Connect with us

Blog

Kế hoạch 42/KH-BCĐ – Mobitool

Published

on

Kế hoạch 42 về Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

Kế hoạch 42/KH-BCĐ về kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên địa bàn thành phố Hà Nội.

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————————–

Số: 42/KH-BCĐ

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2013

KẾ HOẠCH
KIỂM TRA, GIÁM SÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Để thực hiện tốt Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1956), căn cứ Kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 26/12/2011 của UBND Thành phố về Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg trên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2011-2015, Ban chỉ đạo 1956 Thành phố xây dựng Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Quyết định số 1956 trên địa bàn các huyện, quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây trong 3 năm 2010-2012 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Kiểm tra nhằm đánh giá kết quả triển khai và thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn” theo Quyết định số 1956 của các huyện, thị xã Sơn Tây, quận Hà Đông;

Qua kiểm tra để nắm được tình hình về công tác tổ chức, triển khai thực hiện ở cơ sở, chỉ ra được những mặt mạnh, những thiếu sót, khuyết điểm cần khắc phục trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo; từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1956 trong thời gian tiếp theo.

2. Yêu cầu

Hoạt động kiểm tra phải bám sát mục tiêu, các chính sách của Quyết định số 1956, phản ánh trung thực kết quả đạt được, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời sai phạm;

Giữ vững ổn định chính trị xã hội; tăng cường hiệu lực, hiệu quả của Quyết định số 1956.

II. NỘI DUNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT

1. Kết quả thực hiện Quyết định số 1956 trong 3 năm 2010-2012 trên địa bàn các huyện, quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây:

1.1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1956 của Chính quyền địa phương. Sự phối hợp giữa các ngành, đoàn thể trong triển khai thực hiện Quyết định số 1956 trên địa bàn các huyện, quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây;

1.2. Công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn học nghề cho lao động nông thôn;

1.3. Công tác phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý dạy nghề cho phòng Lao động Thương binh và Xã hội và cho trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc;

1.4. Công tác triển khai xây dựng và thực hiện các mô hình thí điểm về dạy nghề cho lao động nông thôn;

1.5. Kết quả, hiệu quả các chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển sản xuất của địa phương, đối với tạo việc làm, nâng cao thu nhập và phát triển kinh tế, xã hội.

1.6. Vấn đề sử dụng kinh phí

1.7. Đánh giá chung (ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân)

2. Nhiệm vụ trọng tâm năm 2013

2.1. Mục tiêu, chỉ tiêu

2.2. Nhiệm vụ

2.3. Giải pháp.

III. PHẠM VI, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA, GIÁM SÁT

1. Đối tượng kiểm tra, giám sát

– UBND các huyện, quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây, UBND các xã, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội;

– Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện;

– Các cơ sở dạy nghề tham gia công tác dạy nghề cho lao động nông thôn,

– Các đơn vị sử dụng lao động nông thôn sau khóa đào tạo nghề.

2. Phạm vi kiểm tra, giám sát: Năm 2010, 2011, 2012

3. Phương pháp tiến hành:

– Làm việc với UBND huyện, thị xã, quận nghe đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956 (theo đề cương đính kèm).

– Kiểm tra thủ tục pháp lý;

– Kiểm chứng tại UBND các xã, thị trấn, các cơ sở dạy nghề; các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn tại xã, thị trấn; các mô hình dạy nghề có hiệu quả; hộ gia đình áp dụng hiệu quả kiến thức học nghề vào phát triển sản xuất; lao động tự tạo việc làm hoặc được bố trí làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh;

4. Thời gian kiểm tra: 01 tháng, từ ngày 12/3/2013

5. Địa điểm: tại UBND các huyện, quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây

(chi tiết tại phụ lục kèm theo).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát

1.1. Thành lập đoàn kiểm tra, giám sát do đồng chí Trưởng ban Chỉ đạo 1956 thành phố là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn là lãnh đạo Sở Lao động Thương binh và Xã hội, thành viên là các đồng chí ủy viên Ban chỉ đạo 1956 Thành phố, cán bộ Sở Lao động Thương binh và Xã hội, cán bộ Sở Tài chính.

Trường hợp do yêu cầu công tác các đồng chí trong Ban chỉ đạo không thể tham gia có thể bố trí chuyên viên giúp việc trong tổ thư ký tham gia Đoàn kiểm tra theo đúng thành phần để đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát đạt hiệu quả làm cơ sở cho việc đề xuất, phối hợp giữa các cơ quan trong triển khai thực hiện Quyết định số 1956 ở cấp Thành phố.

Xem thêm  Shaker là gì? Tìm hiểu về “vũ khí đắc lực” của các bartender

1.2. Nhiệm vụ của đoàn kiểm tra, giám sát:

– Trưởng đoàn kiểm tra, giám sát chỉ đạo các quận, huyện, thị xã chuẩn bị công tác kiểm tra, các đối tượng kiểm tra chuẩn bị báo cáo theo yêu cầu;

– Tiến hành kiểm tra, giám sát theo đúng nội dung chương trình và tiến độ của Kế hoạch;

– Tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố tình hình triển khai công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện Quyết định số 1956 tại UBND các địa phương được phân công.

2. Các sở, ban, ngành: Thủ trưởng các sở, ban, ngành là thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm bố trí thời gian tham gia đoàn kiểm tra đầy đủ, đồng thời thực hiện nghiêm túc sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra, giám sát.

3. UBND các huyện, quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây

– Chuẩn bị nội dung báo cáo bằng văn bản, bố trí thời gian, địa điểm, thành phần làm việc theo đúng lịch quy định;

– Chỉ đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội chuẩn bị toàn bộ hồ sơ thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn;

– Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn trực thuộc chuẩn bị làm việc với đoàn kiểm tra, giám sát và cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan khi được yêu cầu;

– Yêu cầu các cơ sở dạy nghề tham gia vào công tác dạy nghề cho lao động nông thôn của huyện, quận, thị xã chuẩn bị hồ sơ, tài liệu sẵn sàng cung cấp cho đoàn kiểm tra, giám sát khi cần thiết.

4. Kinh phí:

– Nguồn kinh phí: Đoàn kiểm tra, giám sát được sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án theo Quyết định số 1956 và kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg Thành phố đã cấp cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội;

– Mức chi công tác phí: 150.000 đồng/ngày/người (theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội).

Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội là thường trực của đoàn kiểm tra, giám sát có trách nhiệm bố trí cán bộ tham gia đoàn, chuẩn bị phương tiện, kinh phí đảm bảo cho đoàn hoạt động có hiệu quả, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố./.

Nơi nhận:
– Đ/c Chủ tịch UBND TP (để báo cáo);
– Đ/c PCT Nguyễn Thị Bích Ngọc;
– Các thành viên BCĐ 1956 TP;
– UBND các huyện, quận Hà Đông, TX Sơn Tây;
– VPUBTP: CVP, PVP Đỗ Đình Hồng; Phòng VX, TH;
– Lưu: VT, VX(Tue).

TRƯỞNG BAN
PHÓ CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ

(Đã ký)

Nguyễn Thị Bích Ngọc

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2013
(Kèm theo Kế hoạch số 42/KH-BCĐ ngày 13/3/2013)

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956 TRONG 3 NĂM 2010, 2011, 2012

1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn

– Phổ biến, quán triệt và ban hành các văn bản chỉ đạo, các văn bản tổ chức thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg trên địa bàn huyện, quận, thị xã;

– Kết quả điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn;

– Việc xây dựng và phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, kế hoạch thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2010, 2011, 2012.

– Công tác phối hợp tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg.

2. Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề:

– Hình thức tuyên truyền, nội dung tuyên truyền, tỷ lệ số hộ dân trên địa bàn biết được chính sách của QĐ 1956..;

– Tư vấn học nghề, việc làm; lồng ghép giữa dạy nghề với thông tin tuyên truyền tư vấn việc làm.

3. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giám sát, đánh giá Đề án

Thống kê tình hình thực hiện đến hết ngày 31/12/2012 đối với từng chỉ tiêu giám sát, đánh giá Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 1582/QĐ-LĐTBXH ngày 02/12/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (biểu số 1 gửi kèm).

4. Kết quả đào tạo

– Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã.

+ Số lớp dạy nghề, số lao động được học nghề (chia theo các nhóm đối tượng nhóm 1: người nghèo, dân tộc thiểu số, lao động bị thu hồi đất canh tác, diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người tàn tật; nhóm 2: hộ cận nghèo; nhóm 3: lao động nông thôn khác)

+ Số lao động được tạo việc làm sau khi học nghề:

. Nghề nông nghiệp: Số lao động sau khi học nghề phát triển sản xuất chăn nuôi, trồng trọt của hộ gia đình có hiệu quả; số hộ mở rộng sản xuất, chăn nuôi theo hướng hàng hóa với quy mô, năng suất, thu nhập cao hơn…

Xem thêm  Bộ 5 đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Anh lớp 8 năm 2021 Trường THCS Trương Hán Siêu

. Nghề phi nông nghiệp: Số lao động được tạo việc làm sau đào tạo, địa chỉ tạo việc làm (trên địa bàn huyện, trên địa bàn Thành phố, ngoài Thành phố).

+ Số cán bộ công chức xã được đào tạo, bồi dưỡng;

– Tình hình cho vay vốn tạo việc làm, phát triển sản xuất của lao động sau khi học nghề (tiếp cận vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội).

5. Việc bố trí cán bộ chuyên trách dạy nghề.

– Bổ sung biên chế cán bộ chuyên trách dạy nghề cho Phòng Lao động Thương binh và Xã hội;

– Bổ sung giáo viên cho trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc huyện.

6. Tình hình xây dựng và thực hiện các mô hình điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

– Tổng kết tình hình thực hiện các mô hình dạy nghề trên địa bàn theo các nhóm: dạy nghề làm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi…); dạy nghề làm tiểu thủ công nghiệp; dạy nghề làm công nghiệp, dịch vụ:

+ Tên nghề, địa điểm đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng và số lượng tham gia học nghề, kinh phí;

+ Hiệu quả (giải quyết việc làm, kinh tế..): Số người có việc làm (số người có việc làm mới sau khi học nghề, số người tiếp tục sản xuất kinh doanh như trước khi học nghề. Thu nhập của từng loại…).

– Lựa chọn và đề xuất các mô hình có hiệu quả và có khả năng nhân rộng để báo cáo điển hình.

7. Tình hình sử dụng kinh phí.

– Kinh phí thực hiện Quyết định số 1956:

+ Tổng số:

+ Chi tiết theo các nội dung hoạt động (điều tra, hoạt động của Ban chỉ đạo, tuyên truyền, dạy nghề cho lao động nông thôn, đào tạo cán bộ công chức cấp xã, đầu tư cơ sở vật chất…). Chi tiết theo nguồn (ngân sách trung ương, ngân sách thành phố, ngân sách huyện, huy động…)

– Kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn:

+ Tổng kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn năm 2010, 2011, 2012:

Chia theo nguồn: ngân sách thành phố, ngân sách huyện, ngân sách xã, huy động;

Chia theo nội dung: Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ tiền ăn cho học viên, hỗ trợ tiền đi lại cho học viên (tổng số và chia theo nguồn kinh phí)

– Tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính:

+ Tỷ lệ % thực hiện kinh phí ngân sách thành phố giao (tổng kinh phí thực hiện/ tổng kinh phí kế hoạch thành phố giao 3 năm 2010, 2011, 2012);

+ Việc thực hiện các quy định của nhà nước và thành phố về tài chính trong lĩnh vực đào tạo nghề theo Quyết định số 1956.

– Kinh phí đào tạo cán bộ cấp xã.

8. Công tác quản lý, kiểm tra, nghiệm thu kết quả đào tạo nghề.

9. Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

– Mặt được

– Mặt chưa được

– Nguyên nhân

III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NĂM 2013

1. Mục tiêu:

– Số lao động được dạy nghề, tỷ lệ lao động được tạo việc làm sau khi học nghề; số cán bộ công chức xã được đào tạo, bồi dưỡng.

2. Nhiệm vụ.

3. Giải pháp.

Biu s 1

MỘT SỐ CH TIÊU GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC THIỆN Đ ÁN ĐÀO TẠO NGH CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐN NĂM 2020

Chỉ tiêu

Kết quả

I. CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

1. Số xã (phường) đã thành lập Ban chỉ đạo và xây dựng quy chế hoạt động của ban chỉ đạo.

Số xã đã thành

lập/tổng số xã

2. Số đoàn công tác đi hướng dẫn, kiểm tra các địa phương (xã) về triển khai và thực hiện Đề án.

3. Số hộ dân được tuyên truyền Quyết định 1956 và Kế hoạch của Thành phố

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Tổng số lớp dạy nghề đã tổ chức, phân theo 4 nhóm: (nông nghiệp, làng nghề, công nghiệp – dịch vụ ),

2. Số LĐNT được học nghề trong năm, phân theo:

– Học nghề thường xuyên dưới 3 tháng (nông nghiệp, làng nghề, công nghiệp,, dịch vụ)

– Học nghề ở trình độ sơ cấp (nông nghiệp, làng nghề, công nghiệp – dịch vụ ).

– Nhóm đối tượng được hỗ trợ (3 nhóm đối tượng).

3. Tỷ lệ LĐNT được học nghề trong năm

Số LĐNT được học nghề

Bằng: [ ]

Tổng số người có nhu cầu

học nghề

4. Số nghề đã được tổ chức dạy, phân theo nhóm ngành: nông nghiệp, làng nghề, công nghiệp, dịch vụ.

5. Số cán bộ, công chức xã được đào tạo bồi dưỡng.

6. Số hộ được vay vốn (phân theo các nguồn: ngân hàng Chính sách – Xã hội, Quỹ QG GQVL… học nghề.

7. Kinh phí đã sử dụng phân theo nguồn (ngân sách

thành phố, ngân sách huyện, ngân sách xã, nguồn khác).

8. Số doanh nghiệp/đơn vị tham gia ký kết hợp đồng 3 bên, phân theo:

– Loại hình doanh nghiệp.

– Ngành nghề sản xuất – kinh doanh.

– Hình thức hỗ trợ (tuyển dụng, bao tiêu sản phẩm, hỗ trợ khác,..)

III. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LĐNT

1. Số LĐNT sau khi học nghề làm đúng với nghề được đào tạo, phân theo:

– Số LĐNT (sau học nghề 1 năm) thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp…

– Số LĐNT tự tạo việc làm.

– Số LĐNT được doanh nghiệp tuyển dụng.

2. Tỷ lệ LĐNT làm đúng với nghề được đào tạo, phân theo 3 nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ:

Số LĐNT sau khi học

nghề làm đúng với nghề

được đào tạo

Tỷ lệ được tính

bằng: [ ]

Số LĐNT đã tham gia

học nghề

3. Số hộ gia đình có người tham gia học nghề được thoát nghèo sau 1 năm học nghề.

4. Số hộ gia đình có người tham gia học nghề trở thành hộ khá (2) (thống kê sau 1 năm học nghề).

5. Số doanh nghiệp/đơn vị thực hiện theo đúng cam kết đã ký

6. Số xã có hộ sau học nghề trở thành khá (tỷ lệ từ 10% trở lên (thống kê sau 1 năm học nghề)).

7. Tỷ lệ lao động trong huyện chuyển từ lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp sau học nghề.

Đối với cấp huyện: Địa phương được thống kê theo số xã. Hộ khá: là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức tiêu chí về thu nhập (Tiêu chí số 10) theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quôc gia về nông thôn mới

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UBND HUYỆN

Số: /BC-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

BÁO CÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 3 NĂM 2010 – 2012 (THEO QĐ 1956)

STT

NỘI DUNG

Kế hoach UBND TP giao (người)

Thực hin

Chia ra đối tượng theo QĐ 1956 (người)

Số lớp

Số lao đồng được đào tạo (ng)

Thời gian dạy nghề (tháng)

Thuộc đối tương hưởng cscc

Bị thu hồi đất canh tác

Người tàn tật

Hộ nghèo

Dân tộc thiểu số

Hộ có thu

Nhập

bằng 150% của hộ nghèo

Lao động

nông thôn khác

A. 3 năm 2010-2012

Tổng số

Chia ra

I

Nghề Nông nghiệp

Nghề

Nghề

II

Nghề phi Nông nghiệp

Nghề

Nghề

B. Năm 2010

Tổng số

Chia ra

I

Nghề Nông nghiệp

Nghề

Nghề

II

Nghề phi Nông nghiệp

Nghề

Nghề

C. Năm 2011

Tổng số

Chia ra

I

Nghề Nông nghiệp

Nghề

Nghề

II

Nghề phi Nông nghiệp

Nghề

Nghề

D. Năm 2012

Tổng số

Chia ra

I

Nghề Nông nghiệp

Nghề

Nghề

II

Nghề phi Nông nghiệp

Nghề

Nghề

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UBND HUYỆN

Số: /BC-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

, ngày tháng năm

BÁO CÁO

KẾT QUẢ THỰC KINH PHÍ TRONG 3 NĂM 2010 – 2012 (THEO QĐ 1956)

STT

NỘI DUNG

Kế hoạch thành phố giao ( 1.000 đồng)

Thực hiện kình phí (1000 đồng)

Tổng

kinh phí

Ngân sách thành phố

Ngân sách

cấp huyện

Nguồn khác

Kinh phí hỗ trợ chi phí dạy

nghề

Tiền ăn

Tiền đi lại

Tổng sô

Thu học phí

Huy động

Tổng 3 năm 2010-2012

Tổng số

Chia ra

1

Dạy nghề cho lao động nông thôn

Nghề Nông nghiệp

Nghề phi Nông nghiệp

2

Tuyên truyền

3

Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất cho trung tâm dạy nghề

4

Kinh phí điều tra, khảo sát

I

Năm 201

Tổng số

Chia ra

1

Dạy nghề cho lao động nông thôn

Nghề Nông nghiệp

Nghề phi Nông nghiệp

2

Tuyên truyền

3

Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất cho trung tâm dạy nghề

4

Kinh phí điều tra, khảo sát

II

Năm 2011

Tổng số

Chia ra

1

Dạy nghề cho lao động nông thôn

Nghề Nông nghiệp

Nghề phi Nông nghiệp

2

Tuyên truyền

3

Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất cho trung tâm dạy nghề

4

Kinh phí điều tra, khảo sát

III

Năm 2012

Tổng số

Chia ra

1

Dạy nghề cho lao động nông thôn

Nghề Nông nghiệp

Nghề phi Nông nghiệp

2

Tuyên truyền

3

Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất cho trung tâm dạy nghề

4

Kinh phí điều tra, khảo sát

NGƯỜI LẬP BIỂU

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UBND HUYỆN……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội , ngày tháng năm

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THAM GIA DẠY NGHỀ CỦA CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ

STT

Tên cơ sở tham gia dạy nghề

Tên nghề

Số lao động được dạy nghề

Tổng kinh phí

(1000 đồng)

NĂM 2010

Ví dụ

1

Trung cấp nghề Du lịch Hà Nội

Nghiệp vụ lễ tân

35

120.906

2

Trung cấp dạy nghề Ba Vì

Trồng trọt (kỹ thuật trồng…))

70

218.562

3

Công ty đào tạo nghề xuất khẩu lao động

May công nghiệp

2010

562.000

NĂM 2011

NĂM 2012

3 NĂM 2010-2012

NGƯỜI LẬP BIỂU

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lịch kiểm tra triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg

(Kèm theo Kế hoạch số 42/KH-BCĐ ngày 13/3/2013)

TT

Quận, huyện, thị xã

Thời gian

Địa điểm

Ghi chú

Huyện Thanh Oai

8 giờ 30, ngày 18/3/2013

Tại trụ sở UBND huyện

Ô tô đón tại Sở LĐTBXH (75 Nguyễn Chí Thanh): 7 giờ 30

Huyện Gia Lâm

8 giờ 30, ngày 19/3/2013

Tại trụ sở UBND huyện

Ô tô đón tại Sở LĐTBXH (75 Nguyễn Chí Thanh): 7 giờ 30

Huyện Chương Mỹ

8 giờ 30, ngày 20/3/2013

Tại trụ sở UBND huyện

Ô tô đón tại Sở LĐTBXH (75 Nguyễn Chí Thanh): 7 giờ 30

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Lao động tiền lương được DaiLyWiki VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Kế hoạch 42/KH-BCĐ – DaiLyWiki❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Kế hoạch 42/KH-BCĐ – DaiLyWiki” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Kế hoạch 42/KH-BCĐ – DaiLyWiki [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Kế hoạch 42/KH-BCĐ – DaiLyWiki” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-06 01:21:14. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Stato và Rotor là gì? Tìm hiểu chi tiết cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Published

on

Trong động cơ điện nói chung có hai phần chính là stato (phần cố định) và rôto (phần quay). Vì vậy, stator và Rôto là gì?? Để hiểu rõ hơn về hai phần này, hãy cùng chúng tôi theo dõi nội dung bài viết dưới đây.

Các thành phần của động cơ điện

A / stator là gì?

Stato là bộ phận đứng yên, không chuyển động của hệ thống quay và thường được tìm thấy trong máy phát điện, động cơ điện, rôto sinh học hoặc còi báo động. Tùy thuộc vào hình dạng và cấu tạo của động cơ điện, stato có thể hoạt động như một nam châm (tác dụng với rôto tạo ra chuyển động) hoặc hoạt động như một phần ứng, nhận tác động của stato từ chuyển động của cuộn dây. trường trên rôto.

Khi stato hoạt động như một nam châm điện, các cuộn dây cung cấp năng lượng được gọi là cuộn dây hoặc trường cuộn dây.

Cấu trúc của stato

Stato được cấu tạo bởi hai bộ phận chính là lõi thép và dây quấn. Ngoài ra còn có vỏ và nắp làm bằng gang.

Cấu trúc của stato

Cấu trúc của stato

– Lõi stato có dạng hình trụ bằng các lá thép kỹ thuật điện có rãnh bên trong, sau đó ghép lại tạo thành rãnh theo phương dọc trục. Lõi thép này được ép vào bên trong vỏ máy.

– Cụm dây quấn stato có thể là dây thép hoặc dây nhôm, tuy nhiên để giảm thiểu hư hỏng trong động cơ hiện nay hầu hết các nhà sản xuất đều sử dụng dây đồng được bọc cách điện và đặt trong các rãnh của động cơ. lõi thép. Khi dòng điện xoay chiều ba pha chạy trong cuộn dây ba pha của stato sẽ sinh ra từ trường quay.

Nguyên lý làm việc của stato

Stato có nhiệm vụ tạo ra từ trường và hỗ trợ động cơ. Các cuộn dây stato được nhúng trong lõi thép stato, khi dòng điện chạy qua lõi stato sẽ sinh ra suất điện động cảm ứng để biến đổi năng lượng điện. Khi động cơ hoạt động, nhiệt sinh ra do tổn thất bên trong sẽ truyền qua lõi sắt và chiếu từ bề mặt đế ra không khí xung quanh. Vì vậy, nó thường được thiết kế dạng tản nhiệt ở bề mặt ngoài của đế để tăng diện tích tản nhiệt.

Xem thêm  5 Tủ lạnh mini xách tay di động tiện dụng cho xe hơi, đi du lịch

Rôto là gì?

Rôto là bộ phận chuyển động, bộ phận chuyển động, bộ phận quay của máy và có mặt trong động cơ điện hoặc máy phát điện.

Cấu trúc của rôto

Rôto bao gồm một lõi thép, các cuộn dây và một trục.

Cấu trúc của Rotor

Cấu trúc của Rotor

– Lõi thép bao gồm các lá thép kỹ thuật điện lấy từ phần bên trong của lõi stato, mặt ngoài có rãnh để quấn dây. Ở giữa lõi thép có đột lỗ để lắp trục.

– Trục của máy điện không đồng bộ được làm bằng thép và có lõi thép rôto.

Các loại rôto có sẵn ngày nay

1. Với động cơ cảm ứng hoặc máy không đồng bộ

Rôto lồng sóc gồm một lõi thép được ghép bằng các lá kỹ thuật điện và các dây dẫn là các thanh đồng hoặc nhôm cách đều nhau đặt dọc theo trục ngoại vi, được nối tắt vĩnh viễn ở hai đầu bằng hai vòng ngắn mạch. Đối với động cơ nhỏ, rôto là nguyên khối với thanh dẫn, vành ngắn mạch, cánh tản nhiệt và cánh quạt làm mát.

Rôto lồng sóc quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ từ trường hoặc tốc độ đồng bộ của stato và cung cấp cảm ứng cần thiết của dòng điện rôto đối với mômen quay của động cơ, tỷ lệ với độ trượt. Mô-men xoắn tạo ra lực truyền động qua các rôto đến tải, và đối với động cơ trên 100kW, các thanh dẫn bằng đồng được đặt vào các rãnh rôto, được gắn chặt vào vành ngắn mạch.

Hình ảnh rôto lồng sóc

Rôto dây quấn là một nam châm lớn có các cực làm từ cán thép chiếu ra ngoài lõi rôto và được quấn giống như dây quấn stato ba pha có cùng số cực từ với dây quấn stato. Các cực sẽ được cung cấp dòng điện một chiều hoặc được từ hóa bằng nam châm vĩnh cửu.

Xem thêm  Shaker là gì? Tìm hiểu về “vũ khí đắc lực” của các bartender

Các cuộn dây kiểu này luôn được nối sao (Y) và có ba đầu ra nối với ba vòng trượt, gắn với trục rôto và được cách điện với trục. Ba chổi cố định luôn nằm trên vòng trượt để dẫn điện vào một bộ lưu biến nối sao đặt bên ngoài động cơ để khởi động hoặc điều khiển tốc độ.

Dòng điện một chiều từ máy kích từ ngoài hoặc từ cầu điốt gắn trên trục rôto tạo ra từ trường và cung cấp năng lượng cho cuộn dây của trường quay, đồng thời dòng điện xoay chiều cung cấp năng lượng. đối với dây quấn phần ứng.

Rôto dây quấn hoạt động ở tốc độ không đổi và có dòng khởi động thấp hơn, đồng thời, hiệu suất chạy của động cơ được cải thiện khi động cơ tăng tốc do điện trở bên ngoài giảm.

Rôto cuộn dây

Rôto cuộn dây

2. Với máy phát điện và máy phát điện xoay chiều

Rôto lồi được làm bằng một trục thép chắc chắn với các rãnh chạy dọc theo chiều dài bên ngoài của hình trụ nhằm mục đích giữ các cuộn dây trường của rôto. Dây quấn kích từ được làm bằng dây đồng quấn quanh cực từ và các vòng dây cách điện với nhau. Hai đầu cực có vòng trượt ở một đầu của trục thông qua chổi than chạy dọc theo các vòng nối với nguồn điện một chiều. Dòng điện một chiều được cung cấp thông qua kích từ chổi than từ một bộ chỉnh lưu gắn trên trục có chức năng chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

Rôto cực lồi hoạt động ở tốc độ ít hơn 1500 vòng / phút (vòng / phút) và 40% mô-men xoắn định mức của nó mà không cần kích thích.

Rôto cực ẩn được làm từ thép đặc có dạng hình trụ với các rãnh song song trên đó đặt các cuộn dây của rôto. Tốc độ hoạt động của rôto cực ẩn dao động từ 1500 – 3000 vòng / phút với độ bền cơ học mạnh và được sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện hạt nhân, khí đốt và nhiệt điện.

Xem thêm  10 mẫu CV xin việc sáng tạo đầy phong cách, nộp đâu trúng đó

Nguyên lý hoạt động của rôto

Dòng điện ba pha cung cấp cho các cuộn dây của stato sinh ra năng lượng làm cho rôto sinh ra từ thông quay. Từ thông sẽ tạo ra từ trường trong khe hở không khí. Từ trường này quét qua cuộn dây nhiều pha tự ngắn mạch đặt trên lõi sắt của rôto, sinh ra suất điện động trong dây quấn rôto. Vì rôto là mạch kín nên có dòng điện trong dây quấn và từ thông do dòng điện đấu với từ thông của stato tạo thành từ thông tổng tại các khe hở. Dòng điện trong các cuộn dây của rôto tác dụng với từ thông để tạo ra mômen và xác định tốc độ quay của rôto.

Qua bài viết này, LabVIETCHEM mong rằng bạn đọc đã có thêm những kiến ​​thức bổ ích về rotor và stator, hiểu được Rôto là gì? Cảm ơn bạn đã quan tâm đến bài viết của chúng tôi.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Stato và Rotor là gì? Tìm hiểu chi tiết cấu tạo và nguyên lý hoạt động❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Stato và Rotor là gì? Tìm hiểu chi tiết cấu tạo và nguyên lý hoạt động” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Stato và Rotor là gì? Tìm hiểu chi tiết cấu tạo và nguyên lý hoạt động [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Stato và Rotor là gì? Tìm hiểu chi tiết cấu tạo và nguyên lý hoạt động” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-08 16:57:27. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Ngành quản lý giáo dục làm nghề gì? Học trường nào?

Published

on

Khi xu hướng phát triển giáo dục ngày càng cao, ngành quản lý giáo dục đã có những đóng góp không nhỏ trong việc xây dựng nền hành chính giáo dục hiện đại chuyên nghiệp. Trong tương lai, đây là ngành có nhiều cơ hội việc làm và cơ hội việc làm rộng mở. Để nắm bắt cơ hội theo đuổi ngành, bạn phải biết rõ trường đào tạo quản lý giáo dục chất lượng. Bạn sẽ học gì sau khi tốt nghiệp? Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Quản trị Giáo dục là gì?

Quản lý giáo dục là ngành thuộc khối Khoa học xã hội, được đào tạo chuyên sâu về kiến ​​thức quản lý trong giáo dục, có chức năng tổ chức, giám sát và đánh giá các hoạt động giáo dục, nhằm giúp nhà trường có các hoạt động hiệu quả hơn. ổn định hoạt động, nâng cao chất lượng hiệu quả các hoạt động giáo dục.

Quản lý giáo dục để làm gì?  Trường nào?  - Ảnh 1
Quản trị Giáo dục là gì?

Xem thêm: Sinh viên ra trường có dễ kiếm việc làm không?

Khi theo học chuyên ngành này, sinh viên sẽ được đào tạo những kiến ​​thức từ cơ bản đến nâng cao về quản lý giáo dục, tâm lý giáo dục, khoa học giáo dục. Ngoài ra, họ còn được trang bị những kỹ năng cần thiết để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, quản lý, ứng dụng khoa học vào các hoạt động tại nơi bạn ứng tuyển.

Các khối thi ngành quản lý giáo dục

Ngoài việc lựa chọn môi trường đào tạo tốt, thí sinh còn phải lựa chọn tổ hợp môn thi phù hợp với năng lực của mình, để tăng khả năng trúng tuyển vào nguyện vọng đã đăng ký, các em có thể tham khảo thêm dưới đây

Thực thi khối Môn thi
A00 Toán địa lý hóa học
A01 Toán, Lý, Anh
C00 Văn học, Lịch sử, Địa lý
C04 Toán, Văn, Địa lý
C14 Văn, Toán, GDCD
C20 Văn, Địa, GDCD
D01 Toán, Tiếng Anh, Văn học
D14 Văn học, tiếng Anh, lịch sử
D15 Văn học, Tiếng Anh, Địa lý
D78

Văn học, tiếng Anh, Khoa học xã hội

Xem thêm  10 mẫu CV xin việc sáng tạo đầy phong cách, nộp đâu trúng đó

Các trường đào tạo về quản lý giáo dục hàng đầu

Hiện cả nước có khoảng 12 trường đại học, học viện đang tuyển sinh đào tạo ngành quản lý giáo dục. Căn cứ vào sở thích và sự phù hợp của mình, bạn có thể chọn một trong các trường sau:

Quản lý giáo dục để làm gì?  Trường nào?  - Ảnh 2
Các trường đào tạo về quản lý giáo dục hàng đầu

Khu vực phía bắc

  • Đại học Thủ đô
  • Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Học viện quản lý giáo dục
  • Đại học Sư phạm – Đại học Khoa học và Công nghệ

Vùng trung tâm

  • Đại học Vinh
  • Đại học Quy Nhơn
  • Đại học Sư phạm Huế

Khu vực miền nam

  • Trường Đại học Sư phạm TP.
  • Đại học Sài Gòn
  • Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
  • Trường Đại học Sư phạm Công nghệ Vĩnh Long
  • trường đại học quốc tế Hồng Bàng

Sinh viên học chuyên ngành quản lý giáo dục được gì?

Khi học chuyên ngành, sinh viên sẽ được Đào tạo kiến ​​thức chuyên môn giống:

Quản lý giáo dục để làm gì?  Trường nào?  - Ảnh 3
Sinh viên học gì khi học chuyên ngành?

Xem thêm: Học viện là gì? Sự khác biệt giữa học viện và đại học

  • Tập trung đào tạo kiến ​​thức chuyên sâu về: hệ thống giáo dục, các chính sách liên quan, phương pháp và quy trình quản lý giáo dục, kiến ​​thức đầy đủ về kinh tế giáo dục, các hoạt động giáo dục trong nhà trường,… Tăng khả năng vận dụng thành thạo các mô hình quản trị vào hoạt động của nhà trường.
  • Đào tạo kiến ​​thức nền tảng và liên ngành như: chính trị, giáo dục, ngoại ngữ, văn hóa, triết học, công nghệ thông tin, …
  • Kiến thức về: tư duy cởi mở và khả năng thích ứng với hội nhập và thay đổi trong môi trường đa văn hóa, giữa các cá nhân
  • Kiến thức chuyên sâu về quản trị giáo dục như: thống kê, quản lý hồ sơ, xử lý thông tin, dữ liệu, lưu trữ dữ liệu,….
  • Bên cạnh những kiến ​​thức nền tảng, trường kết hợp mô hình học giữa lý thuyết và thực hành nên sinh viên sẽ được rèn luyện các kỹ năng cần thiết, như: nghiên cứu, tư duy phản biện, v.v.
Xem thêm  4 lầm tưởng phổ biến về nghề

Cơ hội việc làm trong lĩnh vực quản lý giáo dục

Đối với những cử nhân theo học ngành này, sau khi trải qua chương trình đào tạo bài bản, trang bị những kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết, họ sẽ có thể đảm nhận các vị trí công việc sau:

Quản lý giáo dục để làm gì?  Trường nào?  - Ảnh 4
Cơ hội việc làm trong ngành
Địa điểm Nơi làm việc
Chuyên viên Quản lý Giáo dục
  • Đang công tác tại các cơ quan quản lý giáo dục, Sở GD & ĐT, Phòng GD & ĐT, …
Chuyên viên văn phòng
  • Làm việc ở bộ phận thanh tra giáo dục, bộ phận đảm bảo chất lượng, bộ phận tổ chức nhân sự, v.v.
  • Làm việc tại các cơ sở giáo dục như: trường tiểu học, tiểu học đến trung học phổ thông, cao đẳng, đại học, …)
Chuyên viên quản lý sinh viên
Chuyên gia quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Chuyên viên phòng đào tạo
Chuyên viên phụ trách văn hóa giáo dục
  • Làm việc tại các cơ quan chính phủ các cấp
  • Làm việc trong các tổ chức văn hóa và giáo dục
Nhân viên nghiên cứu
  • Làm việc tại các cơ quan, trung tâm nghiên cứu trong các trường cao đẳng, đại học,….
Giảng viên chuyên ngành khoa học quản lý
  • Công tác tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các khoa ở các trường cao đẳng, đại học.

Học quản lý giáo dục cần những bằng cấp gì?

Ngoài việc trang bị những kiến ​​thức, kỹ năng cần thiết, học sinh cần trang bị cho mình những phẩm chất, kỹ năng cần thiết như:

Quản lý giáo dục để làm gì?  Trường nào?  - Ảnh 5
Làm công tác quản lý giáo dục cần có những phẩm chất gì?

Xem thêm: Khối C gồm những ngành gì? Các trường đại học xét tuyển khối C không thể bỏ qua

  • Linh hoạt, thích ứng cao
  • Có khả năng làm việc tốt dưới áp lực
  • Có tinh thần trách nhiệm cao
  • Kỷ luật tốt
  • Kĩ năng giao tiếp tốt
  • Khả năng lắng nghe
  • Hiểu rõ người khác
  • Biết cách kiểm soát và nắm bắt tâm lý con người
  • Cẩn thận, tỉ mỉ
  • Nỗ lực, chăm chỉ
  • Kỹ năng ngoại ngữ tốt
  • Khả năng phán đoán và xử lý mọi tình huống.
  • Khả năng tin học ứng dụng tốt
Xem thêm  Doanh nghiệp không công khai quy chế lương, thưởng bị xử phạt như thế nào?

Đây là một bài báo về câu hỏi: Các trường đào tạo quản lý giáo dục tốt nhất. Ra trường học ngành quản lý làm gì? “. Hi vọng với những chia sẻ của News.timviec. Các bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để đưa ra lựa chọn phù hợp cho mình. Nếu bài viết hữu ích đừng quên chia sẻ với mọi người xung quanh. Chúc may mắn!

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Ngành quản lý giáo dục làm nghề gì? Học trường nào?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Ngành quản lý giáo dục làm nghề gì? Học trường nào?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Ngành quản lý giáo dục làm nghề gì? Học trường nào? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Ngành quản lý giáo dục làm nghề gì? Học trường nào?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-08 16:55:16. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Giáo án lớp 5 theo công văn 2345 trọn bộ

Published

on

Giáo án lớp 5 theo công văn 2345 Toàn bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo (tổng thời lượng 35 tuần) hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm học 2021-2022. Bao gồm: Tất cả các môn: Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, TNXH… Làm cho tiết học sinh động hơn qua việc giúp giáo viên truyền tải bài đến học sinh một cách dễ dàng. Xin vui lòng tham khảo với công cụ di động Xin vui lòng !

Giáo án lớp 5 theo công văn 2345 trọn bộ

Các thầy cô có thể xem kế hoạch giáo dục trường tiểu học chi tiết nhất để chuẩn bị cho năm học!

Giới thiệu bộ Giáo án lớp 5 đầy đủ theo Công văn 2345

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: Ôn lại khái niệm ban đầu về phân số; đọc và viết phân số

Ôn lại cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.

2. Công suất: Học tập tự định hướng và tự định hướng, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giải quyết vấn đề toán học, kỹ năng giao tiếp toán học, NL sử dụng các công cụ và phương tiện toán học.

Giới thiệu bộ Giáo án lớp 5 đầy đủ theo Công văn 2345
Giới thiệu bộ Giáo án lớp 5 đầy đủ theo Công văn 2345

3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với môn toán và cẩn thận khi làm bài.

II. DẠY HỌC

– Bảng phụ, bảng con, thẻ biểu diễn phân số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Xem thêm  Cẩm nang GenZ và 150 từ lóng tiếng Anh trendy nhất 2021

1. Hoạt động mở đầu

– Khởi động:

– Giới thiệu bài viết: Trong giờ học toán đầu tiên của năm học, các em sẽ được củng cố về khái niệm phân số và cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.

2. Hoạt động Thực hành và luyện tập.

Tải đầy đủ giáo án lớp 5 theo công văn 2345

Do tài liệu dạy học lớp 5 đầy đủ theo Công văn 2345 quá dài nên mình sẽ tổng hợp và tải về dưới đây:

Video hướng dẫn soạn giáo án lớp 5 đầy đủ theo công văn 2345


Đánh giá – 9,5

9.5

100

Hướng dẫn giáo viên dạy lớp 5 theo Công văn 2345 đầy đủ chi tiết!


Đánh giá của người dùng:

Hãy là người đầu tiên !

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Giáo án lớp 5 theo công văn 2345 trọn bộ❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Giáo án lớp 5 theo công văn 2345 trọn bộ” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Giáo án lớp 5 theo công văn 2345 trọn bộ [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Giáo án lớp 5 theo công văn 2345 trọn bộ” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-08 16:53:20. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending