Connect with us

Blog

Microsoft giới thiệu chi tiết về tính năng Web Capture mới trong Edge

Published

on

Đầu tháng này, một số lượng hạn chế người dùng bắt đầu thấy tính năng Web Capture mới trong Edge Canary. Đúng như tên gọi, tính năng này cho phép người dùng chụp ảnh màn hình một trang web trong trình duyệt và sao chép hình ảnh vào khay nhớ tạm hoặc lưu nó. Nó bắt chước một phần khả năng chụp ảnh và chú thích web có trong phiên bản Edge Legacy.

Mới đây, Microsoft đã chính thức công bố thông tin chi tiết về tính năng Chụp ảnh web khi nó được đưa vào các bản dựng Canary và Dev của trình duyệt Edge. Công cụ này có trong menu Cài đặt được truy cập từ biểu tượng dấu chấm lửng (…) ở trên cùng bên phải của màn hình và cũng có thể được ghim vào thanh công cụ. Việc chọn biểu tượng sẽ tự động chuyển màn hình sang chế độ chụp, nơi người dùng có thể dễ dàng chọn chính xác những gì họ muốn chụp.

Tìm hiểu tính năng Chụp ảnh trên web: Chức năng chụp ảnh màn hình mới trong trình duyệt Edge

Điều thú vị là tính năng này cũng hỗ trợ chế độ chụp ảnh cuộn. Người dùng có thể kéo công cụ lựa chọn xuống cuối trang để cuộn trang và nắm bắt nhiều thứ hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng phím tắt Ctrl + Shift + WILL để truy cập công cụ Web Capture.

microsoft giới thiệu chi tiết về tính năng chụp ảnh web ở cạnh 2

Gã khổng lồ Redmond cho biết họ đang nghiên cứu thêm nhiều tính năng hơn nữa như vẽ trên ảnh chụp màn hình, làm nổi bật các phần trên ảnh, chụp toàn bộ trang web và thậm chí ghi chú khi cuộn qua ảnh. Chụp màn hình. Tuy nhiên, hiện tại, chỉ có hai tùy chọn có sẵn trên công cụ bao gồm lệnh Sao chépXem trước. Màn hình xem trước cung cấp các tùy chọn bổ sung để lưu, chia sẻ hoặc sao chép hình ảnh.

Xem thêm  Công văn 4237/BGDĐT-QLCL Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng năm học 2021-2022

Mặc dù công ty không đề cập đến số bản dựng cụ thể để kích hoạt tính năng này, nhưng người dùng Edge Dev và Canary sẽ bắt đầu thấy nó trong các bản dựng hiện tại. Việc ra mắt công cụ và khả năng Web Capture sắp tới sẽ là một bổ sung đáng hoan nghênh cho những người tận dụng tính năng này trong Edge Legacy và những người thường xuyên ghi chú nhanh từ web.

Link tải phiên bản Microsoft Edge cho PC, Android và iOS:

=> Link tải Microsoft Edge cho Windows

=> Link tải Microsoft Edge cho Android

=> Link tải Microsoft Edge cho iPhone

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Microsoft giới thiệu chi tiết về tính năng Web Capture mới trong Edge❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Microsoft giới thiệu chi tiết về tính năng Web Capture mới trong Edge” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Microsoft giới thiệu chi tiết về tính năng Web Capture mới trong Edge [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Microsoft giới thiệu chi tiết về tính năng Web Capture mới trong Edge” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-21 22:13:21. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Công điện 18/CĐ-UBND Hà Nội tiếp tục giãn cách xã hội để phòng chống dịch COVID-19

Published

on

Cáp số 18 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Hà Nội xa xã hội 15 ngày nữa. Đây là nội dung chính thức được UBND Thành phố Hà Nội ban hành tại Công văn số 18 / CĐ-UBND Thành phố Hà Nội về việc tiếp tục phát động xã hội hóa để ngăn chặn dịch COVID-19.

  • Quá hạn cho liều thứ 2 của covid 19, tôi có phải bắt đầu lại không?
  • Các loại vắc-xin phòng ngừa covid-19

Cùng với việc tiếp tục kéo dài đợt xã hội từ ngày 8/8 đến 6h ngày 23/8, UBND TP cũng chỉ đạo bổ sung một số biện pháp nhằm tăng cường công tác phòng chống dịch Covid19. Lập các khu xanh, đỏ, cam để người dân nâng cao ý thức tự quản, bảo vệ khu phố mình sinh sống Sau đây là nội dung chi tiết Công văn số 18 của Thành phố Hà Nội, mời các bạn cùng theo dõi:

Mời bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của DaiLyWiki VN.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Công điện 18/CĐ-UBND Hà Nội tiếp tục giãn cách xã hội để phòng chống dịch COVID-19❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Công điện 18/CĐ-UBND Hà Nội tiếp tục giãn cách xã hội để phòng chống dịch COVID-19” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Công điện 18/CĐ-UBND Hà Nội tiếp tục giãn cách xã hội để phòng chống dịch COVID-19 [ ❤️️❤️️ ]”.

Xem thêm  https://mobitool.net/cong-bo-anime-tokyo-revengers-season-2-arc-toman-vs-hac-long.html

Bài viết về “Công điện 18/CĐ-UBND Hà Nội tiếp tục giãn cách xã hội để phòng chống dịch COVID-19” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-30 19:49:39. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Những câu nói thả thính hay bằng tiếng Anh siêu cute

Published

on

Nếu bạn đã chán với những câu thả thính tiếng Việt, hãy thử “thả thính” bằng những câu tiếng Anh độc đáo và dễ thương. Những câu cửa miệng hay bằng tiếng Anh mà chúng tôi giới thiệu dưới đây chắc chắn sẽ là những gợi ý lý tưởng để bạn chuẩn bị cho một buổi điều trần cực kỳ ấn tượng. Và biết đâu, “nửa kia” sẽ xuất hiện sau những lần thả thính này thì sao?

Những câu nói hay bằng tiếng Anh (để bạn gái tán bạn trai)

Này các cô gái đang còn FA, nếu muốn thoát khỏi kiếp “ế” thì hãy nhanh chóng áp dụng những câu tiếng Anh cực hay và dễ thương này nhé. Chắc chắn cánh mày râu sẽ không chịu ngồi yên với bạn.

1. Cho dù một người có ‘Bận rộn’ đến đâu … nếu họ thực sự yêu, họ sẽ luôn tìm thấy thời gian cho bạn!

Cho dù một người bận rộn đến đâu… nếu họ yêu bạn, họ sẽ luôn dành thời gian cho bạn!

2. Tôi không biết tương lai của tôi là gì, nhưng tôi hy vọng bạn đang ở trong đó.

Tôi không biết tương lai của mình sẽ ra sao, nhưng tôi hy vọng bạn sẽ là một phần của nó.

3. Tôi dám cá rằng thậm chí không phải tất cả pháo hoa trên thế giới này cũng có thể thắp sáng thế giới của tôi như bạn.

Tôi cá rằng tất cả pháo hoa không thể thắp sáng thế giới của tôi như bạn đã làm.

4. Chỉ mất một giây để nói anh yêu em, nhưng sẽ mất cả cuộc đời để chứng tỏ cho anh biết bao nhiêu.

Tôi mất 1 giây để nói rằng tôi yêu em nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng minh điều đó.

5. Nếu tôi có thể thay đổi bảng chữ cái, tôi sẽ ghép U và I lại với nhau.

Nếu tôi có thể thay đổi bảng chữ cái, tôi muốn đặt các chữ cái U và I bên cạnh nhau.

6. Bạn có phải là một tên trộm? Vì em đã đánh cắp trái tim anh !!!

Bạn có phải là một tên trộm? Vì em đã đánh cắp trái tim anh.

7. Chúng ta phải ở gần một sân bay, bởi vì trái tim tôi vừa cất cánh khi tôi nhìn thấy bạn!

Anh và em phải ở gần sân bay, vì tim anh đập loạn nhịp khi nhìn thấy em.

8. Bạn thắp sáng cuộc đời tôi.

Em là mặt trời, soi sáng cuộc đời anh.

9. Em có biết trái tim anh nằm ở phía nào không? Nó ở bên cạnh bạn!

Dịch: Đoán xem trái tim của bạn ở đâu? Nó ở bên cạnh anh ấy.

10. Em béo thế này vì trong tim anh đã có em.

Em béo như vậy vì trong tim anh vẫn còn em.

>> Xem thêm: Những câu nói tiếng anh hay, ý nghĩa về tình yêu, cuộc sống

Nghe tiếng anh

11. Cháy !!! Lửa trong tim tôi!

Dịch: Này, có một đám cháy! Lửa trong tim tôi!

12. Tôi 4, bạn 2. Tôi trừ bạn vẫn bằng bạn.

Tôi 4, tôi 2. Ngoại trừ tôi, vẫn là tôi.

13. Bạn là lý do đằng sau nụ cười của tôi.

Bạn là lý do đằng sau mỗi nụ cười của tôi.

14. Gặp em là điều tuyệt vời nhất từng xảy ra với anh.

Xem thêm  Thông tư liên tịch 17/2016/TTLT-BTC-VPCP Lập dự toán kinh phí chuẩn bị, tổ chức APEC 2017

Gặp bạn là điều tuyệt vời nhất từng xảy ra với tôi.

15. Hãy hỏi tôi tại sao tôi lại hạnh phúc như vậy và tôi sẽ đưa cho bạn một chiếc gương.

Nếu bạn hỏi tôi tại sao tôi hạnh phúc, tôi sẽ cho bạn một chiếc gương.

>> Xem thêm: Cách tỏ tình với crush nam hay nữ qua tin nhắn lãng mạn khiến chàng “rung rinh”

16. Anh chẳng giỏi gì cả… ngoại trừ việc yêu em.

Anh không giỏi gì cả, chỉ cần yêu em là được.

17. Bạn trai tốt rất khó tìm. Tôi phải là thám tử vĩ đại nhất thế giới!

Bạn trai tốt rất khó tìm. Bạn phải là thám tử giỏi nhất.

18. Bạn có tự làm tổn thương mình… khi bạn rơi từ trên trời xuống không?

Bạn có đau không? Khi bạn từ trên trời rơi xuống?

19. Em muốn là người nắm giữ trái tim anh.

Tôi muốn là người duy nhất nắm giữ trái tim của bạn.

20. Bạn làm tôi nhớ đến người bạn gái tiếp theo của tôi.

Bạn làm tôi nhớ đến bạn trai tương lai của mình.

21. Người ta nói rằng không có gì tồn tại mãi mãi. Bạn sẽ không là gì của tôi?

=> Không có gì là mãi mãi. Vì vậy, bạn sẽ là “không có gì” của tôi?

22. Nếu một ngôi sao rơi xuống mỗi khi tôi nghĩ về bạn, bầu trời sẽ trống rỗng.

Nếu mỗi lần anh nghĩ đến em, một vì sao rơi xuống, bầu trời sẽ trở nên trống rỗng.

23. Bạn có mệt mỏi khi cứ tiếp tục trong tâm trí của tôi không?

Đôi chân của anh có mỏi không khi anh cứ lởn vởn trong tâm trí em?

24. Tôi không phải là người hiến tặng nội tạng, nhưng tôi rất vui khi trao trái tim của mình cho bạn.

Tôi không có ý định hiến tạng, nhưng tôi rất sẵn lòng trao trái tim của mình cho các bạn.

25. Một khi tôi ở bên bạn, không ai khác quan trọng.

Khi ở bên anh, không ai quan trọng hơn.

>> Khám phá thêm: Stt cực chất cực hay & cực chất dành cho các bạn nam

Cụm từ tiếng anh dễ thương

Những câu cửa miệng hay bằng tiếng Anh (để bạn trai tán tỉnh bạn gái)

1. Mẹ tôi nói với tôi rằng cuộc sống giống như một bộ bài, vì vậy bạn phải là nữ hoàng của những trái tim.

Mẹ tôi nói rằng cuộc sống giống như một bộ bài, vì vậy bạn phải là quân Q.

2. Nếu trái tim bạn là nhà tù, tôi muốn trở thành cuộc sống.

Nếu trái tim của bạn là nhà tù, tôi xin nhận bản án chung thân.

3. Nếu bạn có mười một bông hồng và bạn soi gương; thì bạn sẽ thấy mười hai điều đẹp nhất trên thế giới.

Nếu bạn có 11 bông hồng và bạn đang nhìn vào gương, bạn sẽ thấy bông hồng đẹp thứ 12 trên thế giới.

4. Tôi sẽ từ bỏ cuộc sống của mình nếu tôi có thể chỉ huy một cái chạm vào mắt bạn, một cái chạm vào tay bạn.

Anh sẽ cho em cả cuộc đời này để được nhìn thấy nụ cười trong mắt em, để được nắm tay em.

5. Anh yêu em không phải vì em là ai, mà vì em là ai khi ở bên anh.

Xem thêm  3 cách làm kem dưa hấu đơn giản bằng máy xay sinh tố

Anh yêu em không phải vì em là ai, mà vì em sẽ là ai khi ở bên anh.

6. Anh yêu em mà không biết bằng cách nào, tại sao hay thậm chí từ đâu.

Tôi yêu em mà không biết tại sao, như thế nào và thậm chí từ đâu.

7. Đối với thế giới, bạn có thể là một người, nhưng với một người, bạn có thể là cả thế giới.

Có thể với thế giới bạn chỉ là một người. Nhưng với ai đó, bạn là cả thế giới.

8. Tôi nhìn vào khuôn mặt của bạn … tim tôi nhảy khắp nơi.

Khi nhìn em, anh cảm thấy tim mình như loạn nhịp.

9. Trái tim anh gọi em.

Trái tim anh chỉ gọi tên em.

10. Có 12 tháng một năm, 30 ngày một tháng, 7 ngày một tuần, 24 giờ một ngày, 60 phút một giờ nhưng chỉ có một tôi yêu.

Có 12 tháng và 1 năm, 30 ngày và 1 tháng, 7 ngày một tuần, 24 giờ một ngày và 60 phút một giờ nhưng anh chỉ yêu mình em.

>> Đừng bỏ lỡ: Bài thơ 2 câu ngắn gọn, rất hay, rất hay

11. Một khi bạn bắt đầu yêu ai đó, thật khó để dừng lại…

Một khi bạn đã bắt đầu yêu ai đó, thật khó để dừng lại…

12. Có nhiều cách để hạnh phúc, nhưng cách nhanh nhất là gặp bạn.

Có nhiều cách để hạnh phúc, nhưng nhanh nhất là gặp bạn.

13. Nếu yêu bạn giống như thở. Anh không thể dừng lại, em biết đấy em yêu.

Nếu yêu bạn giống như hơi thở. Chà, bạn biết đấy, tôi không thể không thở.

14. Em đẹp đến mức cho mặt trời một lý do để tỏa sáng.

Em đẹp quá, đẹp đến nỗi là lí do để mặt trời tỏa nắng.

15. Em đã từng nghĩ rằng những giấc mơ không thành hiện thực, nhưng điều này đã nhanh chóng thay đổi ngay khi anh đặt mắt vào em.

Anh đã từng nghĩ rằng những giấc mơ là không có thật, nhưng điều này đã nhanh chóng thay đổi ngay từ khi anh nhìn thấy em.

>> Gợi ý: 150+ câu cửa miệng lãng mạn khiến crush của bạn “đổ gục” nhanh nhất

Câu cửa miệng tiếng Anh đáng yêu

16. Bạn có thể mỉm cười? Tôi quên bỏ đường vào quán cà phê của mình.

=> Tôi có thể nở một nụ cười được không? Cà phê của bạn quên đường.

17. Bạn gần như tốt hơn sô cô la… Gần như vậy.

Bạn có vẻ ngọt ngào hơn sô cô la.

18. Tôi chỉ là một cơn gió thoảng. Nhưng tình yêu của anh dành cho em còn mạnh hơn cả một cơn bão lớn!

Em chỉ là một làn gió nhẹ. Nhưng tình yêu của anh dành cho em còn mạnh mẽ hơn cả giông tố ngoài kia.

19. Nếu Van Gogh lấy bạn làm đối tượng, thì những bông hoa hướng dương sẽ biến vào thùng rác.

Nếu Vân-Ốc chọn bạn làm người mẫu thì hoa hướng dương chẳng là gì cả.

20. Nụ cười dễ thương của bạn là tất cả những gì tôi cần để chiến đấu với mọi cuộc đấu tranh trong cuộc sống của mình.

Nụ cười dễ thương của bạn là tất cả những gì tôi cần để chiến đấu với mọi thử thách trong cuộc sống.

Xem thêm  Công văn 4237/BGDĐT-QLCL Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng năm học 2021-2022

>> Xem thêm: Tổng hợp những câu nói tiếng anh ngắn hay và hay nhất

21. Ngay cả khi không có bất kỳ lực hấp dẫn nào trên trái đất, anh vẫn sẽ đổ vì em!

=> Ngay cả khi trái đất không có trọng lực, anh vẫn sẽ đổ vì em.

22. Tôi sẽ nhỏ một giọt nước mắt vào đại dương. Khi bạn tìm thấy nó là khi tôi ngừng yêu bạn.

Tôi sẽ rơi một giọt nước mắt vào đại dương. Khi bạn tìm thấy nó, đó là lúc tôi ngừng yêu bạn.

23. Nếu nụ hôn là bông tuyết, anh sẽ gửi cho em một trận bão tuyết.

Nếu một nụ hôn là một bông tuyết, tôi sẽ gửi cho bạn một trận bão tuyết.

24. Trong đám cưới của anh, em có muốn làm cô dâu của anh không?

Bạn có muốn trở thành cô dâu trong đám cưới của tôi không?

25. Gửi cho tôi một bức ảnh, để tôi có thể gửi cho ông già Noel danh sách mong muốn của tôi.

Gửi cho anh ấy một bức ảnh, để anh ấy có thể gửi cho ông già Noel những gì anh ấy muốn.

>> Xem thêm: Những câu nghe bằng Hóa học hay, hài hước, độc đáo

Nghe tiếng anh

Dưới đây là một số gợi ý về các cụm từ tiếng Anh hay cho nam và nữ. Còn chờ gì nữa mà không “tung thính” luôn, biết đâu tình yêu sẽ đến!

Ngoài nghe, bạn có thể chuẩn bị những món quà xinh xắn để tặng nàng trong những dịp đặc biệt như sinh nhật, giáng sinh, ngày phụ nữ Việt Nam hay ngày quốc tế đàn ông …. Bạn có thể truy cập website DaiLyWiki để chọn mua hoặc liên hệ số điện thoại bên dưới để được nhân viên tư vấn nhé. nhân viên hỗ trợ chọn quà phù hợp nhất:

Mua sắm trực tuyến

Tại Hà Nội:

56 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy

Điện thoại: 024.3568.6699

Trong thành phố. Thành phố Hồ Chí Minh:

716-718 Điện Biên Phủ, Phường 10, Quận 10

Điện thoại: 028.3833.6666

303 Hùng Vương, P.9, Q.5

Điện thoại: 028.3833.6666

>> Xem thêm:

  • 10 món quà giáng sinh nhỏ xinh cho bạn gái siêu dễ thương
  • Gợi ý những món quà giáng sinh ý nghĩa cho bạn bè trong mùa giáng sinh
  • Bất ngờ với 10 phần quà sinh nhật học sinh dưới 200K
  • Đoạn chat ngắn ngủi khiến Cap Facebook ngọt ngào và tràn đầy yêu thương
  • Cách từ chối lời tỏ tình của các chàng trai, cô gái một cách khéo léo và tế nhị

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Những câu nói thả thính hay bằng tiếng Anh siêu cute❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Những câu nói thả thính hay bằng tiếng Anh siêu cute” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Những câu nói thả thính hay bằng tiếng Anh siêu cute [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Những câu nói thả thính hay bằng tiếng Anh siêu cute” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-30 19:48:31. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 THCS – Tất cả các môn

Published

on

Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 THCS giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm của 6 môn Công nghệ, Ngữ văn, Âm nhạc, Khoa học tự nhiên, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp và Toán trong chương trình tập huấn Module 3.0 – GDPT 2018.

Với những câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, chọn đáp án đúng nhất sẽ giúp thầy cô ôn tập thật tốt, nắm vững kiến thức để hoàn thành khóa tập huấn Mô đun 3 đạt kết quả cao. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của DaiLyWiki:

Đáp án 30 câu trắc nghiệm môn Công nghệ Module 3

Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục

Câu 2. Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

Đảm bảo độ tin cậy.

Câu 3. Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

Hỗ trợ hoạt động dạy học

Câu 4. Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác

Câu 6. Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…” ?

Đánh giá đồng đẳng

Câu 7. Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

Mục đích của đánh giá thường xuyên

Câu 8. Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?

Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014

Câu 9. Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:

Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau

Câu 10. Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 11. Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

Câu 12. Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:

Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

Câu 13. Trong dạy học thực hành kĩ thuật, phương pháp kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất? (Chọn phương án đúng nhất)

Quan sát kết hợp với vấn đáp.

Câu 14. Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)

Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

Câu 15. Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:

Đánh giá thường xuyên và nhận xét

Câu 16. Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

Câu 17. Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học

Câu 18. Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Câu 19. Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

Câu 20. Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ năm 2018? Chọn các phương án đúng

Chú trọng kiểm tra viết

Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

Câu 21. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Công nghệ. Chọn các phương án đúng

Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

Câu 22. Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Công nghệ cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

Yêu cầu cần đạt của chương trình.

Câu 23. Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Công nghệ của học sinh?

Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

Câu 24. Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

Rubric

Câu 25. Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL Giao tiếp công nghệ?

Bảng kiểm

Câu 26. Trong dạy học môn Công nghệ, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

Bài tập và rubrics.

Câu 27. Trong dạy học môn Công nghệ, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

Rubric

Câu 28. Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Công nghệ?

Thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.

Là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.

Thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.

Câu 29. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Công nghệ?

Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm.

Câu 30. Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây ?

Rubric

Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 môn Toán THCS

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

………………..HS là một quá trình thu thập, xử lí thông tin thông qua các hoạt động quan sát theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS.

Đánh giá

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

………………..là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một nội dung nào đó làm cơ sở cho việc đánh giá.

Kiểm tra

Câu 3: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

…………………của đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Mục đích

Câu 4: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và ……………….. cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.

Biểu hiện.

Câu 5: Trong tài liệu này, quy trình kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS có bao nhiêu bước?

C.7

Câu 6: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

Một trong những yêu cầu của đánh giá là: ‘Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của …………….. ……là quan trọng nhất’.

Giáo viên

Câu 7: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của học sinh là

Chủ đạo.

Câu 8: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của giáo viên là

Hướng dẫn.

Câu 9: Với quan điểm ‘Đánh giá vì học tập’, vai trò của GV là

Chủ đạo hoặc giám sát

Câu 10: Thời điểm của ‘Đánh giá vì học tập’ là

Diễn ra trong suốt quá trình học tập.

Câu 11: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

……………………………………là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực HS.

A. Đánh giá thường xuyên.

B. Đánh giá định kỳ.

C. Đánh giá khách quan.

D. Đánh giá chủ quan.

Câu 12: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

…………………………………….là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS

Đánh giá định kỳ.

Câu 13: Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới về một nội dung nào đó.

Câu 14: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:

Phương pháp…………………….là phương pháp mà trong đó giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh

C. Quan sát

Câu 15: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:

Phương pháp………………………………là phương pháp mà trong đó GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi – đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.

Vấn đáp

Câu 17: Phương pháp vấn đáp thường kết hợp với công cụ nào nhất?

Câu hỏi.

Câu 18: Phương pháp quan sát thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?

Bảng kiểm.

Câu 19. Phương pháp kiểm tra viết thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?

A. Rubrics.

B. Bảng kiểm.

C. Câu hỏi, bài tập.

D. Đề kiểm tra.

Câu 20: Phương pháp đánh giá nào sau đây có đặc điểm: không mất nhiều thời gian để chấm điểm, không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm bài?

Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc nghiệm.

Câu 21: Biểu hiện ‘Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực tự chủ và tự học.

Câu 22: Biểu hiện ‘Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được

Năng lực giao tiếp và hợp tác.

Câu 23: Biểu hiện ‘Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện’ tương ứng với năng lực nào?

D. Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Câu 24: Biểu hiện ‘Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực tự chủ và tự học.

Câu 25: Biểu hiện ‘Chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực giao tiếp và hợp tác.

Câu 26: Biểu hiện ‘Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Câu 27: Những tình huống yêu cầu HS ‘nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép (tóm tắt), phân tích, lựa chọn, trích xuất được được các thông tin toán học cơ bản, trọng tâm trong văn bản nói hoặc viết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?

Năng lực giao tiếp toán học

Câu 28: Những tình huống yêu cầu HS ‘nhận dạng tình huống, phát hiện và trình bày vấn đề cần giải quyết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?

Năng lực giải quyết vấn đề toán học.

Câu 29: Những tình huống ‘yêu cầu HS phải thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học’ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?

Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học toán.

Câu 30: Biểu hiện ‘Có ý thức tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi gian dối trong học tập, trong cuộc sống’ phù hợp với phẩm chất nào trong các phẩm chất sau đây

Trung thực

Câu 31. Biểu hiện ‘Xác định được hướng phát triển phù hợp sau THCS; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân’ phù hợp với năng lực nào sau đây?

Tự chủ và tự học

Câu hỏi ôn tập Module 3 môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp THCS

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

  • Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ
  • Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
  • Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
  • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?

  • Đảm bảo tính phát triển.
  • Đảm bảo độ tin cậy.
  • Đảm bảo tính linh hoạt.
  • Đảm bảo tính hệ thống.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?

  • Hỗ trợ hoạt động dạy học.
  • Xây dựng chiến lược giáo dục.
  • Thay đổi chính sách đầu tư.
  • Điều chỉnh chương trình đào tạo.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

  • Ghi nhớ được kiến thức.
  • Tái hiện chính xác kiến thức.
  • Hiểu đúng kiến thức.
  • Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS?

  • Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu….?
  • Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo …. ?
  • Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?
  • Em sẽ giải thích như thế nào về….?

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của ” đánh giá là học tập”

  • Đánh giá được thực hiện trong suốt quá trình học tập.
  • Đánh giá chỉ được thực hiện khi kết thúc quá trình học tập.
  • Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính người học.
  • Xác nhận kết quả học tập của người học để nhằm mục đích phân loại HS.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Cung cấp thông tin cho các quyết định dạy học tiếp theo của GV và cung cấp thông tin cho HS nhằm cải thiện thành tích học tập là mục tiêu của quan điểm đánh giá nào sau đây?

  • Đánh giá vì học tập (assessment for learning).
  • Đánh giá là học tập (assessment as learning).
  • Đánh giá kết quả học tập (assessment of learning).
  • Đánh giá theo chuẩn ( norm – referenced assessment).

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào dưới đây không đúng về đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?

  • Là đánh giá mức độ đạt được của học sinh về phẩm chất và năng lực so với các yêu cầu cần đạt.
  • Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh tại thời điểm nhất định.
  • Nhằm cung cấp thông tin để giáo viên điều chỉnh việc tổ chức hoạt động và cơ quan quản lí giáo dục thực hiện phát triển chương trình.
  • Là đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh về những nội dung được trang bị.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Một trong những yêu cầu cần phải đảm bảo khi thực hành đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hứng nghiệp là kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ hoạt động với đánh giá.

  • thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh.
  • so sánh giữa học sinh này với các học sinh khác trong lớp học.
  • chủ yếu dựa trên điểm số đạt được của học sinh.
  • thông qua mức độ ghi nhớ về kiến thức của học sinh.

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

“Điền từ hoặc cụm từ dưới đây điền vào chỗ ……. để hoàn thiện khái niệm phẩm chất theo phát biểu của Chương trình Giáo dục THPT 2018. Phẩm chất là những đức tính tốt thể hiện ở …(1)…ứng xử của con người; cùng với …(2)…tạo nên nhân cách con người.”

  • (1) thái độ, hành vi;(2) năng lực
  • (1) hành vi, năng lực;(2) thái độ
  • (1) thái độ ;(2) hành vi, năng lực
  • (1) năng lực; (2) thái độ, hành vi

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

  • Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
  • Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
  • Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
  • Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

  • khái niệm đánh giá thường xuyên.
  • mục đích của đánh giá thường xuyên
  • nội dung của đánh giá thường xuyên.
  • phương pháp đánh giá thường xuyên.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

  • Bảng hỏi KWLH.
  • Hồ sơ học tập.
  • Rubric.
  • Bài tập.

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

  • Thang đo, bảng kiểm.
  • Câu hỏi tự luận, bài tập thực tiễn.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
  • Câu hỏi mở, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?

  • Phương pháp quan sát.
  • Phương pháp vấn đáp.
  • Phương pháp kiểm tra viết.
  • Phương pháp đánh giá qua hồ sơ hoạt động

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá tổng kết?

  • Thường được thực hiện khi bắt đầu một giai đoạn giáo dục/học tập, nhằm cung cấp hiện trạng ban đầu về chất lượng HS.
  • Là loại hình đánh giá được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình học tập/giáo dục.
  • Tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.
  • Nhằm thu thập thông tin phản hồi về chất lượng học tập của HS, từ đó cải thiện cách dạy và học, giúp HS tiến bộ.

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

  • Có ưu điểm nổi bật là mất ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao.
  • Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.
  • Đo được các mức độ của nhận thức, bao quát được nội dung của chương trình học.
  • Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông

  • là quan tâm đến cá nhân người học và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
  • bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
  • giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.
  • có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?

  • Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.
  • Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
  • Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.
  • Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Bảng hỏi ngắn và kĩ thuật 321.
  • Sản phẩm hoạt động /Hồ sơ hoạt động
  • Hồ sơ/thẻ nhớ và bảng kiểm.
  • Thẻ kiểm tra và kĩ thuật KWLH.

Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất

Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ khác nhau của mỗi năng lực mà người học

  • theo dõi và phát hiện được.
  • cần hoặc đã đạt được.
  • chắc chắn phải đạt được.
  • có khả năng phát hiện được.

Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

Quan niệm nào sau đây là đúng khi phát biểu về đường phát triển năng lực của “Năng lực thích ứng với cuộc sống”?

  • Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS cần đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS cần hoặc đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS có khả năng đạt được.

Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá nào dưới đây?

  • Đánh giá bằng điểm số.
  • Đánh giá kết hợp giữa nhận xét và điểm số.
  • Đánh giá bằng nhận xét
  • Miêu tả mức năng lực học sinh đạt được.

Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng đường phát triển năng lực trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, GV cần phải căn cứ vào

  • mục tiêu các chủ đề dạy học.
  • yêu cầu cần đạt của chương trình.
  • nội dung dạy học trong chương trình.
  • đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất

Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 là hình thức thể hiện kết quả đánh giá bằng

  • chỉ số.
  • chỉ báo.
  • điểm số.
  • nhận xét.

Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ đánh giá nào dưới đây sẽ giúp giáo viên trình thu thập chứng cứ để tăng cường hiệu quả đánh giá trong quá trình quan sát hoạt động của học sinh?

  • Bảng ghi chép
  • Rubrics.
  • Câu hỏi tự luận.
  • Bài tập tình huống.

Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất

Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS?

  • Tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung.
  • Tổ chức bồi dưỡng qua mạng.
  • Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học
  • Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất

Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?

  • Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
  • Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
  • Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
  • Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất

GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học/ hoạt động giáo dục sau mỗi học kì, cả năm học là

  • phương thức công bố kết quả đánh giá.
  • hình thức thể hiện kết quả đánh giá.
  • thiết lập công cụ kiểm tra, dánh giá.
  • giải trình kết quả kiểm tra, đánh giá.

Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất

GV xây dựng công cụ để đánh giá khả năng lập kế hoạch quản lý thời gian hiệu quả của HS là GV đang đánh giá thành tố của năng lực đặc thù nào dưới đây trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp?

  • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.
  • Năng lực thích ứng với cuộc sống
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Module 3 môn Ngữ văn

Câu 1. Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất và năng lực trong môn Ngữ văn” là nội dung thứ mấy của mô đun?

  • Nội dung 1
  • Nội dung 2
  • Nội dung 3
  • Nội dung 4

Câu 2. Định hướng đánh giá trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn thể hiện trên mấy phương diện?

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

Câu 3. Đánh giá thường xuyên được thực hiện ở thời điểm gần cuối hoặc cuối một giai đoạn học tập (cuối học kì, cuối cấp học) do cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện.

  • Sai
  • Đúng

Câu 4. Nhận định nào dưới đây là đúng khi phát biểu về phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực?

  • PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học sinh.
  • PPDH tập trung trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng, thái độ.
  • PPDH rèn luyện cho học sinh khả năng ghi nhớ kiến thức.
  • PPDH gắn hoạt động trí tuệ của học sinh với thực hành, thực tiễn.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh?

  • Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của giáo viên.
  • Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
  • Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
  • Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

Câu 6. Khi sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nào dưới đây không thuộc giai đoạn giải quyết vấn đề?

  • Phát biểu và nhận dạng vấn đề.
  • Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
  • Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.
  • Phát biểu và khẳng định vấn đề mới.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Khi sử dụng phương pháp dạy học dự án, vai trò của giáo viên thể hiện ở hoạt động nào dưới đây là rõ nhất?

  • Quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động.
  • Thu thập, xử lí thông tin và truyền đạt thông tin.
  • Chỉ dẫn các nguồn thông tin và cách làm sản phẩm.
  • Lựa chọn chủ đề và xây dựng các tiểu chủ đề.

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Phương pháp dạy học nào dưới đây KHÔNG phải là phương pháp dạy học tích cực?

  • Dạy học hợp tác
  • Dạy học theo dự án
  • Thuyết trình
  • Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Câu 9. Mục đích của kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực hướng tới các nhóm đối tượng nào sau đây?

  • Học sinh, Giáo viên, Phụ huynh
  • Học sinh, Giáo viên, Nhà quản lí giáo dục, Phụ huynh
  • Giáo viên, Nhà quản lí giáo dục, Phụ huynh
  • Học sinh, Giáo viên, Nhà quản lí giáo dục

Câu 10. Trong video giới thiệu có mấy hình thức kiểm tra, đánh giá cơ bản?

  • 2
  • 3
  • 4
  • 5

Câu 11. Kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực có mấy đặc trưng?

  • 4
  • 5
  • 6
  • 7

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích chung của kiểm tra đánh giá trong giáo dục là gì?

  • Cung cấp các thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục.
  • Khảo sát kết quả học tập và rèn luyện của người học.
  • Xác định mức độ đạt được của học sinh về mục tiêu học tập.
  • Hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho người học.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

  • Đảm bảo tính phát triển.
  • Đảm bảo độ tin cậy.
  • Đảm bảo tính linh hoạt.
  • Đảm bảo tính hệ thống.

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

  • Hỗ trợ hoạt động dạy học.
  • Xây dựng chiến lược giáo dục.
  • Thay đổi chính sách đầu tư.
  • Điều chỉnh chương trình đào tạo.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…” ?

  • Đánh giá chẩn đoán.
  • Đánh giá bản thân.
  • Đánh giá đồng đẳng.
  • Đánh giá tổng kết.

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Dựa vào tiêu chí cơ bản nào sau đây để phân chia đánh giá thành: Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng.

  • Mục đích đánh giá
  • Nội dung đánh giá.
  • Phạm vi đánh giá.
  • Kết quả đánh giá.

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Cách đánh giá nào sau đây phù hợp với quan điểm đánh giá là học tập?

  • Học sinh tự đánh giá.
  • Giáo viên đánh giá.
  • Tổ chức giáo dục đánh giá.
  • Cộng đồng xã hội đánh giá.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

Quy trình kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của HS gồm mấy bước?

  • 6
  • 7
  • 8
  • 9

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung nào sau đây là định hướng đổi mới về căn cứ đánh giá trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018?

  • Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về năng lực chung và năng lực đặc thù được quy định trong CT tổng thể và CT môn học, hoạt động giáo dục.
  • Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ và văn học được quy định trong CT tổng thể và CT môn học, hoạt động giáo dục
  • Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong CT tổng thể và CT môn học, hoạt động giáo dục.
  • Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đặc thù được quy định trong CT tổng thể và CT môn học, hoạt động giáo dục.

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra đánh giá không nhằm mục đích nào sau đây?

  • Điều chỉnh chương trình giáo dục, đào tạo.
  • Xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư giáo dục.
  • Hỗ trợ hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông.
  • Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia hội nhập với xu thế thế giới.

Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất

“Tập trung vào yêu cầu HS tạo lập các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng” là yêu cầu khi đánh giá hoạt động nào?

  • Hoạt động đọc
  • Hoạt động viết
  • Hoạt động nói
  • Hoạt động nghe

Câu 22. Có mấy hình thức đánh giá được giới thiệu trong đoạn video thầy/cô vừa xem?

  • 2
  • 3
  • 4
  • 5

Câu 24. Có 6 phương pháp đánh giá được giới thiệu trong đoạn video thầy/cô vừa xem.

  • Đúng
  • Sai

Câu 25. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

  • Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
  • Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
  • Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
  • Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

Câu 26. Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là:

  • Khái niệm đánh giá thường xuyên.
  • Mục đích của đánh giá thường xuyên.
  • Nội dung của đánh giá thường xuyên.
  • Phương pháp đánh giá thường xuyên.
Xem thêm  Bài tập tính số Mol

Câu 27. Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

  • Bảng hỏi KWLH.
  • Hồ sơ học tập.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

Câu 28. Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

  • Thang đo, bảng kiểm.
  • Câu hỏi tự luận, bài tập thực tiễn.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
  • Câu hỏi mở, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Câu 29. Đối tượng nào sau đây không tham gia đánh giá thường xuyên?

  • GV
  • HS
  • Phụ huynh
  • Tổ chức kiểm định các cấp.

Câu 30. Phát biểu nào sau đây là đúng với hình thức đánh giá định kì?

  • thường được thực hiện khi bắt đầu một giai đoạn giáo dục/học tập, nhằm cung cấp hiện trạng ban đầu về chất lượng HS.
  • là loại hình đánh giá được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình học tập/giáo dục.
  • tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)
  • nhằm thu thập thông tin phản hồi về chất lượng học tập của HS, từ đó cải thiện cách dạy và học, giúp HS tiến bộ.

Câu 31. Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

  • Có ưu điểm nổi bật là mất ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao.
  • Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.
  • Đo được các mức độ của nhận thức, bao quát được nội dung của chương trình học.
  • Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

Câu 32. Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là gì?

  • Quan tâm đến cá nhân người học và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
  • Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
  • Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức
  • Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

Câu 33. Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

  • Thang đo, bảng kiểm.
  • Câu hỏi tự luận, bài tập thực tiễn.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
  • Câu hỏi mở, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Câu 34. Khi đánh giá bằng hồ sơ học tập, thì loại hồ sơ nào là quan trọng nhất?

  • Hồ sơ tiến bộ.
  • Hồ sơ quá trình.
  • Hồ sơ mục tiêu.
  • Hồ sơ thành tích.

Câu 35. Trong video hoạt động khởi động vừa rồi, giáo viên đã sử dụng phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá nào?

  • Phương pháp quan sát, công cụ thang đo
  • Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập, công cụ bảng kiểm
  • Phương pháp hỏi – đáp, công cụ câu hỏi
  • Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, công cụ câu hỏi vấn đáp

Câu 36. Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

  • Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
  • Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
  • Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục
  • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu 37. Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

  • Ghi nhớ được kiến thức.
  • Tái hiện chính xác kiến thức.
  • Hiểu đúng kiến thức.
  • Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 38. Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?

  • Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu….?
  • Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo …. ?
  • Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?
  • Em sẽ giải thích như thế nào về….?

Câu 39. Nhận định nào sau đây là đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT?

  • Là đánh giá kết quả và xếp loại học sinh vào các lớp, cấp học phù hợp.
  • Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.
  • Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.
  • Là đánh giá phân hóa, chú trọng năng khiếu nổi trội của mỗi học sinh.

Câu 40. Quan niệm nào sau đây đúng về đường phát triển năng lực Ngữ văn?

  • Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực đọc mà học sinh đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực viết mà học sinh đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực ngữ văn mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
  • Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của năng lực nói và nghe mà HS đã đạt được.

Câu 41. Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT cần dựa trên cơ sở nào?

  • Mục tiêu các chủ đề dạy học.
  • Yêu cầu cần đạt của chương trình.
  • Nội dung dạy học trong chương trình.
  • Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

Câu 42. Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS ?

  • Tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung.
  • Tổ chức bồi dưỡng qua mạng.
  • Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.
  • Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

Câu 43. Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?

  • Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
  • Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
  • Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
  • Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

Câu 44. Phát biểu nào sau đây là đúng về đánh giá năng lực?

  • Đánh giá năng lực là đánh giá so sánh tự tiến bộ giữa người học với nhau.
  • Đánh giá ở một vài thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đánh giá định kì.
  • Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
  • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu 45. Nhận định nào sau đây không đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT?

  • Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.
  • Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.
  • Là đánh giá chú trọng theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình dạy học.
  • Là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Module 3 môn Âm nhạc

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

  • Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
  • Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
  • Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
  • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?

  • Đảm bảo tính phát triển.
  • Đảm bảo độ tin cậy.
  • Đảm bảo tính linh hoạt.
  • Đảm bảo tính hệ thống.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?

  • Hỗ trợ hoạt động dạy học.
  • Xây dựng chiến lược giáo dục.
  • Thay đổi chính sách đầu tư.
  • Điều chỉnh chương trình đào tạo.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

  • Ghi nhớ được kiến thức.
  • Tái hiện chính xác kiến thức.
  • Hiểu đúng kiến thức.
  • Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

  • Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
  • Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
  • Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
  • Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…” ?

  • Đánh giá chẩn đoán.
  • Đánh giá bản thân.
  • Đánh giá đồng đẳng.
  • Đánh giá tổng kết.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

  • Khái niệm đánh giá thường xuyên.
  • Mục đích của đánh giá thường xuyên.
  • Nội dung của đánh giá thường xuyên.
  • Phương pháp đánh giá thường xuyên

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?

  • Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
  • Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
  • Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
  • Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:

  • Đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.
  • Phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.
  • Đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.
  • Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

  • Ghi nhớ được kiến thức.
  • Tái hiện chính xác kiến thức.
  • Hiểu đúng kiến thức.
  • Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:

  • Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.
  • Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.
  • Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.
  • Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học thực hành phương pháp và công cụ kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất?

(Chọn phương án đúng nhất)

  • Trắc nghiệm kết hợp với vấn đáp.
  • Quan sát kết hợp với vấn đáp.
  • Quan sát kết hợp với trắc nghiệm.
  • Tự luận kết hợp với trắc nghiệm.

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là:

(Chọn phương án đúng nhất)

  • Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.
  • Đặt tên cho bảng kiểm.
  • Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.
  • Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

  • Diễn ra trong quá trình dạy học.
  • Để so sánh các học sinh với nhau.
  • Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.
  • Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:

  • Đánh giá định kì và cho điểm
  • Đánh giá thường xuyên và cho điểm
  • Đánh giá thường xuyên và nhận xét
  • Đánh giá định kì và nhận xét.

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

  • Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
  • Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.
  • Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.
  • Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

  • Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
  • Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
  • Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức
  • Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

  • Thang đo, bảng kiểm.
  • Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
  • Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

  • Bảng kiểm.
  • Bài tập thực tiễn.
  • Thang đo.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất

Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Âm nhạc năm 2018? Chọn các phương án đúng

  • Giáo viên đánh giá phẩm chất và năng lực dựa vào những yêu cầu cần đạt
  • Chú trọng kiểm tra viết
  • Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết
  • Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Âm nhạc.

Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học. Chọn các phương án đúng

  • Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.
  • Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
  • Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
  • Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Âm nhạc cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

  • Mục tiêu các chủ đề dạy học.
  • Yêu cầu cần đạt của chương trình
  • Nội dung dạy học trong chương trình.
  • Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất

Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Âm nhạc của học sinh?

  • Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Âm nhạc mà học sinh cần đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực âm nhạc mà học sinh đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực âm nhạc mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
  • Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực âm nhạc trong sự phát triển các năng lực chung.

Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất

Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Câu hỏi
  • Bài tập
  • Rubric
  • Hồ sơ học tập

Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL thể hiện âm nhạc?

  • Bảng hỏi ngắn
  • Phiếu rubric
  • Hồ sơ học tập
  • Phiếu học tập

Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

  • Bài tập và rubrics.
  • Hồ sơ học tập và câu hỏi.
  • Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.
  • Thang đo và thẻ kiểm tra.

Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

  • Bảng kiểm
  • Phiếu học tập
  • Rubric và thang đánh giá
  • Bài kiểm tra

Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất

Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?

Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?

  • Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.
  • Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.
  • Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…
  • Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm

Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất

Một GV tổ chức cho HS thiết kế, chế tạo một nhạc cụ đơn giản từ đồ dùng đã qua sử dụng, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Câu hỏi
  • Bài tập
  • Rubric
  • Hồ sơ học tập

Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất

Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

  • Bảng hỏi KWLH
  • Hồ sơ học tập
  • Rubric
  • Bài tập

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Module 3 môn Khoa học tự nhiên

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Khi nói về đánh giá, nhận định nào sau đây đúng?

  • Đánh giá là việc so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng.
  • Đánh giá là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng
  • Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV.
  • Đánh giá là một quá trình đưa ra sự phán xét, nhận định về giá trị của một đối tượng xác định, kết quả có thể được sử dụng để nâng cao các mặt của đối tượng.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích chung của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là

  • Cung cấp thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục.
  • Khảo sát kết quả học tập và rèn luyện của người học.
  • Xác định mức độ đạt được của học sinh về mục tiêu học tập.
  • Hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho người học.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Khi nói đến các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, nguyên tắc nào sau đây thể hiện yêu cầu khi kiểm tra đánh giá cần sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá?

  • Đảm bảo tính giá trị.
  • Đảm bảo độ tin cậy.
  • Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt.
  • Đảm bảo tính thường xuyên và có hệ thống.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Dựa vào tiêu chí cơ bản nào sau đây để phân chia đánh giá thành Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường, và đánh giá trên diện rộng?

  • Mục đích đánh giá.
  • Nội dung đánh giá.
  • Phạm vi đánh giá.
  • Kết quả đánh giá.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm đánh giá nào sau đây người học được đóng vai trò là chủ đạo trong quá trình đánh giá?

  • Đánh giá vì học tập
  • Đánh giá là học tập.
  • Đánh giá thường xuyên.
  • Đánh giá định kì.

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Mục tiêu đánh giá kết quả học tập là

  • Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính người học.
  • Cung cấp thông tin cho GV và HS nhằm cải thiện quá trình dạy học.
  • So sánh với các chuẩn đánh giá bên ngoài nhà trường.
  • Xác nhận kết quả học tập của người học để phân loại, ra quyết định.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích chủ yếu của đánh giá năng lực là:

  • Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức, KN đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
  • Đánh giá khả năng người học đạt được kiến thức, KN theo mục tiêu chương trình giáo dục.
  • Đánh giá phẩm chất và năng lực của người học trong các thời điểm để có sự phân tích và so sánh.
  • Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau trong quá trình học cùng một môn học.

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Khi nói về đánh giá thường xuyên, nhận định nào sau đây đúng?

  • ĐGTX là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ đạt đượcmục tiêu quy định trong chương trình.
  • Mục đích của ĐGTX là xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục.
  • ĐGTX diễn ra trong tiến trình dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học.
  • ĐGTX là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, NL sau một giai đoạn học tập.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Những công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp quan sát?

(1) Thang đo

(2) Bảng chấm điểm theo tiêu chí

(3) Bảng kiểm

(4) Câu hỏi

  • 1, 2, 3
  • 2, 3, 4
  • 1, 3, 4
  • 1, 2, 4

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp?

  • Bảng hỏi ngắn.
  • Bảng kiểm.
  • Hồ sơ học tập.
  • Thẻ kiểm tra.

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh?

  • Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục.
  • Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
  • Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
  • Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh?

  • Bảng kiểm tra thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.
  • Bảng kiểm là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.
  • Bảng kiểm thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.
  • Bảng kiểm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện hình thức đánh giá nào sau đây:

  • Đánh giá định kỳ và cho điểm.
  • Đánh giá thường xuyên và cho điểm.
  • Đánh giá thường xuyên và nhận xét.
  • Đánh giá định kỳ và nhận xét.

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Sự phát triển năng lực của cá nhân học sinh được báo cáo theo tiêu chí nào dưới đây:

  • Năng lực tổng thể theo quy định trong chương trình giáo dục.
  • Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.
  • Từng mức độ phát triển các thành tố của năng lực.
  • Năng lực tổng thể và từng thành tố của năng lực.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành như các công việc sau

(1) Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của HS

(2) Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, KN HS đã có, chưa đạt và cần đạt

(3) Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, xác định những kiến thức, KN HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo.

(4) Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp,… để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, KN đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

Trật tự đúng của các công việc đó là:

  • 1 → 2 → 3 → 4
  • 2 → 3 → 1 → 4
  • 1 → 2 → 4 → 3
  • 2 → 1 → 3 → 4

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Câu hỏi
  • Bài tập
  • Rubrics
  • Hồ sơ học tập

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát hình ảnh (Hình ảnh về sự lớn lên và phân chia tế bào) và mô tả quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật.

GV đó đang sử dụng công cụ đánh giá là

  • Bài tập.
  • Thang đo.
  • Bảng kiểm.
  • Rubrics.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

HS đã được học chủ đề “Năng lượng và cuộc sống” – KHTN 6, sang lớp 7, HS tiếp tục học chủ đề này. GV muốn kiểm tra HS đã học được những nội dung nào ở lớp 6, họ nên sử dụng công cụ nào sau đây?

  • Bài tập thực tiễn.
  • Rubrics.
  • Hồ sơ học tập.
  • Bảng hỏi ngắn.

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Bài tập thực nghiệm được sử dụng phù hợp nhất để đánh giá những NL nào sau đây?

1. Nhận thức KHTN.

2. Tìm hiểu tự nhiên.

3. Vận dụng kiến thức, KN đã học.

4. Giao tiếp.

  • 1 và 4
  • 1 và 3
  • 2 và 3
  • 2 và 4

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL tìm hiểu tự nhiên?

  • Bảng hỏi ngắn
  • Bảng kiểm
  • Hồ sơ học tập
  • Thẻ kiểm tra

Câu 21. Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm HS tự tìm hiểu và thiết kế một mô hình tế bào thực vật hoặc tế bào động vật, sau đó yêu cầu HS tự đánh giá dựa theo bảng tiêu chí GV đưa ra. GV đang muốn đánh giá những NL nào sau đây?

1. Nhận thức KHTN.

2. Tìm hiểu tự nhiên.

3. Vận dụng kiến thức, KN đã học.

4. Hợp tác.

  • 1 và 4
  • 1 và 3
  • 2 và 3
  • 2 và 4

Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá NL giao tiếp và hợp tác, GV nên sử dụng các công cụ là

  • Bài tập và rubrics.
  • Hồ sơ học tập và câu hỏi.
  • Bảng hỏi ngắn và checklist.
  • Thang đo và thẻ kiểm tra.

Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

Một GV muốn đánh giá NL vận dụng kiến thức, KN đã học của HS, GV nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.
  • Bài tập thực tiễn và bảng kiểm
  • Câu hỏi và hồ sơ học tập
  • Thẻ kiểm tra và bài tập thực nghiệm.

Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất

Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụ cá nhân như sau:

Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau: Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng.

Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.

Nhiệm vụ GV sử dụng ở trên thuộc loại công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Bảng hỏi ngắn.
  • Thẻ kiểm tra.
  • Câu hỏi tự luận.
  • Bài tập thực nghiệm.

Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất

Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụcá nhân như sau:

Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau:

Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng. Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.

Giáo viên có thể sử dụng nhiệm vụ trên để đánh giá những NL nào sau đây?

  • NL tự học và NL tìm hiểu tự nhiên.
  • NL hợp tác và NL nhận thức KHTN.
  • NL giao tiếp và NL vận dụng kiến thức, KN đã học.
  • NL giải quyết vấn đề và NL hợp tác.

Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trung thực, GV nên sử dụng các cặp công cụ là:

  • Bài tập thực nghiệm và checklist.
  • Bài tập thực tiễn và thang đo.
  • Bảng hỏi ngắn và rubrics.
  • Hồ sơ học tập và câu hỏi.

Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất chăm chỉ, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?

  • Bài tập thực nghiệm và checklist.
  • Bài tập thực tiễn và rubrics.
  • Bảng hỏi ngắn và thang đo.
  • Hồ sơ học tập và câu hỏi.

Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trách nhiệm, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?

  • Bài tập thực nghiệm và bài tập thực tiễn.
  • Thang đo và checklist.
  • Câu hỏi và hồ sơ học tập.
  • Bài tập phức hợp và bảng kiểm.

Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá KN tiến hành thí nghiệm, GV nên sử dụng cặp phương pháp và công cụ nào sau đây?

  • Quan sát và câu hỏi.
  • Quan sát và rubrics.
  • Viết và thang đo.
  • Hỏi đáp và checklist.

Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, công cụ đánh giá là sản phẩm của mỗi HS được sử dụng phù hợp để đánh giá NL nào sau đây?

1. Nhận thức KHTN.

2. NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

3. NL giao tiếp

4. NL hợp tác.

  • 1 và 4
  • 1 và 2
  • 1 và 3
  • 2 và 4

Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 THCS giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm của 6 môn Công nghệ, Ngữ văn, Âm nhạc, Khoa học tự nhiên, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp và Toán trong chương trình tập huấn Module 3.0 – GDPT 2018.

Với những câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, chọn đáp án đúng nhất sẽ giúp thầy cô ôn tập thật tốt, nắm vững kiến thức để hoàn thành khóa tập huấn Mô đun 3 đạt kết quả cao. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của DaiLyWiki:

Đáp án 30 câu trắc nghiệm môn Công nghệ Module 3

Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục

Câu 2. Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

Đảm bảo độ tin cậy.

Câu 3. Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

Hỗ trợ hoạt động dạy học

Câu 4. Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác

Câu 6. Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…” ?

Đánh giá đồng đẳng

Câu 7. Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

Mục đích của đánh giá thường xuyên

Câu 8. Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?

Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014

Câu 9. Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:

Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau

Câu 10. Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 11. Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

Câu 12. Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:

Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

Câu 13. Trong dạy học thực hành kĩ thuật, phương pháp kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất? (Chọn phương án đúng nhất)

Quan sát kết hợp với vấn đáp.

Câu 14. Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)

Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

Câu 15. Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:

Đánh giá thường xuyên và nhận xét

Câu 16. Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

Câu 17. Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học

Câu 18. Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Câu 19. Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

Câu 20. Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ năm 2018? Chọn các phương án đúng

Chú trọng kiểm tra viết

Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

Câu 21. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Công nghệ. Chọn các phương án đúng

Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

Câu 22. Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Công nghệ cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

Yêu cầu cần đạt của chương trình.

Câu 23. Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Công nghệ của học sinh?

Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

Câu 24. Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

Rubric

Câu 25. Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL Giao tiếp công nghệ?

Bảng kiểm

Câu 26. Trong dạy học môn Công nghệ, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

Bài tập và rubrics.

Câu 27. Trong dạy học môn Công nghệ, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

Rubric

Câu 28. Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Công nghệ?

Thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.

Là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.

Thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.

Câu 29. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Công nghệ?

Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm.

Câu 30. Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây ?

Rubric

Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 môn Toán THCS

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

………………..HS là một quá trình thu thập, xử lí thông tin thông qua các hoạt động quan sát theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS.

Đánh giá

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

………………..là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một nội dung nào đó làm cơ sở cho việc đánh giá.

Kiểm tra

Câu 3: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

…………………của đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Mục đích

Câu 4: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và ……………….. cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.

Biểu hiện.

Câu 5: Trong tài liệu này, quy trình kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS có bao nhiêu bước?

C.7

Câu 6: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

Một trong những yêu cầu của đánh giá là: ‘Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của …………….. ……là quan trọng nhất’.

Giáo viên

Câu 7: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của học sinh là

Chủ đạo.

Câu 8: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của giáo viên là

Hướng dẫn.

Câu 9: Với quan điểm ‘Đánh giá vì học tập’, vai trò của GV là

Chủ đạo hoặc giám sát

Câu 10: Thời điểm của ‘Đánh giá vì học tập’ là

Diễn ra trong suốt quá trình học tập.

Câu 11: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

……………………………………là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực HS.

A. Đánh giá thường xuyên.

B. Đánh giá định kỳ.

C. Đánh giá khách quan.

D. Đánh giá chủ quan.

Câu 12: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

…………………………………….là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS

Đánh giá định kỳ.

Câu 13: Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới về một nội dung nào đó.

Câu 14: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:

Phương pháp…………………….là phương pháp mà trong đó giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh

C. Quan sát

Câu 15: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:

Phương pháp………………………………là phương pháp mà trong đó GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi – đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.

Vấn đáp

Câu 17: Phương pháp vấn đáp thường kết hợp với công cụ nào nhất?

Câu hỏi.

Câu 18: Phương pháp quan sát thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?

Bảng kiểm.

Câu 19. Phương pháp kiểm tra viết thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?

A. Rubrics.

B. Bảng kiểm.

C. Câu hỏi, bài tập.

D. Đề kiểm tra.

Câu 20: Phương pháp đánh giá nào sau đây có đặc điểm: không mất nhiều thời gian để chấm điểm, không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm bài?

Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc nghiệm.

Câu 21: Biểu hiện ‘Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực tự chủ và tự học.

Câu 22: Biểu hiện ‘Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được

Năng lực giao tiếp và hợp tác.

Câu 23: Biểu hiện ‘Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện’ tương ứng với năng lực nào?

D. Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Câu 24: Biểu hiện ‘Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực tự chủ và tự học.

Câu 25: Biểu hiện ‘Chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực giao tiếp và hợp tác.

Câu 26: Biểu hiện ‘Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Câu 27: Những tình huống yêu cầu HS ‘nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép (tóm tắt), phân tích, lựa chọn, trích xuất được được các thông tin toán học cơ bản, trọng tâm trong văn bản nói hoặc viết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?

Năng lực giao tiếp toán học

Câu 28: Những tình huống yêu cầu HS ‘nhận dạng tình huống, phát hiện và trình bày vấn đề cần giải quyết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?

Năng lực giải quyết vấn đề toán học.

Câu 29: Những tình huống ‘yêu cầu HS phải thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học’ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?

Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học toán.

Câu 30: Biểu hiện ‘Có ý thức tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi gian dối trong học tập, trong cuộc sống’ phù hợp với phẩm chất nào trong các phẩm chất sau đây

Trung thực

Câu 31. Biểu hiện ‘Xác định được hướng phát triển phù hợp sau THCS; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân’ phù hợp với năng lực nào sau đây?

Tự chủ và tự học

Câu hỏi ôn tập Module 3 môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp THCS

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

  • Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ
  • Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
  • Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
  • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?

  • Đảm bảo tính phát triển.
  • Đảm bảo độ tin cậy.
  • Đảm bảo tính linh hoạt.
  • Đảm bảo tính hệ thống.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?

  • Hỗ trợ hoạt động dạy học.
  • Xây dựng chiến lược giáo dục.
  • Thay đổi chính sách đầu tư.
  • Điều chỉnh chương trình đào tạo.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

  • Ghi nhớ được kiến thức.
  • Tái hiện chính xác kiến thức.
  • Hiểu đúng kiến thức.
  • Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS?

  • Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu….?
  • Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo …. ?
  • Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?
  • Em sẽ giải thích như thế nào về….?

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của ” đánh giá là học tập”

  • Đánh giá được thực hiện trong suốt quá trình học tập.
  • Đánh giá chỉ được thực hiện khi kết thúc quá trình học tập.
  • Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính người học.
  • Xác nhận kết quả học tập của người học để nhằm mục đích phân loại HS.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Cung cấp thông tin cho các quyết định dạy học tiếp theo của GV và cung cấp thông tin cho HS nhằm cải thiện thành tích học tập là mục tiêu của quan điểm đánh giá nào sau đây?

  • Đánh giá vì học tập (assessment for learning).
  • Đánh giá là học tập (assessment as learning).
  • Đánh giá kết quả học tập (assessment of learning).
  • Đánh giá theo chuẩn ( norm – referenced assessment).

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào dưới đây không đúng về đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?

  • Là đánh giá mức độ đạt được của học sinh về phẩm chất và năng lực so với các yêu cầu cần đạt.
  • Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh tại thời điểm nhất định.
  • Nhằm cung cấp thông tin để giáo viên điều chỉnh việc tổ chức hoạt động và cơ quan quản lí giáo dục thực hiện phát triển chương trình.
  • Là đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh về những nội dung được trang bị.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Một trong những yêu cầu cần phải đảm bảo khi thực hành đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hứng nghiệp là kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ hoạt động với đánh giá.

  • thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh.
  • so sánh giữa học sinh này với các học sinh khác trong lớp học.
  • chủ yếu dựa trên điểm số đạt được của học sinh.
  • thông qua mức độ ghi nhớ về kiến thức của học sinh.

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

“Điền từ hoặc cụm từ dưới đây điền vào chỗ ……. để hoàn thiện khái niệm phẩm chất theo phát biểu của Chương trình Giáo dục THPT 2018. Phẩm chất là những đức tính tốt thể hiện ở …(1)…ứng xử của con người; cùng với …(2)…tạo nên nhân cách con người.”

  • (1) thái độ, hành vi;(2) năng lực
  • (1) hành vi, năng lực;(2) thái độ
  • (1) thái độ ;(2) hành vi, năng lực
  • (1) năng lực; (2) thái độ, hành vi

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

  • Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
  • Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
  • Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
  • Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

  • khái niệm đánh giá thường xuyên.
  • mục đích của đánh giá thường xuyên
  • nội dung của đánh giá thường xuyên.
  • phương pháp đánh giá thường xuyên.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

  • Bảng hỏi KWLH.
  • Hồ sơ học tập.
  • Rubric.
  • Bài tập.

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

  • Thang đo, bảng kiểm.
  • Câu hỏi tự luận, bài tập thực tiễn.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
  • Câu hỏi mở, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?

  • Phương pháp quan sát.
  • Phương pháp vấn đáp.
  • Phương pháp kiểm tra viết.
  • Phương pháp đánh giá qua hồ sơ hoạt động

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá tổng kết?

  • Thường được thực hiện khi bắt đầu một giai đoạn giáo dục/học tập, nhằm cung cấp hiện trạng ban đầu về chất lượng HS.
  • Là loại hình đánh giá được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình học tập/giáo dục.
  • Tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.
  • Nhằm thu thập thông tin phản hồi về chất lượng học tập của HS, từ đó cải thiện cách dạy và học, giúp HS tiến bộ.

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

  • Có ưu điểm nổi bật là mất ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao.
  • Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.
  • Đo được các mức độ của nhận thức, bao quát được nội dung của chương trình học.
  • Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông

  • là quan tâm đến cá nhân người học và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
  • bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
  • giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.
  • có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?

  • Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.
  • Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
  • Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.
  • Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Bảng hỏi ngắn và kĩ thuật 321.
  • Sản phẩm hoạt động /Hồ sơ hoạt động
  • Hồ sơ/thẻ nhớ và bảng kiểm.
  • Thẻ kiểm tra và kĩ thuật KWLH.

Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất

Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ khác nhau của mỗi năng lực mà người học

  • theo dõi và phát hiện được.
  • cần hoặc đã đạt được.
  • chắc chắn phải đạt được.
  • có khả năng phát hiện được.

Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

Quan niệm nào sau đây là đúng khi phát biểu về đường phát triển năng lực của “Năng lực thích ứng với cuộc sống”?

  • Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS cần đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS cần hoặc đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS có khả năng đạt được.

Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá nào dưới đây?

  • Đánh giá bằng điểm số.
  • Đánh giá kết hợp giữa nhận xét và điểm số.
  • Đánh giá bằng nhận xét
  • Miêu tả mức năng lực học sinh đạt được.

Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng đường phát triển năng lực trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, GV cần phải căn cứ vào

  • mục tiêu các chủ đề dạy học.
  • yêu cầu cần đạt của chương trình.
  • nội dung dạy học trong chương trình.
  • đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất

Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 là hình thức thể hiện kết quả đánh giá bằng

  • chỉ số.
  • chỉ báo.
  • điểm số.
  • nhận xét.

Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ đánh giá nào dưới đây sẽ giúp giáo viên trình thu thập chứng cứ để tăng cường hiệu quả đánh giá trong quá trình quan sát hoạt động của học sinh?

  • Bảng ghi chép
  • Rubrics.
  • Câu hỏi tự luận.
  • Bài tập tình huống.

Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất

Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS?

  • Tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung.
  • Tổ chức bồi dưỡng qua mạng.
  • Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học
  • Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất

Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?

  • Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
  • Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
  • Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
  • Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất

GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học/ hoạt động giáo dục sau mỗi học kì, cả năm học là

  • phương thức công bố kết quả đánh giá.
  • hình thức thể hiện kết quả đánh giá.
  • thiết lập công cụ kiểm tra, dánh giá.
  • giải trình kết quả kiểm tra, đánh giá.

Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất

GV xây dựng công cụ để đánh giá khả năng lập kế hoạch quản lý thời gian hiệu quả của HS là GV đang đánh giá thành tố của năng lực đặc thù nào dưới đây trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp?

  • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.
  • Năng lực thích ứng với cuộc sống
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Module 3 môn Ngữ văn

Câu 1. Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất và năng lực trong môn Ngữ văn” là nội dung thứ mấy của mô đun?

  • Nội dung 1
  • Nội dung 2
  • Nội dung 3
  • Nội dung 4

Câu 2. Định hướng đánh giá trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn thể hiện trên mấy phương diện?

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

Câu 3. Đánh giá thường xuyên được thực hiện ở thời điểm gần cuối hoặc cuối một giai đoạn học tập (cuối học kì, cuối cấp học) do cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện.

  • Sai
  • Đúng

Câu 4. Nhận định nào dưới đây là đúng khi phát biểu về phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực?

  • PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học sinh.
  • PPDH tập trung trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng, thái độ.
  • PPDH rèn luyện cho học sinh khả năng ghi nhớ kiến thức.
  • PPDH gắn hoạt động trí tuệ của học sinh với thực hành, thực tiễn.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh?

  • Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của giáo viên.
  • Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
  • Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
  • Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

Câu 6. Khi sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nào dưới đây không thuộc giai đoạn giải quyết vấn đề?

  • Phát biểu và nhận dạng vấn đề.
  • Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
  • Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.
  • Phát biểu và khẳng định vấn đề mới.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Khi sử dụng phương pháp dạy học dự án, vai trò của giáo viên thể hiện ở hoạt động nào dưới đây là rõ nhất?

  • Quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động.
  • Thu thập, xử lí thông tin và truyền đạt thông tin.
  • Chỉ dẫn các nguồn thông tin và cách làm sản phẩm.
  • Lựa chọn chủ đề và xây dựng các tiểu chủ đề.

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Phương pháp dạy học nào dưới đây KHÔNG phải là phương pháp dạy học tích cực?

  • Dạy học hợp tác
  • Dạy học theo dự án
  • Thuyết trình
  • Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Câu 9. Mục đích của kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực hướng tới các nhóm đối tượng nào sau đây?

  • Học sinh, Giáo viên, Phụ huynh
  • Học sinh, Giáo viên, Nhà quản lí giáo dục, Phụ huynh
  • Giáo viên, Nhà quản lí giáo dục, Phụ huynh
  • Học sinh, Giáo viên, Nhà quản lí giáo dục

Câu 10. Trong video giới thiệu có mấy hình thức kiểm tra, đánh giá cơ bản?

  • 2
  • 3
  • 4
  • 5

Câu 11. Kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực có mấy đặc trưng?

  • 4
  • 5
  • 6
  • 7

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích chung của kiểm tra đánh giá trong giáo dục là gì?

  • Cung cấp các thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục.
  • Khảo sát kết quả học tập và rèn luyện của người học.
  • Xác định mức độ đạt được của học sinh về mục tiêu học tập.
  • Hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho người học.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

  • Đảm bảo tính phát triển.
  • Đảm bảo độ tin cậy.
  • Đảm bảo tính linh hoạt.
  • Đảm bảo tính hệ thống.

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

  • Hỗ trợ hoạt động dạy học.
  • Xây dựng chiến lược giáo dục.
  • Thay đổi chính sách đầu tư.
  • Điều chỉnh chương trình đào tạo.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…” ?

  • Đánh giá chẩn đoán.
  • Đánh giá bản thân.
  • Đánh giá đồng đẳng.
  • Đánh giá tổng kết.

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Dựa vào tiêu chí cơ bản nào sau đây để phân chia đánh giá thành: Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng.

  • Mục đích đánh giá
  • Nội dung đánh giá.
  • Phạm vi đánh giá.
  • Kết quả đánh giá.

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Cách đánh giá nào sau đây phù hợp với quan điểm đánh giá là học tập?

  • Học sinh tự đánh giá.
  • Giáo viên đánh giá.
  • Tổ chức giáo dục đánh giá.
  • Cộng đồng xã hội đánh giá.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

Quy trình kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của HS gồm mấy bước?

  • 6
  • 7
  • 8
  • 9

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung nào sau đây là định hướng đổi mới về căn cứ đánh giá trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018?

  • Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về năng lực chung và năng lực đặc thù được quy định trong CT tổng thể và CT môn học, hoạt động giáo dục.
  • Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ và văn học được quy định trong CT tổng thể và CT môn học, hoạt động giáo dục
  • Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong CT tổng thể và CT môn học, hoạt động giáo dục.
  • Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đặc thù được quy định trong CT tổng thể và CT môn học, hoạt động giáo dục.

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra đánh giá không nhằm mục đích nào sau đây?

  • Điều chỉnh chương trình giáo dục, đào tạo.
  • Xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư giáo dục.
  • Hỗ trợ hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông.
  • Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia hội nhập với xu thế thế giới.

Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất

“Tập trung vào yêu cầu HS tạo lập các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng” là yêu cầu khi đánh giá hoạt động nào?

  • Hoạt động đọc
  • Hoạt động viết
  • Hoạt động nói
  • Hoạt động nghe

Câu 22. Có mấy hình thức đánh giá được giới thiệu trong đoạn video thầy/cô vừa xem?

  • 2
  • 3
  • 4
  • 5

Câu 24. Có 6 phương pháp đánh giá được giới thiệu trong đoạn video thầy/cô vừa xem.

  • Đúng
  • Sai

Câu 25. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

  • Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
  • Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
  • Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
  • Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

Câu 26. Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là:

  • Khái niệm đánh giá thường xuyên.
  • Mục đích của đánh giá thường xuyên.
  • Nội dung của đánh giá thường xuyên.
  • Phương pháp đánh giá thường xuyên.

Câu 27. Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

  • Bảng hỏi KWLH.
  • Hồ sơ học tập.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

Câu 28. Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

  • Thang đo, bảng kiểm.
  • Câu hỏi tự luận, bài tập thực tiễn.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
  • Câu hỏi mở, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Câu 29. Đối tượng nào sau đây không tham gia đánh giá thường xuyên?

  • GV
  • HS
  • Phụ huynh
  • Tổ chức kiểm định các cấp.

Câu 30. Phát biểu nào sau đây là đúng với hình thức đánh giá định kì?

  • thường được thực hiện khi bắt đầu một giai đoạn giáo dục/học tập, nhằm cung cấp hiện trạng ban đầu về chất lượng HS.
  • là loại hình đánh giá được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình học tập/giáo dục.
  • tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)
  • nhằm thu thập thông tin phản hồi về chất lượng học tập của HS, từ đó cải thiện cách dạy và học, giúp HS tiến bộ.

Câu 31. Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

  • Có ưu điểm nổi bật là mất ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao.
  • Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.
  • Đo được các mức độ của nhận thức, bao quát được nội dung của chương trình học.
  • Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

Câu 32. Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là gì?

  • Quan tâm đến cá nhân người học và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
  • Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
  • Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức
  • Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

Câu 33. Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

  • Thang đo, bảng kiểm.
  • Câu hỏi tự luận, bài tập thực tiễn.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
  • Câu hỏi mở, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Câu 34. Khi đánh giá bằng hồ sơ học tập, thì loại hồ sơ nào là quan trọng nhất?

  • Hồ sơ tiến bộ.
  • Hồ sơ quá trình.
  • Hồ sơ mục tiêu.
  • Hồ sơ thành tích.

Câu 35. Trong video hoạt động khởi động vừa rồi, giáo viên đã sử dụng phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá nào?

  • Phương pháp quan sát, công cụ thang đo
  • Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập, công cụ bảng kiểm
  • Phương pháp hỏi – đáp, công cụ câu hỏi
  • Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, công cụ câu hỏi vấn đáp

Câu 36. Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

  • Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
  • Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
  • Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục
  • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu 37. Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

  • Ghi nhớ được kiến thức.
  • Tái hiện chính xác kiến thức.
  • Hiểu đúng kiến thức.
  • Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 38. Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?

  • Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu….?
  • Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo …. ?
  • Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?
  • Em sẽ giải thích như thế nào về….?

Câu 39. Nhận định nào sau đây là đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT?

  • Là đánh giá kết quả và xếp loại học sinh vào các lớp, cấp học phù hợp.
  • Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.
  • Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.
  • Là đánh giá phân hóa, chú trọng năng khiếu nổi trội của mỗi học sinh.

Câu 40. Quan niệm nào sau đây đúng về đường phát triển năng lực Ngữ văn?

  • Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực đọc mà học sinh đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực viết mà học sinh đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực ngữ văn mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
  • Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của năng lực nói và nghe mà HS đã đạt được.

Câu 41. Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT cần dựa trên cơ sở nào?

  • Mục tiêu các chủ đề dạy học.
  • Yêu cầu cần đạt của chương trình.
  • Nội dung dạy học trong chương trình.
  • Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

Câu 42. Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS ?

  • Tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung.
  • Tổ chức bồi dưỡng qua mạng.
  • Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.
  • Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

Câu 43. Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?

  • Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
  • Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
  • Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
  • Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

Câu 44. Phát biểu nào sau đây là đúng về đánh giá năng lực?

  • Đánh giá năng lực là đánh giá so sánh tự tiến bộ giữa người học với nhau.
  • Đánh giá ở một vài thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đánh giá định kì.
  • Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
  • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu 45. Nhận định nào sau đây không đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT?

  • Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.
  • Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.
  • Là đánh giá chú trọng theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình dạy học.
  • Là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Module 3 môn Âm nhạc

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

  • Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
  • Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
  • Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
  • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?

  • Đảm bảo tính phát triển.
  • Đảm bảo độ tin cậy.
  • Đảm bảo tính linh hoạt.
  • Đảm bảo tính hệ thống.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?

  • Hỗ trợ hoạt động dạy học.
  • Xây dựng chiến lược giáo dục.
  • Thay đổi chính sách đầu tư.
  • Điều chỉnh chương trình đào tạo.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

  • Ghi nhớ được kiến thức.
  • Tái hiện chính xác kiến thức.
  • Hiểu đúng kiến thức.
  • Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

  • Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
  • Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
  • Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
  • Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…” ?

  • Đánh giá chẩn đoán.
  • Đánh giá bản thân.
  • Đánh giá đồng đẳng.
  • Đánh giá tổng kết.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

  • Khái niệm đánh giá thường xuyên.
  • Mục đích của đánh giá thường xuyên.
  • Nội dung của đánh giá thường xuyên.
  • Phương pháp đánh giá thường xuyên

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?

  • Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
  • Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
  • Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
  • Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:

  • Đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.
  • Phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.
  • Đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.
  • Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

  • Ghi nhớ được kiến thức.
  • Tái hiện chính xác kiến thức.
  • Hiểu đúng kiến thức.
  • Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:

  • Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.
  • Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.
  • Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.
  • Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học thực hành phương pháp và công cụ kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất?

(Chọn phương án đúng nhất)

  • Trắc nghiệm kết hợp với vấn đáp.
  • Quan sát kết hợp với vấn đáp.
  • Quan sát kết hợp với trắc nghiệm.
  • Tự luận kết hợp với trắc nghiệm.

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là:

(Chọn phương án đúng nhất)

  • Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.
  • Đặt tên cho bảng kiểm.
  • Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.
  • Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

  • Diễn ra trong quá trình dạy học.
  • Để so sánh các học sinh với nhau.
  • Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.
  • Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:

  • Đánh giá định kì và cho điểm
  • Đánh giá thường xuyên và cho điểm
  • Đánh giá thường xuyên và nhận xét
  • Đánh giá định kì và nhận xét.

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

  • Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
  • Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.
  • Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.
  • Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

  • Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
  • Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
  • Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức
  • Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

  • Thang đo, bảng kiểm.
  • Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
  • Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

  • Bảng kiểm.
  • Bài tập thực tiễn.
  • Thang đo.
  • Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất

Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Âm nhạc năm 2018? Chọn các phương án đúng

  • Giáo viên đánh giá phẩm chất và năng lực dựa vào những yêu cầu cần đạt
  • Chú trọng kiểm tra viết
  • Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết
  • Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Âm nhạc.

Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học. Chọn các phương án đúng

  • Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.
  • Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
  • Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
  • Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Âm nhạc cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

  • Mục tiêu các chủ đề dạy học.
  • Yêu cầu cần đạt của chương trình
  • Nội dung dạy học trong chương trình.
  • Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất

Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Âm nhạc của học sinh?

  • Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Âm nhạc mà học sinh cần đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực âm nhạc mà học sinh đã đạt được.
  • Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực âm nhạc mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
  • Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực âm nhạc trong sự phát triển các năng lực chung.

Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất

Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Câu hỏi
  • Bài tập
  • Rubric
  • Hồ sơ học tập

Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL thể hiện âm nhạc?

  • Bảng hỏi ngắn
  • Phiếu rubric
  • Hồ sơ học tập
  • Phiếu học tập

Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

  • Bài tập và rubrics.
  • Hồ sơ học tập và câu hỏi.
  • Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.
  • Thang đo và thẻ kiểm tra.

Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

  • Bảng kiểm
  • Phiếu học tập
  • Rubric và thang đánh giá
  • Bài kiểm tra

Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất

Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?

Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?

  • Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.
  • Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.
  • Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…
  • Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm

Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất

Một GV tổ chức cho HS thiết kế, chế tạo một nhạc cụ đơn giản từ đồ dùng đã qua sử dụng, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Câu hỏi
  • Bài tập
  • Rubric
  • Hồ sơ học tập

Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất

Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

  • Bảng hỏi KWLH
  • Hồ sơ học tập
  • Rubric
  • Bài tập

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Module 3 môn Khoa học tự nhiên

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Khi nói về đánh giá, nhận định nào sau đây đúng?

  • Đánh giá là việc so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng.
  • Đánh giá là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng
  • Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV.
  • Đánh giá là một quá trình đưa ra sự phán xét, nhận định về giá trị của một đối tượng xác định, kết quả có thể được sử dụng để nâng cao các mặt của đối tượng.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích chung của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là

  • Cung cấp thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục.
  • Khảo sát kết quả học tập và rèn luyện của người học.
  • Xác định mức độ đạt được của học sinh về mục tiêu học tập.
  • Hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho người học.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Khi nói đến các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, nguyên tắc nào sau đây thể hiện yêu cầu khi kiểm tra đánh giá cần sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá?

  • Đảm bảo tính giá trị.
  • Đảm bảo độ tin cậy.
  • Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt.
  • Đảm bảo tính thường xuyên và có hệ thống.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Dựa vào tiêu chí cơ bản nào sau đây để phân chia đánh giá thành Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường, và đánh giá trên diện rộng?

  • Mục đích đánh giá.
  • Nội dung đánh giá.
  • Phạm vi đánh giá.
  • Kết quả đánh giá.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm đánh giá nào sau đây người học được đóng vai trò là chủ đạo trong quá trình đánh giá?

  • Đánh giá vì học tập
  • Đánh giá là học tập.
  • Đánh giá thường xuyên.
  • Đánh giá định kì.

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Mục tiêu đánh giá kết quả học tập là

  • Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính người học.
  • Cung cấp thông tin cho GV và HS nhằm cải thiện quá trình dạy học.
  • So sánh với các chuẩn đánh giá bên ngoài nhà trường.
  • Xác nhận kết quả học tập của người học để phân loại, ra quyết định.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích chủ yếu của đánh giá năng lực là:

  • Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức, KN đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
  • Đánh giá khả năng người học đạt được kiến thức, KN theo mục tiêu chương trình giáo dục.
  • Đánh giá phẩm chất và năng lực của người học trong các thời điểm để có sự phân tích và so sánh.
  • Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau trong quá trình học cùng một môn học.

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Khi nói về đánh giá thường xuyên, nhận định nào sau đây đúng?

  • ĐGTX là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ đạt đượcmục tiêu quy định trong chương trình.
  • Mục đích của ĐGTX là xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục.
  • ĐGTX diễn ra trong tiến trình dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học.
  • ĐGTX là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, NL sau một giai đoạn học tập.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Những công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp quan sát?

(1) Thang đo

(2) Bảng chấm điểm theo tiêu chí

(3) Bảng kiểm

(4) Câu hỏi

  • 1, 2, 3
  • 2, 3, 4
  • 1, 3, 4
  • 1, 2, 4

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp?

  • Bảng hỏi ngắn.
  • Bảng kiểm.
  • Hồ sơ học tập.
  • Thẻ kiểm tra.

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh?

  • Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục.
  • Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
  • Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
  • Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh?

  • Bảng kiểm tra thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.
  • Bảng kiểm là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.
  • Bảng kiểm thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.
  • Bảng kiểm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện hình thức đánh giá nào sau đây:

  • Đánh giá định kỳ và cho điểm.
  • Đánh giá thường xuyên và cho điểm.
  • Đánh giá thường xuyên và nhận xét.
  • Đánh giá định kỳ và nhận xét.

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Sự phát triển năng lực của cá nhân học sinh được báo cáo theo tiêu chí nào dưới đây:

  • Năng lực tổng thể theo quy định trong chương trình giáo dục.
  • Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.
  • Từng mức độ phát triển các thành tố của năng lực.
  • Năng lực tổng thể và từng thành tố của năng lực.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành như các công việc sau

(1) Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của HS

(2) Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, KN HS đã có, chưa đạt và cần đạt

(3) Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, xác định những kiến thức, KN HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo.

(4) Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp,… để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, KN đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

Trật tự đúng của các công việc đó là:

  • 1 → 2 → 3 → 4
  • 2 → 3 → 1 → 4
  • 1 → 2 → 4 → 3
  • 2 → 1 → 3 → 4

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Câu hỏi
  • Bài tập
  • Rubrics
  • Hồ sơ học tập

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát hình ảnh (Hình ảnh về sự lớn lên và phân chia tế bào) và mô tả quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật.

GV đó đang sử dụng công cụ đánh giá là

  • Bài tập.
  • Thang đo.
  • Bảng kiểm.
  • Rubrics.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

HS đã được học chủ đề “Năng lượng và cuộc sống” – KHTN 6, sang lớp 7, HS tiếp tục học chủ đề này. GV muốn kiểm tra HS đã học được những nội dung nào ở lớp 6, họ nên sử dụng công cụ nào sau đây?

  • Bài tập thực tiễn.
  • Rubrics.
  • Hồ sơ học tập.
  • Bảng hỏi ngắn.

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Bài tập thực nghiệm được sử dụng phù hợp nhất để đánh giá những NL nào sau đây?

1. Nhận thức KHTN.

2. Tìm hiểu tự nhiên.

3. Vận dụng kiến thức, KN đã học.

4. Giao tiếp.

  • 1 và 4
  • 1 và 3
  • 2 và 3
  • 2 và 4

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL tìm hiểu tự nhiên?

  • Bảng hỏi ngắn
  • Bảng kiểm
  • Hồ sơ học tập
  • Thẻ kiểm tra

Câu 21. Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm HS tự tìm hiểu và thiết kế một mô hình tế bào thực vật hoặc tế bào động vật, sau đó yêu cầu HS tự đánh giá dựa theo bảng tiêu chí GV đưa ra. GV đang muốn đánh giá những NL nào sau đây?

1. Nhận thức KHTN.

2. Tìm hiểu tự nhiên.

3. Vận dụng kiến thức, KN đã học.

4. Hợp tác.

  • 1 và 4
  • 1 và 3
  • 2 và 3
  • 2 và 4

Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá NL giao tiếp và hợp tác, GV nên sử dụng các công cụ là

  • Bài tập và rubrics.
  • Hồ sơ học tập và câu hỏi.
  • Bảng hỏi ngắn và checklist.
  • Thang đo và thẻ kiểm tra.

Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

Một GV muốn đánh giá NL vận dụng kiến thức, KN đã học của HS, GV nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.
  • Bài tập thực tiễn và bảng kiểm
  • Câu hỏi và hồ sơ học tập
  • Thẻ kiểm tra và bài tập thực nghiệm.

Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất

Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụ cá nhân như sau:

Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau: Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng.

Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.

Nhiệm vụ GV sử dụng ở trên thuộc loại công cụ đánh giá nào sau đây?

  • Bảng hỏi ngắn.
  • Thẻ kiểm tra.
  • Câu hỏi tự luận.
  • Bài tập thực nghiệm.

Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất

Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụcá nhân như sau:

Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau:

Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng. Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.

Giáo viên có thể sử dụng nhiệm vụ trên để đánh giá những NL nào sau đây?

  • NL tự học và NL tìm hiểu tự nhiên.
  • NL hợp tác và NL nhận thức KHTN.
  • NL giao tiếp và NL vận dụng kiến thức, KN đã học.
  • NL giải quyết vấn đề và NL hợp tác.

Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trung thực, GV nên sử dụng các cặp công cụ là:

  • Bài tập thực nghiệm và checklist.
  • Bài tập thực tiễn và thang đo.
  • Bảng hỏi ngắn và rubrics.
  • Hồ sơ học tập và câu hỏi.

Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất chăm chỉ, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?

  • Bài tập thực nghiệm và checklist.
  • Bài tập thực tiễn và rubrics.
  • Bảng hỏi ngắn và thang đo.
  • Hồ sơ học tập và câu hỏi.

Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trách nhiệm, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?

  • Bài tập thực nghiệm và bài tập thực tiễn.
  • Thang đo và checklist.
  • Câu hỏi và hồ sơ học tập.
  • Bài tập phức hợp và bảng kiểm.

Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá KN tiến hành thí nghiệm, GV nên sử dụng cặp phương pháp và công cụ nào sau đây?

  • Quan sát và câu hỏi.
  • Quan sát và rubrics.
  • Viết và thang đo.
  • Hỏi đáp và checklist.

Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn KHTN, công cụ đánh giá là sản phẩm của mỗi HS được sử dụng phù hợp để đánh giá NL nào sau đây?

1. Nhận thức KHTN.

2. NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

3. NL giao tiếp

4. NL hợp tác.

  • 1 và 4
  • 1 và 2
  • 1 và 3
  • 2 và 4

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 THCS – Tất cả các môn❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 THCS – Tất cả các môn” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 THCS – Tất cả các môn [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 THCS – Tất cả các môn” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-30 19:47:14. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post

Mục lục

Continue Reading

Trending