tố thiên nhiên tác động quyết đinh tới sự phân bố của sinh vật là :

 A. Chất đất.              

B. Lượng nước.         

C. Ánh sang.           

 D. Khí hậu.

Câu 2: Độ muối trung bình trong các biển và biển cả là :

A. 33 ‰                     

B. 35 ‰                     

C. 37 ‰                     

D. 39 ‰

Câu 3: Hiện tượng nước biển mỗi ngày có 2 lần lên xuống gọi là:

A. Nhât triều.       

B. Bán nhật triều.         

C. Thủy triều .          

D. Tạp triều.

Câu 4: Dòng biển chảy qua 1 vùng đất khiến cho nhiệt độ của vùng đất ấy lạnh đi là :

A. Dòng biển hot.                        

B. Dòng biển lạnh.

C. Dòng biển chảy mạnh.             

D. Dòng biển chảy yếu.

Câu 5: Vì sao vùng Bắc cực, Nam cực rất lạnh buốt nhưng mà vẫn có nhiều loài động vật sinh sống ?

A. Động vật thích ứng tốt.             

B. Thực vật nhiều.

C. Nguồn thức ăn dồi dào.           

D. Ít gặp gian nguy.           

Câu 6: Dòng biển lạnh là dòng biển có nhiệt độ :

A. Cao hơn môi trường nước bao quanh. 

. Thấp hơn môi trường nước bao quanh.

C. Bằng môi trường nước bao quanh                

D. Hot lạnh bất thường.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)  Con người đã có ảnh hưởng hăng hái và bị động như thế nào tới sự phân bố thực động vật trên Trái Đất?

Câu 2:  (2 điểm)  Cho biết nguyên cớ của 3 bề ngoài di chuyển của nước biển và biển cả?

ĐÁP ÁN

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 điểm)

1

2

3

4

5

6

 D

 B

 C

 B

 A

  B

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN(4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Tác động con người tới sự phân bố thực và động vật trên Trái Đất:

– Tác động hăng hái: người lao động người đã mở mang khuôn khổ phân bố của thực vật và động vật bằng cách mang các giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.

– Tác động bị động: người lao động người đã thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài động vật, thực vật; việc khai thác rừng lộn xộn khiến cho nhiều loài động vật mất nơi trú ngụ.

Xem thêm  Lịch chiếu chính thức của Fast & Furious 9 và No time to die tại Việt Nam

Câu 2: (2 điểm)

+ Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ chốt là gió. Địa chấn ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.

+ Nguyên nhân sinh ra  thủy triều là do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

+ Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ chốt là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới…

–(Hết đề thi số 3)–

 

4. ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  (6 điểm)

Câu 1: cấu tạo của đất bao gồm có mấy tầng chính ?

 A. Hai tầng.              

B. Ba tầng.      

C. 4 tầng.         

D. 5 tầng.

Câu 2: Độ muối của nước biển Hồng Hải khoảng

     A. 33‰.                B. 35‰.                   C. 41‰.                     D. 45‰.                  

Câu 3: Trong thủy quyển chủ chốt là nước mặn chiếm

A. 35% toàn thể khối nước.            

B. 41% toàn thể khối nước.

C. 71% toàn thể khối nước.            

D. 97% toàn thể khối nước.

Câu 4: Đặc điểm phệ nhất, có trị giá nhất của đất là:

A. Giàu khoáng vật.       

B. Giàu nước.      

C. Độ phì cao.       

D. Đất cứng.

Câu 5: Tập trung : Sông chính, phụ lưu, chi lưu của 1 dòng sông gọi là:

A. Dòng song.      

B. Màng lưới song.     

C. Hệ thống song. 

D. Lưu vực sông.

Câu 6: Vai trò của khí hâu là

A. hỗ trợ vật chất hữu cơ cho đất.

B. sinh ra các thành phần khoáng trong đất.

C. sinh ra các thành phần khoáng và thành phần hữu cơ trong đất.

D. ảnh hưởng tới công đoạn phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)  Con người đã có ảnh hưởng hăng hái và bị động như thế nào tới sự phân bố thực động vật trên Trái Đất?

Câu 2:  (2 điểm)  Cho biết nguyên cớ của 3 bề ngoài di chuyển của nước biển và biển cả?

ĐÁP ÁN

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 điểm)

1

2

3

4

5

6

  B

  C

D

  A

 C

  D

 

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN(4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Tác động con người tới sự phân bố thực và động vật trên Trái Đất:

– Tác động hăng hái: người lao động người đã mở mang khuôn khổ phân bố của thực vật và động vật bằng cách mang các giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.

– Tác động bị động: người lao động người đã thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài động vật, thực vật; việc khai thác rừng lộn xộn khiến cho nhiều loài động vật mất nơi trú ngụ.

Câu 2: (2 điểm)

+ Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ chốt là gió. Địa chấn ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.

+ Nguyên nhân sinh ra  thủy triều là do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

+ Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ chốt là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới…

–(Hết đề thi số 4)–

 

5. ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  (6 điểm)

Câu 1:   Các sông làm nhiện vụ hỗ trợ nước cho sông chính gọi là :

A. Sông.                

B. Phụ lưu.               

C. Chi lưu.               

D. Nhánh sông.                                          

Câu 2: Độ muối trong nước biển và biển cả có được là nhờ các nguồn hỗ trợ :

A. Nước mưa                                               

B. Nước sinh hoạt

C. Do các sinh vật                          

D. Đất , đá trong lục địa đưa ra.

Câu 3:  Thành phần chiếm khối lượng phệ nhất trong đất là:

 A. Chất hữu cơ.        

B. Chất khoáng.            

C. Nước.          

D. Không khí.

Câu 4: Nguyên nhân của song thần là do

Xem thêm  https://mobitool.net/nen-dung-ban-photoshop-nao-so-sanh-photoshop-cs-va-photoshop-cc.html

A. địa chấn ngầm dưới đáy biển.   

B. do sức hút cử Mặt Trăng và Mặt Trời.

C. sức hút của mặt Trăng.               

D. gió.

Câu 5: Các sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính gọi là :

A. Sông.            

B. Phụ lưu.             

C. Chi lưu.             

D. Nhánh sông.

Câu 6: cấu tạo của đất bao gồm có mấy tầng chính ?

 A. Hai tầng.              

B. Ba tầng.      

C. 4 tầng.          

D. 5 tầng.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)  Con người đã có ảnh hưởng hăng hái và bị động như thế nào tới sự phân bố thực động vật trên Trái Đất?

Câu 2:  (2 điểm)  Cho biết nguyên cớ của 3 bề ngoài di chuyển của nước biển và biển cả?

ĐÁP ÁN

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 điểm)

1

2

3

4

5

6

  D

  B

  A

 C

  B

 

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN(4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Tác động con người tới sự phân bố thực và động vật trên Trái Đất:

– Tác động hăng hái: người lao động người đã mở mang khuôn khổ phân bố của thực vật và động vật bằng cách mang các giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.

– Tác động bị động: người lao động người đã thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài động vật, thực vật; việc khai thác rừng lộn xộn khiến cho nhiều loài động vật mất nơi trú ngụ.

Câu 2: (2 điểm)

+ Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ chốt là gió. Địa chấn ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.

+ Nguyên nhân sinh ra  thủy triều là do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

+ Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ chốt là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới…

–(Hết đề thi số 5)–

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Lê Văn 8

897

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Trần Phú

375

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa Lý 9 5 2021

450

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa Lý 8 5 2021

1253

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa Lý 7 5 2021

762

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa Lý 6 5 2021

240

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK2 #môn #Địa #Lý #5 #có #đáp #án #Trường #THCS #Nguyễn #Chí #Thanh

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-01 17:18:42. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án

Published

on

Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án

[rule_3_plain]

HOC247 xin giới thiệu tài liệu sau đây tới các em nhằm giúp các em ôn tập và củng cố tri thức Địa lý 10 phê duyệt nội dung tài liệu Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU

ĐỀ THI GIỮA HK1

NĂM HỌC: 2021-2022

MÔN: ĐỊA LÝ 10

Thời gian: 45 phút (ngoại trừ thời kì giao đề)

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Theo quy trình xa dần Mặt trời, Trái đất ở địa điểm thứ:

A. 7

B. 5

C. 3

D. 2

Câu 2: 1 trận bóng đá diễn ra khi 17h30′ ngày 31/12/2015 tại Anh thì khi ấy, nếu chúng ta xem truyền hình trực tiếp tại Việt Nam là mấy giờ, ngày, tháng 5 nào, biết rằng Việt Nam ở múi giờ số 7:

A. 0h30′ ngày 31/12/2015

B. 0h30′ ngày 1/1/2016

C. 10h30′ ngày 31/12/2015

D. 10h30′ ngày 1/1/2016

Câu 3: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của trái đất

B. Trái đất chuyển di quanh mặt trời

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của trái đất

D. A và b đúng

Câu 4: Cho các thẩm định về sự lệch hướng chuyển di của các vật thể:

Do ảnh hưởng của lực Coriolit nên các vật thể chuyển di trên Trái đất bị lệch hướng.

Bắc bán cầu lệch phải, Nam bán cầu lệch trái

Bắc bán cầu lệch trái, Nam bán cầu lệch phải

Các vĩ độ không giống nhau có tốc độ dài không giống nhau.

Có bao lăm thẩm định đúng:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5: Những khu vực nào trên Trái đất có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh:

A. Nội chí tuyến

B. Ngoại chí tuyến

C. Hai chí tuyến

D. Xích đạo

Câu 6: Trục Trái đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc là:

A. 66027′

B. 23027′

C. 23033′

D. 66033′

Câu 7: Địa hình nào do giai đoạn bóc mòn tạo ra:

A. Sông suối, nấm đá

B. Rãnh nông, bãi biển

C. Sông, suối, cồn cát

D. Vách biển tạm bợ, cồn cát

Câu 8: Khi nguyên liệu bé, nhẹ sẽ chuyên chở theo bề ngoài nào:

A. Cuốn theo trọng lực

B. Lăn trên mặt đất dốc

C. Lăn theo trọng lực

D. Cuốn theo động năng của ngoại lực

Câu 9: Nhận định nào ko đúng về ảnh hưởng của ngoại lực tới bề mặt Trái đất:

A. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành phẳng phiu hơn

B. Tạo ra những dạng địa hình bé.

C. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành lồi lõm hơn

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 10: Tam giác châu, các bãi bồi, bờ biển, đồng bằng châu thổ được tạo nên nhờ giai đoạn nào:

A. Phong hoá

B. Bóc mòn

C. Chuyên chở

D. Bồi tụ

Câu 11: Trên bản đồ, hướng ngược với hướng Đông Đông Bắc là hướng:

A. Đông Đông Nam.   B. Tây Tây Bắc.          C. Tây Tây Nam.         D. Bắc Đông Bắc.

Câu 12: Nếu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 1800 thì :

A. Ngày càng tăng 1 ngày lịch.                               B. Lùi lại 1 ngày lịch.

C. Giữ nguyên ngày lịch.                                D. Ngày càng tăng 1 giờ đồng hồ.

Câu 13: Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các nhân vật địa lí thường được trình bày bằng bí quyết kí hiệu đường chuyển di là:

A. các nhà máy, sự bàn luận hàng hoá..                       B. biên cương, đường giao thông..

C. các luồng di dân, các luồng chuyển vận..                      D. các nhà máy, đường giao thông..

Câu 14: Biển cả có biên độ nhiệt bé hơn đất liền vì

A. độ cao trung bình của các đất liền béo hơn độ cao trung bình của ác biển cả.

B. bề mặt đất liền ghồ ghề nên thu được nhiều nhiệt hơn biển cả.

C. đất hấp thu nhiệt tốc độ hơn mà tỏa nhiệt cũng tốc độ hơn nước.

D. biển cả là nơi chứa nước nên mát rượi hơn đất liền.

Câu 15: Gió mùa được tạo nên chủ đạo do:

A. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa biển và đất liên theo ngày đêm

B. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa đất liền và biển cả theo mùa

C. Do sự chênh lệch khí ap giữa vùng xích đạo và chí tuyến

D. Do sự chênh lệch khí áp giữa vùng chí tuyến và ôn đới.

Câu 16: Cho bảng số liệu sau:

Số lượng bò và lợn trên toàn cầu thời gian 1980 – 2017 (Đơn vị: triệu con)

5

1990

2000

2010

2015

2017

1296,8

1302,9

1453,4

1468,1

1491,7

Lợn

848,7

856,2

975,0

986,4

967,4

 

Để trình bày số lượng bò và lợn trên toàn cầu giai đoạn 1990 – 2017, dạng biểu đồ thích thống nhất là:

A. Biểu đồ miền.                                             B. Biểu đồ tròn.

C. Biểu đồ cột.                                                D. Biểu đồ liên kết cột và đường.

Câu 17: Trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến nơi nào mưa nhiều nhất?

A. vùng Xích Đạo.                  B. vùng chí Tuyến.      C. vùng ôn đới.           D. vùng cực.

Câu 18: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của Trái đất.

B. Trái đất chuyển di quanh Mặt trời.

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của Trái đất.

D. Hình dạng cầu của Trái đất và chuyển di quanh Mặt trời của Trái đất.

Câu 19: Trong bí quyết kí hiệu, sự dị biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu lộ bằng:

A. sự không giống nhau về màu sắc kí hiệu.                           B. sự không giống nhau về kích tấc độ béo kí hiệu.

C. sự không giống nhau về hình dáng kí hiệu.                        D. sự không giống nhau về độ nét  kí hiệu.

Câu 20: Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do:

A. Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông 

B. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông

C. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo 1 trục nghiêng với góc nghiêng ko đổi  

D. Trái Đất chuyển di tịnh tiến quanh trục

Câu 21: Khối khí chí tuyến hot ẩm được kí hiệu  là

A. Tc.                                   B. Tm.                              C. Em.                             D. Pc.

Câu 22: Các giai đoạn ảnh hưởng chính của ngoại lực:

A. Phong hóa, bóc mòn, nâng lên và hạ xuống.           B.  Phong hóa, uốn nếp và đứt gãy, bóc mòn.

C. Nâng lên và hạ xuống, bóc mòn, bồi tụ..                     D. Phong hoá, bóc mòn, chuyên chở, bồi tụ.

Xem thêm  Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sá»­ 9 năm 2021-2022 có đáp án Trường THCS Hậu Giang

Câu 23: Kết quả của hiện tượng đứt gãy lên bề mặt địa hình là

A. các dãy núi uốn nếp .                                               B. làm chuyển đổi thuộc tính đá và khoáng chất.

C. địa hình ko bị chuyển đổi.                                      D. tạo nên các địa hào, địa lũy.

Câu 24: Trong các yếu tố tác động tới lượng mưa, ko có yếu tố nào sau đây?

A.. Sinh vật.                         B. Địa hình.                     C. Dòng biển.                  D. Khí áp

Câu 25: Hiện tượng uốn nếp xảy ra ở vùng đá

A. đá cứng.                           B. đá dẻo.                        C. thấm nước.                  D. đá granit.

Câu 26: Tầng trên cùng của vỏ Trái Đất là tầng đá

A. manti.                              B. bazan.                          C. trầm tích.                     D. granit

Câu 27. Gió mậu dịch thổi thường xuyên từ

A.  áp cao cực về áp thấp ôn đới.                      

B.  áp cao cực về khu vực chí tuyến.

C. áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.  

D. áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

Câu 28. Nguồn năng lượng nào sau đây ko tạo ra nội lực ?

A. Sự phân hủy các chất phóng xạ.           B. Sự dịch chuyển của các dòng vật chất.

C. Năng lượng từ bức xạ mặt Trời.           D. Các phản ứng hóa học bên trong lòng đất.

Câu 29. Nhận định nào sau  đây ko  chuẩn xác lúc nói về địa lũy ?

A. Là bộ phận trồi lên giữa 2 đường đứt gãy.

B. Núi lửa được xem là 1 dạng của địa luỹ.  

C. Dãy núi Con Voi là địa luỹ tiêu biểu ở Việt Nam.

D. Xuất hiện ở những nơi đứt gãy diễn ra mạnh.

Câu 30. Chuỗi hồ ở cao nguyên Đông Phi và biển Đỏ được tạo nên là do

A. chuyển di kiến tạo.            B. khúc uốn của sông.               

C. vùng trũng địa hình.          D. núi lửa tạo nên.

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Trục Trái đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc là:

A. 66027′

B. 23027′

C. 23033′

D. 66033′

Câu 2: Địa hình nào do giai đoạn bóc mòn tạo ra:

A. Sông suối, nấm đá

B. Rãnh nông, bãi biển

C. Sông, suối, cồn cát

D. Vách biển tạm bợ, cồn cát

Câu 3: Khi nguyên liệu bé, nhẹ sẽ chuyên chở theo bề ngoài nào:

A. Cuốn theo trọng lực

B. Lăn trên mặt đất dốc

C. Lăn theo trọng lực

D. Cuốn theo động năng của ngoại lực

Câu 4: Theo quy trình xa dần Mặt trời, Trái đất ở địa điểm thứ:

A. 7

B. 5

C. 3

D. 2

Câu 5: 1 trận bóng đá diễn ra khi 17h30′ ngày 31/12/2015 tại Anh thì khi ấy, nếu chúng ta xem truyền hình trực tiếp tại Việt Nam là mấy giờ, ngày, tháng 5 nào, biết rằng Việt Nam ở múi giờ số 7:

A. 0h30′ ngày 31/12/2015

B. 0h30′ ngày 1/1/2016

C. 10h30′ ngày 31/12/2015

D. 10h30′ ngày 1/1/2016

Câu 6: Cho các thẩm định về sự lệch hướng chuyển di của các vật thể:

Do ảnh hưởng của lực Coriolit nên các vật thể chuyển di trên Trái đất bị lệch hướng.

Bắc bán cầu lệch phải, Nam bán cầu lệch trái

Bắc bán cầu lệch trái, Nam bán cầu lệch phải

Các vĩ độ không giống nhau có tốc độ dài không giống nhau.

Có bao lăm thẩm định đúng:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của trái đất

B. Trái đất chuyển di quanh mặt trời

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của trái đất

D. A và b đúng

Câu 8: Những khu vực nào trên Trái đất có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh:

A. Nội chí tuyến

B. Ngoại chí tuyến

C. Hai chí tuyến

D. Xích đạo

Câu 9: Nhận định nào ko đúng về ảnh hưởng của ngoại lực tới bề mặt Trái đất:

A. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành phẳng phiu hơn

B. Tạo ra những dạng địa hình bé.

C. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành lồi lõm hơn

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 10: Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các nhân vật địa lí thường được trình bày bằng bí quyết kí hiệu đường chuyển di là:

A. các nhà máy, sự bàn luận hàng hoá..                       B. biên cương, đường giao thông..

C. các luồng di dân, các luồng chuyển vận..                      D. các nhà máy, đường giao thông..

Câu 11: Biển cả có biên độ nhiệt bé hơn đất liền vì

A. độ cao trung bình của các đất liền béo hơn độ cao trung bình của ác biển cả.

B. bề mặt đất liền ghồ ghề nên thu được nhiều nhiệt hơn biển cả.

C. đất hấp thu nhiệt tốc độ hơn mà tỏa nhiệt cũng tốc độ hơn nước.

D. biển cả là nơi chứa nước nên mát rượi hơn đất liền.

Câu 12: Tam giác châu, các bãi bồi, bờ biển, đồng bằng châu thổ được tạo nên nhờ giai đoạn nào:

A. Phong hoá

B. Bóc mòn

C. Chuyên chở

D. Bồi tụ

Câu 13: Trên bản đồ, hướng ngược với hướng Đông Đông Bắc là hướng:

A. Đông Đông Nam.   B. Tây Tây Bắc.          C. Tây Tây Nam.         D. Bắc Đông Bắc.

Câu 14: Nếu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 1800 thì :

A. Ngày càng tăng 1 ngày lịch.                               B. Lùi lại 1 ngày lịch.

C. Giữ nguyên ngày lịch.                                D. Ngày càng tăng 1 giờ đồng hồ.

Câu 15: Gió mùa được tạo nên chủ đạo do:

A. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa biển và đất liên theo ngày đêm

B. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa đất liền và biển cả theo mùa

C. Do sự chênh lệch khí ap giữa vùng xích đạo và chí tuyến

D. Do sự chênh lệch khí áp giữa vùng chí tuyến và ôn đới.

Câu 16: Trong bí quyết kí hiệu, sự dị biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu lộ bằng:

A. sự không giống nhau về màu sắc kí hiệu.                           B. sự không giống nhau về kích tấc độ béo kí hiệu.

C. sự không giống nhau về hình dáng kí hiệu.                        D. sự không giống nhau về độ nét  kí hiệu.

Câu 17: Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do:

A. Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông 

B. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông

C. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo 1 trục nghiêng với góc nghiêng ko đổi  

D. Trái Đất chuyển di tịnh tiến quanh trục

Câu 18: Khối khí chí tuyến hot ẩm được kí hiệu  là

Xem thêm  Vào 192.168.1.1 trên điện thoại, Link, tài khoản, mật khẩu

A. Tc.                                   B. Tm.                              C. Em.                             D. Pc.

Câu 19: Cho bảng số liệu sau:

Số lượng bò và lợn trên toàn cầu thời gian 1980 – 2017 (Đơn vị: triệu con)

5

1990

2000

2010

2015

2017

1296,8

1302,9

1453,4

1468,1

1491,7

Lợn

848,7

856,2

975,0

986,4

967,4

 

Để trình bày số lượng bò và lợn trên toàn cầu giai đoạn 1990 – 2017, dạng biểu đồ thích thống nhất là:

A. Biểu đồ miền.                                             B. Biểu đồ tròn.

C. Biểu đồ cột.                                                D. Biểu đồ liên kết cột và đường.

Câu 20: Trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến nơi nào mưa nhiều nhất?

A. vùng Xích Đạo.                  B. vùng chí Tuyến.      C. vùng ôn đới.           D. vùng cực.

Câu 21: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của Trái đất.

B. Trái đất chuyển di quanh Mặt trời.

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của Trái đất.

D. Hình dạng cầu của Trái đất và chuyển di quanh Mặt trời của Trái đất.

Câu 22. Nguồn năng lượng nào sau đây ko tạo ra nội lực ?

A. Sự phân hủy các chất phóng xạ.           B. Sự dịch chuyển của các dòng vật chất.

C. Năng lượng từ bức xạ mặt Trời.           D. Các phản ứng hóa học bên trong lòng đất.

Câu 23. Nhận định nào sau  đây ko  chuẩn xác lúc nói về địa lũy ?

A. Là bộ phận trồi lên giữa 2 đường đứt gãy.

B. Núi lửa được xem là 1 dạng của địa luỹ.  

C. Dãy núi Con Voi là địa luỹ tiêu biểu ở Việt Nam.

D. Xuất hiện ở những nơi đứt gãy diễn ra mạnh.

Câu 24. Chuỗi hồ ở cao nguyên Đông Phi và biển Đỏ được tạo nên là do

A. chuyển di kiến tạo.            B. khúc uốn của sông.               

C. vùng trũng địa hình.          D. núi lửa tạo nên.

Câu 25: Các giai đoạn ảnh hưởng chính của ngoại lực:

A. Phong hóa, bóc mòn, nâng lên và hạ xuống.          

B.  Phong hóa, uốn nếp và đứt gãy, bóc mòn.

C. Nâng lên và hạ xuống, bóc mòn, bồi tụ..                    

D. Phong hoá, bóc mòn, chuyên chở, bồi tụ.

Câu 26: Kết quả của hiện tượng đứt gãy lên bề mặt địa hình là

A. các dãy núi uốn nếp .                                               B. làm chuyển đổi thuộc tính đá và khoáng chất.

C. địa hình ko bị chuyển đổi.                                      D. tạo nên các địa hào, địa lũy.

Câu 27: Trong các yếu tố tác động tới lượng mưa, ko có yếu tố nào sau đây?

A.. Sinh vật.                         B. Địa hình.                     C. Dòng biển.                  D. Khí áp

Câu 28: Hiện tượng uốn nếp xảy ra ở vùng đá

A. đá cứng.                           B. đá dẻo.                        C. thấm nước.                  D. đá granit.

Câu 29: Tầng trên cùng của vỏ Trái Đất là tầng đá

A. manti.                              B. bazan.                          C. trầm tích.                     D. granit

Câu 30: Gió mậu dịch thổi thường xuyên từ

A.  áp cao cực về áp thấp ôn đới.                      

B.  áp cao cực về khu vực chí tuyến.

C. áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.  

D. áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: 1 trận bóng đá diễn ra khi 17h30′ ngày 31/12/2015 tại Anh thì khi ấy, nếu chúng ta xem truyền hình trực tiếp tại Việt Nam là mấy giờ, ngày, tháng 5 nào, biết rằng Việt Nam ở múi giờ số 7:

A. 0h30′ ngày 31/12/2015

B. 0h30′ ngày 1/1/2016

C. 10h30′ ngày 31/12/2015

D. 10h30′ ngày 1/1/2016

Câu 2: Cho các thẩm định về sự lệch hướng chuyển di của các vật thể:

Do ảnh hưởng của lực Coriolit nên các vật thể chuyển di trên Trái đất bị lệch hướng.

Bắc bán cầu lệch phải, Nam bán cầu lệch trái

Bắc bán cầu lệch trái, Nam bán cầu lệch phải

Các vĩ độ không giống nhau có tốc độ dài không giống nhau.

Có bao lăm thẩm định đúng:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 3: Trục Trái đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc là:

A. 66027′

B. 23027′

C. 23033′

D. 66033′

Câu 4: Địa hình nào do giai đoạn bóc mòn tạo ra:

A. Sông suối, nấm đá

B. Rãnh nông, bãi biển

C. Sông, suối, cồn cát

D. Vách biển tạm bợ, cồn cát

Câu 5: Khi nguyên liệu bé, nhẹ sẽ chuyên chở theo bề ngoài nào:

A. Cuốn theo trọng lực

B. Lăn trên mặt đất dốc

C. Lăn theo trọng lực

D. Cuốn theo động năng của ngoại lực

Câu 6: Theo quy trình xa dần Mặt trời, Trái đất ở địa điểm thứ:

A. 7

B. 5

C. 3

D. 2

Câu 7: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của trái đất

B. Trái đất chuyển di quanh mặt trời

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của trái đất

D. A và b đúng

Câu 8: Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các nhân vật địa lí thường được trình bày bằng bí quyết kí hiệu đường chuyển di là:

A. các nhà máy, sự bàn luận hàng hoá..                       B. biên cương, đường giao thông..

C. các luồng di dân, các luồng chuyển vận..                      D. các nhà máy, đường giao thông..

Câu 9: Biển cả có biên độ nhiệt bé hơn đất liền vì

A. độ cao trung bình của các đất liền béo hơn độ cao trung bình của ác biển cả.

B. bề mặt đất liền ghồ ghề nên thu được nhiều nhiệt hơn biển cả.

C. đất hấp thu nhiệt tốc độ hơn mà tỏa nhiệt cũng tốc độ hơn nước.

D. biển cả là nơi chứa nước nên mát rượi hơn đất liền.

Câu 10: Những khu vực nào trên Trái đất có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh:

A. Nội chí tuyến

B. Ngoại chí tuyến

C. Hai chí tuyến

D. Xích đạo

Câu 11: Nhận định nào ko đúng về ảnh hưởng của ngoại lực tới bề mặt Trái đất:

A. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành phẳng phiu hơn

B. Tạo ra những dạng địa hình bé.

C. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành lồi lõm hơn

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 12: Tam giác châu, các bãi bồi, bờ biển, đồng bằng châu thổ được tạo nên nhờ giai đoạn nào:

A. Phong hoá

B. Bóc mòn

C. Chuyên chở

D. Bồi tụ

Câu 13: Trên bản đồ, hướng ngược với hướng Đông Đông Bắc là hướng:

A. Đông Đông Nam.   B. Tây Tây Bắc.          C. Tây Tây Nam.         D. Bắc Đông Bắc.

Câu 14: Trong bí quyết kí hiệu, sự dị biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu lộ bằng:

Xem thêm  https://mobitool.net/nen-dung-ban-photoshop-nao-so-sanh-photoshop-cs-va-photoshop-cc.html

A. sự không giống nhau về màu sắc kí hiệu.                           B. sự không giống nhau về kích tấc độ béo kí hiệu.

C. sự không giống nhau về hình dáng kí hiệu.                        D. sự không giống nhau về độ nét  kí hiệu.

Câu 15: Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do:

A. Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông 

B. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông

C. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo 1 trục nghiêng với góc nghiêng ko đổi  

D. Trái Đất chuyển di tịnh tiến quanh trục

Câu 16: Nếu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 1800 thì :

A. Ngày càng tăng 1 ngày lịch.                               B. Lùi lại 1 ngày lịch.

C. Giữ nguyên ngày lịch.                                D. Ngày càng tăng 1 giờ đồng hồ.

Câu 17: Gió mùa được tạo nên chủ đạo do:

A. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa biển và đất liên theo ngày đêm

B. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa đất liền và biển cả theo mùa

C. Do sự chênh lệch khí ap giữa vùng xích đạo và chí tuyến

D. Do sự chênh lệch khí áp giữa vùng chí tuyến và ôn đới.

Câu 18: Khối khí chí tuyến hot ẩm được kí hiệu  là

A. Tc.                                   B. Tm.                              C. Em.                             D. Pc.

Câu 19: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của Trái đất.

B. Trái đất chuyển di quanh Mặt trời.

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của Trái đất.

D. Hình dạng cầu của Trái đất và chuyển di quanh Mặt trời của Trái đất.

Câu 20: Cho bảng số liệu sau:

Số lượng bò và lợn trên toàn cầu thời gian 1980 – 2017 (Đơn vị: triệu con)

5

1990

2000

2010

2015

2017

1296,8

1302,9

1453,4

1468,1

1491,7

Lợn

848,7

856,2

975,0

986,4

967,4

 

Để trình bày số lượng bò và lợn trên toàn cầu giai đoạn 1990 – 2017, dạng biểu đồ thích thống nhất là:

A. Biểu đồ miền.                                             B. Biểu đồ tròn.

C. Biểu đồ cột.                                                D. Biểu đồ liên kết cột và đường.

Câu 21: Trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến nơi nào mưa nhiều nhất?

A. vùng Xích Đạo.                  B. vùng chí Tuyến.      C. vùng ôn đới.           D. vùng cực.

Câu 22. Nguồn năng lượng nào sau đây ko tạo ra nội lực ?

A. Sự phân hủy các chất phóng xạ.           B. Sự dịch chuyển của các dòng vật chất.

C. Năng lượng từ bức xạ mặt Trời.           D. Các phản ứng hóa học bên trong lòng đất.

Câu 23: Kết quả của hiện tượng đứt gãy lên bề mặt địa hình là

A. các dãy núi uốn nếp .                                               B. làm chuyển đổi thuộc tính đá và khoáng chất.

C. địa hình ko bị chuyển đổi.                                      D. tạo nên các địa hào, địa lũy.

Câu 24: Trong các yếu tố tác động tới lượng mưa, ko có yếu tố nào sau đây?

A.. Sinh vật.                         B. Địa hình.                     C. Dòng biển.                  D. Khí áp

Câu 25: Hiện tượng uốn nếp xảy ra ở vùng đá

A. đá cứng.                           B. đá dẻo.                        C. thấm nước.                  D. đá granit.

Câu 26. Nhận định nào sau  đây ko  chuẩn xác lúc nói về địa lũy ?

A. Là bộ phận trồi lên giữa 2 đường đứt gãy.

B. Núi lửa được xem là 1 dạng của địa luỹ.  

C. Dãy núi Con Voi là địa luỹ tiêu biểu ở Việt Nam.

D. Xuất hiện ở những nơi đứt gãy diễn ra mạnh.

Câu 27. Chuỗi hồ ở cao nguyên Đông Phi và biển Đỏ được tạo nên là do

A. chuyển di kiến tạo.            B. khúc uốn của sông.               

C. vùng trũng địa hình.          D. núi lửa tạo nên.

Câu 28: Các giai đoạn ảnh hưởng chính của ngoại lực:

A. Phong hóa, bóc mòn, nâng lên và hạ xuống.          

B.  Phong hóa, uốn nếp và đứt gãy, bóc mòn.

C. Nâng lên và hạ xuống, bóc mòn, bồi tụ..                    

D. Phong hoá, bóc mòn, chuyên chở, bồi tụ.

Câu 29: Gió mậu dịch thổi thường xuyên từ

A.  áp cao cực về áp thấp ôn đới.                      

B.  áp cao cực về khu vực chí tuyến.

C. áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.  

D. áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

Câu 30: Tầng trên cùng của vỏ Trái Đất là tầng đá

A. manti.                              B. bazan.                          C. trầm tích.                     D. granit

 

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham khảo các tài liệu khác tại đây:

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022
Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022 – Trường THPT Thời Bình có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn Hóa học 10 5 2020-2021 Trường THPT Phan Bội Châu

2235

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập HK2 môn Tin 10 5 2019-2020

3931

50 câu trắc nghiệm Tin học 10 học kì 1 5 2019

15948

Gicửa ải toán bằng bí quyết thăng bằng electron môn Hóa học 10

6785

Kiểm tra chất lượng 8 tuần tiếng Anh 10 học kì 1

4047

Từ vị và Ngữ pháp tăng lên tiếng Anh 11 học kì 1

9325

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Địa #lý #5 #Trường #THPT #Phan #Bội #Châu #có #đáp #án

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-01 17:17:37. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Giải bài tập đọc: Cái gì quý nhất

Published

on

Giải tiếng việt 5 tập 1 tuần 9 bài tập đọc: Cái gì quý nhất. Phần này sẽ trả lời đầy đủ các câu hỏi trong bài. Đồng thời có thêm những gợi ý cần thiết để các em hiểu rõ. Cùng tìm hiểu để nắm vững kiến ​​thức Tiếng Việt 5 tập 1 nhé.

Câu trả lời:

I. Bài tập đọc

  • Bài được chia thành 3 phần (3 đoạn)
    • Đoàn 1: Từ Một ngày… bạn có thể sống được không?
    • Đoạn 2: Quý và Nam… yêu cầu cô giáo giải thích.
    • Đoạn 3: Nghe xong… vô vị.
  • Nội dung: Bài viết khẳng định giá trị cao quý của người lao động. Lao động sẽ làm nên mọi của cải, vật chất trên đời.

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài đọc

Câu 1: Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên đời?

Câu trả lời:

  • Hùng tin rằng gạo là quý nhất.
  • Bạn cho rằng vàng và bạc là quý nhất.
  • Nam cho rằng thời gian là quý giá nhất

Câu 2: Mỗi bạn nêu lí do để bảo vệ ý kiến ​​của mình như thế nào?

Câu trả lời:

Các lý do để bạn bảo vệ ý kiến ​​của mình là:

  • Hùng tin rằng gạo là quý nhất vì con người không thể sống mà không ăn.
  • Quý cho rằng vàng là quý nhất vì người ta thường nói quý như vàng. Nếu bạn có vàng, bạn sẽ có tiền. Có tiền thì mua được gạo.
  • Nam cho rằng thời gian là quý nhất vì các thầy cô thường nói thời gian quý hơn vàng bạc, chỉ có thời gian mới làm ra được gạo, vàng, bạc.
Xem thêm  Ubuntu ra mắt laptop mới có RAM 16 GB, chạy được cả 3 loại chip

Câu 3: Tại sao giáo viên cho rằng nhân viên là quý nhất?

Câu trả lời:

Giáo viên cho rằng người lao động là quý nhất vì không có người lao động thì không có gạo, vàng bạc, thời gian trôi qua cũng vô ích.

Câu 4: Hãy chọn một tên khác cho bài văn và nêu lý do tại sao bạn lại chọn tên đó?

Câu trả lời:

  • Cái tên “Cuộc tranh luận thú vị” vì bài viết thuật lại cuộc tranh luận của 3 đứa trẻ.
  • Cái tên “Ai có điểm?” bởi vì bài văn cuối cùng đi đến một kết luận thuyết phục: “Người lao động là quý nhất”.
  • Có tên “Người là hoa của đất” vì người rất thông minh và tài giỏi, lên rừng xuống biển, làm được mọi việc.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Giải bài tập đọc: Cái gì quý nhất❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Giải bài tập đọc: Cái gì quý nhất” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Giải bài tập đọc: Cái gì quý nhất [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Giải bài tập đọc: Cái gì quý nhất” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-01 17:16:34. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post

Mục lục

Continue Reading

Trending