Connect with us

Blog

Một số dạng bài tập môn Hóa học THCS năm 2021

Published

on

Một số dạng bài tập Hóa học lớp 5 THCS 2021

[rule_3_plain]

Tài liệu dưới đây là một số dạng bài tập môn Hóa học lớp 5 THCS 2021 dưới đây được HOC247 biên soạn và tổng hợp giúp các em học sinh luyện tập với nhiều dạng câu hỏi khác nhau, ôn tập kiến ​​thức cần nắm hiệu quả, chuẩn bị tốt cho các kì thi sắp tới. Chúng tôi mời bạn cùng tham gia.

1. Dạng 1: Tính theo công thức hoá học

một. Lý thuyết và giải pháp

– Phần trăm khối lượng của nguyên tố A trong hợp chất AxByCz:

% mA = (mA: m hợp chất) .100% = [(MA.x) : (MA.x + MB.y + MC.z)].100%

– Cho hợp chất AxBy, ta có: (x: y = frac {{% {m_A}}} {{{M_A}}}: frac {{% {m_B}}} {{{M_B}}}) → Work AxBy’s hoá học.

2. Dạng 2: Tính theo phương trình hóa học

một. Lý thuyết và giải pháp

Bước 1: Tính số mol và viết các PTPƯ xảy ra.

Bước 2: Dựa vào số mol và PTPƯ đã biết Þ Số mol chất cần tìm.

TH1: Nếu đề bài cho số mol một chất, chất còn lại vừa đủ hay dư rồi tính số mol chất cần tìm theo số mol chất đã biết (dùng phép nhân chéo – ngang phân công).

TH2: Nếu đề bài cho số mol của 2 chất phản ứng trở lên thì phải lập luận chất đó hết – chất dư (so sánh tỉ khối; sủi – dư, nhỏ – cạn) → Tính theo tính chất hoàn toàn.

TH3: Đối với bài toán hỗn hợp, nếu đề bài cho từ số mol 2 chất trở lên thì đặt ẩn – đặt hệ (ẩn là số mol chất cần tìm, pt là bao nhiêu ẩn) → Số mol chất cần tìm.

Bước 3: Từ số mol chất tìm Þ đại lượng đề xuất (m = nM; V = n.22,4; ({C_M} = frac {n} {V}), (C% = frac {{{) m_ {ct}}}} {{{m _ {{rm {dd}}}}}}. 100%), …)

b. Ví dụ minh họa

Câu 1: Cho 5,6 gam Fe phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl a M, sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí H2 (ở đktc).

(a) Tính V và a.

(b) Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi. Tính nồng độ mol của dung dịch X.

Câu 2: Trung hòa 20 ml dung dịch HNO3 1M (D = 1,12 g / ml) bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH 4% thu được dung dịch X.

(a) Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng.

(b) Tính nồng độ% của chất có trong dung dịch X.

Câu 3: Cho 200 ml dung dịch HCl 2M tác dụng với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch X.

(a) Khi cho một mẫu quỳ đỏ vào dung dịch X thì quỳ đỏ sẽ đổi màu gì? Tại sao?

(b) Làm bay hơi dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Tính m.

Câu 4: Cho 5,1 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8%, sau phản ứng thu được 5,6 lít khí H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn).

(a) Tính% khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Xem thêm  Mẫu 9B-KNĐ: Quyết định kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở được ủy quyền 2022

(b) Tính nồng độ% của dung dịch X.

Câu 5: Cho 20,1 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn và CuO phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc).

(a) Viết các PPTT xảy ra.

(b) Tính% khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp gồm CaCO3 và KHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 4,48 lít khí CO2 (ở 0oC, 2 at). Tính m.

Câu 7: Cho 22,2 gam hỗn hợp gồm MgCO3, NaHCO3 và K2CO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc). Tính khối lượng K2CO3 trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 8: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3) cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Xác định V?

3. Bài tập tự luyện

Câu 9: Cho 200 ml dung dịch Ba (OH) 2 1 M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 a M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa.

(a) Viết các PTPƯ xảy ra.

(b) Tính a và m.

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X và 2,24 lít khí H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn).

(a) Viết các PTPƯ xảy ra.

(b) Tính% khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 11: Để hoà tan 26,2 gam hỗn hợp Al2O3 và CuO cần dùng 250 ml dung dịch H2SO4 2M.

(a) Viết các PTPƯ xảy ra.

(b) Xác định% khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 12: Hoà tan 14,2 gam hỗn hợp gồm Al, Mg và Cu trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X, 6,4 gam 1 chất rắn không tan và 8,96 lít khí H2 (ở đktc).

(a) Viết các PPTT xảy ra.

(b) Tính% khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 13: Cho 5,6 gam sắt phản ứng với dung dịch loãng chứa 100 ml dung dịch HCl 1 M. Sau phản ứng thu được V lít khí (ở ptc).

(a) Viết các PTPƯ xảy ra, tính V.

(b) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.

Câu 14: Cho dung dịch chứa 50 ml HNO3 1M tác dụng với 342 gam dung dịch Ba (OH) 2 5%.

(a) Viết các PTPƯ xảy ra và tính khối lượng muối thu được.

(b) Nếu giấy quỳ tím sau phản ứng thì giấy quỳ có màu gì?

3. Dạng 3: Bài toán trộn lời giải – thủ thuật đường chéo

một. Lý thuyết và giải pháp

Sử dụng công thức đường chéo

C1% | C – C2 |

C% → (frac {{{m _ {{rm {dd}} 1}}}} {{m _ {{rm {dd}} 2}}}} = frac {{| C – {C_2} |}} { {| C – {C_1} |}})

C2% | C – C1 |

CM1 | C – C2 |

CM → (frac {{{V _ {{rm {dd}} 1}}}} {{V _ {{rm {dd}} 2}}}} = frac {{| C – {C_2} |}} {{ | C – {C_1} |}})

CM2 | C – C1 |

Xem thêm  Top 10 phần mềm chỉnh sửa ảnh miễn phí thay thế Photoshop tốt nhất hiện nay

– C1, C2 là nồng độ của hai dung dịch lúc đầu, C là nồng độ của dung dịch sau khi trộn.

– Nếu pha loãng dung dịch bằng H2O thì coi H2O là dung dịch có C% = 0%; CM = 0M.

b. Ví dụ minh họa

Câu 1: Trộn 200g dung dịch NaCl 40% với m gam dung dịch NaCl 20% để được dung dịch NaCl 25%. Tính m.

Câu 2: Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 1,5M thu được bao nhiêu mol dung dịch HCl?

Câu 3: Cần thêm bao nhiêu ml H2O (D = 1 g / ml) vào 100 gam dung dịch NaOH 35% để được dung dịch NaOH 20%.

Câu 4: Cần trộn bao nhiêu lít dung dịch HCl 2M với bao nhiêu lít dung dịch HCl 3M để được 4 lít dung dịch HCl 2,75M.

c. Tự luyện tập

Câu 5: Cần thêm bao nhiêu lít nước vào 160 lít dung dịch KOH 2,4M để được dung dịch KOH có nồng độ 2M.

Câu 6: Có 2 dung dịch NaCl có nồng độ 2% và 10%. Tỉ lệ khối lượng của 2 dung dịch cần trộn đều để được dung dịch NaCl 8% là?

Câu 7: Cần trộn bao nhiêu gam dung dịch NaOH 20% với bao nhiêu gam dung dịch NaOH 40% để được 200 gam dung dịch NaOH 35%.

4. Dạng 4: Định luật bảo toàn khối lượng – tăng giảm khối lượng

một. Lý thuyết và bí mật

– Định luật bảo toàn khối lượng: Tổng khối lượng các chất phản ứng = Tổng khối lượng các sản phẩm

Xét PTFE: A + B → C + D. Theo MLRS, ta có: mA + mB = mC + mD.

– Sự tăng giảm khối lượng: Khi chuyển 1 chất A thành 1 chất B thì khối lượng có thể tăng hoặc giảm, dựa vào sự tăng giảm khối lượng và bài toán tỉ lệ ta tính được số mol của chất A và B.

b. Ví dụ minh họa

Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn 29,7 gam hỗn hợp gồm BaCO3 và CaCO3 thu được 20,9 gam chất rắn.

(a) Viết các PTPƯ xảy ra.

(b) Tính thể tích khí CO2 nhận được ở đktc.

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp CaCO3, MgCO3 bằng lượng dư dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc).

(a) Viết các PTPƯ xảy ra.

(b) Tính khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng.

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Tính m?

Câu 4: Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch CuSO4 sau phản ứng thu được (m + 1,6) gam Cu. Tính m.

Câu 5: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hết với oxi, thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hoàn toàn với Y là

A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml.

Câu 6: Có bao nhiêu gam NaNO3 được tách ra từ 200 gam dung dịch NaNO3 bão hòa ở 50oC nếu làm lạnh dung dịch này đến 20oC với độ tan của NaNO3 ở 50oC là 114 gam, ở 20oC là 88 gam.

Xem thêm  Dàn ý chất trữ tình trong văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh

c. Tự luyện tập

Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 28,1 gam hỗn hợp gồm MgCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,48 lít khí CO2 (ở đktc).

(a) Viết các PTPƯ xảy ra.

(b) Tính khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng.

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 13,44 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch chứa 93,6 gam. hỗn hợp muối. Tính m?

Câu 9: Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca (OH) 2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 3,75. B. 3,88. C. 2,48. D. 3,92.

Câu 10: Biết rằng độ tan của KNO3 ở 60oC và 20oC lần lượt bằng 50 gam và 20 gam. Hỏi nếu để 600 gam dung dịch KNO3 bão hòa ở 60oC và hạ nhiệt độ xuống 20oC thì có bao nhiêu gam KNO3 kết tinh.

Trên đây là phần trích dẫn một số dạng bài tập Hóa học lớp 5 THCS 2021, để xem đầy đủ nội dung cụ thể, mời các bạn và quý thầy cô đăng nhập để tải về máy.

Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

Chuyên đề Tính chất hóa học của oxit – axit – bazơ – muối trong Hóa học 9 5 2021

770

Phân loại chất vô cơ, tính chất của kim loại – phi kim môn Hóa học 9 5 2021

695

Một số kĩ thuật làm bài tập nhận diện mặt chữ Hán Hóa 9 5 2021

366

Phương pháp giải bài tập khi cho axit tác dụng với muối trong Hóa học 9 5 2021

110

Phương pháp giải bài tập của một bazơ tác dụng với muối trong Hóa học 9 5 2021

92

Phương pháp giải bài tập khi cho 2 dung dịch muối đồng chức trong Hóa học 9 5 2021

196

[rule_2_plain]

# 1 # số # biểu mẫu # tập thể dục # chủ đề # Khoa học # trường trung học # 5

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Một số dạng bài tập môn Hóa học THCS năm 2021❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Một số dạng bài tập môn Hóa học THCS năm 2021” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Một số dạng bài tập môn Hóa học THCS năm 2021 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Một số dạng bài tập môn Hóa học THCS năm 2021” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-05 21:12:10. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

TOP vật phẩm hiếm nhất không thể bỏ lỡ trong Minecraft 1.18 Caves and Cliffs

Published

on

Thu thập tất cả các vật phẩm là mục tiêu chung của tất cả người chơi Minecraft. Bởi vì nó là một nguồn thành tựu, đồ trang trí và công cụ. Minecraft là một trò chơi thế giới mở được tạo ngẫu nhiên, vì vậy việc tìm kiếm một số vật phẩm không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét danh sách 5 vật phẩm hiếm nhất trong Minecraft 1.18 Cave and Cliffs và cách tìm chúng.

Những vật phẩm quý hiếm bạn không nên bỏ qua trong Minecraft 1.18

đĩa nhạc

14 đĩa nhạc độc đáo khiến nó trở thành một trong những vật phẩm Minecraft hiếm nhất mà bạn có thể thu thập.

Đĩa có 14 đĩa nhạc độc đáo có thể chơi trên máy hát tự động. Khi bị Skeleton hoặc Stray giết chết, Creeper sẽ rơi ra một đĩa nhạc ngẫu nhiên cùng với các đĩa nhạc thông thường (trừ các đĩa khác và Pigstep).

Ngoài việc bị rơi bởi mob, người chơi cũng có thể tìm thấy đĩa nhạc bên trong rương kho báu của các công trình kiến ​​trúc.

mục kết cấu Khu vực kho con cừu Có khả năng
Phiên bản Java
Đĩa nhạc (13) ngục tối hộp kho báu Trước hết 21,5%
Biệt thự trong rừng hộp kho báu Trước hết 21,8%
CD nhạc (Cat) ngục tối hộp kho báu Trước hết 21,5%
Biệt thự trong rừng hộp kho báu Trước hết 21,8%
Đĩa nhạc (nếu không) ngục tối hộp kho báu Trước hết 3,1%
Tường Rương kho báu bàn thờ Trước hết 2,5%
Đĩa nhạc (Pigstep) phần còn lại của các cơ sở rương kho báu chung Trước hết 5,6%
phiên bản nền tảng
Đĩa nhạc (13) ngục tối hộp kho báu Trước hết 21,8%
Biệt thự trong rừng hộp kho báu Trước hết 21,5%
CD nhạc (Cat) ngục tối hộp kho báu Trước hết 21,8%
Biệt thự trong rừng hộp kho báu Trước hết 21,5%
đĩa nhạc (mellohi) kho báu bị chôn vùi hộp kho báu Trước hết 18,9%
Đĩa nhạc (Chế độ chờ) kho báu bị chôn vùi hộp kho báu Trước hết 18,9%
Đĩa nhạc (Pigstep) phần còn lại của các cơ sở rương kho báu chung Trước hết 5,6%

đứng đầu đám đông

Đầu mob là những món đồ mỹ phẩm tuyệt vời mà người chơi Minecraft có thể mua. Một số đầu được yêu cầu để sinh ra chiếc khăn, những cái khác cũng có thể được đeo trên đầu của nhân vật người chơi. Có 6 loại đầu: đầu của nhân vật người chơi (chỉ đầu của Steve), zombie, bộ xương, bộ xương khô héo, cây leo và rồng.

Charged Creeper có thể gây ra những vụ nổ kinh hoàng.

Charged Creeper có thể gây ra những vụ nổ kinh hoàng.

Trong phiên bản Java, một vụ nổ dây leo tích điện giết chết một thây ma, bộ xương, bộ xương khô héo hoặc những loài cây leo khác và một trong những đám đông đó sẽ gục đầu xuống. Các vụ nổ của creeper chỉ có thể làm rơi một đầu mob, vì vậy nếu bạn tiêu diệt nhiều mob cùng một lúc, đầu mob bị rơi sẽ được chọn ngẫu nhiên.

Xem thêm  Dàn ý chất trữ tình trong văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh

Áo giáp

                                                                Chaimail Armor có khả năng bảo vệ vừa phải, nhưng rất hiếm vì nó không thể được chế tạo.

Chaimail Armor có khả năng bảo vệ vừa phải, nhưng rất hiếm vì nó không thể được chế tạo.

Giáp xích không thể được chế tạo. Về giá trị bảo vệ, áo giáp Chainmail chỉ cung cấp khả năng bảo vệ ở mức trung bình. Mạnh hơn áo giáp bằng da hoặc vàng, nhưng yếu hơn sắt. Tuy nhiên, chúng hiếm hơn áo giáp kim cương vì người chơi vẫn có thể tự chế tạo áo giáp kim cương.

Cách duy nhất để có được chúng là thả chúng ngẫu nhiên từ một số mob nhất định, giao dịch với dân làng hoặc mở rương.

ngôi sao nether

Ngôi sao Nether được sử dụng để chế tạo Beacons.

Ngôi sao Nether được sử dụng để chế tạo Beacons.

Nether Stars giảm xuống sau khi người chơi đánh bại Wither, con trùm mạnh nhất trong trò chơi. Bất cứ khi nào một ngôi sao Nether rơi xuống, cơ hội hoặc số lần rơi không bị ảnh hưởng bởi phép Loot.

Có thể được sử dụng để tạo ra một ngọn hải đăng, một khối có thể chiếu một chùm ánh sáng lên bầu trời và cung cấp các hiệu ứng trạng thái như tè, vọt, lao, phục hồi, kháng hoặc sức mạnh cho người chơi gần đó.

trứng rồng

Minecraft 1.18 Trứng rồng trong hang động và vách đá

Minecraft 1.18 Trứng rồng trong hang động và vách đá

Trứng rồng là khối trang trí hoặc danh hiệu được coi là vật phẩm hiếm nhất kiếm được trong trò chơi. Trong Java Edition, một quả trứng rồng duy nhất sẽ xuất hiện ở đầu cổng thoát khi con rồng nội đầu tiên bị giết.

Trong Bedrock Edition, hai quả trứng rồng sinh ra ở đầu cổng thoát hiểm, một quả khi đánh bại con rồng con đầu tiên và một quả khi đánh bại con rồng con thứ hai.

Xem thêm về bài viết

TOP vật phẩm hiếm nhất không thể bỏ qua trong Minecraft 1.18 Hang and Cliffs

Thu thập tất cả các vật phẩm là mục tiêu chung của tất cả người chơi Minecraft, vì chúng là nguồn cung cấp thành tựu, đồ trang trí và tiện ích. Vì Minecraft là một game thế giới mở được tạo ngẫu nhiên nên việc tìm kiếm một số vật phẩm không phải là điều dễ dàng. Trong bài viết này, hãy cùng khám phá danh sách 5 vật phẩm hiếm nhất trong Minecraft 1.18 Cave and Cliffs và cách tìm chúng.
TOP vật phẩm hiếm nhất không thể bỏ qua trong Minecraft 1.18
Đĩa nhạc

14 đĩa nhạc độc đáo là một trong những vật phẩm Minecraft hiếm nhất để thu thập
Đĩa bao gồm 14 đĩa nhạc độc đáo có thể chơi trong máy hát tự động. Khi bị giết bởi bất kỳ Skeleton hoặc Stray nào, Creeper sẽ rơi ra một đĩa nhạc ngẫu nhiên, ngoài các đĩa thông thường của nó (không bao gồm các đĩa khác và Pigstep).
Bên cạnh những giọt từ mob, người chơi cũng có thể tìm thấy đĩa nhạc bên trong rương kho báu từ các cấu trúc.
mặt hàng
Kết cấu
Khu vực kho
Số lượng
Cơ hội
Phiên bản Java
Đĩa nhạc (13)
Ngục tối
Rương kho báu
Trước hết
21,5%
Biệt thự trong rừng
Rương kho báu
Trước hết
21,8%
Đĩa nhạc (mèo)
Ngục tối
Rương kho báu
Trước hết
21,5%
Biệt thự trong rừng
Rương kho báu
Trước hết
21,8%
Đĩa nhạc (nếu không)
Ngục tối
Rương kho báu
Trước hết
3,1%
Tường
Rương kho báu bàn thờ
Trước hết
2,5%
Đĩa nhạc (Pigstep)
Phần còn lại của cơ sở
Rương kho báu chung
Trước hết
5,6%
Phiên bản Bedrock
Đĩa nhạc (13)
Ngục tối
Rương kho báu
Trước hết
21,8%
Biệt thự trong rừng
Rương kho báu
Trước hết
21,5%
Đĩa nhạc (mèo)
Ngục tối
Rương kho báu
Trước hết
21,8%
Biệt thự trong rừng
Rương kho báu
Trước hết
21,5%
Đĩa nhạc (mellohi)
Kho báu bị chôn vùi
Rương kho báu
Trước hết
18,9%
Đĩa nhạc (chế độ chờ)
Kho báu bị chôn vùi
Rương kho báu
Trước hết
18,9%
Đĩa nhạc (Pigstep)
Phần còn lại của cơ sở
Rương kho báu chung
Trước hết
5,6%
Đứng đầu đám đông
Đầu của mob là một vật phẩm trang trí tuyệt vời mà người chơi Minecraft có thể mua. Một số đầu là cần thiết để sinh ra Wither, trong khi những cái khác thậm chí có thể được đeo trên đầu của nhân vật người chơi. Có 6 loại đầu: đầu nhân vật của người chơi (chỉ đầu của Steve), Zombie, Skeleton, Wither Skeleton, Creeper và Dragon.

Charged Creeper có thể tạo ra một vụ nổ kinh hoàng
Trong Java Edition, một vụ nổ creeper tích điện giết chết Zombie, Skeleton, Wither Skeleton hoặc các Creeper khác, khiến một trong những mob đó rơi đầu. Chỉ có một đầu mob có thể rơi ra với một vụ nổ creeper, vì vậy nếu nhiều mob bị giết cùng một lúc, đầu của mob bị rơi sẽ được chọn ngẫu nhiên.
Chainmail Armor

Chaimail Armor chỉ có khả năng bảo vệ trung bình nhưng không thể chế tạo nên rất hiếm
Giáp xích không thể được chế tạo. Về giá trị bảo vệ, áo giáp Chainmail chỉ mang lại khả năng bảo vệ trung bình. Nó mạnh hơn áo giáp bằng da hoặc vàng nhưng yếu hơn sắt. Tuy nhiên, bằng cách nào đó, nó hiếm hơn áo giáp kim cương, vì người chơi vẫn có thể tự chế tạo áo giáp kim cương.
Cách duy nhất để có được chúng là thông qua các giọt ngẫu nhiên từ một số mob nhất định, giao dịch với dân làng hoặc mở rương.
Nether Star

Nether Star được sử dụng để chế tạo Beacon
Nether Star giảm xuống sau khi người chơi đánh bại Wither, con trùm mạnh nhất trong game. Mỗi lần rơi một ngôi sao Nether, cơ hội hoặc số lần rơi không bị ảnh hưởng bởi bùa chú.
Nó có thể được sử dụng để chế tạo Beacon – một khối chiếu tia sáng lên bầu trời và có thể cung cấp các hiệu ứng trạng thái như Peed, Jump Boost, Haste, Regeneration, Resistance hoặc Strength cho những người chơi gần đó.
Trứng rồng

Trứng rồng trong Minecraft 1.18 Hang động và Vách đá
Quả trứng rồng là một khối trang trí hoặc một chiếc cúp, được coi là vật phẩm hiếm nhất kiếm được trong trò chơi. Trong Java Edition, một quả trứng rồng duy nhất được tạo ra trên đầu cổng thoát khi Ender Dragon đầu tiên bị đánh bại.
Trong Bedrock Edition, hai quả trứng rồng được sinh ra ở đầu cổng thoát hiểm, một quả đẻ ra khi con rồng Ender đầu tiên bị đánh bại, quả trứng còn lại đẻ ra khi con rồng con thứ hai bị đánh bại.

#TOP #item #rare #rare # không thể # thiếu # trong #Minecraft # Lò nướng # Cliffs


  • #TOP #item #rare #rare # không thể # thiếu # trong #Minecraft # Lò nướng # Cliffs
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “TOP vật phẩm hiếm nhất không thể bỏ lỡ trong Minecraft 1.18 Caves and Cliffs❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “TOP vật phẩm hiếm nhất không thể bỏ lỡ trong Minecraft 1.18 Caves and Cliffs” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “TOP vật phẩm hiếm nhất không thể bỏ lỡ trong Minecraft 1.18 Caves and Cliffs [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “TOP vật phẩm hiếm nhất không thể bỏ lỡ trong Minecraft 1.18 Caves and Cliffs” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-15 19:12:08. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Chuyên đề Hiệp hội mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) môn Địa Lý 7 năm 2021

Published

on

Các chủ đề của Hiệp hội Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Địa lý 7 5 2021

[rule_3_plain]

Nội dung Đề cương Hiệp hội Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) môn Địa lý 7 5 2021 để các em học sinh ôn tập, củng cố lại kiến ​​thức chuẩn bị cho kì thi sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chúc các em học sinh lớp 7 làm bài thi thật may mắn và đạt kết quả cao!

Hiệp hội Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA)

1. LÝ THUYẾT

– Được thành lập vào năm 1993.

– Tất cả các nước thành viên: Mỹ, Mexico, Canada.

– Mục tiêu:

+ Sức mạnh liên kết của 3 quốc gia.

+ Tạo thị phần chung.

+ Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

2. BÀI TẬP VÍ DỤ.

Câu 1: Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) có ý nghĩa như thế nào đối với các nước Bắc Mỹ?

Câu trả lời

– NAFTA ra đời nhằm liên kết những điểm tốt của 3 nước, tạo thành thị phần chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

– NAFTA cho phép Hoa Kỳ, Ca-na-đa chuyển giao công nghệ cho Mê-hi-cô để tận dụng nguồn lao động và vật chất của nước này, phát triển trình độ công nghệ kỹ thuật cao trên thế giới. tại Hoa Kỳ và Canada, vừa mở rộng thị phần trong nước, vừa tăng sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
Câu 2: Qua sơ đồ dưới đây

Để tôi:

Phân tích tinh thần cạnh tranh của khối kinh tế này?

Câu trả lời

Khối kinh tế này ra đời nhằm liên kết những điểm tốt của cả ba nước, tạo thành thị phần chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Xem thêm  Máy biến áp 1 pha là gì | Học Điện Tử

Hoa Kỳ và Canada là hai quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng cao và công nghệ tiên tiến. Mexico có nguồn lao động dồi dào và giá rẻ. Sự liên kết của ba quốc gia có:

Tạo sức mạnh tổng hợp để cạnh tranh trên thị trường toàn cầu
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ từ Mỹ, Canada sang Mexico
Tận dụng nguyên liệu và nhân công Mexico
Mở rộng thị phần trong nước.

3. MÃ BÀI TẬP

Câu 1: Sự hiện diện trên thị trường khu vực Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) chủ yếu nhằm

A. Cạnh tranh với các nước Tây Âu

B. Sự thống trị của các nước Mỹ Latinh

C. Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu

D. Cạnh tranh với các khối kinh tế ASEAN.

Việc có mặt trên thị trường khu vực Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA), trước hết nhằm gắn kết những điểm tốt của cả ba nước, tăng sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Chọn: C.

Câu 2: NAFTA bao gồm những thành viên nào?

A. Hoa Kỳ, Canada, Mexico

B. Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Uruguay, Paraguay

C. Hoa Kỳ, Chile, Mexico

D. Brazil, Uruguay, Paraguay

NAFTA là viết tắt của Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ, bao gồm 3 nước thành viên là Canada, Hoa Kỳ và Mexico.

Chọn một.

Câu 3: Nước có thu nhập bình quân đầu người cao nhất Bắc Mỹ là nước nào?

Xem thêm  Cách nấu canh chua cá lóc ngon cực đỉnh

A. Hoa Kỳ.

B. Ca-na-đa.

C. Mê-hi-cô.

D. Pa-na-ma.

Gợi ý: Đất nước nằm ở phía Nam của Bắc Mỹ, giáp Trung và Nam Mỹ.

Chỉ đường: Quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất ở Bắc Mỹ là Mexico. Đất nước Panama thuộc Trung và Nam Mỹ.

Chọn: C.

Câu 4. Boeing là hãng hàng không của

A. Canada.

B. Hoa Kỳ.

C. Mê-hi-cô.

D. Ba nước hợp tác với nhau.

Gợi ý: Boeing là hãng hàng không của quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới.

Hướng dẫn trả lời: Boeing là nhà sản xuất máy bay béo nhất thế giới, có trụ sở chính tại Chicago, Hoa Kỳ.

Chọn XÓA

Câu 5: Tên viết tắt của Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ là gì?

A. NAFTA

B. ASEAN

C. EURO

D. CHÂU Á

Chỉ đạo: Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA):

– NAFTA ra đời nhằm liên kết những điểm tốt của 3 nước, tạo thành thị phần chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

– NAFTA cho phép Hoa Kỳ, Ca-na-đa chuyển giao công nghệ cho Mê-hi-cô để tận dụng nguồn lao động và vật chất của nước này, phát triển trình độ công nghệ kỹ thuật cao trên thế giới. tại Hoa Kỳ và Canada, vừa mở rộng thị phần trong nước, vừa tăng sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

-(Chấm dứt)-

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu chuyên đề Hiệp hội mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Địa lý 7 5 2021. Để xem thêm nhiều tài liệu hữu ích, các em vui lòng đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu. về máy tính.

Xem thêm  Dàn ý chất trữ tình trong văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

Chủ đề Sự phân hoá tự nhiên của Trung và Nam Mĩ trong môn Địa lí 7 5 2021

147

Đề tài Khái quát về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ trong môn Địa lí 7 5 2021

140

Tự nhiên Trung và Nam Mĩ Địa lí 7 5 2021

221

Các chủ đề về kinh tế Bắc Mỹ trong môn Địa lý 7 5 2021

169

Các chủ đề Nông nghiệp Bắc Mỹ trong Địa lý 7 5 2021

98

Dịch vụ Bắc Mỹ Chuyên ngành Địa lý 7 5 2021

201

[rule_2_plain]

# Đặc biệt # Bộ phận # Hợp tác # Thương mại # Bản thân # Miền Bắc # Châu Mỹ #NAFTA # Địa hình # 5

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Chuyên đề Hiệp hội mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) môn Địa Lý 7 năm 2021❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Chuyên đề Hiệp hội mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) môn Địa Lý 7 năm 2021” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Chuyên đề Hiệp hội mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) môn Địa Lý 7 năm 2021 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Chuyên đề Hiệp hội mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) môn Địa Lý 7 năm 2021” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-15 19:10:55. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Thanh Hải có đáp án

Published

on

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Thanh Hải có đáp án

[rule_3_plain]

Để giúp các em học sinh lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho kì thi HKI sắp diễn ra, HOC247 giới thiếu đến các em tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Thanh Hải có đáp án, được biên tập tổng hợp từ các trường THCS trên cả nước, với phần đề và đáp án giải chi tiết. Mời các em học sinh cùng quý thầy cô tham khảo học tập. Chúc các em có một kì thi đạt kết quả tốt!

TRƯỜNG THCS

THANH HẢI

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

1. Một NST có trình tự các gen là XYZT. Sau khi đột biến, NST có trình tự gen là: XYZTZT. Đây là dạng đột biến nào?

a. Đột biến gen

b. Lặp đoạn NST

c. Đảo đoạn NST

d. Mất đoạn NST

2. NST tồn tại thành từng chiếc đơn lẻ trong loại tế bào nào?

a. Tế bào sinh dục sơ khai

b. Tế bào sinh dưỡng

c. Tế bào giao tử

d. Tế bào sinh dục chín

3. Đâu là nguyên nhân chính gây ra đột biến cấu trúc NST?

a. Sự thay đổi cường độ chiếu sáng

b. Sự thay đổi đột ngột của môi trường sống

c. Tác động của các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường

d. Những biến đổi trong sinh lý nội bào

4. Gen và prôtêin liên hệ với nhau qua phân tử trung gian, đó là gì?

a. tARN

b. mARN

c. rARN

d. Ribôxôm

II. TỰ LUẬN

Câu 1:  Nêu cấu trúc không gian  của phân tử ADN. ( 2 điểm)

Câu 2: Phân biệt thường biến với đột biến? ( 2 điểm)

Câu 3: Giải thích vì  sao tỉ lệ Nam: Nữ trong tự nhiên là 1:1.(1 điểm)

Câu 4: ( 2 điểm) Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen a quy định. Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng thu được F1 đều mắt đỏ.

a. Hãy lập sơ đồ lai nói trên.

b. Nếu tiếp tục cho cá thể F1 lai với nhau kết quả sẽ như thế nào?

          Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.

Câu 5:(1 điểm) Gia đình bạn Hùng làm nghề chăn nuôi heo. Một hôm, Tuấn sang nhà bạn Hùng chơi và thấy cả ba bạn Hùng đang pha thuốc vào chậu cám heo  để cho heo ăn. Tuấn thắc mắc thì được bạn Hùng giải thích thuốc đó là thuốc tăng trưởng cho động vật giúp heo tăng cân nhanh.

           Nếu là Tuấn, em sẽ giải quyết tình huống này như thế nào? Vì sao?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

I. TỤ LUẬN

1

2

3

4

b

c

c

b

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS THANH HẢI – ĐỀ 02

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Bệnh Đao ở người thuộc loại đột biến:

A. Đột biến cấu trúc NST                                    B. Đột biến thể dị bội

C. Đột biến thể đa bội                                          D. Đột biến Gen.

Câu 2. Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là:

A. Glucozo                   B. Nuclêôtit                     C. A xít amin                  D. Axít béo

Câu 3. Mức phản ứng của cơ thể có thể:

A. Di truyền được                                                B. Không di truyền được

Xem thêm  LMHT: Xuất hiện game thủ trữ rương từ đầu mùa giải 2021, đến nhân viên Riot cũng than phiền

C. Chưa xác định được                                        D. Cả A và B

Câu 4. Dạng đột biến NST gây bệnh Đao ở người là:

A. Mất 1 NST 21         B. Lặp đoạn NST 21   C. Thêm 1 NST 21           D. Mất đoạn NST 21

Câu 5. Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội?

A. Tế bào sinh dưỡng        B. Hợp tử                  C. Tế bào xô ma              D. Giao tử

Câu 6. Trong nguyên phân NST phân li về hai cực tế bào ở:

A. Kì đầu                     B. Kì giữa                       C. Kì sau               D. Kì cuối

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập.

Câu 2. Thế nào là thụ tinh? Bản chất của quá trình thụ tinh?

Câu 3. Đột biến gen là gì? Có mấy loại đột biến gen, nguyên nhân đột biến gen?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

B

B

B

A

D

C

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

I.TRẮC NGHIỆM

Chọn  phương án  trả lời (A, B, C, D) đúng nhất trong các câu sau :

Câu 1:

Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là:

A. Sinh sản và phát triển mạnh                    B. Tốc độ sinh trưởng nhanh

C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn cao          D. Có hoa đơn tính

Câu 2:

Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là:

A. Cặp gen tương phản                       B. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản

C. Hai cặp tính trạng tương phản       D. Cặp tính trạng tương phản

Câu 3: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:

A. Tính trạng       B. Kiểu hình        C. Kiểu gen      D. Kiểu hình và kiểu gen

Câu 4: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:

A. Hình que        B. Hình hạt          C. Hình chữ V           D. Nhiều hình dạng

Câu 5: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:

A. Vào kì trung gian     B. Kì đầu       C. Kì giữa             D. Kì sau

Câu 6: Đường kính của NST ở trạng thái co ngắn là:

A. 0,2 đến 2 micrômet                              B. 2 đến 20 micrômet

C. 0,5 đến 20 micrômet.                           D. 0,5 đến 50 micrômet

Câu 7: Tên gọi của phân tử ADN là:

A. Axit đêôxiribônuclêic                       B. Axit nuclêic

C. Axit ribônuclêic                                D. Nuclêôtit

Câu 8: Đơn vị cấu tạo nên ADN là:

A. Axit ribônuclêic          B.  Axit đêôxiribônuclêic      C. Axit amin            D. Nuclêôtit

Câu 9: Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:

A. A, U, G, X                                     B. A, T, G, X

C. A, D, R, T                                      D, U, R, D, X

Câu 10: Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là:

A. C, H, O, Na, S                                   B. C, H, O, N, P

C.  C, H, O, P                                         D. C, H, N, P, Mg

II.Tự luận

 Câu 1. 

Trình bày đặc điểm của ADN và ARN ?

Câu 2.

Một đoạn gen có số nu loại A chiếm 30% và có số lượng 720. Tính số liên kết hidro.

Câu 3. Hoàn thành sơ đồ lai, biết:

Quy ước     Aàquả đỏ        aàquả vàng

                    Bàtròn            bàdài

a. P    oà   đỏ                   x             q      Vàng

                 Aa                                           aa

 

b. P    oà   Tròn                   x             q     dài

                 Bb                                             bb

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Xem thêm  Top 10 phần mềm chỉnh sửa ảnh miễn phí thay thế Photoshop tốt nhất hiện nay

B

D

D

D

C

A

A

D

B

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS THANH HẢI – ĐỀ 04

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thay đổi chỉ xảy ra ở một cặp nucleôtit của gen phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN được gọi là

A.  đột biến.                                                             B. đột biến gen.

C. đột biến nhiễm sắc thể.                                       D. đột biến điểm.

Câu 2. Có 3 phân tử ADN đều nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số phân tử ADN con được tạo ra là

A. 48.                               B. 32.                               C. 16.                                        D. 24.

Câu 3: Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?

A. ADN.                                                                   B. Prôtêin.

C. Nhiễm sắc thể.                                                    D. ARN.

Câu 4: Bộ nhiễm sắc thể của người nam bị hội chứng Đao là

A. 44A + XX.                  B. 44A + XY.                  C. 45A + XX.                                       D. 45A + XY.

Câu 5: Một gen có chiều dài 4080 Ao . Số nuclêôtit của gen là

     A. 2400.                          B. 3000.                          C. 1200.                            D. 1500.

Câu 6: Giả sử mạch bổ sung của gen có bộ ba AXG thì bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là

     A. AGX.                         B. XGU.                           C. AXG.                           D. UUX.

Câu 7: Nhóm động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XX và giới cái là XY?

A. Hổ, báo.                      B. Trâu, bò.                     C. Thỏ, ruồi giấm.                                    D. Chim bồ câu, bướm.

Câu 8: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ruồi giấm là

A. 2n = 8.                                                                 B. 2n = 14.

C. 2n = 24.                                                               D. 2n = 46.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua những đặc điểm hình thái nào? Nêu nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật bệnh đó.

Câu 2. Đột biến gen là gì? Có những dạng nào? Vì sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

Câu 3. Phân biệt thường biến với đột biến ?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

D

D

C

D

A

C

 D

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS THANH HẢI – ĐỀ 05

I.TRẮC NGHIỆM

Chọn  phương án  trả lời (A, B, C, D) đúng nhất trong các câu sau :

Câu 1:Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:

A. AB, Ab, aB, ab                          B. AB, Ab

C. Ab, aB, ab                                  D. AB, Ab, aB

Câu 2:

Phép lai dưới đây tạo ra ở con lai F1 có hai kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là:

A. P: AA x AA      B. P: aa x aa        C. P: AA x Aa       D. P: Aa x aa

Câu 3: Trong quá trình tạo giao tử ở đông vật, hoạt động của các tế bào mầm là:

A. Nguyên phân                         B. Giảm phân    

C. Thụ tinh                                 D. Nguyên phân và giảm phân

Câu 4: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:

A. Tế bào sinh dưỡng                        B. Tế bào sinh dục vào thời kì chín

C. Tế bào mầm sinh dục                    D. Hợp tử và tế bào sinh dưỡng

Câu 5: Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:

A. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần

B. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần

Xem thêm  Mẫu 9B-KNĐ: Quyết định kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở được ủy quyền 2022

C. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần

D. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần

Câu 6: Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được:

A. 1 trứng và 3 thể cực                      B. 4 trứng

C. 3 trứng và 1 thể cực                      D. 4 thể cực

Câu 7: Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình  nhân đôi bằng:

A. 5                               B. 6                            C. 7                              D. 8

Câu 8: Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtit tự do loại T của môi trường đến liên kết với:

A. T mạch khuôn                                                  B. G mạch khuôn

C. A mạch khuôn                                                  D. X mạch khuôn

Câu 9: Một đoạn gen có A=380, G= 620. Tổng số nu là:

A.1000              B. 100                      C. 2000                        D. 4000

Câu 10: Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:

A. Ađênin                B. Timin                  C. Uaxin                      D. Guanin

II.Tự luận

 Câu 1. 

Trình bày đặc điểm của ADN và ARN ?

Câu 2.

Một đoạn gen có số nu loại A chiếm 30% và có số lượng 720. Tính số liên kết hidro.

Câu 3. Hoàn thành sơ đồ lai, biết:

Quy ước     Aàquả đỏ        aàquả vàng

                    Bàtròn            bàdài

a. P    oà   đỏ                   x             q      Vàng

                 Aa                                           aa

 

b. P    oà   Tròn                   x             q     dài

                 Bb                                             bb

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

D

A

B

A

A

D

C

C

C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Thanh Hải có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Võ Lai có đáp án

122

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án

115

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Ngô Văn Sở có đáp án

82

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Trường Sa có đáp án

141

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Kim Đồng có đáp án

94

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Phan Văn Trị có đáp án

134

[rule_2_plain]

#Bộ #Đề #thi #HK1 #môn #Sinh #học #năm #Trường #THCS #Thanh #Hải #có #đáp #án

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Thanh Hải có đáp án❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Thanh Hải có đáp án” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Thanh Hải có đáp án [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Thanh Hải có đáp án” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-15 19:09:15. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending