Connect with us

Blog

Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì để thành công trong buổi phỏng vấn của mình?

Published

on

Bạn vừa nhận được một lá thư mới phỏng vấn cho công việc mơ ước của mình nhưng vẫn chưa biết Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì? cho một cuộc phỏng vấn xin việc thành công. Vậy những bước chuẩn bị trước khi phỏng vấn vô cùng quan trọng mà bạn cần làm để có một buổi phỏng vấn xin việc thành công.

Người phỏng vấn nên tìm đường đến địa điểm phỏng vấn trước một ngày

Kinh nghiệm phỏng vấn xin việc Đối với những ứng viên chưa có kinh nghiệm, hãy cố gắng tìm đường đến địa điểm phỏng vấn một ngày trước đó. Tìm được đường đến địa điểm phỏng vấn sẽ giúp bạn hiểu rõ ràng việc di chuyển từ nhà đến nơi phỏng vấn diễn ra như thế nào, có tắc đường hay không để có thể lên kế hoạch. Đến phỏng vấn đúng giờ.

Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì để thành công trong buổi phỏng vấn của mình?  - Ảnh 1
Lập kế hoạch theo cách của bạn là một trong những điều bạn cần chuẩn bị cho một cuộc phỏng vấn, bước đầu tiên để có một cuộc phỏng vấn thành công.

Bằng cách tìm đường trước buổi phỏng vấn một ngày, các ứng viên có thể xác định được con đường nhanh nhất để đến buổi phỏng vấn mà không sợ bị lạc hoặc bị trễ.

Trang phục chuyên nghiệp là một trong những bước chuẩn bị trước khi phỏng vấn

Một trong Những điều cần chuẩn bị cho cuộc phỏng vấnlà kinh nghiệm sống sót cho Lần đầu tiên đi phỏng vấn xin việc Đối với các ứng viên, cần chuẩn bị trước một bộ trang phục phù hợp cho buổi phỏng vấn. Đừng để nước đến chân mới nhảy mà hãy chủ động trước.

Nếu gần đến thời điểm phỏng vấn, bạn có thể phát hiện ra những điều chưa tốt trong trang phục của mình như: áo quá nhăn, quần bó sát, quần bị rách …. Và lúc này bạn không có thời gian để làm. sửa nó. Đó là lý do tại sao biết Làm gì khi đi phỏng vấn xin việc? hoặc việc chuẩn bị quần áo từ hôm trước để phát hiện những vấn đề cần khắc phục có thể xử lý, hoặc thay hoàn toàn một bộ trang phục mới nếu cần thiết.

Làm gì khi đi phỏng vấn xin việc? Tìm hiểu về công ty là điều không thể thiếu

Chuẩn bị luôn là bước đầu tiên để có một cuộc phỏng vấn xin việc thành công. Vì vậy, để tìm hiểu thông tin của doanh nghiệp nhất là thông qua trang web riêng của công ty. Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì? xem kỹ các thông tin của công ty mà mình sẽ phỏng vấn như: lịch sử hình thành, khách hàng mục tiêu, mục tiêu của công ty. Bạn càng nghiên cứu nhiều, bạn sẽ càng tự tin hơn trong cuộc phỏng vấn.

Xem thêm  Rachel Zegler là ai? Rachel Zegler Snow White

Đọc lại bản mô tả công việc là điều cần thiết trước khi đi phỏng vấn

Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì để thành công trong buổi phỏng vấn của mình?  - Ảnh 2
Không bao giờ là quá muộn để đọc lại mô tả công việc trước khi đi phỏng vấn

Một điều thường thấy ở các ứng viên là không quá chú ý đến bản mô tả công việc. Tuy nhiên, đây là một sai lầm. Và để có thể có một buổi phỏng vấn thành công, ứng viên cần đọc kỹ phần mô tả để hiểu rõ nội dung công việc có thể là của bạn trong tương lai.

Bên cạnh đó, việc nghiên cứu kỹ lưỡng bản mô tả công việc là Những điều cần chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn vì nó sẽ giúp bạn hình dung được những khó khăn bạn sẽ phải trải qua trong công việc thực tế, và điều gì khiến bạn phù hợp với công việc này.

Có thể nói, hãy cho đi ứng tuyển công việc thành công, một trong những Các bước chuẩn bị trước khi phỏng vấn Tốt nhất là bạn nên nghiên cứu từng dòng trong bản mô tả công việc. Sau đó so sánh nó với các kỹ năng nghề nghiệp bạn đã tích lũy được để xác minh xem bạn có khả năng trúng tuyển như thế nào?

Chuẩn bị các câu hỏi trước khi đi phỏng vấn để giúp bạn tự tin hơn

Khi bạn tìm ra Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì?, bạn sẽ biết được rằng không chỉ nhà tuyển dụng mới nói mà đôi khi bạn cũng cần đặt thêm những câu hỏi khác để nhà tuyển dụng có thể nắm bắt được nguyện vọng của bạn. Vì vậy, ứng viên nên chuẩn bị trước ít nhất 2 câu hỏi liên quan đến công việc để có thể làm rõ những vấn đề mà nhà tuyển dụng chưa nói được trong quá trình phỏng vấn.

Xem thêm  Tóc mỏng thưa nên để kiểu gì? 20 kiểu nên để và 6 kiểu nên tránh

Ngoài ra, những câu hỏi liên quan đến quá trình tuyển dụng cũng như thời gian dự kiến ​​có kết quả cũng cần được đề cập để có được tâm lý tốt cũng như thời gian chuẩn bị cho các vòng thi tiếp theo.

Trong quá trình phỏng vấn, bạn nên tạo cho mình một phong thái tự tin

Để có một buổi phỏng vấn thành công, ứng viên cần tạo cho mình một phong thái tự tin, mọi cử chỉ và câu trả lời của họ cần hết sức đồng bộ với nhau. Và đặc biệt tránh tình trạng bạn trả lời một kiểu thì sau này lại trả lời kiểu khác. Các nhà tuyển dụng đã phỏng vấn hàng trăm người, vì vậy họ rất đơn giản để phát hiện ra một ứng viên đang trong tình trạng bất an. Và nếu bạn thắc mắc Làm gì để tự tin khi đi phỏng vấn? Sau đó, hãy chuẩn bị tốt cho những điều trên!

Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì để thành công trong buổi phỏng vấn của mình?  - Ảnh 3
Cuộc phỏng vấn đầu tiên giống như một cuộc trò chuyện, hãy tự tin nhất có thể

Và trong khi cuộc phỏng vấn tiếp tục, nếu có câu hỏi nào bạn thực sự không biết, hãy nói rằng bạn không biết. Cái chưa biết có thể tạm chấp nhận nhưng hãy nhớ tìm hiểu ngay để khắc phục điểm yếu của mình. Ngoài ra, nếu nhà tuyển dụng đã đưa ra một số gợi ý nhưng vẫn không thể giúp bạn hiểu rõ hơn vấn đề, hãy chân thành xin lỗi và hứa sẽ tự tìm hiểu kỹ trong lần sau.

Các bước chuẩn bị trước khi phỏng vấn là không thể thiếu khi kết thúc cuộc phỏng vấn

Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì để thành công trong buổi phỏng vấn của mình?  - Ảnh 4
Cách cư xử mà bạn đứng lên ở phần cuối là những gì bạn cần chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn

Một vấn đề nhỏ mà ứng viên không để ý nhưng lại quyết định sự thành công trong buổi phỏng vấn của bạn đó là thời điểm bạn đứng lên ra về. Nhiều ứng viên sau khi kết thúc buổi phỏng vấn thường quay lưng bỏ đi, để lại ấn tượng rất xấu cho nhà tuyển dụng. Và để tác phong chuyên nghiệp nhất có thể, khi ra về, bạn nên lùi lại khoảng 2 bước trước khi quay lưng bước ra khỏi phòng phỏng vấn.

Xem thêm  Tài liệu câu hỏi về điện tử phần 1

Đây là công việc Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì? cần biết để tránh gặp phải những điều ngoài ý muốn. Hy vọng với Các bước chuẩn bị trước khi phỏng vấn Những điều trên sẽ giúp bạn có một buổi phỏng vấn thành công.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì để thành công trong buổi phỏng vấn của mình?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì để thành công trong buổi phỏng vấn của mình?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì để thành công trong buổi phỏng vấn của mình? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Người phỏng vấn cần chuẩn bị những gì để thành công trong buổi phỏng vấn của mình?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-06 13:09:03. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8

Published

on

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

Xem thêm  Chuyên đề Đặc điểm khí hậu miền Nam Trung bộ và Nam bộ môn Địa Lý 8 năm 2021

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

Xem thêm  Robbery Bob Mod v1.20.0 Full tiền (Vô hạn money)

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Xem thêm  5 điều cần biết trước khi xin việc ngành công nghệ thông tin

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:48:38. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp

Published

on

Dòng: Biến tần dòng Yaskawa V1000

Yaskawa V1000. biến tần Thiết kế nhỏ gọn với hiệu suất cao (điều khiển vector dòng)

– Công nghệ mới để điều khiển động cơ đồng bộ (IPMM / SPMM) cũng như động cơ không đồng bộ

– Mômen khởi động lớn: 200% / 0,5 Hz

– Có chức năng chọn ứng dụng cụ thể để tối ưu hóa quá trình cài đặt

– Dễ dàng sử dụng và bảo trì các khối thiết bị đầu cuối, có thể tháo rời với chức năng tham số dự phòng

Thông số kỹ thuật

Ứng dụng của Yaskawa V1000. biến tần

Tải thường: Quạt, máy bơm, HVAC Tải nặng: Băng tải, Máy đóng gói, Chế biến thực phẩm. cẩu và máy nâng hạ, máy nén khí, máy đùn, máy quấn, máy công cụ, máy giặt công nghiệp…

Nguồn cấp

3P, 200 đến 240Vac, 380 đến 480Vac (- 15% đến + 10%), 50/60 Hz (± 5%)

1P, 200 đến 240Vac (- 15% đến + 10%), 50/60 Hz (± 5%)

Công suất

0,1-3,7 kW (1P, 200 Vac), 0,1-15 kW (3P, 200 Vac), 0,2-15kW (3P, 400 Vac)

Điện

1,2-17,5 A (1P, 200 Vac), 1,2-69 A (3P, 200 Vac), 1,2-38 A (3P, 400 Vac)

Dải tần số

0,01-400Hz

Bắt đầu mô-men xoắn

200% / 0,5 Hz (giả sử tải động cơ nặng từ 3,7kW trở xuống bằng cách sử dụng điều khiển vectơ vòng hở)

50% / 6 Hz (giả sử phương pháp điều khiển vectơ vòng hở)

Công suất quá tải

Tải bình thường 120% trong 60 giây, tải nặng 150% trong 60 giây

Xem thêm  Tóc mỏng thưa nên để kiểu gì? 20 kiểu nên để và 6 kiểu nên tránh

Phương pháp điều khiển

V / f, vectơ vòng hở, vectơ vòng hở đối với động cơ đồng bộ, vectơ vòng kín đối với động cơ đồng bộ

Phanh

Biến tần Yaskawa V1000 được tích hợp mạch điều khiển phanh động lực giúp dừng nhanh khi kết hợp với điện trở phanh

Đầu vào

Đầu vào kỹ thuật số đa chức năng, đầu vào tham chiếu tần số, đầu vào an toàn

Lối thoát

Đầu ra cách ly quang đa chức năng, cảnh báo lỗi rơ le, đầu ra kỹ thuật số đa chức năng, đầu ra giám sát, đầu ra giám sát an toàn

Chức năng bảo vệ

Động cơ, quá dòng tức thời, quá tải, quá áp, quá áp, quá áp, quá nhiệt, quá nhiệt điện trở phanh, ngăn rơi

Chức năng chính

Tự động phát hiện tốc độ động cơ khi mất điện bằng cách sử dụng cảm biến tốc độ Chức năng KEB giữ cho động cơ hoạt động ổn định khi mất điện bằng cách sử dụng năng lượng tái tạo Khả năng điều khiển không cần cảm biến (điều khiển vị trí động cơ IPM) mà không cần phản hồi từ động cơ (bộ mã hóa) và không cần thêm bộ điều khiển ). Cung cấp nhiều tính năng giúp cài đặt và vận hành biến tần dễ dàng như: chế độ tự động điều chỉnh… Tích hợp bộ điều khiển PID

Các phương tiện truyền thông

Hỗ trợ các chuẩn giao tiếp RS422 / RS485 (mặc định), PROFIBUS – DP, DeviceNet, CC-Link, CompoNet, CANopen, LONWORKS, MECHATROLINK -2, MECHATROLINK-3

Xem thêm  Thử sức với câu hỏi tuyển dụng hack não từ Google

Thiết bị mở rộng

Màn hình hoạt động LCD, bộ điện kháng AC, bộ phản ứng DC, bộ hãm, điện trở hãm, bộ lọc nhiễu … Thẻ tham chiếu tốc độ, thẻ giao tiếp, thẻ giám sát, thẻ điều khiển tốc độ máy phát

Mức độ bảo vệ

IP20, NEMA1

Sơ đồ chọn mã

Bản vẽ kích thước Bản vẽ kích thước của biến tần yaskawa V1000 seriesSơ đồ kết nối Sơ đồ kết nối biến tần dòng Yaskawa V1000 Video giới thiệu và hướng dẫn cài đặt Yaskawa V1000. biến tần

Tài liệu giới thiệu về biến tần Yaskawa V1000 series

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:47:25. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Tổng hợp thông tin tuyển sinh

Published

on

Các ngành Đại học Công Nghiệp Hà Nội: Tổng hợp thông tin tuyển sinh - Ảnh 1
  • Ngành thiết kế thời trang
  • Mã ngành: 7210404P
  • Mục tiêu: 35
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01, D01, D14
  • Khoa Ngôn ngữ Anh
  • Mã ngành: 7220201P
  • Chỉ số: 140
  • Tổ hợp xét tuyển: D01
  • Khoa ngôn ngữ Trung Quốc
  • Mã ngành: 7220204P
  • Mục tiêu: 45
  • Tổ hợp xét tuyển: D01, D04
  • Khoa tiếng nhật
  • Mã ngành: 7220209P
  • Mục tiêu: 35
  • Tổ hợp xét tuyển: D01, D06
  • Khoa tiếng hàn
  • Mã ngành: 7220210P
  • Mục tiêu: 40
  • Tổ hợp xét tuyển: D01, DD2
  • Khoa Trung Quốc học
  • Mã ngành: 7310612P
  • Mục tiêu: 33
  • Tổ hợp xét tuyển: D01, D04
  • Ngành đầu tư
  • Mã ngành: 7310104P
  • Mục tiêu: 43
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành đa phương tiện
  • Mã ngành: 7329001P
  • Mục tiêu: 33
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Quản lý kinh doanh
  • Mã ngành: 7340101P
  • Mục tiêu: 255
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành tiếp thị
  • Mã ngành: 7340115P
  • Mục tiêu: 60
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành phân tích dữ liệu kinh doanh
  • Mã ngành: 7349004P
  • Mục tiêu: 13
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Lĩnh vực tài chính ngân hàng
  • Mã ngành: 7340201P
  • Mục tiêu: 48
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Chuyên ngành kế toán
  • Mã ngành: 7340301P
  • Mục tiêu: 548
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Lĩnh vực kiểm toán
  • Mã ngành: 7340302P
  • Mục tiêu: 53
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành quản lý nhân sự
  • Mã ngành: 7340404P
  • Mục tiêu: 53
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
Xem thêm  Lưu ý quan trọng về trợ cấp thất nghiệp người lao động cần biết [NÓNG]
  • Văn phòng hành chính
  • Mã ngành: 7340406P
  • Mục tiêu: 54
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Khoa học máy tính
  • Mã ngành: 7480101P
  • Mục tiêu: 78
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
  • Mã ngành: 7480102P
  • Mục tiêu: 45
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành kỹ thuật phần mềm
  • Mã ngành: 7480103P
  • Mục tiêu: 175
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành hệ thống thông tin
  • Mã ngành: 7480104P
  • Mục tiêu: 78
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành kỹ thuật máy tính
  • Mã ngành: 7480108P
  • Chỉ số: 95
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành công nghệ thông tin
  • Mã ngành: 7480201P
  • Mục tiêu: 295
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành cơ khí chế tạo máy
  • Mã ngành: 7510201P
  • Mục tiêu: 295
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành kỹ thuật điện tử
  • Mã ngành: 7510203P
  • Chỉ số: 220
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành công nghệ ô tô
  • Mã ngành: 7510205P
  • Mục tiêu: 325
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành kỹ thuật nhiệt
  • Mã ngành: 7510206P
  • Mục tiêu: 79
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Người máy và trí tuệ nhân tạo
  • Mã ngành: 7510209P
  • Mục tiêu: 23
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Kỹ thuật điện và kỹ thuật điện tử
  • Mã ngành: 7510301P
  • Mục tiêu: 370
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành công nghệ – viễn thông
  • Mã ngành: 7510302P
  • Mục tiêu: 393
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Công nghiệp kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
  • Mã ngành: 7510303P
  • Mục tiêu: 205
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
Xem thêm  Tóc mỏng thưa nên để kiểu gì? 20 kiểu nên để và 6 kiểu nên tránh
  • Ngành kỹ thuật hóa học
  • Mã ngành: 7510401P
  • Mục tiêu: 108
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, B00, D07
  • Ngành kỹ thuật môi trường
  • Mã ngành: 7510406P
  • Mục tiêu: 34
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, B00, D07
  • Quản lý chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng
  • Mã ngành: 7510605P
  • Mục tiêu: 30
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành Công nghệ Kỹ thuật Khuôn mẫu
  • Mã ngành: 7519002P
  • Mục tiêu: 29
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
  • Mã ngành: 7520118P
  • Mục tiêu: 29
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Công nghệ thực phẩm
  • Mã ngành: 7540101P
  • Mục tiêu: 123
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, B00, D07
  • Ngành công nghệ dệt may
  • Mã ngành: 7540203P
  • Mục tiêu: 34
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành dệt may
  • Mã ngành: 7540204P
  • Mục tiêu: 153
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Du lịch
  • Mã ngành: 7810101P
  • Mục tiêu: 100
  • Tổ hợp lựa chọn: C00, D01, D14
  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
  • Mã ngành: 7810103P
  • Mục tiêu: 123
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Lĩnh vực quản lý khách sạn
  • Mã ngành: 7810201P
  • Mục tiêu: 108
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Chuyên ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống
  • Mã ngành: 7810202P
  • Mục tiêu: 43
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D14
  • Thiết kế Cơ khí và Thiết kế Công nghiệp
  • Mã ngành: 7519004P
  • Mục tiêu: 23
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô
  • Mã ngành: 7519005P
  • Mục tiêu: 18
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
Xem thêm  Rachel Zegler là ai? Rachel Zegler Snow White

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tổng hợp thông tin tuyển sinh❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Tổng hợp thông tin tuyển sinh” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Tổng hợp thông tin tuyển sinh [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Tổng hợp thông tin tuyển sinh” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:46:25. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending