Connect with us

Blog

Mẹo căn chữ giữa ô trong word chỉ trong vài giây !

Published

on

Cách căn giữa các ô trong bảng trên Word không hề khó, chỉ cần một vài thao tác đơn giản là bạn đã làm cho văn bản của bạn gọn gàng, chuyên nghiệp và dễ nhìn hơn rất nhiều. Nhưng nếu bạn không biết cách làm điều này cũng không sao, hãy cùng tìm hiểu cách căn lề văn bản giữa các ô dưới đây.

Căn giữa ô bằng chuột

Chọn dữ liệu vào trung tâm, nhấp chuột phải, chọn Trung tâm để căn giữa ô.

Mẹo căn chỉnh văn bản giữa các ô trong word chỉ trong vài giây!  - Ảnh 1
Nhấp chuột phải, chọn “Trung tâm” để căn giữa ô

Với phương pháp này, thao tác rất đơn giản, bạn chỉ cần bôi đen đoạn văn bản cần căn giữa, nhấn tổ hợp phím Ctrl + E

Mẹo căn chỉnh văn bản giữa các ô trong word chỉ trong vài giây!  - Ảnh 2
Nhấn Ctrl + E. tổ hợp phím

Xem thêm: Mách bạn cách gửi file Word qua Zalo nhanh nhất 2022

Sử dụng lệnh để căn giữa các ô theo chiều ngang và chiều dọc trong Word

Bước 1: Đánh dấu dữ liệu cần được căn giữa trong ô> Lựa chọn thẻ Cách trình bày

Mẹo căn chỉnh văn bản giữa các ô trong word chỉ trong vài giây!  - Ảnh 3
Đánh dấu dữ liệu để căn giữa ô> Chọn tab “Bố cục”

Bước 2: Đi Căn chỉnhbấm chọn Căn giữa để căn giữa văn bản trong ô

Mẹo căn chỉnh văn bản giữa các ô trong word chỉ trong vài giây!  - Ảnh 4
Chuyển đến “Alignment, nhấp vào Align Center để căn chỉnh văn bản vào giữa ô

Quyền mua Căn giữa trên cùng nếu bạn muốn căn giữa ở trên cùng.

Mẹo căn chỉnh văn bản giữa các ô trong word chỉ trong vài giây!  - Ảnh 5
Căn giữa trên cùng để căn giữa phía trên

Chọn Trung tâm trên đến căn giữa ở dưới cùng

Mẹo căn chỉnh văn bản giữa các ô trong word chỉ trong vài giây!  - Ảnh 6
Chọn “Trung tâm dưới cùng” thành “Chính giữa xuống dưới cùng”

Sử dụng lệnh để căn giữa các ô trên Ribbon

Bước 1: Đánh dấu dữ liệu để căn giữa ô rồi chọn Nhà trên thanh công cụ.

Mẹo căn chỉnh văn bản giữa các ô trong word chỉ trong vài giây!  - Ảnh 7
Đánh dấu dữ liệu để căn giữa ô, sau đó chọn Trang chủ trên thanh công cụ

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách chèn ký tự đặc biệt trong Word

Bước 2: Đi tới phần Đoạn vănbấm chọn Căn giữa để căn giữa ô.

Xem thêm  Cách làm ong ra khỏi nhà an toàn nhất
Mẹo căn chỉnh văn bản giữa các ô trong word chỉ trong vài giây!  - Ảnh 8
Đi tới “Đoạn văn”, nhấp vào “Căn giữa” để căn giữa ô.

Bước 3: Tiếp đó hãy chọn Khoảng cách dòng và đoạn vănbấm chọn Thêm dấu cách trước đoạn văn để căn giữa ô theo chiều dọc.

Mẹo căn chỉnh văn bản giữa các ô trong word chỉ trong vài giây!  - Ảnh 9
Chọn “Thêm dấu cách trước đoạn văn” để căn giữa ô theo chiều dọc

Xem thêm: [Bật mí] Cách di chuyển hình ảnh trong Word “siêu dễ”, ai cũng có thể làm được!

Trên đây là một số thao tác đơn giản và dễ hiểu hướng dẫn các bạn căn giữa ô trong văn bản word. Chúc may mắn.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Mẹo căn chữ giữa ô trong word chỉ trong vài giây !❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Mẹo căn chữ giữa ô trong word chỉ trong vài giây !” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Mẹo căn chữ giữa ô trong word chỉ trong vài giây ! [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Mẹo căn chữ giữa ô trong word chỉ trong vài giây !” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-05 10:04:19. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Gia tốc kế là gì? Cách sử dụng và ứng dụng của gia tốc kế

Published

on

Gia tốc kế là gì?

Gia tốc kế được sử dụng trong bảo trì máy sản xuất để kiểm tra độ rung của thiết bị. Gia tốc kế cũng được sử dụng trong thử nghiệm sản phẩm để đo độ rung của các bộ phận khác nhau.

Gia tốc kế 3 trục hay còn gọi là gia tốc kế 3 trục cung cấp phép đo các thông số sau: gia tốc rung, vận tốc rung và độ dịch chuyển của dao động. Bằng cách này, các rung động được đo và ghi lại với độ chính xác cao.

Hầu hết các sản phẩm gia tốc kế do PCE Instruments cung cấp đều là thiết bị di động. Nhiều chức năng của bộ nhớ hoạt động để các bài đọc có thể được lưu trữ và truy xuất sau này để phân tích chuyên sâu. Một số mẫu máy đo gia tốc có giấy chứng nhận hiệu chuẩn từ nhà sản xuất. Một số kiểu máy đo gia tốc có thể được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn ISO tùy chọn với một khoản phí bổ sung.

Gia tốc kế là một gia tốc kế phù hợp. Gia tốc thích hợp là gia tốc của một vật trong khung nghỉ tức thời của chính nó; điều này khác với gia tốc tọa độ, là gia tốc trong một hệ tọa độ cố định

Tính năng của máy đo gia tốc

Gia tốc kế là một cảm biến điện tử đo lực gia tốc tác dụng lên một vật thể, nhằm xác định vị trí của vật thể đó trong không gian và theo dõi chuyển động của vật thể đó. Gia tốc, là một đại lượng vectơ, là tốc độ thay đổi vận tốc của một vật (vận tốc là độ dịch chuyển của vật chia cho sự thay đổi của thời gian).

Gia tốc kế là gì?  Cách sử dụng và ứng dụng của gia tốc kế Có hai loại lực gia tốc: lực tĩnh và lực động. Lực tĩnh là lực liên tục tác dụng lên một vật (chẳng hạn như ma sát hoặc trọng lực). Lực động là lực “chuyển động” tác dụng lên một vật ở nhiều tốc độ khác nhau (chẳng hạn như rung động, hoặc lực tác dụng lên bi cái trong trò chơi bi-a). Đây là lý do tại sao gia tốc kế được sử dụng trong hệ thống an toàn va chạm trên ô tô. Khi một chiếc xe bị tác động bởi một lực động mạnh, cảm biến gia tốc (cảm biến tốc độ giảm nhanh) sẽ gửi một tín hiệu điện tử đến một máy tính nhúng, máy tính này sẽ hoạt động các túi khí.

Xem thêm  BIẾN ÁP ĐÁNH LỬA HOẠT ĐỘNG DỰA TRÊN NGUYÊN LÝ NÀO ?

Các loại máy đo gia tốc hiện có:

Có ba loại gia tốc kế khác nhau và chúng đều được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong môi trường dự định của chúng. Ba loại là: áp điện, áp điện và điện dung.

Gia tốc kế áp điện sử dụng hiệu ứng áp điện (một vật liệu áp điện tạo ra điện khi chịu ứng suất vật lý) để cảm nhận sự thay đổi trong gia tốc. Máy đo gia tốc áp điện được sử dụng phổ biến nhất trong đo độ rung và độ sốc.

Gia tốc kế áp điện kém nhạy hơn nhiều so với gia tốc kế áp điện và chúng phù hợp hơn để thử nghiệm va chạm xe. Gia tốc kế tăng sức cản của nó tương ứng với lượng áp lực tác dụng lên nó.

Loại gia tốc kế thứ ba và được sử dụng phổ biến nhất là gia tốc kế điện dung. Gia tốc kế điện dung sử dụng sự thay đổi điện dung để xác định gia tốc của một vật. Khi cảm biến trải qua gia tốc, khoảng cách giữa các tấm tụ điện của nó thay đổi khi màng ngăn của cảm biến di chuyển.

Hầu hết các máy đo gia tốc đều rất nhỏ và chúng thường được gọi là máy đo gia tốc Hệ thống Cơ điện tử Vi mô (MEMS). Do kích thước và khả năng chi trả của chúng, chúng được nhúng vào vô số thiết bị điện tử di động (chẳng hạn như điện thoại, máy tính bảng và bộ điều khiển trò chơi điện tử). Trong điện thoại và máy tính bảng, gia tốc kế “lật” màn hình khi xoay thiết bị. Gia tốc kế cũng được sử dụng bởi các nhà động vật học (để theo dõi chuyển động của động vật trong tự nhiên), các kỹ sư (đặc biệt là trong các thí nghiệm va chạm) và các nhà máy (để theo dõi độ rung của máy).

Cấu trúc của Accelerometer

Đăng kí:

Ứng dụng của gia tốc kế mở rộng sang nhiều lĩnh vực, cả học thuật và tiêu dùng. Ví dụ, gia tốc kế trong máy tính xách tay bảo vệ ổ cứng khỏi bị hư hỏng. Nếu máy tính xách tay bị rơi đột ngột khi đang sử dụng, cảm biến gia tốc sẽ phát hiện ra máy tính xách tay rơi tự do đột ngột và ngay lập tức tắt ổ cứng để ngăn đầu đọc va đập vào khay ổ cứng. Nếu không, cả hai sẽ va đập và gây xước đĩa, gây hỏng tập tin và đầu đọc. Tương tự như vậy, cảm biến gia tốc cũng được sử dụng trên ô tô như một phương pháp công nghiệp để phát hiện va chạm ô tô và triển khai túi khí gần như ngay lập tức.

Xem thêm  Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Anh 8 năm 2021-2022 có đáp án Trường THCS Trịnh Hoài Đức

Trong một ví dụ khác, một máy đo gia tốc động đo lực hấp dẫn để xác định góc nghiêng của một thiết bị so với Trái đất. Bằng cách cảm nhận mức độ gia tốc, người dùng phân tích cách thiết bị đang di chuyển.

Gia tốc kế cho phép người dùng hiểu môi trường xung quanh của một vật phẩm tốt hơn. Với thiết bị nhỏ gọn này, bạn có thể xác định xem một vật thể đang di chuyển lên dốc, liệu vật thể đó sẽ lật đổ nếu nó nghiêng thêm hay nó đang bay ngang hay bay xuống. Ví dụ: điện thoại thông minh xoay màn hình của chúng giữa các chế độ dọc và ngang tùy thuộc vào cách bạn nghiêng điện thoại.

Cách chúng hoạt động

Máy gia tốc trông giống như một mạch điện đơn giản cho một số thiết bị điện tử lớn hơn. Mặc dù có vẻ ngoài khiêm tốn, nhưng gia tốc kế được cấu tạo bởi nhiều bộ phận khác nhau và hoạt động theo nhiều cách, hai trong số đó là hiệu ứng áp điện và cảm biến điện dung. Hiệu ứng áp điện là dạng phổ biến nhất của gia tốc kế và sử dụng các cấu trúc vi tinh thể được ứng suất bởi các lực gia tốc. Các tinh thể này tạo ra một điện áp từ ứng suất và gia tốc kế giải thích điện áp để xác định vận tốc và định hướng.

Gia tốc kế điện dung cảm nhận được sự thay đổi điện dung giữa các vi cấu trúc nằm bên cạnh thiết bị. Nếu một lực gia tốc di chuyển một trong những cấu trúc này, điện dung sẽ thay đổi và gia tốc kế sẽ chuyển điện dung đó thành điện áp để giải thích.

Gia tốc kế được tạo thành từ nhiều thành phần khác nhau và có thể được mua như một thiết bị riêng biệt. Hiển thị tương tự và kỹ thuật số có sẵn, mặc dù đối với hầu hết các thiết bị công nghệ, các thành phần này được tích hợp vào công nghệ cốt lõi và được truy cập bằng phần mềm quản lý hoặc hệ điều hành.

Xem thêm  Stt hài hước về cuộc sống, tình yêu, tình bạn – [TOP] những câu nói hài hước về tình bạn Hot nhất mọi thời đại

Gia tốc kế điển hình được tạo thành từ nhiều trục, hai trục để xác định hầu hết chuyển động hai chiều với tùy chọn một trục thứ ba để định vị 3D. Hầu hết điện thoại thông minh thường sử dụng mô hình ba trục, trong khi ô tô chỉ sử dụng mô hình hai trục để xác định thời điểm va chạm. Độ nhạy của các thiết bị này khá cao vì chúng được thiết kế để đo những thay đổi rất nhỏ trong gia tốc. Gia tốc kế càng nhạy thì càng dễ đo gia tốc.

Gia tốc kế, mặc dù được sử dụng tích cực trong nhiều thiết bị điện tử trên thế giới ngày nay, nhưng cũng có sẵn để sử dụng trong các dự án tùy chỉnh. Cho dù bạn là một kỹ sư hay một người đam mê công nghệ, gia tốc kế đóng một vai trò rất tích cực trong một loạt các chức năng. Trong nhiều trường hợp, bạn có thể không nhận thấy sự hiện diện của cảm biến đơn giản này, nhưng rất có thể bạn đã sử dụng một thiết bị có nó.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Gia tốc kế là gì? Cách sử dụng và ứng dụng của gia tốc kế❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Gia tốc kế là gì? Cách sử dụng và ứng dụng của gia tốc kế” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Gia tốc kế là gì? Cách sử dụng và ứng dụng của gia tốc kế [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Gia tốc kế là gì? Cách sử dụng và ứng dụng của gia tốc kế” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-19 23:19:02. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Top 10 Cách để vực dậy niềm tin vào bản thân mình

Published

on

10 cách hàng đầu để khôi phục niềm tin vào bản thân

Tự tin là yếu tố quan trọng trong cuộc sống giúp bạn thành công và hạnh phúc hơn.
Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng một thái độ, suy nghĩ tích cực và niềm tin vào bản thân sẽ giúp chúng ta giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh trầm cảm. Ngược lại, lòng tự trọng thấp sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần, sự nghiệp, học tập và các mối quan hệ xã hội.
Bạn là người thiếu tự tin? Đừng lo lắng, dưới đây là một số mẹo giúp bạn lấy lại sự tự tin vào bản thân. Hãy bắt đầu!

Biết chính mình
Thường xuyên nghĩ về những thất bại và sai lầm của bạn thay vì những thành công và những điều tích cực của bạn khiến bạn trở nên nhút nhát và thiếu tự tin hơn. Nhận ra những điểm mạnh mà mình có, đồng thời chấp nhận những điểm yếu của mình, từ đó tìm cách hoàn thiện bản thân hơn. Thừa nhận tất cả các khía cạnh của bản thân là bước đầu tiên để xây dựng sự tự tin.

Đang làm:
Vui lòng dành 20-30 phút để
Hãy ghi vào sổ tay những phẩm chất quý giá, những kỹ năng mà bạn có. Đừng bỏ lỡ
thông qua bất kỳ chi tiết nào, hãy nghĩ, bạn làm gì dễ nhất, bạn làm gì
làm nhanh nhất, bạn đã giúp đỡ ai, cho những người xung quanh bạn hay hỏi?
và bạn làm gì… Trả lời những câu hỏi như vậy thực sự giúp bạn tiết kiệm thời gian
Hãy ngồi lại và tự mình khám phá.
Hãy liệt kê tất cả
những điều bạn muốn thay đổi, bạn muốn quyết đoán hơn, bạn muốn ăn nói lưu loát
Thay vào đó, bạn muốn tay và chân của mình không sờ soạng trước đám đông, hay bất kỳ điểm nào khác
bạn không cảm thấy tốt.

Biết chính mình Biết chính mình
Xem lại thành tích của bạn
Rất có thể bạn nghĩ mình là một kẻ vô dụng, không thể làm được điều gì đúng đắn. Nào, hãy suy nghĩ lại. Hãy dành một chút thời gian để suy ngẫm và ngẫm nghĩ về những thành tích trong quá khứ của bạn, dù nhỏ hay lớn, từ những thành tích khiến bạn hài lòng đến những vinh quang khiến bạn tự hào. Nó sẽ giúp bạn thấy được giá trị mà bạn mang lại cho những người xung quanh, giúp bạn nhận ra tầm quan trọng của mình đối với xã hội.

Quay ngược thời gian sẽ giúp bạn nhìn lại những khoảnh khắc tuyệt vời, nơi bạn đã thấy mình tài năng như thế nào, tự tin và tràn đầy hy vọng như thế nào. Liệt kê tất cả những thành tựu và sự hưng phấn đi kèm với mỗi thành tích đó. Bạn cảm thấy thế nào khi lần đầu tiên được đi xe đạp, được trồng hoa, cảm giác của bạn như thế nào khi đạt giải trong cuộc thi cấp trường, cảm giác của bạn khi nhận được bằng tốt nghiệp. Cảm giác tuyệt vời, phải không? Khi bạn nhìn lại những thành tích của mình, những cảm giác này lại xuất hiện và giúp bạn tự tin hơn.
Nhìn lại thành tích của bạn Nhìn lại thành tích của bạn Suy nghĩ tích cực
Thay vì sa lầy vào những suy nghĩ tiêu cực, hãy cố gắng tập trung vào những điều tích cực, khuyến khích và mang tính xây dựng. Hãy nhớ rằng, bạn là một người đặc biệt, một cá nhân xứng đáng được yêu thương và tôn trọng bởi tất cả, và với chính bạn.

Xem thêm  Cách làm ong ra khỏi nhà an toàn nhất

Đang làm:
Sử dụng những câu nói lạc quan và tránh xa
câu suy đoán phủ định. Nếu bạn tiếp tục nghĩ về
tiêu cực, nó thực sự sẽ xảy ra với bạn. Ví dụ, bạn nghĩ rằng bài đăng
Nếu bài thuyết trình tiếp theo của tôi không diễn ra tốt đẹp, rất có thể nó sẽ
tệ như bạn nghĩ. Thay vào đó, hãy nói với chính mình, “Tôi biết tôi sẽ gặp bạn
còn nhiều khó khăn nhưng em sẽ vượt qua để hoàn thành tốt bài thuyết trình
đây”.
Luôn cổ vũ cho chính mình, cho bản thân những lời nói
khuyến khích khi bạn làm điều gì đó. Luôn mang lại sự tích cực trong suy nghĩ của bạn
nghĩ của riêng mình. Ví dụ: “Bản trình bày của tôi có thể không tuyệt vời như vậy
nhưng các đồng nghiệp của tôi vẫn xem bài thuyết trình và đặt câu hỏi
chủ đề tôi trình bày. Điều đó có nghĩa là tôi đã hoàn thành mục tiêu của mình “. Dần dần,
bạn sẽ hình thành cho mình một lối suy nghĩ tích cực hơn và nó sẽ giúp bạn
tin tưởng hơn.
Suy nghĩ tích cực Suy nghĩ tích cực Đặt mục tiêu và hoàn thành nó
Liệt kê những điều bạn muốn đạt được và đặt mục tiêu để hoàn thành chúng. Ví dụ, bạn muốn tham gia nhiều chiến dịch tình nguyện hơn, muốn tập một môn thể thao mới, muốn dành nhiều thời gian hơn cho bạn bè. Lưu ý rằng những mục tiêu này phải thực tế. Cố gắng làm điều không thể chỉ làm giảm sự tự tin của bạn. Đặc biệt hơn, đừng đột nhiên quyết định trở thành người thống trị thế giới khi bạn vẫn đang mài mông ở trường trung học.

Thay vào đó, hãy đặt ra những mục tiêu dễ dàng hơn, thực tế hơn, kết bạn mới, tham gia một vài câu lạc bộ ở trường, hoặc đơn giản là mỉm cười với cô gái ngồi bên cạnh bạn. Khi bạn có một mục tiêu để hướng tới, bạn sẽ ngăn chặn những suy nghĩ tiêu cực nảy ra trong đầu. Ngoài ra, khi hoàn thành mục tiêu, bạn sẽ có được cảm giác của một người chiến thắng, giúp bạn tự tin hơn rất nhiều.
Đặt mục tiêu và đạt được nó Đặt mục tiêu và hoàn thành nó Hành động tự tin cho đến khi bạn
Nghe có vẻ buồn cười nhưng cách này hiệu quả hơn bạn nghĩ. Sự tự tin không đến trong một sớm một chiều, nhưng nếu bạn có niềm tin tích cực về bản thân và những việc bạn làm, sự tự tin sẽ được xây dựng từ bên trong. Cố gắng tỏ ra tự tin khi xuất hiện thực sự có thể có tác dụng tích cực trong việc cải thiện sự tự tin của bạn.

Đang làm:
Sử dụng ngôn ngữ cơ thể để
Thể hiện sự tự tin của bạn. Giữ thẳng lưng khi ngồi và khi đứng, đi đứng vững vàng,
Thường xuyên nhìn thẳng vào mắt người đối diện khi giao tiếp, chú ý đến ánh mắt thân thiện
cảm thấy thay vì nhìn chằm chằm như thể bạn muốn ăn tươi nuốt sống một ai đó,
Nếu bạn cảm thấy lo lắng, hãy mỉm cười thay vì quay mặt đi.
Nhiều kết quả nghiên cứu khoa học
Các nghiên cứu cho thấy nụ cười rạng rỡ giúp tâm trạng của bạn tốt hơn rất nhiều và bạn
Bạn sẽ cảm thấy tích cực hơn, ngay cả khi đó chỉ là một nụ cười giả tạo với khóe miệng
đi lên. Vì vậy, hãy cười nhiều hơn, đặc biệt là khi bạn cảm thấy sự tự tin của mình ngày càng lớn
giảm.
Nói nhiều hơn và nói một cách tự tin
hơn. Hãy thoải mái nói lên ý kiến ​​của bạn khi có cơ hội. Cố gắng nói rõ ràng,
Không nói lí nhí, không lấy tay che miệng khi nói. Và một điều quan trọng là
Giữ tốc độ nói của bạn ổn định, tốt nhất là bạn nên nói chậm. Tăng tốc độ
Nói có thể khiến bạn lắp bắp, bối rối và không biết phải nói gì sau đó. nếu bạn
Nếu bạn đang ở trong tình huống này, bạn có thể dừng lại, hít thở sâu và tiếp tục nói
chậm rãi và mạch lạc.
Hành động tự tin cho đến khi bạn thực sự tự tin Thể hiện sự tự tin cho đến khi bạn thành thật Thử điều gì đó mới
Hãy nhớ rằng, bạn không thể kiểm soát suy nghĩ, cảm xúc hoặc hành động của người khác. Điều duy nhất bạn có thể kiểm soát là chính mình. Thay vì ngồi thu mình trong vỏ bọc của sự tự ti về bản thân, hãy đứng lên và chủ động làm điều gì đó mới mẻ. Nếu kết quả không như mong đợi thì sao? Điều đó không quan trọng, vì ít nhất bạn đã có những trải nghiệm mới cho bản thân và quan trọng hơn, bạn đã thoát ra khỏi nỗi sợ hãi của chính mình.

Xem thêm  Top 15 phim đam mỹ Thái Lan học đường hay nhất không thể bỏ lỡ

Đang làm:
Hãy chủ động bắt chuyện với
mọi người trên xe buýt, gửi bản thảo của câu chuyện mà bạn ấp ủ từ lâu cho nhà xuất bản,
Hay thậm chí tỏ tình với người con gái bạn yêu đơn phương. Làm điều gì đó từ
Cho đến bây giờ bạn vẫn chưa dám làm. Bạn sẽ thấy rằng cuộc sống của bạn vẫn tiếp diễn
hành động bất kể kết quả là gì
Tham gia các hoạt động mới,
Biết đâu, bạn sẽ khám phá ra khả năng tiềm ẩn của mình. Lần đầu tiên bạn
mạnh dạn đi hát karaoke với bạn bè, bạn thấy hát theo lời trên
màn hình không quá khó và bạn nhận ra mình hát khá hay và bạn không còn
lo lắng, ngại ngùng khi có người rủ đi hát karaoke nữa.
Thử những điều mới Thử những điều mới Trợ giúp người khác
Khoa học cho thấy rằng các tình nguyện viên thường hạnh phúc hơn và tự tin hơn vào bản thân. Vì vậy, giúp đỡ người khác làm cho mọi người cảm thấy được coi trọng hơn trong xã hội, điều này mang lại nhiều suy nghĩ tích cực cho chúng ta. Bạn có thể tìm thấy rất nhiều cơ hội để bạn giúp đỡ người khác.

Tham gia cứu trợ đồng bào miền Trung khi có lũ lụt, quyên góp sách vở, dụng cụ học tập cho học sinh nghèo miền núi, tham gia dọn vệ sinh nơi bạn ở hay đơn giản là dắt cụ già qua đường.
Giúp đỡ người khác
Dành thời gian chăm sóc bản thân sẽ giúp cải thiện sự tự tin của bạn. Sức khỏe của bạn càng tốt, trạng thái tinh thần của bạn càng tốt thì bạn sẽ càng hài lòng với chính mình.

Đang làm:
Ăn ba bữa một ngày với
Thực phẩm giàu dinh dưỡng, ăn nhiều rau xanh và uống đủ nước để cơ thể khỏe mạnh
đầy năng lượng. Hạn chế thức ăn và đồ uống có nhiều đường, caffein,
Những chất này khiến bạn dễ bồn chồn, lo lắng và gây ra những cảm xúc tiêu cực
Các động tác thể dục sẽ tạo ra
Giải phóng endorphin để khiến bạn cảm thấy vui vẻ và lạc quan hơn. Cố gắng dậy sớm
và dành 30 phút tập thể dục mỗi ngày để bắt đầu một ngày mới đầy son phấn
hãy bắt đầu.
Giảm căng thẳng trong cuộc sống của bạn
Sống bằng cách dành thời gian để thư giãn và làm những điều bạn yêu thích. Bạn bè
có thể tham gia các lớp thiền, lớp yoga, có thể chăm sóc cây cảnh hoặc làm bất kỳ công việc nào khác
Bất cứ điều gì giúp bạn bình tĩnh lại.
Chăm sóc bản thân Hãy chăm sóc bản thân Đừng mong đợi mọi thứ đều hoàn hảo
“Hoàn hảo” là một khái niệm không có thật được tạo ra bởi các phương tiện truyền thông. Chúng ta thường nghe trên đài, báo, TV những cụm từ như “perfect skin” “a perfect home” “a perfect design”. Nhưng trên thực tế, “sự hoàn hảo” không bao giờ đạt được. Vì vậy, hãy tự nhủ “không có gì là hoàn hảo”. Bạn sẽ không bao giờ có một cuộc sống hoàn hảo, một cơ thể hoàn hảo, một gia đình hoàn hảo, một công việc hoàn hảo và những người khác cũng vậy. Nếu bạn không bắt tay vào thực hiện một việc gì đó bởi vì bạn sợ rằng mình sẽ không thể thực hiện nó một cách hoàn hảo, thì ngay từ đầu bạn đã đánh mất cơ hội. Đừng để áp lực của hai từ “hoàn hảo” là rào cản của bạn.

Xem thêm  Stt hài hước về cuộc sống, tình yêu, tình bạn – [TOP] những câu nói hài hước về tình bạn Hot nhất mọi thời đại

Bạn là con người, và ai cũng có lúc mắc sai lầm. Thực tế, sai lầm mới là thứ khiến chúng ta trưởng thành hơn. Bạn trượt kỳ thi tuyển sinh đại học, bạn trượt phỏng vấn xin việc? Thay vì tự trách móc, dằn vặt bản thân, hãy xem đó là kinh nghiệm để bạn hoàn thiện bản thân hơn. Bạn sẽ xem xét lại phương pháp học của mình, hoặc sẽ trang bị cho mình những kỹ năng khi đi phỏng vấn. Học cách khoan dung với bản thân và hoàn thiện bản thân. Điều này có thể không dễ thực hiện, nhưng đây là cách để bạn không mất tự tin.
Đừng yêu cầu mọi thứ phải hoàn hảo Đừng yêu cầu mọi thứ phải hoàn hảo Hãy kiên trì
Hãy nhớ rằng, xây dựng sự tự tin không phải một sớm một chiều mà nó là cả một quá trình. Vì vậy, hãy tiếp tục luyện tập mỗi ngày và quyết tâm không bỏ cuộc.

Bạn có thể ghi lại những điều bạn cảm thấy hài lòng và tự hào về bản thân mỗi ngày để theo dõi sự tiến bộ của mình. Sau một tuần, một tháng hoặc một năm, bạn sẽ thấy kết quả của những nỗ lực cải thiện của bản thân.
Hãy kiên trì Hãy kiên trì

# Đứng đầu # Làm thế nào để # tồn tại # niềm tin # trong # bản thân # chính mình

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Top 10 Cách để vực dậy niềm tin vào bản thân mình❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Top 10 Cách để vực dậy niềm tin vào bản thân mình” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Top 10 Cách để vực dậy niềm tin vào bản thân mình [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Top 10 Cách để vực dậy niềm tin vào bản thân mình” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-19 23:14:13. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6

Published

on

Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6 giúp thầy cô tham khảo, để tổng kết lại những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018.

Năm học 2021 – 2022, lớp 6 dạy theo 3 bộ sách mới là Chân trời sáng tạo, kết nối tri thức với cuộc sống và Cánh diều. Mẫu báo cáo tổng kết, thầy cô cần nêu rõ những gì đã thực hiện được, chưa thực hiện được để rút kinh nghiệm cho những năm học tiếp theo. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của DaiLyWiki:

Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 với lớp 6

PHÒNG GD& ĐT
TRƯỜNG THCS
Số: …/BC -NGH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày …. tháng……năm 2022

BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG 2018 ĐỐI VỚI LỚP 6 NĂM HỌC 2021-2022

1. Kết quả nổi bật đạt được:

Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới 2018 được thực hiện bắt đầu từ năm học 2020 – 2021 với lớp 2 và lớp 6 trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp. Song tới thời điểm này trường THCS………. về cơ bản đã hoàn thành chương trình giáo dục theo đúng kế hoạch ngay từ đầu năm học đã được các tổ chuyên môn xây dựng và được nhà trường thẩm định đưa vào sử dụng, chất lượng học sinh lớp 6 đảm bảo theo chuẩn đầu ra.

Cụ thể:

1. Học sinh mạnh dạn, tự tin hơn, dám thể hiện quan điểm của mình.

2. Lấy thực hiện mục tiêu ưu tiên số 1 của GDPT là dạy người, dạy thái độ sống, kỹ năng sống, trách nhiệm xã hội, năng lực tự học, đi cùng với các năng lực khác, về nhận thức, về tư duy…, làm nền tảng để tạo dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.

Nội dung chương trình dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; SGK mới có nhiều tiết thực hành, nên học sinh rất hào hứng học tập… Nhà trường đã chọn lọc và sử dụng các bộ sách khác nhau cho từng môn học. Những bộ sách này được đầu tư bài bản, đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Về nội dung, SGK đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thức thể hiện phù hợp, có tính mở; phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh. Cấu trúc, nội dung đảm bảo tính khoa học, lôgic; hình thức SGK, khổ sách, cỡ chữ, hình ảnh minh họa sinh động phù hợp với đặc thù của các môn học và lứa tuổi học sinh; sách được trình bày khoa học, rõ ràng, dễ hiểu.

2. Những thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện Kế hoạch dạy học Chương trình giáo dục 2018.

2.1: Môn Khoa học tự nhiên( bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

– Xây dựng kế hoạch dạy học:

Thuận lợi:

  • Thể hiện rõ, đầy đủ các yêu cầu về mức độ cần đạt, đảm bảo mục tiêu dạy học tích hợp và phân hóa đối tượng; giúp giáo viên có thể chủ động trong giảng dạy và đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực của học sinh
  • Có các văn bản chỉ đạo thực hiện của các cấp từ Bộ đến Sở, phòng GD&ĐT Pleiku. Gialai
  • Có chương trình GDPT 2018 làm khung chuẩn. Sách giáo khoa có tính mở tạo điều kiện cho nhà trường chủ động trong xây dựng và thực hiện kế hoạch phù hợp.

Khó khăn:

  • Việc tập huấn của Bộ cũng chủ yếu là để giới thiệu chương trình GDPT 2018, tập huấn phương pháp dạy, xây dựng kế hoạch qua các modun trực tuyến 1,2,3,4,5,9 chứ không có mô-đun nào tập huấn kiến thức cơ bản cả.
  • Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học chưa thống nhất, chưa rõ ràng. Chỉ thống nhất trong sinh hoạt cụm trường. Không có văn bản chỉ đạo cụ thể từ phòng GD & ĐT.

– Phân công giáo viên giảng dạy:

Thuận lợi:

  • GV có thể bổ xung nội dung, hoạt động đặc thù thích hợp gắn với thực tế
  • Thuận lợi cho nhà trường, tổ CM xây dựng KH kiểm tra, đánh giá phù hợp với KH GD nhà trường

Khó khăn:

  • Giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu để dạy cuốn chiếu theo chương trình biên soạn có tính logic của SGK môn Khoa học tự nhiên 6.
  • Giáo viên dạy KHTN có chuyên môn lí thì chưa được bồi dưỡng hóa –sinh và Giáo viên hóa sinh thì chưa được bồi dưỡng vật lí .

– Kiểm tra, đánh giá:

Thuận lợi:

  • Một bài kiểm tra đánh giá kiến thức của nhiều phân môn.
  • Sau những lúng túng ban đầu, nhà trường đã chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa GDPT đối với lớp 6.

Các thành viên trong tổ đã khai thác, sử dụng sách giáo khoa, nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

Khó khăn:

  • Một môn với nhiều phân môn với lượng kiến thức nhiều nên cũng ảnh hưởng đến việc phân bố thời gian làm bài kiểm tra.

Do tình hình dịch COVID-19, Nhà trường và cán bộ công nhân viên trong nhà trường đã rất cố gắng nỗ lực thực hiện các chương trình tập huấn thông qua trực tuyến, được thực hành trên môi trường mạng, nhiệm vụ mới, tập huấn với hình thức mới, tuy nhiên giáo viên ít được tương tác với đồng nghiệp và học sinh, trong khi đó Chương trình GDPT 2018 đòi hỏi giáo viên, nhà trường tự chủ nhiều hơn; cha mẹ học sinh chưa được cung cấp thông tin đầy đủ về chương trình nên có biểu hiện lo lắng.

* Thiết bị dạy học

Bộ thiết bị dạy học môn KHTN 6 hiện tại chưa đủ, nên giáo viên đang tận dụng thiết bị hiện có để giảng dạy lớp 6 chương trình giáo dục phổ thông 2018.

* Kiến nghị, đề xuất

  • Nên bồi dưỡng giáo viên KHTN trong thời gian sớm nhất.
  • Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6. Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023.

2.2. Môn Ngữ văn:

– Xây dựng kế hoạch dạy học:

Thuận lợi:

Kế hoạch dạy học môn học được xây dựng phù hợp với logic sắp xếp các chủ đề của chương trình môn học và điều kiện tổ chức dạy học của nhà trường. Kế hoạch dạy học được thiết kế theo hướng nối tiếp – các tiết học được bố trí dạy theo trình tự trong SGK. Nhờ vậy, HS được học lần lượt từ bài I đến bài X, thuận lợi trong việc tiếp thu kiến thức và phát triển tư duy môn học.

  • Thể hiện rõ, đầy đủ các yêu cầu về mức độ cần đạt, đảm bảo mục tiêu dạy học tích hợp và phân hóa đối tượng; giúp giáo viên có thể chủ động trong giảng dạy và đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực của học sinh
  • Có các văn bản chỉ đạo thực hiện của các cấp từ Bộ đến Sở, phòng GD&ĐT Pleiku. Gia Lai
  • Có chương trình GDPT 2018 làm khung chuẩn. Sách giáo khoa có tính mở tạo điều kiện cho nhà trường chủ động trong xây dựng và thực hiện kế hoạch phù hợp.

Khó khăn:

  • Nội dung các bài học được xây dựng trên cơ sở tiếp nối và phát triển kiến thức chương trình tiểu học 2018, mà đối tượng học sinh lớp 6 năm học 2021-2022 lại học bộ sách cũ nên một số kiến thức ( đặc biệt là tiếng Việt ) rất khó với học sinh, gây trở ngại cho quá trình dạy và học cả Gv và HS
  • Kế hoạch dạy học môn học được xây dựng theo hướng phát triển năng lực, tuy nhiên trang thiết bị bộ môn chưa có, gây khó khăn cho giáo viên trong xây dựng và thực hiện chương trình môn học
  • Việc tập huấn của Bộ cũng chủ yếu là để giới thiệu chương trình GDPT 2018, tập huấn phương pháp dạy, xây dựng kế hoạch qua các moddun trực tuyến 1,2,3,4,5,9, … chứ không có mô-đun nào tập huấn kiến thức cơ bản cả.
  • Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học theo cv 4040 chưa rõ ràng, còn chung chung ( phần đọc văn bản)
  • Nội dung kiến thức phần đọc văn bản quá nhiều thể loại, kiểu văn bản; phần thực hành viết chương trình lớp 6 – 2018 khá nặng và khó với HS lớp 6 .

– Phân công giáo viên giảng dạy:

  • Thuận lợi: Phân công giảng dạy phù hợp với trình độ chuyên môn của các thành viên trong Tổ.
  • Khó khăn: Một số giáo viên phải dạy cả 2 chương trình cùng một lúc nên khó tập trung, đầu tư chuyên môn vào chương trình sách giáo khoa mới 2018

– Kiểm tra, đánh giá:

Thuận lợi:

  • Thời lượng thực hành viết trong 1 bài học nhiều (ít nhất 3 tiết) nên Gv có điều kiện, thời gian hướng dẫn HS tìm hiểu, viết bài, chỉnh sửa bài cho HS một cách sát sao, cụ thể.
  • Giáo viên có thể đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với đặc điểm học sinh.

Khó khăn:

  • Chuyên môn Phòng giáo dục chưa triển khai chỉ đạo thống nhất về các hình thức bài kiểm tra đánh giá giữa kì và cuối kì.
  • Năm đầu tiên thực hiện nên giáo viên còn khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá, chưa thể xác định hình thức kiểm tra nào là phù hợp và tối ưu nhất.

* Kiến nghị, đề xuất:

  • Cần có những buổi tập huấn trực tiếp về các bộ sách giáo khoa, chương trình dạy học, thống nhất chung về chuyên môn (đặc biệt là hình thức kiểm tra đánh giá giữa và cuối kì)
  • Ban biên tập sách và bộ giáo dục cần đồng hành cùng giáo viên trong quá trình thực hiện để hướng dẫn và hỗ trợ những khó khăn giáo viên gặp phải trong quá trình thực hiện.

* Thiết bị dạy học

Thuận lợi:

  • Đội ngũ cán bộ giáo viên nhiệt tình công tác, tích cực đổi mới phương pháp dạy học. Giáo viên có kỹ năng thực hành tốt, thích tìm tòi sáng tạo trong sử dụng TBDH, ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Được sự quan tâm của Phòng Giáo dục, BGH nhà trường hỗ trợ kinh phí trang bị máy vi tính nối mạng internet, máy chiếu, laptop, các phương tiện kỹ thuật thuận lợi cho việc dạy học ứng dụng công nghệ thông tin.

Khó khăn:

  • Thiết bị trong các phòng học chưa được bố trí ở tất cả các phòng, chỉ tập trung ở 1 vài lớp
  • Bộ TBDH phục vụ cho chương trình dạy học 2018 không có
  • Do tình hình dịch COVID-19, Giáo viên bộ môn chủ yếu chỉ dạy học trực tuyến bằng trang thiết bị cá nhân, tự khai thác các nguồn học liệu trên mạng xã hội, ứng dụng của các trang web và phần mềm , chưa có sự thống nhất chung toàn trường.

* Kiến nghị, đề xuất

– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6.

  • Mỗi giáo viên cần chủ động và tích cực trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, phân hóa, phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo yêu cầu vì sự tiến bộ và phát triển năng lực HS.
  • Chuyên môn nhà trường tạo điều kiện bố trí một số giáo viên tập trung chỉ dạy học một chương trình ( theo khối) để có thời gian đầu tư, nghiên cứu chuyên môn sâu hơn.

– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023.

  • Bộ Gd và Đạo tạo cố gắng tập huấn tất cả nội dung kiến thức liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong thời gian sớm nhất để giáo viên tiếp cận chương trình, không nên vừa thực hiện dạy vừa tập huấn hay tập huấn sau khi thực hiện ,..
  • Việc tập huấn cho Gv để chọn sách lớp 7,8,9 những năm sau là không cần thiết. Nên chú trọng tập huấn giảng dạy cụ thể chương trình cho từng bộ sách.

2.3. Môn Lịch sử – Địa lý

– Xây dựng kế hoạch dạy học:

* Khó khăn: Vì thời lượng chương trình yêu cầu phải đạt tỉ lệ kiến thức hai môn tương đương (50% trong mỗi học kì) nên việc xây dựng chương trình còn gặp nhiều khó khăn.

– Phân công giáo viên giảng dạy:

* Khó khăn: Do trước đây giáo viên chỉ được đào tạo một chuyên ngành (Lịch Sử hoặc Địa lí) nên việc phân công chuyên môn trong tổ gặp khó khăn.

– Kiểm tra, đánh giá:

* Khó khăn: Hiện tại chưa phát hiện khó khăn

2.4. Chương trình giáo dục địa phương đối với lớp 6

– Xây dựng kế hoạch dạy học: Sở chưa ban hành tài liệu chính thức của Chương trình giáo dục địa phương đối với lớp 6

– Phân công giáo viên giảng dạy: Hiện tại chưa phát hiện khó khăn

– Kiểm tra, đánh giá: Hiện tại chưa phát hiện khó khăn

* Thiết bị dạy học

– Phân môn Lịch sử và Địa lí còn sử dụng thiết bị dạy học cũ, chưa có đủ thiết bị dạy học mới phục vụ cho tiết dạy.

* Kiến nghị, đề xuất

– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 và chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023:

  • Nên thống nhất một bộ sách cho cả phòng GD để dễ trao đổi chuyên môn.
  • Đề nghị mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên chỉ mới đào tạo một chuyên ngành để năm học 2022 – 2023 thuận lợi trong việc giảng dạy (Phòng hỗ trợ kinh phí).
  • Sở cần ban hành tài liệu chính thức của Chương trình giáo dục địa phương đối với lớp 6, 7 để GV và HS có tài liệu dạy và học.
  • Việc xây dựng chương trình dạy học cho 2 phân môn ở mỗi học kì đảm bảo lượng kiện thức tương đương nhưng không nhất thiết 50 / 50 mà có thể xây dựng : Học kì I: dạy 2 tiết sử, 1 tiết địa; học kì II ngược lại để tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân chia chuyên môn, xây dựng thời khóa biểu trong điều kiện Gv chưa được bồi dưỡng chuyên môn.
Xem thêm  Cách làm ong ra khỏi nhà an toàn nhất

2.5. Môn Tiếng Anh

– Xây dựng kế hoạch dạy học: Nhà trường đã xây dựng kế hoạch dạy học (Theo công văn 4040/BGD ĐT – GDTrH NGÀY 16/9/2021) với 35 tuần, học kì 1: 18 tuần và Học kì 2 17 tuần.

– Phân công giáo viên giảng dạy: Nhà trường đã phân công GV giảng dạy bộ môn tiếng Anh lớp 6 hợp lý.

– Kiểm tra, đánh giá: Thực hiện kiểm tra đánh giá theo thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh THCS, THPT đồng thời bố trí kiểm tra đánh giá phù hợp với thực tiễn của nhà trường trong tình hình dịch bệnh covid 19.

* Thiết bị dạy học

Do diễn biến khá phức tạp của đại dịch Covid-19 nên thiết bị dạy và học hết sức linh hoạt, đáp ứng tối ưu theo từng giai đoạn cụ thể. Ngoài sách giáo khoa, GV và Hs triệt để khai thác sử dụng các thiết bị và ứng dụng CNTT như Internet, máy tính, điện thoại thông minh, …

* Kiến nghị, đề xuất

– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6: Cần có văn bản chỉ đạo cụ thể về cách thức kiểm tra đánh giá ở các bài kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ.

– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023: Cần có những chỉ đạo sớm, cụ thể về các chương trình tập huấn cho GV.

2.6. Môn Công nghệ

– Thuận lợi:

  • SGK môn Công nghệ học có nội dung thiết kế chương trình dạy học phù hợp với học sinh lớp 6, có nhiều hình ảnh đẹp, gần gũi với thực tế.
  • Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ phục vụ cơ bản cho việc dạy học lớp 6 theo chương trình giáo dục 2018.

– Khó khăn:

  • Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 diễn ra trên địa bàn, nên học sinh trên địa bàn thường xuyên vắng học nhiều.
  • Phát triển, rèn kỹ năng còn hạn chế dẫn đến khó khăn cho việc triển khai thực hiện chương trình lớp 6.

* Thiết bị dạy học

– Phòng học lớp 6 có tivi thông minh được kết nối internet.

+ Thiết bị dạy học nội dung đồ dùng điện trong gia đình không có nên chưa đảm bảo yêu cầu thực hiện chương trình GDPT mới .

* Kiến nghị, đề xuất

– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6: không

– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023: không

2.7. Môn Nghệ thuật:

– Xây dựng kế hoạch dạy học:

Thuận lợi:

  • KHDH xây dựng phù hợp với chủ đề môn học.
  • KHDH thể hiện rõ và đầy đủ các mục tiêu, yêu cầu cần đạt giúp giáo viên chủ động trong giảng dạy và đánh giá.
  • Dựa vào CT GDPT 2018, KHDH được xây dựng và thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường.

Khó khăn:

  • Thiết bị và đồ dùng dạy học chưa được cấp gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học.
  • Vì thời gian học tập trực tuyến kéo dài nên việc dạy theo KHDH chưa đạt hiệu quả cao.
  • Nhiều nội dung cần luyện tập, ôn tập nhiều để HS có kĩ năng thuần thục nhưng Nội dung chương trình nhiều nên thời gian luyện tập, ôn tập cho học sinh còn hạn chế.

– Phân công giáo viên giảng dạy:

Thuận lợi:

  • Phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với chuyên môn.
  • Các GV có đủ trình độ, năng lực để đảm nhiệm việc giảng dạy theo CTGD

– Kiểm tra, đánh giá:

Thuận lợi:

  • Giáo viên được thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên theo nội dung, mạch kiến thức mình phụ trách, nắm bắt năng lực của học sinh được giáo viên chủ động thực hiện hiệu quả.
  • Việc kiểm tra, đánh giá đa dạng nhiều hình thức tạo điều kiện cho học sinh.

Khó khăn:

  • Việc vào điểm trên phần mềm có sự bất cập khi điểm đánh giá học sinh do 2 giáo viên thống nhất đánh giá.

* Thiết bị dạy học

Báo cáo công tác thiết bị hiện có, việc tận dụng thiết bị hiện có để giảng dạy lớp 6 chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Thuận lợi:

  • GV tận dụng thiết bị dạy học kết hợp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Được sự quan tâm chỉ đạo của BGH nhà trường đã mua sắm trang thiết bị, kết nối mạng, tivi đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.

Khó khăn:

  • Thiết bị dạy học chưa đảm bảo gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học.
  • Nội dung Mĩ thuật chưa có phòng học riêng của bộ môn khó khăn trong việc làm bài thực hành, hoạt động nhóm, trưng bày lưu giữ sản phẩm.

* Kiến nghị, đề xuất

– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6.

+ Cấp một số thiết bị dạy học như tranh ảnh, mô hình….để có thể tổ chức các hoạt động thực hành cho HS.

– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023.

– Cần giảm tải bớt một vài nội dung để HS có thời gian thực hành luyện tập, ôn tập.

2.8. Môn Giáo dục thể chất:

– Xây dựng kế hoạch dạy học:

Thuận lợi:

  • KHDH xây dựng phù hợp với chủ đề môn học.
  • KHDH thể hiện rõ và đầy đủ các mục tiêu, yêu cầu cần đạt giúp giáo viên chủ động trong giảng dạy và đánh giá.
  • Dựa vào CT GDPT 2018, KHDH được xây dựng và thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường.

Khó khăn:

  • Thiết bị và đồ dùng dạy học chưa được cấp gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học.
  • Vì thời gian học tập trực tuyến kéo dài nên việc dạy theo KHDH chưa đạt hiệu quả cao.
  • Nhiều nội dung cần luyện tập, ôn tập nhiều để HS có kĩ năng thuần thục nhưng Nội dung chương trình nhiều nên thời gian luyện tập, ôn tập cho học sinh còn hạn chế.

– Phân công giáo viên giảng dạy:

Khó khăn: Trường chỉ có 1 GV chuyên trách còn đa số là giáo viên kiêm nhiệm nên việc phân công chuyên môn và đảm nhiệm việc giảng dạy theo CTGD gặp nhiều khó khăn và hạn chế.

– Kiểm tra, đánh giá:

  • Thuận lợi: Việc kiểm tra, đánh giá được giáo viên linh động tạo điều kiện cho học sinh.
  • Khó khăn: Việc giáo viên kiêm nhiệm dạy bộ môn GDTC nên khi kiểm tra đánh giá chuyên môn chưa được đúng với yêu cầu bộ môn .

* Thiết bị dạy học

Báo cáo công tác thiết bị hiện có, việc tận dụng thiết bị hiện có để giảng dạy lớp 6 chương trình giáo dục phổ thông 2018.

– Khó khăn: Thiết bị dạy học không có gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học..

* Kiến nghị, đề xuất

– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6.

+ Cấp một số thiết bị dạy học phù hợp để có thể tổ chức các hoạt động thực hành cho HS.

– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023.

+ Có sự phân công giáo viên chuyên trách để phụ trách bộ môn được nối tiếp và đạt yêu cầu bộ môn .

2.9. Môn Toán:

a. Thuận lợi

– Xây dựng kế hoạch dạy học:

Nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạo sát sao đối với việc thực hiện chương trình giáo dục 2018. Tổ chuyên môn ngay từ đầu năm học được chỉ đạo của chuyên môn nhà trường đã xây dựng được kế hoạch dạy học theo nội dung đã tập huấn thay SGK, bám sát theo công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Phù hợp với điều kiện dạy học thực tế trong tình hình dịch bệnh Covid đang diễn biến còn phức tạp.

– Phân công giáo viên giảng dạy:

Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng. Luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện nhiệm vụ được giao. Phân công giáo viên dạy đúng chuyên ngành đào tạo để thực hiện đúng kế hoạch dạy học mà tổ chuyên môn đã xây dựng.

– Kiểm tra, đánh giá:

Tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá giữa HK, cuối HK theo CTNT và triển khai kịp thời tới từng thành viên trong tổ chuyên môn. Trong quá trình triển khai, giáo viên đã kiểm tra, đánh giá theo nội dung trong SGK, theo kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng HS, thực hiện theo đúng hướng dẫn ở Thông tư 22.

b. Khó khăn:

Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, nên nhiều học sinh vắng học dài ngày, dẫn đến sự tiếp thu kiến thức của học sinh còn hạn chế, kết quả học tập chưa cao.

* Thiết bị dạy học

– Đã và đang sử dụng hiệu quả ti vi, máy chiếu trong công tác hỗ trợ dạy học môn Toán.

– Đồ dùng dạy học hiện chưa đáp ứng đủ với nhu cầu giảng dạy các bài học trong SGK lớp 6 mới.

* Kiến nghị, đề xuất

– Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo.

– Việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023: Cấp các bản mẫu SGK lớp 7, đi kèm là sách bản điện tử, các loại sách tham khảo, sách hướng dẫn khác.

2.10. Môn HĐTN:

– Xây dựng kế hoạch dạy học:

Thuận lợi:

  • KHDH xây dựng phù hợp với chủ đề môn học.
  • KHDH thể hiện rõ và đầy đủ các mục tiêu, yêu cầu cần đạt giúp giáo viên chủ động trong giảng dạy và đánh giá.
  • Dựa vào CT GDPT 2018, KHDH được xây dựng và thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường.

Khó khăn:

  • Thiết bị và đồ dùng dạy học chưa được cấp gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học.
  • Vì thời gian học tập trực tuyến kéo dài nên việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm chưa đạt hiệu quả cao. Việc tổ chức cho các em các HĐNK, HĐ theo chủ đề còn hạn chế vì học sinh học trực tuyến kéo dài

– Phân công giáo viên giảng dạy:

  • Thuận lợi: Phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với chuyên môn, các giáo chủ nhiệm nắm bắt được tâm sinh lý HS, GV tổng phụ trách đội tham gia giảng dạy tiết sinh hoạt dưới cờ là người có khả năng tổ chức các buổi HĐNK, HĐTN đạt kết quả cao
  • Khó khăn: Một số GV khả năng tổ chức, lập kế hoạch, lên phương án, thiết kế nội dung còn hạn chế. Chưa có đủ trình độ, năng lực để đảm nhiệm việc giảng dạy theo CTGD

– Kiểm tra, đánh giá:

Thuận lợi:

  • Giáo viên được thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên theo nội dung, mạch kiến thức mình phụ trách, nắm bắt năng lực của học sinh được giáo viên chủ động thực hiện hiệu quả.
  • Việc kiểm tra, đánh giá đa dạng nhiều hình thức tạo điều kiện cho học sinh.

Khó khăn:

  • Việc vào điểm trên phần mềm có sự bất cập khi điểm đánh giá học sinh do 2 hoặc 3 giáo viên thống nhất đánh giá.
  • Nhiều hình thức đánh giá nên chưa đều giữa các lớp

* Thiết bị dạy học

Báo cáo công tác thiết bị hiện có, việc tận dụng thiết bị hiện có để giảng dạy lớp 6 chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Thuận lợi:

  • GV tận dụng thiết bị dạy học kết hợp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Được sự quan tâm chỉ đạo của BGH nhà trường đã mua sắm trang thiết bị, kết nối mạng, tivi đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.

Khó khăn: Môn HĐTN chưa có phòng học riêng của bộ môn nên rất khó khăn trong việc làm bài thực hành, hoạt động nhóm, trưng bày lưu giữ sản phẩm, tổ chức các hoạt động cần có nhiều kinh phí hoạt động..

* Kiến nghị, đề xuất

– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6.

+ Cần có một lượng tài chính để có thể tổ chức các hoạt động như tham quan, dã ngoại, tổ chức thi đua các nội dung theo chủ đề…

– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023: Có nguồn kinh phí cho môn HĐTN

Trên đây là Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 trường THCS ……………………năm học 2021-2022./.

Nơi nhận:

– Phòng GD & ĐT TP Pleiku;

– BGH; GV; HS; PHHS

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Xem thêm về bài viết

Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6

Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6 giúp thầy cô tham khảo, để tổng kết lại những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018.
Năm học 2021 – 2022, lớp 6 dạy theo 3 bộ sách mới là Chân trời sáng tạo, kết nối tri thức với cuộc sống và Cánh diều. Mẫu báo cáo tổng kết, thầy cô cần nêu rõ những gì đã thực hiện được, chưa thực hiện được để rút kinh nghiệm cho những năm học tiếp theo. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của DaiLyWiki:
Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 với lớp 6

PHÒNG GD& ĐT TRƯỜNG THCSSố: …/BC -NGH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
……., ngày …. tháng……năm 2022

BÁO CÁOKẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤCPHỔ THÔNG 2018 ĐỐI VỚI LỚP 6 NĂM HỌC 2021-2022
1. Kết quả nổi bật đạt được:
Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới 2018 được thực hiện bắt đầu từ năm học 2020 – 2021 với lớp 2 và lớp 6 trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp. Song tới thời điểm này trường THCS………. về cơ bản đã hoàn thành chương trình giáo dục theo đúng kế hoạch ngay từ đầu năm học đã được các tổ chuyên môn xây dựng và được nhà trường thẩm định đưa vào sử dụng, chất lượng học sinh lớp 6 đảm bảo theo chuẩn đầu ra.
Cụ thể:
1. Học sinh mạnh dạn, tự tin hơn, dám thể hiện quan điểm của mình.
2. Lấy thực hiện mục tiêu ưu tiên số 1 của GDPT là dạy người, dạy thái độ sống, kỹ năng sống, trách nhiệm xã hội, năng lực tự học, đi cùng với các năng lực khác, về nhận thức, về tư duy…, làm nền tảng để tạo dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nội dung chương trình dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; SGK mới có nhiều tiết thực hành, nên học sinh rất hào hứng học tập… Nhà trường đã chọn lọc và sử dụng các bộ sách khác nhau cho từng môn học. Những bộ sách này được đầu tư bài bản, đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Về nội dung, SGK đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thức thể hiện phù hợp, có tính mở; phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh. Cấu trúc, nội dung đảm bảo tính khoa học, lôgic; hình thức SGK, khổ sách, cỡ chữ, hình ảnh minh họa sinh động phù hợp với đặc thù của các môn học và lứa tuổi học sinh; sách được trình bày khoa học, rõ ràng, dễ hiểu.
2. Những thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện Kế hoạch dạy học Chương trình giáo dục 2018.
2.1: Môn Khoa học tự nhiên( bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
– Xây dựng kế hoạch dạy học:
Thuận lợi:
Thể hiện rõ, đầy đủ các yêu cầu về mức độ cần đạt, đảm bảo mục tiêu dạy học tích hợp và phân hóa đối tượng; giúp giáo viên có thể chủ động trong giảng dạy và đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực của học sinh
Có các văn bản chỉ đạo thực hiện của các cấp từ Bộ đến Sở, phòng GD&ĐT Pleiku. Gialai
Có chương trình GDPT 2018 làm khung chuẩn. Sách giáo khoa có tính mở tạo điều kiện cho nhà trường chủ động trong xây dựng và thực hiện kế hoạch phù hợp.
Khó khăn:
Việc tập huấn của Bộ cũng chủ yếu là để giới thiệu chương trình GDPT 2018, tập huấn phương pháp dạy, xây dựng kế hoạch qua các modun trực tuyến 1,2,3,4,5,9 chứ không có mô-đun nào tập huấn kiến thức cơ bản cả.
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học chưa thống nhất, chưa rõ ràng. Chỉ thống nhất trong sinh hoạt cụm trường. Không có văn bản chỉ đạo cụ thể từ phòng GD & ĐT.
– Phân công giáo viên giảng dạy:
Thuận lợi:
GV có thể bổ xung nội dung, hoạt động đặc thù thích hợp gắn với thực tế
Thuận lợi cho nhà trường, tổ CM xây dựng KH kiểm tra, đánh giá phù hợp với KH GD nhà trường
Khó khăn:
Giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu để dạy cuốn chiếu theo chương trình biên soạn có tính logic của SGK môn Khoa học tự nhiên 6.
Giáo viên dạy KHTN có chuyên môn lí thì chưa được bồi dưỡng hóa –sinh và Giáo viên hóa sinh thì chưa được bồi dưỡng vật lí .
– Kiểm tra, đánh giá:
Thuận lợi:
Một bài kiểm tra đánh giá kiến thức của nhiều phân môn.
Sau những lúng túng ban đầu, nhà trường đã chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa GDPT đối với lớp 6.
Các thành viên trong tổ đã khai thác, sử dụng sách giáo khoa, nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
Khó khăn:
Một môn với nhiều phân môn với lượng kiến thức nhiều nên cũng ảnh hưởng đến việc phân bố thời gian làm bài kiểm tra.
Do tình hình dịch COVID-19, Nhà trường và cán bộ công nhân viên trong nhà trường đã rất cố gắng nỗ lực thực hiện các chương trình tập huấn thông qua trực tuyến, được thực hành trên môi trường mạng, nhiệm vụ mới, tập huấn với hình thức mới, tuy nhiên giáo viên ít được tương tác với đồng nghiệp và học sinh, trong khi đó Chương trình GDPT 2018 đòi hỏi giáo viên, nhà trường tự chủ nhiều hơn; cha mẹ học sinh chưa được cung cấp thông tin đầy đủ về chương trình nên có biểu hiện lo lắng.
* Thiết bị dạy học
Bộ thiết bị dạy học môn KHTN 6 hiện tại chưa đủ, nên giáo viên đang tận dụng thiết bị hiện có để giảng dạy lớp 6 chương trình giáo dục phổ thông 2018.
* Kiến nghị, đề xuất
Nên bồi dưỡng giáo viên KHTN trong thời gian sớm nhất.
Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6. Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023.
2.2. Môn Ngữ văn:
– Xây dựng kế hoạch dạy học:
Thuận lợi:
Kế hoạch dạy học môn học được xây dựng phù hợp với logic sắp xếp các chủ đề của chương trình môn học và điều kiện tổ chức dạy học của nhà trường. Kế hoạch dạy học được thiết kế theo hướng nối tiếp – các tiết học được bố trí dạy theo trình tự trong SGK. Nhờ vậy, HS được học lần lượt từ bài I đến bài X, thuận lợi trong việc tiếp thu kiến thức và phát triển tư duy môn học.
Thể hiện rõ, đầy đủ các yêu cầu về mức độ cần đạt, đảm bảo mục tiêu dạy học tích hợp và phân hóa đối tượng; giúp giáo viên có thể chủ động trong giảng dạy và đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực của học sinh
Có các văn bản chỉ đạo thực hiện của các cấp từ Bộ đến Sở, phòng GD&ĐT Pleiku. Gia Lai
Có chương trình GDPT 2018 làm khung chuẩn. Sách giáo khoa có tính mở tạo điều kiện cho nhà trường chủ động trong xây dựng và thực hiện kế hoạch phù hợp.
Khó khăn:
Nội dung các bài học được xây dựng trên cơ sở tiếp nối và phát triển kiến thức chương trình tiểu học 2018, mà đối tượng học sinh lớp 6 năm học 2021-2022 lại học bộ sách cũ nên một số kiến thức ( đặc biệt là tiếng Việt ) rất khó với học sinh, gây trở ngại cho quá trình dạy và học cả Gv và HS
Kế hoạch dạy học môn học được xây dựng theo hướng phát triển năng lực, tuy nhiên trang thiết bị bộ môn chưa có, gây khó khăn cho giáo viên trong xây dựng và thực hiện chương trình môn học
Việc tập huấn của Bộ cũng chủ yếu là để giới thiệu chương trình GDPT 2018, tập huấn phương pháp dạy, xây dựng kế hoạch qua các moddun trực tuyến 1,2,3,4,5,9, … chứ không có mô-đun nào tập huấn kiến thức cơ bản cả.
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học theo cv 4040 chưa rõ ràng, còn chung chung ( phần đọc văn bản)
Nội dung kiến thức phần đọc văn bản quá nhiều thể loại, kiểu văn bản; phần thực hành viết chương trình lớp 6 – 2018 khá nặng và khó với HS lớp 6 .
– Phân công giáo viên giảng dạy:
Thuận lợi: Phân công giảng dạy phù hợp với trình độ chuyên môn của các thành viên trong Tổ.
Khó khăn: Một số giáo viên phải dạy cả 2 chương trình cùng một lúc nên khó tập trung, đầu tư chuyên môn vào chương trình sách giáo khoa mới 2018
– Kiểm tra, đánh giá:
Thuận lợi:
Thời lượng thực hành viết trong 1 bài học nhiều (ít nhất 3 tiết) nên Gv có điều kiện, thời gian hướng dẫn HS tìm hiểu, viết bài, chỉnh sửa bài cho HS một cách sát sao, cụ thể.
Giáo viên có thể đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với đặc điểm học sinh.
Khó khăn:
Chuyên môn Phòng giáo dục chưa triển khai chỉ đạo thống nhất về các hình thức bài kiểm tra đánh giá giữa kì và cuối kì.
Năm đầu tiên thực hiện nên giáo viên còn khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá, chưa thể xác định hình thức kiểm tra nào là phù hợp và tối ưu nhất.
* Kiến nghị, đề xuất:
Cần có những buổi tập huấn trực tiếp về các bộ sách giáo khoa, chương trình dạy học, thống nhất chung về chuyên môn (đặc biệt là hình thức kiểm tra đánh giá giữa và cuối kì)
Ban biên tập sách và bộ giáo dục cần đồng hành cùng giáo viên trong quá trình thực hiện để hướng dẫn và hỗ trợ những khó khăn giáo viên gặp phải trong quá trình thực hiện.
* Thiết bị dạy học
Thuận lợi:
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhiệt tình công tác, tích cực đổi mới phương pháp dạy học. Giáo viên có kỹ năng thực hành tốt, thích tìm tòi sáng tạo trong sử dụng TBDH, ứng dụng công nghệ thông tin.
Được sự quan tâm của Phòng Giáo dục, BGH nhà trường hỗ trợ kinh phí trang bị máy vi tính nối mạng internet, máy chiếu, laptop, các phương tiện kỹ thuật thuận lợi cho việc dạy học ứng dụng công nghệ thông tin.
Khó khăn:
Thiết bị trong các phòng học chưa được bố trí ở tất cả các phòng, chỉ tập trung ở 1 vài lớp
Bộ TBDH phục vụ cho chương trình dạy học 2018 không có
Do tình hình dịch COVID-19, Giáo viên bộ môn chủ yếu chỉ dạy học trực tuyến bằng trang thiết bị cá nhân, tự khai thác các nguồn học liệu trên mạng xã hội, ứng dụng của các trang web và phần mềm , chưa có sự thống nhất chung toàn trường.
* Kiến nghị, đề xuất
– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6.
Mỗi giáo viên cần chủ động và tích cực trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, phân hóa, phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo yêu cầu vì sự tiến bộ và phát triển năng lực HS.
Chuyên môn nhà trường tạo điều kiện bố trí một số giáo viên tập trung chỉ dạy học một chương trình ( theo khối) để có thời gian đầu tư, nghiên cứu chuyên môn sâu hơn.
– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023.
Bộ Gd và Đạo tạo cố gắng tập huấn tất cả nội dung kiến thức liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong thời gian sớm nhất để giáo viên tiếp cận chương trình, không nên vừa thực hiện dạy vừa tập huấn hay tập huấn sau khi thực hiện ,..
Việc tập huấn cho Gv để chọn sách lớp 7,8,9 những năm sau là không cần thiết. Nên chú trọng tập huấn giảng dạy cụ thể chương trình cho từng bộ sách.
2.3. Môn Lịch sử – Địa lý
– Xây dựng kế hoạch dạy học:
* Khó khăn: Vì thời lượng chương trình yêu cầu phải đạt tỉ lệ kiến thức hai môn tương đương (50% trong mỗi học kì) nên việc xây dựng chương trình còn gặp nhiều khó khăn.
– Phân công giáo viên giảng dạy:
* Khó khăn: Do trước đây giáo viên chỉ được đào tạo một chuyên ngành (Lịch Sử hoặc Địa lí) nên việc phân công chuyên môn trong tổ gặp khó khăn.
– Kiểm tra, đánh giá:
* Khó khăn: Hiện tại chưa phát hiện khó khăn
2.4. Chương trình giáo dục địa phương đối với lớp 6
– Xây dựng kế hoạch dạy học: Sở chưa ban hành tài liệu chính thức của Chương trình giáo dục địa phương đối với lớp 6
– Phân công giáo viên giảng dạy: Hiện tại chưa phát hiện khó khăn
– Kiểm tra, đánh giá: Hiện tại chưa phát hiện khó khăn
* Thiết bị dạy học
– Phân môn Lịch sử và Địa lí còn sử dụng thiết bị dạy học cũ, chưa có đủ thiết bị dạy học mới phục vụ cho tiết dạy.
* Kiến nghị, đề xuất
– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 và chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023:
Nên thống nhất một bộ sách cho cả phòng GD để dễ trao đổi chuyên môn.
Đề nghị mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên chỉ mới đào tạo một chuyên ngành để năm học 2022 – 2023 thuận lợi trong việc giảng dạy (Phòng hỗ trợ kinh phí).
Sở cần ban hành tài liệu chính thức của Chương trình giáo dục địa phương đối với lớp 6, 7 để GV và HS có tài liệu dạy và học.
Việc xây dựng chương trình dạy học cho 2 phân môn ở mỗi học kì đảm bảo lượng kiện thức tương đương nhưng không nhất thiết 50 / 50 mà có thể xây dựng : Học kì I: dạy 2 tiết sử, 1 tiết địa; học kì II ngược lại để tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân chia chuyên môn, xây dựng thời khóa biểu trong điều kiện Gv chưa được bồi dưỡng chuyên môn.
2.5. Môn Tiếng Anh
– Xây dựng kế hoạch dạy học: Nhà trường đã xây dựng kế hoạch dạy học (Theo công văn 4040/BGD ĐT – GDTrH NGÀY 16/9/2021) với 35 tuần, học kì 1: 18 tuần và Học kì 2 17 tuần.
– Phân công giáo viên giảng dạy: Nhà trường đã phân công GV giảng dạy bộ môn tiếng Anh lớp 6 hợp lý.
– Kiểm tra, đánh giá: Thực hiện kiểm tra đánh giá theo thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh THCS, THPT đồng thời bố trí kiểm tra đánh giá phù hợp với thực tiễn của nhà trường trong tình hình dịch bệnh covid 19.
* Thiết bị dạy học
Do diễn biến khá phức tạp của đại dịch Covid-19 nên thiết bị dạy và học hết sức linh hoạt, đáp ứng tối ưu theo từng giai đoạn cụ thể. Ngoài sách giáo khoa, GV và Hs triệt để khai thác sử dụng các thiết bị và ứng dụng CNTT như Internet, máy tính, điện thoại thông minh, …
* Kiến nghị, đề xuất
– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6: Cần có văn bản chỉ đạo cụ thể về cách thức kiểm tra đánh giá ở các bài kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ.
– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023: Cần có những chỉ đạo sớm, cụ thể về các chương trình tập huấn cho GV.
2.6. Môn Công nghệ
– Thuận lợi:
SGK môn Công nghệ học có nội dung thiết kế chương trình dạy học phù hợp với học sinh lớp 6, có nhiều hình ảnh đẹp, gần gũi với thực tế.
Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ phục vụ cơ bản cho việc dạy học lớp 6 theo chương trình giáo dục 2018.
– Khó khăn:
Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 diễn ra trên địa bàn, nên học sinh trên địa bàn thường xuyên vắng học nhiều.
Phát triển, rèn kỹ năng còn hạn chế dẫn đến khó khăn cho việc triển khai thực hiện chương trình lớp 6.
* Thiết bị dạy học
– Phòng học lớp 6 có tivi thông minh được kết nối internet.
+ Thiết bị dạy học nội dung đồ dùng điện trong gia đình không có nên chưa đảm bảo yêu cầu thực hiện chương trình GDPT mới .
* Kiến nghị, đề xuất
– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6: không
– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023: không
2.7. Môn Nghệ thuật:
– Xây dựng kế hoạch dạy học:
Thuận lợi:
KHDH xây dựng phù hợp với chủ đề môn học.
KHDH thể hiện rõ và đầy đủ các mục tiêu, yêu cầu cần đạt giúp giáo viên chủ động trong giảng dạy và đánh giá.
Dựa vào CT GDPT 2018, KHDH được xây dựng và thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường.
Khó khăn:
Thiết bị và đồ dùng dạy học chưa được cấp gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học.
Vì thời gian học tập trực tuyến kéo dài nên việc dạy theo KHDH chưa đạt hiệu quả cao.
Nhiều nội dung cần luyện tập, ôn tập nhiều để HS có kĩ năng thuần thục nhưng Nội dung chương trình nhiều nên thời gian luyện tập, ôn tập cho học sinh còn hạn chế.
– Phân công giáo viên giảng dạy:
Thuận lợi:
Phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với chuyên môn.
Các GV có đủ trình độ, năng lực để đảm nhiệm việc giảng dạy theo CTGD
– Kiểm tra, đánh giá:
Thuận lợi:
Giáo viên được thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên theo nội dung, mạch kiến thức mình phụ trách, nắm bắt năng lực của học sinh được giáo viên chủ động thực hiện hiệu quả.
Việc kiểm tra, đánh giá đa dạng nhiều hình thức tạo điều kiện cho học sinh.
Khó khăn:
Việc vào điểm trên phần mềm có sự bất cập khi điểm đánh giá học sinh do 2 giáo viên thống nhất đánh giá.
* Thiết bị dạy học
Báo cáo công tác thiết bị hiện có, việc tận dụng thiết bị hiện có để giảng dạy lớp 6 chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Thuận lợi:
GV tận dụng thiết bị dạy học kết hợp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
Được sự quan tâm chỉ đạo của BGH nhà trường đã mua sắm trang thiết bị, kết nối mạng, tivi đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.
Khó khăn:
Thiết bị dạy học chưa đảm bảo gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học.
Nội dung Mĩ thuật chưa có phòng học riêng của bộ môn khó khăn trong việc làm bài thực hành, hoạt động nhóm, trưng bày lưu giữ sản phẩm.
* Kiến nghị, đề xuất
– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6.
+ Cấp một số thiết bị dạy học như tranh ảnh, mô hình….để có thể tổ chức các hoạt động thực hành cho HS.
– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023.
– Cần giảm tải bớt một vài nội dung để HS có thời gian thực hành luyện tập, ôn tập.
2.8. Môn Giáo dục thể chất:
– Xây dựng kế hoạch dạy học:
Thuận lợi:
KHDH xây dựng phù hợp với chủ đề môn học.
KHDH thể hiện rõ và đầy đủ các mục tiêu, yêu cầu cần đạt giúp giáo viên chủ động trong giảng dạy và đánh giá.
Dựa vào CT GDPT 2018, KHDH được xây dựng và thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường.
Khó khăn:
Thiết bị và đồ dùng dạy học chưa được cấp gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học.
Vì thời gian học tập trực tuyến kéo dài nên việc dạy theo KHDH chưa đạt hiệu quả cao.
Nhiều nội dung cần luyện tập, ôn tập nhiều để HS có kĩ năng thuần thục nhưng Nội dung chương trình nhiều nên thời gian luyện tập, ôn tập cho học sinh còn hạn chế.
– Phân công giáo viên giảng dạy:
Khó khăn: Trường chỉ có 1 GV chuyên trách còn đa số là giáo viên kiêm nhiệm nên việc phân công chuyên môn và đảm nhiệm việc giảng dạy theo CTGD gặp nhiều khó khăn và hạn chế.
– Kiểm tra, đánh giá:
Thuận lợi: Việc kiểm tra, đánh giá được giáo viên linh động tạo điều kiện cho học sinh.
Khó khăn: Việc giáo viên kiêm nhiệm dạy bộ môn GDTC nên khi kiểm tra đánh giá chuyên môn chưa được đúng với yêu cầu bộ môn .
* Thiết bị dạy học
Báo cáo công tác thiết bị hiện có, việc tận dụng thiết bị hiện có để giảng dạy lớp 6 chương trình giáo dục phổ thông 2018.
– Khó khăn: Thiết bị dạy học không có gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học..
* Kiến nghị, đề xuất
– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6.
+ Cấp một số thiết bị dạy học phù hợp để có thể tổ chức các hoạt động thực hành cho HS.
– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023.
+ Có sự phân công giáo viên chuyên trách để phụ trách bộ môn được nối tiếp và đạt yêu cầu bộ môn .
2.9. Môn Toán:
a. Thuận lợi
– Xây dựng kế hoạch dạy học:
Nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạo sát sao đối với việc thực hiện chương trình giáo dục 2018. Tổ chuyên môn ngay từ đầu năm học được chỉ đạo của chuyên môn nhà trường đã xây dựng được kế hoạch dạy học theo nội dung đã tập huấn thay SGK, bám sát theo công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Phù hợp với điều kiện dạy học thực tế trong tình hình dịch bệnh Covid đang diễn biến còn phức tạp.
– Phân công giáo viên giảng dạy:
Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng. Luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện nhiệm vụ được giao. Phân công giáo viên dạy đúng chuyên ngành đào tạo để thực hiện đúng kế hoạch dạy học mà tổ chuyên môn đã xây dựng.
– Kiểm tra, đánh giá:
Tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá giữa HK, cuối HK theo CTNT và triển khai kịp thời tới từng thành viên trong tổ chuyên môn. Trong quá trình triển khai, giáo viên đã kiểm tra, đánh giá theo nội dung trong SGK, theo kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng HS, thực hiện theo đúng hướng dẫn ở Thông tư 22.
b. Khó khăn:
Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, nên nhiều học sinh vắng học dài ngày, dẫn đến sự tiếp thu kiến thức của học sinh còn hạn chế, kết quả học tập chưa cao.
* Thiết bị dạy học
– Đã và đang sử dụng hiệu quả ti vi, máy chiếu trong công tác hỗ trợ dạy học môn Toán.
– Đồ dùng dạy học hiện chưa đáp ứng đủ với nhu cầu giảng dạy các bài học trong SGK lớp 6 mới.
* Kiến nghị, đề xuất
– Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo.
– Việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023: Cấp các bản mẫu SGK lớp 7, đi kèm là sách bản điện tử, các loại sách tham khảo, sách hướng dẫn khác.
2.10. Môn HĐTN:
– Xây dựng kế hoạch dạy học:
Thuận lợi:
KHDH xây dựng phù hợp với chủ đề môn học.
KHDH thể hiện rõ và đầy đủ các mục tiêu, yêu cầu cần đạt giúp giáo viên chủ động trong giảng dạy và đánh giá.
Dựa vào CT GDPT 2018, KHDH được xây dựng và thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường.
Khó khăn:
Thiết bị và đồ dùng dạy học chưa được cấp gây khó khăn cho việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học.
Vì thời gian học tập trực tuyến kéo dài nên việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm chưa đạt hiệu quả cao. Việc tổ chức cho các em các HĐNK, HĐ theo chủ đề còn hạn chế vì học sinh học trực tuyến kéo dài
– Phân công giáo viên giảng dạy:
Thuận lợi: Phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với chuyên môn, các giáo chủ nhiệm nắm bắt được tâm sinh lý HS, GV tổng phụ trách đội tham gia giảng dạy tiết sinh hoạt dưới cờ là người có khả năng tổ chức các buổi HĐNK, HĐTN đạt kết quả cao
Khó khăn: Một số GV khả năng tổ chức, lập kế hoạch, lên phương án, thiết kế nội dung còn hạn chế. Chưa có đủ trình độ, năng lực để đảm nhiệm việc giảng dạy theo CTGD
– Kiểm tra, đánh giá:
Thuận lợi:
Giáo viên được thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên theo nội dung, mạch kiến thức mình phụ trách, nắm bắt năng lực của học sinh được giáo viên chủ động thực hiện hiệu quả.
Việc kiểm tra, đánh giá đa dạng nhiều hình thức tạo điều kiện cho học sinh.
Khó khăn:
Việc vào điểm trên phần mềm có sự bất cập khi điểm đánh giá học sinh do 2 hoặc 3 giáo viên thống nhất đánh giá.
Nhiều hình thức đánh giá nên chưa đều giữa các lớp
* Thiết bị dạy học
Báo cáo công tác thiết bị hiện có, việc tận dụng thiết bị hiện có để giảng dạy lớp 6 chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Thuận lợi:
GV tận dụng thiết bị dạy học kết hợp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
Được sự quan tâm chỉ đạo của BGH nhà trường đã mua sắm trang thiết bị, kết nối mạng, tivi đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.
Khó khăn: Môn HĐTN chưa có phòng học riêng của bộ môn nên rất khó khăn trong việc làm bài thực hành, hoạt động nhóm, trưng bày lưu giữ sản phẩm, tổ chức các hoạt động cần có nhiều kinh phí hoạt động..
* Kiến nghị, đề xuất
– Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6.
+ Cần có một lượng tài chính để có thể tổ chức các hoạt động như tham quan, dã ngoại, tổ chức thi đua các nội dung theo chủ đề…
– Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023: Có nguồn kinh phí cho môn HĐTN
Trên đây là Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 trường THCS ……………………năm học 2021-2022./.

Nơi nhận:
– Phòng GD & ĐT TP Pleiku;
– BGH; GV; HS; PHHS
– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

#Báo #cáo #kết #quả #thực #hiện #Chương #trình #GDPT #đối #với #lớp


  • #Báo #cáo #kết #quả #thực #hiện #Chương #trình #GDPT #đối #với #lớp
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-19 23:12:39. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending