Connect with us

Blog

Mẫu đơn xin thực tập chuẩn nhất 2019 sinh viên cần nhớ

Published

on

Mẫu đơn xin thực tập rất cần thiết đối với các bạn sinh viên sắp ra trường. Viết bài chuẩn, chuyên nghiệp, ít sai sót sẽ dễ dàng tạo được thiện cảm với các cơ quan bạn muốn xin thực tập.

Thực tập là gì?

Trước khi tìm hiểu về đơn xin thực tập, chúng ta nên biết rõ thực hành là gì. Thực tập là một quá trình bắt buộc đối với sinh viên năm cuối của hầu hết các trường đại học tại Việt Nam. Kỳ thực tập sẽ giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế, chuyên nghiệp, tiếp xúc với xã hội để trau dồi thêm kiến ​​thức chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thời tích lũy kinh nghiệm và kỹ năng mềm cần thiết. hỗ trợ cần thiết cho quá trình xin việc sau khi tốt nghiệp.

Tùy từng trường, thời gian thực tập có thể bắt buộc hoặc tự nguyện, kéo dài từ 1-3 tháng. Sau quá trình này, sinh viên phải nộp báo cáo thực tập, trình bày công việc họ đã làm trong thời gian này, và nhận xét của cơ quan đăng ký thực tập. Sau khi hoàn thành thủ tục này, bạn sẽ đủ điều kiện để thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ luận văn …

Mẫu đơn xin thực tập 2019 chuẩn nhất sinh viên cần nhớ - Ảnh 1
Thực tập là quá trình sinh viên cọ xát thực tế, lấy kiến ​​thức đã học áp dụng vào công việc thực tế, qua đó trau dồi thêm kiến ​​thức, tích lũy kinh nghiệm và phát triển bản thân – Ảnh Internet

Để việc thực tập đạt hiệu quả cao nhất, bạn nên chú ý đến địa điểm thực tập. Hãy tìm hiểu và lựa chọn những công ty, đơn vị, doanh nghiệp với chuyên ngành của bạn khiến bạn cảm thấy hứng thú, yêu thích và muốn thử thách bản thân tại đó. Ngoài ra, đừng tìm kiếm một nơi vượt quá khả năng của bạn, điều này có thể khiến kỳ thực tập của bạn trở thành một cơn ác mộng.

Sau khi chốt điểm đến, bạn nên tìm hiểu kỹ về công ty cũng như chuẩn bị tốt về mặt ý tưởng và kiến ​​thức để bắt tay vào quá trình thực tập.

Mục tiêu của đợt thực tập

Sau một thời gian ngắn hòa mình vào môi trường làm việc thực tế, bạn sẽ định hướng được tương lai, biết được mình có phù hợp hay không với công việc hiện tại, có muốn theo đuổi đến cùng không?

Nhiều sinh viên cảm thấy hài lòng và yêu thích vị trí của mình tại cơ quan thực tập, có nguyện vọng ở lại làm việc hoặc tìm một công ty tương tự. Đây cũng là cơ hội để bạn khám phá bản thân, biết thêm nhiều điều tuyệt vời mà không sách vở nào dạy được, vì vậy hãy làm việc chăm chỉ và nhiệt tình nhất có thể để không lãng phí 3 tháng thực tập ngắn ngủi này.

Xem thêm  Nghị luận về việc lạm dụng điện thoại di động ở học sinh

Vì đây là khâu quan trọng nên việc biết cách viết đơn xin thực tập chuẩn là điều hoàn toàn cần thiết đối với các bạn sinh viên sắp bước vào quá trình thực tập. Hiện nay, các công ty, xí nghiệp, đơn vị thuộc nhiều lĩnh vực trong xã hội đều có thái độ cởi mở, thân thiện với sinh viên thực tập. Họ sẵn sàng hỗ trợ và giúp đỡ sinh viên thực tập làm quen với môi trường làm việc, văn phòng cũng như đào tạo chuyên môn. Tuy nhiên, để sớm được cơ quan xin thực tập, các bạn sinh viên năm cuối nên bắt tay vào nghiên cứu và viết đơn xin thực tập ngay từ bây giờ.

Tìm hiểu thêm: CV cho sinh viên mới ra trường: Tạo lợi thế khi bạn còn ít kinh nghiệm

Mẫu đơn xin thực tập sinh 2019 chuẩn nhất sinh viên cần nhớ - Ảnh 2
Thời gian thực tập tuy ngắn nhưng không thể coi thường nhưng giúp sinh viên định hướng được công việc sau này. Làm cầu nối giữa sinh viên và thị trường việc làm – Ảnh Internet

Thông tin cần thiết và đầy đủ trong đơn xin thực tập tiêu chuẩn

Đơn xin thực tập đạt chuẩn phải giúp người quản lý cơ quan, công ty, doanh nghiệp dễ dàng nắm được thông tin về trường, lớp, chuyên ngành cũng như nhu cầu, nguyện vọng của bạn. Khi viết đơn, bạn cần đáp ứng yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu, lịch sự và đúng mực.

Tìm hiểu về đơn xin thực tập Thông tin mới nhất có thể được tìm thấy như sau:

  • Khẩu hiệu, khẩu hiệu
  • Ảnh 3 × 4
  • Đơn xin thực tập
  • Kính gửi: Tên cơ quan, công ty, doanh nghiệp bạn muốn xin thực tập
  • Tên tôi là, Giới tính, Ngày sinh, CMND…: Thông tin cá nhân của sinh viên về trường, lớp, chuyên ngành, hệ đào tạo, địa chỉ liên lạc, email và số điện thoại di động thường dùng.
  • Nội dung đăng ký thực tập: Bạn nên ghi rõ ngành nghề, vị trí, bộ phận muốn thực tập; kỳ thực tập của bạn. Nếu cẩn thận hơn, bạn cũng có thể ghi chuyên đề thực tập để cơ quan phân bổ cho hợp lý, giúp ích cho việc báo cáo sau này.
  • Nay em làm đơn này với mong muốn: Xin hứa, cam kết thực hiện tốt các quy định của công ty, đơn vị và mong công ty đồng ý cho em thực hiện quá trình thực tập.
  • Xác nhận của khoa và trường
  • Ngày và chữ ký của học sinh.
Xem thêm  Lời bài hát Chưa quên người yêu cũ

Xem bây giờ: Mẫu CV nào dễ ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng??

Mẫu đơn xin thực tập 2019 chuẩn nhất sinh viên cần nhớ - Ảnh 3
Mẫu Đơn xin Thực tập Tiêu chuẩn 2019 bao gồm các mục sau. Sinh viên cần hiểu rõ để phục vụ cho quá trình thực tập của mình. Một lá đơn chuẩn sẽ khiến công ty có thiện cảm hơn – Ảnh Internet

Những điều sinh viên cần lưu ý trong quá trình thực tập

Thực tập là cơ hội để sinh viên vận dụng những kiến ​​thức đã học, đưa những nội dung lý thuyết đã được thầy cô giảng dạy ở trường vào thực tế và xử lý công việc. Đồng thời trau dồi và học hỏi thêm kinh nghiệm thực tế, tác phong làm việc trong môi trường thực sự chuyên nghiệp. Nhiều sinh viên nhận xét rằng 3 tháng thực tập nhưng đã có được nhiều kiến ​​thức hơn 1 năm học ở trường. Vì vậy, để tận dụng cơ hội quý giá này, bạn nên tập trung toàn lực vào những việc có thể giúp bạn trưởng thành và phát triển bản thân.

  • Thích ứng nhanh với môi trường mới, học cách thích nghi với công việc.
  • Chủ động làm quen và trao đổi thông tin với các tiền bối tại văn phòng. Đặc biệt nên tạo mối quan hệ thân thiện với người quản lý.
  • Thể hiện tinh thần cầu thị, ham học hỏi, không giấu giếm khuyết điểm. Nếu cảm thấy khó khăn, hãy đặt câu hỏi, nhờ sự giúp đỡ của đàn anh đi trước và từ đó rút ra bài học cho bản thân.
  • Không được lười biếng, tỏ thái độ thấy khó thì nản. Đây là lúc bạn nên cố gắng hết mình, chăm chỉ thời gian này không là gì cả, một kỳ thực tập yên bình cũng không giúp ích gì cho sinh viên sau này. Chịu đựng sự đau khổ khi luyện tập sẽ giúp bạn có thêm nhiều kinh nghiệm quý báu.
Mẫu đơn xin thực tập sinh 2019 chuẩn nhất sinh viên cần nhớ - Ảnh 4
Thân thiện, hòa đồng, cầu thị và sẵn sàng học hỏi, tiếp thu là những phẩm chất cần có của một sinh viên thực tập – Ảnh Internet
  • Đừng tỏ ra quá xu nịnh với cấp trên, đồng nghiệp. Gọn gàng là tốt, nhưng chỉ ở mức độ khiến các mối quan hệ công sở trở nên thân thiện và nhẹ nhàng hơn. Khi là sinh viên thực tập, bạn nên biết tiết chế thái độ của mình, tránh tạo ra những đánh giá thiếu thiện cảm của mọi người xung quanh.
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp đầy cạnh tranh nên mọi sự giúp đỡ dù lớn hay nhỏ đều rất đáng quý, hãy thể hiện lòng biết ơn chân thành khi có người ủng hộ, giúp đỡ bạn trong công việc. Nhưng đừng đi quá xa nếu bạn không muốn bị đánh giá là giả tạo.
  • Cuối cùng, mọi nỗ lực đều tập trung vào kết quả đánh giá cuối cùng của cơ sở bạn. Cố gắng thể hiện hết những kỹ năng mình có, làm việc hiệu quả để được đánh giá sáng giá, nâng cao điểm số trên bảng điểm.
Xem thêm  Sơ đồ tư duy Chuyện người con gái nam xương ngắn gọn

Kết thúc đợt thực tập, mỗi sinh viên đã trang bị cho mình kiến ​​thức chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng sống. Với nền tảng đó, bạn có thể đánh giá công ty, vị trí ứng tuyển phù hợp với trình độ và sở thích của mình. Tuy nhiên, trước đó, đừng bỏ qua bước nghiên cứu đơn xin thực tập Chuẩn mực nhất để tạo ấn tượng và thiện chí ban đầu với công ty, doanh nghiệp. Chúc may mắn!

Nguồn: https://timviec.com.vn/

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Mẫu đơn xin thực tập chuẩn nhất 2019 sinh viên cần nhớ❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Mẫu đơn xin thực tập chuẩn nhất 2019 sinh viên cần nhớ” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Mẫu đơn xin thực tập chuẩn nhất 2019 sinh viên cần nhớ [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Mẫu đơn xin thực tập chuẩn nhất 2019 sinh viên cần nhớ” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-06-14 14:20:24. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại BinhDuongAZ.Com

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8

Published

on

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

Xem thêm  Top 6 Địa chỉ phun xăm thẩm mỹ đẹp nhất tỉnh Yên Bái

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

Xem thêm  Lời bài hát Chưa quên người yêu cũ

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Xem thêm  Thánh Memes: Không có gì mạnh hơn gia đình – Dominic Toretto

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:48:38. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp

Published

on

Dòng: Biến tần dòng Yaskawa V1000

Yaskawa V1000. biến tần Thiết kế nhỏ gọn với hiệu suất cao (điều khiển vector dòng)

– Công nghệ mới để điều khiển động cơ đồng bộ (IPMM / SPMM) cũng như động cơ không đồng bộ

– Mômen khởi động lớn: 200% / 0,5 Hz

– Có chức năng chọn ứng dụng cụ thể để tối ưu hóa quá trình cài đặt

– Dễ dàng sử dụng và bảo trì các khối thiết bị đầu cuối, có thể tháo rời với chức năng tham số dự phòng

Thông số kỹ thuật

Ứng dụng của Yaskawa V1000. biến tần

Tải thường: Quạt, máy bơm, HVAC Tải nặng: Băng tải, Máy đóng gói, Chế biến thực phẩm. cẩu và máy nâng hạ, máy nén khí, máy đùn, máy quấn, máy công cụ, máy giặt công nghiệp…

Nguồn cấp

3P, 200 đến 240Vac, 380 đến 480Vac (- 15% đến + 10%), 50/60 Hz (± 5%)

1P, 200 đến 240Vac (- 15% đến + 10%), 50/60 Hz (± 5%)

Công suất

0,1-3,7 kW (1P, 200 Vac), 0,1-15 kW (3P, 200 Vac), 0,2-15kW (3P, 400 Vac)

Điện

1,2-17,5 A (1P, 200 Vac), 1,2-69 A (3P, 200 Vac), 1,2-38 A (3P, 400 Vac)

Dải tần số

0,01-400Hz

Bắt đầu mô-men xoắn

200% / 0,5 Hz (giả sử tải động cơ nặng từ 3,7kW trở xuống bằng cách sử dụng điều khiển vectơ vòng hở)

50% / 6 Hz (giả sử phương pháp điều khiển vectơ vòng hở)

Công suất quá tải

Tải bình thường 120% trong 60 giây, tải nặng 150% trong 60 giây

Xem thêm  Củ sen nấu gì ngon? Tổng hợp 99 món ăn siêu ngon, siêu hấp dẫn từ củ sen

Phương pháp điều khiển

V / f, vectơ vòng hở, vectơ vòng hở đối với động cơ đồng bộ, vectơ vòng kín đối với động cơ đồng bộ

Phanh

Biến tần Yaskawa V1000 được tích hợp mạch điều khiển phanh động lực giúp dừng nhanh khi kết hợp với điện trở phanh

Đầu vào

Đầu vào kỹ thuật số đa chức năng, đầu vào tham chiếu tần số, đầu vào an toàn

Lối thoát

Đầu ra cách ly quang đa chức năng, cảnh báo lỗi rơ le, đầu ra kỹ thuật số đa chức năng, đầu ra giám sát, đầu ra giám sát an toàn

Chức năng bảo vệ

Động cơ, quá dòng tức thời, quá tải, quá áp, quá áp, quá áp, quá nhiệt, quá nhiệt điện trở phanh, ngăn rơi

Chức năng chính

Tự động phát hiện tốc độ động cơ khi mất điện bằng cách sử dụng cảm biến tốc độ Chức năng KEB giữ cho động cơ hoạt động ổn định khi mất điện bằng cách sử dụng năng lượng tái tạo Khả năng điều khiển không cần cảm biến (điều khiển vị trí động cơ IPM) mà không cần phản hồi từ động cơ (bộ mã hóa) và không cần thêm bộ điều khiển ). Cung cấp nhiều tính năng giúp cài đặt và vận hành biến tần dễ dàng như: chế độ tự động điều chỉnh… Tích hợp bộ điều khiển PID

Các phương tiện truyền thông

Hỗ trợ các chuẩn giao tiếp RS422 / RS485 (mặc định), PROFIBUS – DP, DeviceNet, CC-Link, CompoNet, CANopen, LONWORKS, MECHATROLINK -2, MECHATROLINK-3

Xem thêm  Top 6 Địa chỉ phun xăm thẩm mỹ đẹp nhất tỉnh Yên Bái

Thiết bị mở rộng

Màn hình hoạt động LCD, bộ điện kháng AC, bộ phản ứng DC, bộ hãm, điện trở hãm, bộ lọc nhiễu … Thẻ tham chiếu tốc độ, thẻ giao tiếp, thẻ giám sát, thẻ điều khiển tốc độ máy phát

Mức độ bảo vệ

IP20, NEMA1

Sơ đồ chọn mã

Bản vẽ kích thước Bản vẽ kích thước của biến tần yaskawa V1000 seriesSơ đồ kết nối Sơ đồ kết nối biến tần dòng Yaskawa V1000 Video giới thiệu và hướng dẫn cài đặt Yaskawa V1000. biến tần

Tài liệu giới thiệu về biến tần Yaskawa V1000 series

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:47:25. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Tổng hợp thông tin tuyển sinh

Published

on

Các ngành Đại học Công Nghiệp Hà Nội: Tổng hợp thông tin tuyển sinh - Ảnh 1
  • Ngành thiết kế thời trang
  • Mã ngành: 7210404P
  • Mục tiêu: 35
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01, D01, D14
  • Khoa Ngôn ngữ Anh
  • Mã ngành: 7220201P
  • Chỉ số: 140
  • Tổ hợp xét tuyển: D01
  • Khoa ngôn ngữ Trung Quốc
  • Mã ngành: 7220204P
  • Mục tiêu: 45
  • Tổ hợp xét tuyển: D01, D04
  • Khoa tiếng nhật
  • Mã ngành: 7220209P
  • Mục tiêu: 35
  • Tổ hợp xét tuyển: D01, D06
  • Khoa tiếng hàn
  • Mã ngành: 7220210P
  • Mục tiêu: 40
  • Tổ hợp xét tuyển: D01, DD2
  • Khoa Trung Quốc học
  • Mã ngành: 7310612P
  • Mục tiêu: 33
  • Tổ hợp xét tuyển: D01, D04
  • Ngành đầu tư
  • Mã ngành: 7310104P
  • Mục tiêu: 43
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành đa phương tiện
  • Mã ngành: 7329001P
  • Mục tiêu: 33
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Quản lý kinh doanh
  • Mã ngành: 7340101P
  • Mục tiêu: 255
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành tiếp thị
  • Mã ngành: 7340115P
  • Mục tiêu: 60
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành phân tích dữ liệu kinh doanh
  • Mã ngành: 7349004P
  • Mục tiêu: 13
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Lĩnh vực tài chính ngân hàng
  • Mã ngành: 7340201P
  • Mục tiêu: 48
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Chuyên ngành kế toán
  • Mã ngành: 7340301P
  • Mục tiêu: 548
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Lĩnh vực kiểm toán
  • Mã ngành: 7340302P
  • Mục tiêu: 53
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành quản lý nhân sự
  • Mã ngành: 7340404P
  • Mục tiêu: 53
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
Xem thêm  Top 6 Địa chỉ phun xăm thẩm mỹ đẹp nhất tỉnh Yên Bái
  • Văn phòng hành chính
  • Mã ngành: 7340406P
  • Mục tiêu: 54
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Khoa học máy tính
  • Mã ngành: 7480101P
  • Mục tiêu: 78
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
  • Mã ngành: 7480102P
  • Mục tiêu: 45
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành kỹ thuật phần mềm
  • Mã ngành: 7480103P
  • Mục tiêu: 175
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành hệ thống thông tin
  • Mã ngành: 7480104P
  • Mục tiêu: 78
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành kỹ thuật máy tính
  • Mã ngành: 7480108P
  • Chỉ số: 95
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành công nghệ thông tin
  • Mã ngành: 7480201P
  • Mục tiêu: 295
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành cơ khí chế tạo máy
  • Mã ngành: 7510201P
  • Mục tiêu: 295
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành kỹ thuật điện tử
  • Mã ngành: 7510203P
  • Chỉ số: 220
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành công nghệ ô tô
  • Mã ngành: 7510205P
  • Mục tiêu: 325
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành kỹ thuật nhiệt
  • Mã ngành: 7510206P
  • Mục tiêu: 79
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Người máy và trí tuệ nhân tạo
  • Mã ngành: 7510209P
  • Mục tiêu: 23
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Kỹ thuật điện và kỹ thuật điện tử
  • Mã ngành: 7510301P
  • Mục tiêu: 370
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Ngành công nghệ – viễn thông
  • Mã ngành: 7510302P
  • Mục tiêu: 393
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Công nghiệp kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
  • Mã ngành: 7510303P
  • Mục tiêu: 205
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
Xem thêm  Lời bài hát Chưa quên người yêu cũ
  • Ngành kỹ thuật hóa học
  • Mã ngành: 7510401P
  • Mục tiêu: 108
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, B00, D07
  • Ngành kỹ thuật môi trường
  • Mã ngành: 7510406P
  • Mục tiêu: 34
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, B00, D07
  • Quản lý chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng
  • Mã ngành: 7510605P
  • Mục tiêu: 30
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành Công nghệ Kỹ thuật Khuôn mẫu
  • Mã ngành: 7519002P
  • Mục tiêu: 29
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
  • Mã ngành: 7520118P
  • Mục tiêu: 29
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Công nghệ thực phẩm
  • Mã ngành: 7540101P
  • Mục tiêu: 123
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, B00, D07
  • Ngành công nghệ dệt may
  • Mã ngành: 7540203P
  • Mục tiêu: 34
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Ngành dệt may
  • Mã ngành: 7540204P
  • Mục tiêu: 153
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Du lịch
  • Mã ngành: 7810101P
  • Mục tiêu: 100
  • Tổ hợp lựa chọn: C00, D01, D14
  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
  • Mã ngành: 7810103P
  • Mục tiêu: 123
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Lĩnh vực quản lý khách sạn
  • Mã ngành: 7810201P
  • Mục tiêu: 108
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Chuyên ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống
  • Mã ngành: 7810202P
  • Mục tiêu: 43
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D14
  • Thiết kế Cơ khí và Thiết kế Công nghiệp
  • Mã ngành: 7519004P
  • Mục tiêu: 23
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
  • Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô
  • Mã ngành: 7519005P
  • Mục tiêu: 18
  • Tổ hợp lựa chọn: A00, A01
Xem thêm  Sơ đồ tư duy Chuyện người con gái nam xương ngắn gọn

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tổng hợp thông tin tuyển sinh❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Tổng hợp thông tin tuyển sinh” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Tổng hợp thông tin tuyển sinh [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Tổng hợp thông tin tuyển sinh” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:46:25. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending