Connect with us

Blog

Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai

Published

on

Chỉ dẫn công việc kiểm sát khắc phục vụ án hành chính lĩnh vực đất đai

Chỉ dẫn 22/HD-VKSTC của Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng về 1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
______

Số: 22/HD-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 5 2020

HƯỚNG DẪN

1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai

___________

Vụ án hành chính khái quát và vụ án hành chính liên can tới lĩnh vực điều hành đất đai nói riêng là loại án mang thuộc tính đặc trưng vì quan hệ giữa người khởi kiện với người bị kiện tuy đồng đẳng về tố tụng trước Tòa án nhưng mà trong quan hệ hành chính thì người bị kiện là người điều hành, còn người khởi kiện là người bị điều hành. Mặt khác, người bị kiện trong vụ án hành chính thuộc lĩnh vực đất đai là người có chức phận trong cơ quan điều hành nhà nước, nhiều trường hợp người bị kiện còn giữ chức phận trong cơ quan Đảng như Thường vụ, Phó Bí thơ huyện ủy, tỉnh ủy; do đấy, lúc khắc phục loại án này vừa phải bảo đảm tính hợp nhất của luật pháp, vừa phải bảo đảm sự chỉ huy của Đảng để góp phần bình ổn tình hình chính trị tại địa phương. Thực tế chỉ cần khoảng qua, chất lượng khắc phục nhiều vụ án hành chính về đất đai đã đảm bảo đề xuất, ngoài ra cũng có ko ít vụ án còn nhiều sơ sót, vi phạm nghiêm trọng, bị Hội đồng xét xử giám đốc thẩm tuyên sửa, hủy án để giao về xét xử lại dẫn tới vụ án bị kéo dài.

Thực hiện lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát quần chúng vô thượng; nhằm tăng lên chất lượng công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai, Viện kiểm sát quần chúng vô thượng chỉ dẫn toàn Ngành 1 số nội dung sau:

I. Về bình chọn việc làm theo luật pháp tố tụng trong giai đoạn kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai

1. Về xác định thời hiệu khởi kiện

Khiếu nại liên can tới lĩnh vực điều hành nhà nước về đất đai thường là cáo giác kéo dài, chưa được khắc phục dứt điểm nên lúc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai cần để ý tới việc xác định thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 5 2015 (01 5 bắt đầu từ ngày thu được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính; quyết định khắc phục cáo giác). Trong đấy, việc xác định thời khắc thu được quyết định hành chính phê duyệt các bề ngoài giao nhận trực tiếp; nhận qua đường bưu điện; nhận qua chính quyền địa phương cần căn cứ vào các tài liệu như biên bản giao nhận, dấu bưu điện… Trường hợp ko thu được quyết định hành chính thì thời khắc được tính kể từ người khởi kiện biết được có quyết định đấy như: số; ngày; tháng; 5; cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hình định, nội dung của quyết định nhưng mà quyết định đấy làm tác động tới quyền và ích lợi của họ.

2. Về xác định nhân vật khởi kiện

Nhân vật khởi kiện của vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm các quyết định hành chính, hành vi hành chính liên can tới hoạt động điều hành nhà nước về đất đai. Việc xác định nhân vật khởi kiện là 1 trong những nội dung quan trọng lúc kiểm sát khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai; trong đấy, cần để ý 1 số nội dung sau:

– Hành vi hành chính thuộc nhân vật khởi kiện để đề xuất Toà án khắc phục vụ án hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước tiến hành hoặc ko tiến hành nhiệm vụ, công vụ theo quy định của luật pháp. Việc xác định hành vi hành chính lúc nào là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước, lúc nào là của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước và lúc nào là ko tiến hành nhiệm vụ, công vụ phải căn cứ vào quy định của luật pháp về thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan; thời hạn tiến hành đối với nhiệm vụ, công vụ đấy và phân biệt như sau:

Trường hợp theo quy định của luật pháp, việc tiến hành nhiệm vụ, công vụ chi tiết là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước, nhưng mà do người trong cơ quan, tổ chức đấy tiến hành theo sự cắt cử hoặc uỷ quyền, uỷ nhiệm thì hành vi đấy là hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước nhưng mà chẳng hề là hành vi hành chính của người đã tiến hành hành vi hành chính đấy.

Tỉ dụ: Theo quy định của luật pháp đất đai thì giấy tờ biến đổi quyền sử dụng đất nộp tại Ủy ban quần chúng xã, phường, thị trấn. Ông Nguyễn Văn A đã nộp giấy tờ xin biến đổi quyền sử dụng đất tại Ủy ban quần chúng xã X theo đúng quy định, nhưng mà bà Trần Thị C là cán bộ nhận giấy tờ của Ủy ban quần chúng xã X đã trả lại giấy tờ cho ông A và ko nêu lý do của việc trả lại giấy tờ đấy. Trong trường hợp này, việc trả lại giấy tờ cho ông A là hành vi hành chính của Ủy ban quần chúng xã X nhưng mà chẳng hề là hành vi hành chính của bà Trần Thị C.

– Đối với nhân vật khởi kiện là quyết định hành chính, cần phân biệt quyết định hành chính bị khởi kiện với quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan tổ chức như sau:

+ Quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức là quyết định ko trực tiếp xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của đương sự nhưng mà chỉ mang tính lãnh đạo, quản lý, như: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp tỉnh lãnh đạo Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện khắc phục dứt điểm cáo giác của đương sự…

+ Quyết định hành chính bị kiện là quyết định nhưng mà tư nhân, cơ quan, tổ chức cho rằng quyết định hành chính đấy xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp lí của họ, như: Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất…

– Cùng lúc, cần xác định quyết định hành chính bị kiện là quyết định có nội dung làm tác động trực tiếp tới quyền, ích lợi của cơ quan, tổ chức, tư nhân. Ấy có thể là quyết định mang tính toàn cục, nhưng mà có danh sách kèm theo hoặc có bản quy định cụ thể đối với từng hộ gia đình, tư nhân kèm theo, qua đấy xác định được chi tiết quyền và ích lợi của tư nhân, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình bị xâm phạm thì họ có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với phần xác định chi tiết đấy (tham khảo Án lệ số 10/2016/AL theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án quần chúng vô thượng).

Tỉ dụ: Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, cung ứng đối với những hộ gia đình tại xã X, có đất bị thu hồi làm Công trình, có nội dung: đất sản xuất nông nghiệp là 100.000đ/m2, đất thổ cư là 1.000.000đ/m2 tổng cộng số tiền là 500 tỷ đồng, nhưng mà ko nêu chi tiết số tiền đền bù, cung ứng cho từng hộ gia đình, thì chẳng hề là nhân vật khởi kiện vụ án hành chính.

Cũng với Quyết định trên, nhưng mà có danh sách từng hộ gia đình, tư nhân kèm theo, trong đấy nêu rõ gia đình ông A được đền bù 1 tỷ đồng cho 2.000 m2 đất, bà B được đền bù 50.000.000 đồng cho 300 m2 đất..thì những phần cụ thể đấy của Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, cung ứng là nhân vật khởi kiện vụ án hành chính.

– Việc xác định quyết định hành chính là nhân vật khởi kiện của vụ án hành chính còn là căn cứ để xác định các quyết định hành chính có liên can tới quyết định hành chính bị khởi kiện cần được coi xét, khắc phục theo chỉ dẫn tại tiểu mục 5 mục V Công văn số 01/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của Tòa án quần chúng vô thượng công bố trả lời 1 số vấn đề về hình sự, dân sự, hành chính: Trong giai đoạn xét xử, Hội đồng xét xử có thẩm quyền coi xét tính hợp lí đối với tất cả các quyết định hành chính có liên can tới quyết định hành chính bị khởi kiện nhưng mà ko dựa dẫm vào việc các quyết định này còn hay hết thời hiệu khởi kiện.

Tỉ dụ: Người khởi kiện đề xuất Tòa án hủy Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cấp cho ông N, Quyết định khắc phục kiến nghị của Ủy ban quần chúng huyện và 05 Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất được cấp 05 người con của ông N; huỷ Quyết định khắc phục cáo giác lần đầu của Chủ tịch Ủy ban quần chúng huyện. Bản án sơ thẩm quyết định đình chỉ khắc phục đề xuất của người khởi kiện đối với Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cấp cho ông N và Quyết định khắc phục kiến nghị của Ủy ban quần chúng huyện do đã hết thời hiệu khởi kiện là ko đúng với nội dung chỉ dẫn đã dẫn chứng ở trên. Mặt khác, Toà án cấp sơ thẩm ko coi xét tính hợp lí của việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cho ông N nên ko có cơ sở bình chọn tính hợp lí của 05 Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất đã cấp cho 05 người con của ông N và Quyết định khắc phục cáo giác lần đầu.

3. Về xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn cáo giác, vừa có đơn khởi kiện

Khi kiểm sát việc thụ lý vụ án hành chính cần coi xét có hay ko việc đương sự vừa khởi kiện vụ án hành chính vừa cáo giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục cáo giác tiếp theo nhưng mà Tòa án vẫn thụ lý. Theo đấy, cần coi xét nội dung đơn khởi kiện của đương sự có cam đoan về việc ko cùng lúc cáo giác tới người có thẩm quyền khắc phục cáo giác hay ko (theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 5 2015). Cùng lúc, coi xét việc Tòa án có thực hiện xác minh, tích lũy tài liệu về việc đương sự có cùng lúc cáo giác tới người có thẩm quyền khắc phục ko. Từ đấy có căn cứ xác định việc khởi kiện của đương sự bảo đảm về điều kiện khởi kiện vụ án theo quy định của luật pháp.

4. Về tích lũy tài liệu, chứng cớ, vận dụng luật pháp của Tòa án

– Khi kiểm sát việc tích lũy tài liệu, chứng cớ của Tòa án, Kiểm sát viên cần nghiên cứu kỹ giấy tờ để bình chọn xem việc tích lũy chứng cớ của Tòa án có khách quan, đúng trình tự, thủ tục luật pháp quy định ko. Trong đấy, cần xem xét trường hợp: trong công đoạn sẵn sàng xét xử, Tòa án đề xuất đương sự hỗ trợ tài liệu, chứng cớ nhưng mà đương sự chưa hỗ trợ nhưng mà ko hợp lí do chính đáng; sau đấy, lúc Tòa án đã ban hành hình định đưa vụ án ra xét xử thì đương sự hỗ trợ tài liệu, chứng cớ đấy cho Tòa án; nhưng mà Hội đồng xét xử vẫn sử dụng làm chứng cớ để khắc phục vụ án. Đây là những vi phạm thường gặp của Tòa án trong giai đoạn khắc phục vụ án gây tác động tới lợi quyền của 1 trong các đối tác đương sự. Kiểm sát viên lúc phát hiện vi phạm này phải kịp thời đề xuất hoặc kiến nghị đối với Tòa án.

– Đối với việc khắc phục vụ án hành chính ở cấp phúc án, cần đề xuất Tòa án tích lũy cả những chứng cớ nhưng mà ở cấp sơ thẩm, Kiểm sát viên đã đề xuất nhưng mà Tòa án ko tiến hành hoặc tiến hành chưa đầy đủ nhưng mà xét thấy cấp thiết cần tiếp diễn tích lũy làm cơ sở để khắc phục vụ án.

– Khiếu kiện liên can tới đất đai thường phức tạp, kéo dài nên lúc nghiên cứu giấy tờ vụ án, vận dụng luật pháp, Kiểm sát viên cần để ý tới thời khắc ban hành hình định hành chính hoặc có hành vi hành chính bị khiếu kiện để từ đấy xác định văn bản luật pháp đang có hiệu lực tại thời khắc đấy để bình chọn tính có căn cứ, hợp lí của quyết định hành chính, hành vi hành chính, về nguyên lý chung lúc vận dụng văn bản luật pháp theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm luật pháp 5 2015: “Văn bản quy phạm luật pháp được vận dụng từ thời khắc khởi đầu có hiệu lực; Văn bản quy phạm luật pháp được vận dụng đối với hành vi xảy ra tại thời khắc nhưng mà văn bản đấy đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì vận dụng theo quy định đấy

II. Những xem xét đối với 1 số loại án chi tiết

1. Đối với vụ án hành chính về thu hồi đất

* Khi kiểm sát việc khắc phục vụ án hành chính liên can tới thu hồi đất cần coi xét về thẩm quyền thu hồi đất; trình tự, thủ tục thu hồi đất; xác định các trường hợp thu hồi đất; căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền ban hành hình định thu hồi đất. Chi tiết:

– Khi xác định thẩm quyền thu hồi đất cần căn cứ vào quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 5 2013. Trong đấy, nội dung cần để ý: Đối với trường hợp trong khu đất thu hồi gồm đất của hộ gia đình, tư nhân, tập thể dân cư, đất của tổ chức thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban quần chúng cấp tỉnh. Do đấy, quyết định hành chính do Ủy ban quần chúng huyện ký ban hành phải được Ủy ban quần chúng tỉnh giao cho bằng văn bản cho Ủy ban quần chúng huyện quyết định thu hồi đất. Nếu ko có giao cho bằng văn bản thì quyết định thu hồi đất của Ủy ban quần chúng huyện được xem là trái về mặt thẩm quyền.

– Khi kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính liên can tới thu hồi đất, cần xem xét 1 số vi phạm tầm thường từ đấy có căn cứ bình chọn tính hợp lí của quyết định hành chính, hành vi hành chính về thu hồi đất. Chi tiết:

+ Không công bố trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định Điều 67 Luật Đất đai 5 2013;

+ Khthổ thần khai phương án bồi thường, tái định cư;

+ Thu hồi đất ko đúng nhân vật, ko đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cụ thể đã được xét duyệt: Trong thực tiễn thường xảy ra trường hợp thu hồi đất vượt quá quy hoạch sử dụng đất tiến hành dự án được phê chuẩn. Để phát hiện vi phạm này cần nghiên cứu kĩ quy hoạch sử dụng đất của cấp có thẩm quyền như: Căn cứ lập quy hoạch, nội dung quy hoạch, nhận định phê chuẩn quy hoạch, báo cáo tiến hành quy hoạch và đặc thù nghiên cứu kĩ bản đồ địa chính để xác định chênh lệch về diện tích đất thu hồi so với diện tích đất trong quy hoạch hoặc phát hiện việc diện tích bằng nhau nhưng mà sai địa điểm quy hoạch được duyệt.

+ Sai lệch giấy tờ, địa điểm đất thu hồi trên thực địa: Việc xác định đúng loại đất, địa điểm đất bị thu hồi có ý nghĩa quan trọng, quyết định tới việc đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Để phát hiện vi phạm trong trường hợp này, Kiểm sát viên cần để ý:

Đất thu hồi có các loại giấy má của Nhà nước ta trong các thời gian hoặc giấy má của cơ quan có thẩm quyền thuộc cơ chế cũ cấp nhưng mà người sử dụng đất ko thuộc diện bị nhà nước truất quyền và họ đang sử dụng bình ổn, ko có mâu thuẫn; hoặc người nhận chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất trên nhưng mà chưa làm thủ tục sang tay theo quy định của luật pháp, có các loại giấy má quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 5 2003 hoặc Điều 100 Luật Đất đai 5 2013, thì phải nghiên cứu kĩ giấy tờ địa chính trong đấy đặc thù để ý tới sổ địa chính, bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa, nội dung giấy má của cơ chế cũ… làm cơ sở cho việc đền bù đúng diện tích, địa điểm, loại đất. Trường hợp ko có các loại giấy má như đã nêu trên và ko có tên trong sổ địa chính thì phải coi xét tới xuất xứ, giai đoạn sử dụng đất, việc tiến hành bổn phận với Nhà nước; coi xét việc người sử dụng đất bị thu hồi có vi phạm luật pháp về đất đai hay ko.

* Đối với vụ án hành chính liên can tới cưỡng chế thu hồi đất, lúc coi xét thẩm quyền, điều kiện, thủ tục thực hiện cưỡng chế cần căn cứ quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 5 2013, Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Kiểm sát viên cần coi xét nội dung của quyết định cưỡng chế, diện tích đất bị cưỡng chế thu hồi có đúng với diện tích ghi trong quyết định thu hồi đất. Chi tiết, theo quy định luật pháp, cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất được tiến hành lúc có đủ các điều kiện sau đây:

– Người có đất thu hồi ko chấp hành hình định thu hồi đất sau lúc Ủy ban quần chúng cấp xã, Ủy ban Chiến trường Đất nước Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ đền bù, giải phóng mặt bằng đã đi lại, thuyết phục;

– Quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại hội sở Ủy ban quần chúng cấp xã, vị trí sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

– Quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

– Người bị cưỡng chế đã thu được quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế khước từ ko nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt lúc giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban quần chúng cấp xã lập biên bản.

2. Đối với vụ án hành chính về đền bù lúc thu hồi đất

Đây là trường hợp tầm thường nhưng mà đương sự khởi kiện lúc bị thu hồi đất.

– Khi coi xét về trình tự, thủ tục đền bù lúc thu hồi đất, cần xem xét: Để phương án đền bù, cung ứng, tái định cư đúng quy định của luật pháp phải xác định mục tiêu thu hồi, diện tích, loại đất, của nả có trên đất có thích hợp với Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất; biên bản kiểm kê của nả; bảng giá đất của địa phương và các văn bản của địa phương về cơ chế đối với hộ gia đình, tư nhân lúc có đất bị thu hồi để tiến hành dự án hay ko. Cùng lúc, phải coi xét để làm rõ xuất xứ đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc trường hợp chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất thì có đủ điều kiện để được cấp Giđấy chứng thực ko, để đối chiếu với phương án bồi thường xem có thích hợp hay ko.

Xem thêm  Cách đăng ký bảo hiểm y tế trên VssID cho con

– Khi bình chọn về nội dung của phương án đền bù, cần coi xét lại địa điểm từng loại đất trên thực địa có đúng với địa điểm loại đất ghi trên Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Trường hợp nhà và của nả khác có diện tích ko đúng địa điểm ghi trong Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất thì phải điều chỉnh lại địa điểm đúng theo thực tiễn sử dụng để vận dụng cơ chế đền bù lúc thu hồi đất. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền ko điều chỉnh lại địa điểm nhà nhưng mà vẫn vận dụng địa điểm ghi trong Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất để áp giá đền bù là ko đúng quy định của luật pháp.

Kiểm sát viên cần để ý làm rõ các lý do nhưng mà người khởi kiện đưa ra để lý giải cho việc ko đồng ý với phương án đền bù và những quan điểm phản biện của người bị kiện, để từ đấy xác định tính cân đối của đề xuất khởi kiện.

3. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi xâm lấn đất công

Hiện nay, ko có quy định nào về định nghĩa đất công, đất công cộng. Tuy nhiên, có thể hiểu, về thực chất thì đây đều là đất do Nhà nước điều hành, nhưng mà thực tiễn không giống nhau rất nhiều về mục tiêu sử dụng. Đất công cộng là đất chỉ sử dụng vào mục tiêu công cộng như đường, công viên, hè phố, sông suối… còn đất công có nghĩa rộng hơn, ngoài các mục tiêu là đất công cộng nó còn bao gồm tất cả các mục tiêu khác như đất xây dựng các công trình nhà nước, đất quốc phòng, đất an ninh, đất nghĩa địa, đất chưa sử dụng, các quỹ đất được Nhà nước xác lập điều hành bằng văn bản…

Điểm d khoản 2 điều 10 Luật Đất đai 5 2013 quy định về các loại đất công cộng và Điều 3 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2014/NĐ-CP) thì hành vi lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự dịch chuyển mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở mang diện tích đất. Hành vi chiếm đất là việc sử dụng đất nhưng mà ko được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng mà hết thời hạn giao, cho thuê đất ko được Nhà nước gia hạn sử dụng nhưng mà ko trả lại đất hoặc sử dụng đất lúc chưa tiến hành thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của luật pháp về đất đai.

Trong trường hợp này, điều cần xem xét là xác định mục tiêu sử dụng đất nhưng mà người sử dụng lấn, chiếm là gì để đưa ra coi xét mức xử phạt hành chính tương ứng và đề xuất họ tiến hành giải quyết hậu quả hay ko; buộc khôi phục lại hiện trạng thuở đầu của đất có mang tính khả thi hay ko.

Đất xâm lấn, sử dụng bất hợp pháp là đất chưa được cấp, ko thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình nào và ngày nay đang thuộc điều hành của Ủy ban quần chúng xã, thành ra đây cũng được xác định là xâm lấn đất công. Tuy nhiên, do Luật Đất đai 5 2013 và Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ko có quy định về định nghĩa đất công và hành vi xâm lấn đất công nhưng mà chỉ quy định về mục tiêu sử dụng đất, đất thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và hành vi xâm lấn đất với mục tiêu là đất ở, đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp nên trong giai đoạn kiểm sát việc khắc phục vụ án, cần coi xét việc cơ quan có thẩm quyền có xác định 1 cách xác thực về mức xử phạt đúng với mục tiêu sử dụng đất nhưng mà người tiến hành hành vi xâm lấn và sử dụng bất hợp pháp hay ko.

4. Đối với vụ án hành chính liên can tới việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất

– Trong những vụ án hành chính liên can tới cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, việc bình chọn các tài liệu, chứng cớ về xuất xứ, giai đoạn sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng. Trong đấy cần xem xét về trị giá pháp lý của Sổ mục kê, Sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

Khoản 15 Điều 4 Luật Đất đai 5 2003 quy định: “Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đấy ” Sổ mục kê là bộ phận cấu thành giấy tờ địa chính.

Luật Đất đai 5 2013 lại ko quy định về Sổ mục kê đất đai. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất bình ổn nhưng mà có tên trong Sổ mục kê lập trước ngày 15/10/1993 (giấy má khác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 có tên ngườỉ sử dụng đất) thì được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất và chẳng hề nộp tiền sử dụng đất. Như vậy, chỉ hộ gia đình, tư nhân có tên trong Sổ mục kê lập trước ngày 15/10/1993 đang sử dụng đất bình ổn mới là nhân vật được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất và chẳng hề nộp tiền sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT thì Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và nhân vật chiếm đất ko tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong khuôn khổ đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung Sổ mục kê đất đai gồm số quy trình tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính; số quy trình thửa đất, nhân vật chiếm đất ko tạo thành thửa đất; tên người sử dụng, điều hành đất; mã nhân vật sử dụng, điều hành đất; diện tích; loại đất (bao gồm loại đất theo tình trạng, loại đất theo giấy má pháp lý về quyền sử dụng đất, loại đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê chuẩn), Sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số, lưu giữ trong cơ sở dữ liệu đất đai, được in cộng với bản đồ địa chính để lưu trữ và được sao để sử dụng đối với nơi chưa có điều kiện khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai.

Quá trình nghiên cứu vụ án, Kiểm sát viên cần phải coi xét và bình chọn 1 cách toàn diện trên cơ sở tài liệu, chứng cớ các đối tác đương sự xuất trình, Tòa án tích lũy được và kết quả tranh tụng trong giai đoạn khắc phục vụ án để xác định Sổ mục kê có phải là căn cứ xác định quyền sử dụng đất hay ko.

– Cần xem xét 1 số vi phạm thường gặp, là căn cứ để bình chọn tính hợp lí của hành vi hành chính, quyết định hành chính trong việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Chi tiết:

+ Trường hợp Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất với lý do đất do nhà nước điều hành, cần căn cứ Điều 36 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình tư nhân đang sử dụng đất, của nả gắn liền với đất nhưng mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định điều hành đối với đất đai, của nả đấy trong giai đoạn tiến hành cơ chế điều hành của nhà nước nhưng mà thực tiễn nhà nước chưa tiến hành quyết định thì người đang sử dụng đất, của nả gắn liền với đất được tiếp diễn sử dụng và được coi xét cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và của nả khác gắn liền với đất theo quy định của luật pháp.

Như vậy, đất có quyết định điều hành của nhà nước nhưng mà chưa tiến hành, người dân vẫn điều hành, sử dụng bình ổn, thích hợp quy hoạch và ko có mâu thuẫn thì vẫn được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Hành vi của Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất trong trường hợp này là ko đúng quy định luật pháp.

+ Trường hợp Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất lúc người sử dụng đã sử dụng bình ổn trước ngày 15/10/1993, thích hợp với quy hoạch và ko có mâu thuẫn.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình tư nhân sử dụng đất có nhà ở tuy ko có giấy phép xây dựng nhưng mà ở bình ổn trước ngày 15/10/1993 và ko thuộc trường hợp lấn, chiếm đất và Ủy ban quần chúng xã công nhận đất ko có mâu thuẫn, thích hợp quy hoạch và chưa có quyết định thu hồi đất thì được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Việc Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất trong trường hợp này là ko đúng quy định luật pháp.

5. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai

– “Tranh chấp đất đai là mâu thuẫn về quyền, bổn phận của người sử dụng đất giữa 2 hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Theo đấy, chỉ những mâu thuẫn xác định người nào là người có quyền sử dụng đất (gồm cả việc mâu thuẫn ranh giới giữa các thửa đất) mới là mâu thuẫn đất đai. Việc xác định mâu thuẫn nào là mâu thuẫn đất đai rất quan trọng, vì thủ tục khắc phục mâu thuẫn đất đai và mâu thuẫn liên can tới đất đai là không giống nhau. Thành ra, lúc kiểm sát việc khắc phục vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai, cần phân biệt những mâu thuẫn chẳng hề là mâu thuẫn đất đai như: mâu thuẫn về giao dịch (sắm bán) quyền sử dụng đất, nhà ở; mâu thuẫn về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất; mâu thuẫn của nả chung là quyền sử dụng đất giữa vợ chồng lúc ly hôn.

– Khi kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai cần để ý tới thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai. Trong thực tiễn có mâu thuẫn đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án nhưng mà Chủ tịch Ủy ban quần chúng lại thụ lý khắc phục và ban hành hình định (quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai, quyết định khắc phục cáo giác có nội dung khắc phục mâu thuẫn đất đai) là trái thẩm quyền.

Về thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai, Điều 203 Luật Đất đai 5 2013 quy định: Tranh chấp đất đai nhưng mà đương sự có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật này và mâu thuẫn về của nả gắn liền với đất thì do Tòa án quần chúng khắc phục theo thủ tục tố tụng dân sự. Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định cụ thể 1 số loại giấy má theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai theo hướng mở mang thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai của Tòa án (so với quy định tại Điều 50, Điều 136 Luật Đất đai 5 2003).

Đối với mâu thuẫn đất đai nhưng mà đương sự ko có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 thì đương sự được chọn lọc 1 trong 2 bề ngoài khắc phục mâu thuẫn đất đai theo quy định sau đây: Nộp đơn đề xuất khắc phục mâu thuẫn tại Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án quần chúng có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về tố tụng dân sự. Đây là nội dung quy định mới, vô cùng quan trọng của Luật Đất đai 5 2013 so với quy định của Luật đất đai trước đây về thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai. Với quy định này, Luật Đất đai 5 2013 đã mở mang thẩm quyền của Tòa án trong việc khắc phục mâu thuẫn đất đai theo quy định của luật pháp về tố tụng dân sự. Đối với mâu thuẫn đất đai nhưng mà đương sự ko có Giđấy chứng thực hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 theo các quy định trước đây của luật pháp đất đai chỉ thuộc thẩm quyền khắc phục của Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền, thì nay Tòa án quần chúng có thẩm quyền khắc phục và đương sự có quyền chọn lọc 1 trong 2 chủ thể trên để khắc phục theo quy định của luật pháp.

– Về xác định căn cứ khắc phục mâu thuẫn đất đai lúc ko có giấy má chứng minh quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, mâu thuẫn đất đai trong trường hợp các đối tác mâu thuẫn ko có Giđấy chứng thực hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 5 2013 và Điều 18 của Nghị định này thì việc khắc phục mâu thuẫn được tiến hành dựa theo các căn cứ sau: a) Chứng cứ về xuất xứ và giai đoạn sử dụng đất do các đối tác mâu thuẫn đất đai đưa ra; b) Thực tế diện tích đất nhưng mà các đối tác mâu thuẫn đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có mâu thuẫn và bình quân diện tích đất cho 1 nhân khẩu tại địa phương; c) Sự thích hợp của tình trạng sử dụng thửa đất đang có mâu thuẫn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn; d) Chính sách khuyến mại người có công của Nhà nước; đ) Quy định của luật pháp về giao đất, cho thuê đất, xác nhận quyền sử dụng đất.

Việc khắc phục mâu thuẫn đất đai lúc ko có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc ko có giấy má khác thì cốt yếu dựa dẫm vào chứng cớ về xuất xứ và giai đoạn sử dụng do các đối tác mâu thuẫn đưa ra. Do ko có giấy má về quyền sử dụng đất nên các đương sự phải hỗ trợ được chứng cớ xuất xứ và giai đoạn sử dụng đất của mình. Do đấy, giai đoạn kiểm sát khắc phục vụ án hành chính cần coi xét 1 cách chi tiết các tài liệu do đương sự hỗ trợ, bình chọn chứng cớ cần mang tính khách quan, toàn diện.

6. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục cáo giác về đất đai

Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục cáo giác về đất đai cần để ý 1 số vi phạm thường gặp như sau:

– Vi phạm về nội dung của quyết định khắc phục cáo giác lần 2 (vượt quá thẩm quyền nội dung theo quy định luật pháp)

Tại Khoản 2 Điều 40 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định:

“Quyết định khắc phục cáo giác lần 2 phải có các nội dung sau:

a)…

h) Kết luận nội dung cáo giác là đúng, đúng 1 phần hoặc sai toàn thể. Trường hợp cáo giác là đúng hoặc đúng 1 phần thì đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cáo giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, chẩm dứt hành vi hành chính bị cáo giác”.

Như vậy, đối với quyết định khắc phục cáo giác lần 2 thì người có thẩm quyền ban hành hình định ko có thẩm quyền trực tiếp sửa đổi hay hủy bỏ toàn thể hay 1 phần quyết định hành chính; xong xuôi hành vi vi phạm hành chính nhưng mà chỉ đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cáo giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, xong xuôi hành vi hành chính đấy. Trong trường hợp quyết định khắc phục cáo giác có nội dung về việc trực tiếp sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính, xong xuôi hành vi hành chính thì Kiểm sát viên cần phân tách và bình chọn về thẩm quyền ban hành hình định, từ đấy yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định khắc phục cáo giác lần 2.

– Đã có quyết định khắc phục cáo giác có hiệu lực luật pháp nhưng mà vẫn ban hành hình định khắc phục lại

Điều 11 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định quyết định khắc phục cáo giác lần 2 là quyết định khắc phục cáo giác có hiệu lực luật pháp thì người cáo giác ko có quyền cáo giác tiếp theo và người có thẩm quyền khắc phục cáo giác ko có thẩm quyền khắc phục đối với loại đơn này. Trong trường hợp Ủy ban quần chúng cấp trên trực tiếp vẫn thụ lý khắc phục là vi phạm thẩm quyền về mặt nội dung thành ra cần yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định hành chính của Ủy ban quần chúng cấp trên trực tiếp bị khởi kiện vì luật quy định ko được thụ lý và khắc phục.

– Đã hết thời hiệu cáo giác nhưng mà vẫn thụ lý, khắc phục

Điều 9 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định thời hạn cáo giác là 90 ngày bắt đầu từ ngày thu được quyết định hành chính, trừ trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công việc, học tập nơi xa hoặc vì những chướng ngại khách quan khác thì thời kì chướng ngại đấy không kể vào thời hiệu cáo giác. Thành ra, Kiểm sát viên cần coi xét cả về thời hiệu cáo giác, nếu hết thời hiệu cáo giác nhưng mà Ủy ban quần chúng vẫn thụ lý và khắc phục là trái với quy định về mặt thẩm quyền, cần yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định hành chính.

– Vận dụng văn bản chưa có hiệu lực để khắc phục

Thực tế có nhiều vụ án, Chủ tịch Ủy ban quần chúng vận dụng văn bản luật pháp để khắc phục vấn đề xảy ra vào thời khắc văn bản chưa có hiệu lực và văn bản đấy ko có hiệu lực hồi tố là vi phạm quy định về việc vận dụng văn bản quy phạm luật pháp quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm luật pháp 5 2015. Nếu phát hiện vi phạm này, Kiểm sát viên cần yêu cầu Hội đồng xét xử hủy quyết định hành chính.

Trên đây là Chỉ dẫn 1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai, yêu cầu các Viện kiểm sát quần chúng cấp cao, Viện kiểm sát quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương quán triệt và khai triển Chỉ dẫn này; kịp thời báo cáo những vướng mắc nảy sinh trong giai đoạn nghiên cứu, áp dụng và tiến hành về Viện kiểm sát quần chúng vô thượng (Vụ 10) để bàn bạc, chỉ dẫn./.

Nơi nhận:

– Viện trưởng VKSNDTC (để b/c);

– Đ/c Tran Công Phàn – PVT VKSNDTC (để b/c);

– VKSND cấp cao 1, 2, 3; VKSND tỉnh, TP trực thuộc TW (để tiến hành);

– Văn phòng VKSNDTC; Vụ 14 (để phối hợp);

– Chỉ huy, công chức Vụ 10 (để tiến hành);

– Lưu: VT, Vụ 10.

TL. VIỆN TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Phan Văn Tâm

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Đất đai được DaiLyWiki VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

.

Xem thêm về bài viết

Chỉ dẫn 22/HD-VKSTC công việc kiểm sát khắc phục vụ án hành chính lĩnh vực đất đai

[rule_3_plain]

Chỉ dẫn công việc kiểm sát khắc phục vụ án hành chính lĩnh vực đất đai
Chỉ dẫn 22/HD-VKSTC của Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng về 1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNTỐI CAO______
Số: 22/HD-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc_______________________
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 5 2020

HƯỚNG DẪN
1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai
___________
Vụ án hành chính khái quát và vụ án hành chính liên can tới lĩnh vực điều hành đất đai nói riêng là loại án mang thuộc tính đặc trưng vì quan hệ giữa người khởi kiện với người bị kiện tuy đồng đẳng về tố tụng trước Tòa án nhưng mà trong quan hệ hành chính thì người bị kiện là người điều hành, còn người khởi kiện là người bị điều hành. Mặt khác, người bị kiện trong vụ án hành chính thuộc lĩnh vực đất đai là người có chức phận trong cơ quan điều hành nhà nước, nhiều trường hợp người bị kiện còn giữ chức phận trong cơ quan Đảng như Thường vụ, Phó Bí thơ huyện ủy, tỉnh ủy; do đấy, lúc khắc phục loại án này vừa phải bảo đảm tính hợp nhất của luật pháp, vừa phải bảo đảm sự chỉ huy của Đảng để góp phần bình ổn tình hình chính trị tại địa phương. Thực tế chỉ cần khoảng qua, chất lượng khắc phục nhiều vụ án hành chính về đất đai đã đảm bảo đề xuất, ngoài ra cũng có ko ít vụ án còn nhiều sơ sót, vi phạm nghiêm trọng, bị Hội đồng xét xử giám đốc thẩm tuyên sửa, hủy án để giao về xét xử lại dẫn tới vụ án bị kéo dài.
Thực hiện lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát quần chúng vô thượng; nhằm tăng lên chất lượng công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai, Viện kiểm sát quần chúng vô thượng chỉ dẫn toàn Ngành 1 số nội dung sau:
I. Về bình chọn việc làm theo luật pháp tố tụng trong giai đoạn kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai
1. Về xác định thời hiệu khởi kiện
Khiếu nại liên can tới lĩnh vực điều hành nhà nước về đất đai thường là cáo giác kéo dài, chưa được khắc phục dứt điểm nên lúc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai cần để ý tới việc xác định thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 5 2015 (01 5 bắt đầu từ ngày thu được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính; quyết định khắc phục cáo giác). Trong đấy, việc xác định thời khắc thu được quyết định hành chính phê duyệt các bề ngoài giao nhận trực tiếp; nhận qua đường bưu điện; nhận qua chính quyền địa phương cần căn cứ vào các tài liệu như biên bản giao nhận, dấu bưu điện… Trường hợp ko thu được quyết định hành chính thì thời khắc được tính kể từ người khởi kiện biết được có quyết định đấy như: số; ngày; tháng; 5; cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hình định, nội dung của quyết định nhưng mà quyết định đấy làm tác động tới quyền và ích lợi của họ.
2. Về xác định nhân vật khởi kiện
Nhân vật khởi kiện của vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm các quyết định hành chính, hành vi hành chính liên can tới hoạt động điều hành nhà nước về đất đai. Việc xác định nhân vật khởi kiện là 1 trong những nội dung quan trọng lúc kiểm sát khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai; trong đấy, cần để ý 1 số nội dung sau:
– Hành vi hành chính thuộc nhân vật khởi kiện để đề xuất Toà án khắc phục vụ án hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước tiến hành hoặc ko tiến hành nhiệm vụ, công vụ theo quy định của luật pháp. Việc xác định hành vi hành chính lúc nào là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước, lúc nào là của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước và lúc nào là ko tiến hành nhiệm vụ, công vụ phải căn cứ vào quy định của luật pháp về thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan; thời hạn tiến hành đối với nhiệm vụ, công vụ đấy và phân biệt như sau:
Trường hợp theo quy định của luật pháp, việc tiến hành nhiệm vụ, công vụ chi tiết là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước, nhưng mà do người trong cơ quan, tổ chức đấy tiến hành theo sự cắt cử hoặc uỷ quyền, uỷ nhiệm thì hành vi đấy là hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao tiến hành điều hành hành chính nhà nước nhưng mà chẳng hề là hành vi hành chính của người đã tiến hành hành vi hành chính đấy.
Tỉ dụ: Theo quy định của luật pháp đất đai thì giấy tờ biến đổi quyền sử dụng đất nộp tại Ủy ban quần chúng xã, phường, thị trấn. Ông Nguyễn Văn A đã nộp giấy tờ xin biến đổi quyền sử dụng đất tại Ủy ban quần chúng xã X theo đúng quy định, nhưng mà bà Trần Thị C là cán bộ nhận giấy tờ của Ủy ban quần chúng xã X đã trả lại giấy tờ cho ông A và ko nêu lý do của việc trả lại giấy tờ đấy. Trong trường hợp này, việc trả lại giấy tờ cho ông A là hành vi hành chính của Ủy ban quần chúng xã X nhưng mà chẳng hề là hành vi hành chính của bà Trần Thị C.
– Đối với nhân vật khởi kiện là quyết định hành chính, cần phân biệt quyết định hành chính bị khởi kiện với quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan tổ chức như sau:
+ Quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức là quyết định ko trực tiếp xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của đương sự nhưng mà chỉ mang tính lãnh đạo, quản lý, như: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp tỉnh lãnh đạo Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện khắc phục dứt điểm cáo giác của đương sự…
+ Quyết định hành chính bị kiện là quyết định nhưng mà tư nhân, cơ quan, tổ chức cho rằng quyết định hành chính đấy xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp lí của họ, như: Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất…
– Cùng lúc, cần xác định quyết định hành chính bị kiện là quyết định có nội dung làm tác động trực tiếp tới quyền, ích lợi của cơ quan, tổ chức, tư nhân. Ấy có thể là quyết định mang tính toàn cục, nhưng mà có danh sách kèm theo hoặc có bản quy định cụ thể đối với từng hộ gia đình, tư nhân kèm theo, qua đấy xác định được chi tiết quyền và ích lợi của tư nhân, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình bị xâm phạm thì họ có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với phần xác định chi tiết đấy (tham khảo Án lệ số 10/2016/AL theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án quần chúng vô thượng).
Tỉ dụ: Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, cung ứng đối với những hộ gia đình tại xã X, có đất bị thu hồi làm Công trình, có nội dung: đất sản xuất nông nghiệp là 100.000đ/m2, đất thổ cư là 1.000.000đ/m2 tổng cộng số tiền là 500 tỷ đồng, nhưng mà ko nêu chi tiết số tiền đền bù, cung ứng cho từng hộ gia đình, thì chẳng hề là nhân vật khởi kiện vụ án hành chính.
Cũng với Quyết định trên, nhưng mà có danh sách từng hộ gia đình, tư nhân kèm theo, trong đấy nêu rõ gia đình ông A được đền bù 1 tỷ đồng cho 2.000 m2 đất, bà B được đền bù 50.000.000 đồng cho 300 m2 đất..thì những phần cụ thể đấy của Quyết định phê chuẩn phương án đền bù, cung ứng là nhân vật khởi kiện vụ án hành chính.
– Việc xác định quyết định hành chính là nhân vật khởi kiện của vụ án hành chính còn là căn cứ để xác định các quyết định hành chính có liên can tới quyết định hành chính bị khởi kiện cần được coi xét, khắc phục theo chỉ dẫn tại tiểu mục 5 mục V Công văn số 01/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của Tòa án quần chúng vô thượng công bố trả lời 1 số vấn đề về hình sự, dân sự, hành chính: Trong giai đoạn xét xử, Hội đồng xét xử có thẩm quyền coi xét tính hợp lí đối với tất cả các quyết định hành chính có liên can tới quyết định hành chính bị khởi kiện nhưng mà ko dựa dẫm vào việc các quyết định này còn hay hết thời hiệu khởi kiện.
Tỉ dụ: Người khởi kiện đề xuất Tòa án hủy Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cấp cho ông N, Quyết định khắc phục kiến nghị của Ủy ban quần chúng huyện và 05 Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất được cấp 05 người con của ông N; huỷ Quyết định khắc phục cáo giác lần đầu của Chủ tịch Ủy ban quần chúng huyện. Bản án sơ thẩm quyết định đình chỉ khắc phục đề xuất của người khởi kiện đối với Quyết định cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cấp cho ông N và Quyết định khắc phục kiến nghị của Ủy ban quần chúng huyện do đã hết thời hiệu khởi kiện là ko đúng với nội dung chỉ dẫn đã dẫn chứng ở trên. Mặt khác, Toà án cấp sơ thẩm ko coi xét tính hợp lí của việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất cho ông N nên ko có cơ sở bình chọn tính hợp lí của 05 Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất đã cấp cho 05 người con của ông N và Quyết định khắc phục cáo giác lần đầu.
3. Về xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn cáo giác, vừa có đơn khởi kiện
Khi kiểm sát việc thụ lý vụ án hành chính cần coi xét có hay ko việc đương sự vừa khởi kiện vụ án hành chính vừa cáo giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục cáo giác tiếp theo nhưng mà Tòa án vẫn thụ lý. Theo đấy, cần coi xét nội dung đơn khởi kiện của đương sự có cam đoan về việc ko cùng lúc cáo giác tới người có thẩm quyền khắc phục cáo giác hay ko (theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 5 2015). Cùng lúc, coi xét việc Tòa án có thực hiện xác minh, tích lũy tài liệu về việc đương sự có cùng lúc cáo giác tới người có thẩm quyền khắc phục ko. Từ đấy có căn cứ xác định việc khởi kiện của đương sự bảo đảm về điều kiện khởi kiện vụ án theo quy định của luật pháp.
4. Về tích lũy tài liệu, chứng cớ, vận dụng luật pháp của Tòa án
– Khi kiểm sát việc tích lũy tài liệu, chứng cớ của Tòa án, Kiểm sát viên cần nghiên cứu kỹ giấy tờ để bình chọn xem việc tích lũy chứng cớ của Tòa án có khách quan, đúng trình tự, thủ tục luật pháp quy định ko. Trong đấy, cần xem xét trường hợp: trong công đoạn sẵn sàng xét xử, Tòa án đề xuất đương sự hỗ trợ tài liệu, chứng cớ nhưng mà đương sự chưa hỗ trợ nhưng mà ko hợp lí do chính đáng; sau đấy, lúc Tòa án đã ban hành hình định đưa vụ án ra xét xử thì đương sự hỗ trợ tài liệu, chứng cớ đấy cho Tòa án; nhưng mà Hội đồng xét xử vẫn sử dụng làm chứng cớ để khắc phục vụ án. Đây là những vi phạm thường gặp của Tòa án trong giai đoạn khắc phục vụ án gây tác động tới lợi quyền của 1 trong các đối tác đương sự. Kiểm sát viên lúc phát hiện vi phạm này phải kịp thời đề xuất hoặc kiến nghị đối với Tòa án.
– Đối với việc khắc phục vụ án hành chính ở cấp phúc án, cần đề xuất Tòa án tích lũy cả những chứng cớ nhưng mà ở cấp sơ thẩm, Kiểm sát viên đã đề xuất nhưng mà Tòa án ko tiến hành hoặc tiến hành chưa đầy đủ nhưng mà xét thấy cấp thiết cần tiếp diễn tích lũy làm cơ sở để khắc phục vụ án.
– Khiếu kiện liên can tới đất đai thường phức tạp, kéo dài nên lúc nghiên cứu giấy tờ vụ án, vận dụng luật pháp, Kiểm sát viên cần để ý tới thời khắc ban hành hình định hành chính hoặc có hành vi hành chính bị khiếu kiện để từ đấy xác định văn bản luật pháp đang có hiệu lực tại thời khắc đấy để bình chọn tính có căn cứ, hợp lí của quyết định hành chính, hành vi hành chính, về nguyên lý chung lúc vận dụng văn bản luật pháp theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm luật pháp 5 2015: “Văn bản quy phạm luật pháp được vận dụng từ thời khắc khởi đầu có hiệu lực; Văn bản quy phạm luật pháp được vận dụng đối với hành vi xảy ra tại thời khắc nhưng mà văn bản đấy đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì vận dụng theo quy định đấy
II. Những xem xét đối với 1 số loại án chi tiết
1. Đối với vụ án hành chính về thu hồi đất
* Khi kiểm sát việc khắc phục vụ án hành chính liên can tới thu hồi đất cần coi xét về thẩm quyền thu hồi đất; trình tự, thủ tục thu hồi đất; xác định các trường hợp thu hồi đất; căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền ban hành hình định thu hồi đất. Chi tiết:
– Khi xác định thẩm quyền thu hồi đất cần căn cứ vào quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 5 2013. Trong đấy, nội dung cần để ý: Đối với trường hợp trong khu đất thu hồi gồm đất của hộ gia đình, tư nhân, tập thể dân cư, đất của tổ chức thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban quần chúng cấp tỉnh. Do đấy, quyết định hành chính do Ủy ban quần chúng huyện ký ban hành phải được Ủy ban quần chúng tỉnh giao cho bằng văn bản cho Ủy ban quần chúng huyện quyết định thu hồi đất. Nếu ko có giao cho bằng văn bản thì quyết định thu hồi đất của Ủy ban quần chúng huyện được xem là trái về mặt thẩm quyền.
– Khi kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính liên can tới thu hồi đất, cần xem xét 1 số vi phạm tầm thường từ đấy có căn cứ bình chọn tính hợp lí của quyết định hành chính, hành vi hành chính về thu hồi đất. Chi tiết:
+ Không công bố trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định Điều 67 Luật Đất đai 5 2013;
+ Khthổ thần khai phương án bồi thường, tái định cư;
+ Thu hồi đất ko đúng nhân vật, ko đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cụ thể đã được xét duyệt: Trong thực tiễn thường xảy ra trường hợp thu hồi đất vượt quá quy hoạch sử dụng đất tiến hành dự án được phê chuẩn. Để phát hiện vi phạm này cần nghiên cứu kĩ quy hoạch sử dụng đất của cấp có thẩm quyền như: Căn cứ lập quy hoạch, nội dung quy hoạch, nhận định phê chuẩn quy hoạch, báo cáo tiến hành quy hoạch và đặc thù nghiên cứu kĩ bản đồ địa chính để xác định chênh lệch về diện tích đất thu hồi so với diện tích đất trong quy hoạch hoặc phát hiện việc diện tích bằng nhau nhưng mà sai địa điểm quy hoạch được duyệt.
+ Sai lệch giấy tờ, địa điểm đất thu hồi trên thực địa: Việc xác định đúng loại đất, địa điểm đất bị thu hồi có ý nghĩa quan trọng, quyết định tới việc đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Để phát hiện vi phạm trong trường hợp này, Kiểm sát viên cần để ý:
Đất thu hồi có các loại giấy má của Nhà nước ta trong các thời gian hoặc giấy má của cơ quan có thẩm quyền thuộc cơ chế cũ cấp nhưng mà người sử dụng đất ko thuộc diện bị nhà nước truất quyền và họ đang sử dụng bình ổn, ko có mâu thuẫn; hoặc người nhận chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất trên nhưng mà chưa làm thủ tục sang tay theo quy định của luật pháp, có các loại giấy má quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 5 2003 hoặc Điều 100 Luật Đất đai 5 2013, thì phải nghiên cứu kĩ giấy tờ địa chính trong đấy đặc thù để ý tới sổ địa chính, bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa, nội dung giấy má của cơ chế cũ… làm cơ sở cho việc đền bù đúng diện tích, địa điểm, loại đất. Trường hợp ko có các loại giấy má như đã nêu trên và ko có tên trong sổ địa chính thì phải coi xét tới xuất xứ, giai đoạn sử dụng đất, việc tiến hành bổn phận với Nhà nước; coi xét việc người sử dụng đất bị thu hồi có vi phạm luật pháp về đất đai hay ko.
* Đối với vụ án hành chính liên can tới cưỡng chế thu hồi đất, lúc coi xét thẩm quyền, điều kiện, thủ tục thực hiện cưỡng chế cần căn cứ quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 5 2013, Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Kiểm sát viên cần coi xét nội dung của quyết định cưỡng chế, diện tích đất bị cưỡng chế thu hồi có đúng với diện tích ghi trong quyết định thu hồi đất. Chi tiết, theo quy định luật pháp, cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất được tiến hành lúc có đủ các điều kiện sau đây:
– Người có đất thu hồi ko chấp hành hình định thu hồi đất sau lúc Ủy ban quần chúng cấp xã, Ủy ban Chiến trường Đất nước Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ đền bù, giải phóng mặt bằng đã đi lại, thuyết phục;
– Quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại hội sở Ủy ban quần chúng cấp xã, vị trí sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
– Quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;
– Người bị cưỡng chế đã thu được quyết định cưỡng chế tiến hành quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế khước từ ko nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt lúc giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban quần chúng cấp xã lập biên bản.
2. Đối với vụ án hành chính về đền bù lúc thu hồi đất
Đây là trường hợp tầm thường nhưng mà đương sự khởi kiện lúc bị thu hồi đất.
– Khi coi xét về trình tự, thủ tục đền bù lúc thu hồi đất, cần xem xét: Để phương án đền bù, cung ứng, tái định cư đúng quy định của luật pháp phải xác định mục tiêu thu hồi, diện tích, loại đất, của nả có trên đất có thích hợp với Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất; biên bản kiểm kê của nả; bảng giá đất của địa phương và các văn bản của địa phương về cơ chế đối với hộ gia đình, tư nhân lúc có đất bị thu hồi để tiến hành dự án hay ko. Cùng lúc, phải coi xét để làm rõ xuất xứ đất, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc trường hợp chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất thì có đủ điều kiện để được cấp Giđấy chứng thực ko, để đối chiếu với phương án bồi thường xem có thích hợp hay ko.
– Khi bình chọn về nội dung của phương án đền bù, cần coi xét lại địa điểm từng loại đất trên thực địa có đúng với địa điểm loại đất ghi trên Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Trường hợp nhà và của nả khác có diện tích ko đúng địa điểm ghi trong Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất thì phải điều chỉnh lại địa điểm đúng theo thực tiễn sử dụng để vận dụng cơ chế đền bù lúc thu hồi đất. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền ko điều chỉnh lại địa điểm nhà nhưng mà vẫn vận dụng địa điểm ghi trong Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất để áp giá đền bù là ko đúng quy định của luật pháp.
Kiểm sát viên cần để ý làm rõ các lý do nhưng mà người khởi kiện đưa ra để lý giải cho việc ko đồng ý với phương án đền bù và những quan điểm phản biện của người bị kiện, để từ đấy xác định tính cân đối của đề xuất khởi kiện.
3. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi xâm lấn đất công
Hiện nay, ko có quy định nào về định nghĩa đất công, đất công cộng. Tuy nhiên, có thể hiểu, về thực chất thì đây đều là đất do Nhà nước điều hành, nhưng mà thực tiễn không giống nhau rất nhiều về mục tiêu sử dụng. Đất công cộng là đất chỉ sử dụng vào mục tiêu công cộng như đường, công viên, hè phố, sông suối… còn đất công có nghĩa rộng hơn, ngoài các mục tiêu là đất công cộng nó còn bao gồm tất cả các mục tiêu khác như đất xây dựng các công trình nhà nước, đất quốc phòng, đất an ninh, đất nghĩa địa, đất chưa sử dụng, các quỹ đất được Nhà nước xác lập điều hành bằng văn bản…
Điểm d khoản 2 điều 10 Luật Đất đai 5 2013 quy định về các loại đất công cộng và Điều 3 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2014/NĐ-CP) thì hành vi lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự dịch chuyển mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở mang diện tích đất. Hành vi chiếm đất là việc sử dụng đất nhưng mà ko được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng mà hết thời hạn giao, cho thuê đất ko được Nhà nước gia hạn sử dụng nhưng mà ko trả lại đất hoặc sử dụng đất lúc chưa tiến hành thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của luật pháp về đất đai.
Trong trường hợp này, điều cần xem xét là xác định mục tiêu sử dụng đất nhưng mà người sử dụng lấn, chiếm là gì để đưa ra coi xét mức xử phạt hành chính tương ứng và đề xuất họ tiến hành giải quyết hậu quả hay ko; buộc khôi phục lại hiện trạng thuở đầu của đất có mang tính khả thi hay ko.
Đất xâm lấn, sử dụng bất hợp pháp là đất chưa được cấp, ko thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình nào và ngày nay đang thuộc điều hành của Ủy ban quần chúng xã, thành ra đây cũng được xác định là xâm lấn đất công. Tuy nhiên, do Luật Đất đai 5 2013 và Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ko có quy định về định nghĩa đất công và hành vi xâm lấn đất công nhưng mà chỉ quy định về mục tiêu sử dụng đất, đất thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và hành vi xâm lấn đất với mục tiêu là đất ở, đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp nên trong giai đoạn kiểm sát việc khắc phục vụ án, cần coi xét việc cơ quan có thẩm quyền có xác định 1 cách xác thực về mức xử phạt đúng với mục tiêu sử dụng đất nhưng mà người tiến hành hành vi xâm lấn và sử dụng bất hợp pháp hay ko.
4. Đối với vụ án hành chính liên can tới việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất
– Trong những vụ án hành chính liên can tới cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, việc bình chọn các tài liệu, chứng cớ về xuất xứ, giai đoạn sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng. Trong đấy cần xem xét về trị giá pháp lý của Sổ mục kê, Sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
Khoản 15 Điều 4 Luật Đất đai 5 2003 quy định: “Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đấy ” Sổ mục kê là bộ phận cấu thành giấy tờ địa chính.
Luật Đất đai 5 2013 lại ko quy định về Sổ mục kê đất đai. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất bình ổn nhưng mà có tên trong Sổ mục kê lập trước ngày 15/10/1993 (giấy má khác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 có tên ngườỉ sử dụng đất) thì được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất và chẳng hề nộp tiền sử dụng đất. Như vậy, chỉ hộ gia đình, tư nhân có tên trong Sổ mục kê lập trước ngày 15/10/1993 đang sử dụng đất bình ổn mới là nhân vật được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất và chẳng hề nộp tiền sử dụng đất.
Theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT thì Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và nhân vật chiếm đất ko tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong khuôn khổ đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung Sổ mục kê đất đai gồm số quy trình tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính; số quy trình thửa đất, nhân vật chiếm đất ko tạo thành thửa đất; tên người sử dụng, điều hành đất; mã nhân vật sử dụng, điều hành đất; diện tích; loại đất (bao gồm loại đất theo tình trạng, loại đất theo giấy má pháp lý về quyền sử dụng đất, loại đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê chuẩn), Sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số, lưu giữ trong cơ sở dữ liệu đất đai, được in cộng với bản đồ địa chính để lưu trữ và được sao để sử dụng đối với nơi chưa có điều kiện khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai.
Quá trình nghiên cứu vụ án, Kiểm sát viên cần phải coi xét và bình chọn 1 cách toàn diện trên cơ sở tài liệu, chứng cớ các đối tác đương sự xuất trình, Tòa án tích lũy được và kết quả tranh tụng trong giai đoạn khắc phục vụ án để xác định Sổ mục kê có phải là căn cứ xác định quyền sử dụng đất hay ko.
– Cần xem xét 1 số vi phạm thường gặp, là căn cứ để bình chọn tính hợp lí của hành vi hành chính, quyết định hành chính trong việc cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Chi tiết:
+ Trường hợp Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất với lý do đất do nhà nước điều hành, cần căn cứ Điều 36 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình tư nhân đang sử dụng đất, của nả gắn liền với đất nhưng mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định điều hành đối với đất đai, của nả đấy trong giai đoạn tiến hành cơ chế điều hành của nhà nước nhưng mà thực tiễn nhà nước chưa tiến hành quyết định thì người đang sử dụng đất, của nả gắn liền với đất được tiếp diễn sử dụng và được coi xét cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và của nả khác gắn liền với đất theo quy định của luật pháp.
Như vậy, đất có quyết định điều hành của nhà nước nhưng mà chưa tiến hành, người dân vẫn điều hành, sử dụng bình ổn, thích hợp quy hoạch và ko có mâu thuẫn thì vẫn được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Hành vi của Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất trong trường hợp này là ko đúng quy định luật pháp.
+ Trường hợp Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất lúc người sử dụng đã sử dụng bình ổn trước ngày 15/10/1993, thích hợp với quy hoạch và ko có mâu thuẫn.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình tư nhân sử dụng đất có nhà ở tuy ko có giấy phép xây dựng nhưng mà ở bình ổn trước ngày 15/10/1993 và ko thuộc trường hợp lấn, chiếm đất và Ủy ban quần chúng xã công nhận đất ko có mâu thuẫn, thích hợp quy hoạch và chưa có quyết định thu hồi đất thì được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất. Việc Ủy ban quần chúng khước từ cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất trong trường hợp này là ko đúng quy định luật pháp.
5. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai
– “Tranh chấp đất đai là mâu thuẫn về quyền, bổn phận của người sử dụng đất giữa 2 hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Theo đấy, chỉ những mâu thuẫn xác định người nào là người có quyền sử dụng đất (gồm cả việc mâu thuẫn ranh giới giữa các thửa đất) mới là mâu thuẫn đất đai. Việc xác định mâu thuẫn nào là mâu thuẫn đất đai rất quan trọng, vì thủ tục khắc phục mâu thuẫn đất đai và mâu thuẫn liên can tới đất đai là không giống nhau. Thành ra, lúc kiểm sát việc khắc phục vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai, cần phân biệt những mâu thuẫn chẳng hề là mâu thuẫn đất đai như: mâu thuẫn về giao dịch (sắm bán) quyền sử dụng đất, nhà ở; mâu thuẫn về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất; mâu thuẫn của nả chung là quyền sử dụng đất giữa vợ chồng lúc ly hôn.
– Khi kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai cần để ý tới thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai. Trong thực tiễn có mâu thuẫn đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án nhưng mà Chủ tịch Ủy ban quần chúng lại thụ lý khắc phục và ban hành hình định (quyết định khắc phục mâu thuẫn đất đai, quyết định khắc phục cáo giác có nội dung khắc phục mâu thuẫn đất đai) là trái thẩm quyền.
Về thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai, Điều 203 Luật Đất đai 5 2013 quy định: Tranh chấp đất đai nhưng mà đương sự có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật này và mâu thuẫn về của nả gắn liền với đất thì do Tòa án quần chúng khắc phục theo thủ tục tố tụng dân sự. Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định cụ thể 1 số loại giấy má theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai theo hướng mở mang thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai của Tòa án (so với quy định tại Điều 50, Điều 136 Luật Đất đai 5 2003).
Đối với mâu thuẫn đất đai nhưng mà đương sự ko có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 thì đương sự được chọn lọc 1 trong 2 bề ngoài khắc phục mâu thuẫn đất đai theo quy định sau đây: Nộp đơn đề xuất khắc phục mâu thuẫn tại Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án quần chúng có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về tố tụng dân sự. Đây là nội dung quy định mới, vô cùng quan trọng của Luật Đất đai 5 2013 so với quy định của Luật đất đai trước đây về thẩm quyền khắc phục mâu thuẫn đất đai. Với quy định này, Luật Đất đai 5 2013 đã mở mang thẩm quyền của Tòa án trong việc khắc phục mâu thuẫn đất đai theo quy định của luật pháp về tố tụng dân sự. Đối với mâu thuẫn đất đai nhưng mà đương sự ko có Giđấy chứng thực hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 5 2013 theo các quy định trước đây của luật pháp đất đai chỉ thuộc thẩm quyền khắc phục của Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp có thẩm quyền, thì nay Tòa án quần chúng có thẩm quyền khắc phục và đương sự có quyền chọn lọc 1 trong 2 chủ thể trên để khắc phục theo quy định của luật pháp.
– Về xác định căn cứ khắc phục mâu thuẫn đất đai lúc ko có giấy má chứng minh quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, mâu thuẫn đất đai trong trường hợp các đối tác mâu thuẫn ko có Giđấy chứng thực hoặc ko có 1 trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 5 2013 và Điều 18 của Nghị định này thì việc khắc phục mâu thuẫn được tiến hành dựa theo các căn cứ sau: a) Chứng cứ về xuất xứ và giai đoạn sử dụng đất do các đối tác mâu thuẫn đất đai đưa ra; b) Thực tế diện tích đất nhưng mà các đối tác mâu thuẫn đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có mâu thuẫn và bình quân diện tích đất cho 1 nhân khẩu tại địa phương; c) Sự thích hợp của tình trạng sử dụng thửa đất đang có mâu thuẫn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn; d) Chính sách khuyến mại người có công của Nhà nước; đ) Quy định của luật pháp về giao đất, cho thuê đất, xác nhận quyền sử dụng đất.
Việc khắc phục mâu thuẫn đất đai lúc ko có Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc ko có giấy má khác thì cốt yếu dựa dẫm vào chứng cớ về xuất xứ và giai đoạn sử dụng do các đối tác mâu thuẫn đưa ra. Do ko có giấy má về quyền sử dụng đất nên các đương sự phải hỗ trợ được chứng cớ xuất xứ và giai đoạn sử dụng đất của mình. Do đấy, giai đoạn kiểm sát khắc phục vụ án hành chính cần coi xét 1 cách chi tiết các tài liệu do đương sự hỗ trợ, bình chọn chứng cớ cần mang tính khách quan, toàn diện.
6. Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục cáo giác về đất đai
Đối với vụ án hành chính khởi kiện quyết định khắc phục cáo giác về đất đai cần để ý 1 số vi phạm thường gặp như sau:
– Vi phạm về nội dung của quyết định khắc phục cáo giác lần 2 (vượt quá thẩm quyền nội dung theo quy định luật pháp)
Tại Khoản 2 Điều 40 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định:
“Quyết định khắc phục cáo giác lần 2 phải có các nội dung sau:
a)…
h) Kết luận nội dung cáo giác là đúng, đúng 1 phần hoặc sai toàn thể. Trường hợp cáo giác là đúng hoặc đúng 1 phần thì đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cáo giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, chẩm dứt hành vi hành chính bị cáo giác”.
Như vậy, đối với quyết định khắc phục cáo giác lần 2 thì người có thẩm quyền ban hành hình định ko có thẩm quyền trực tiếp sửa đổi hay hủy bỏ toàn thể hay 1 phần quyết định hành chính; xong xuôi hành vi vi phạm hành chính nhưng mà chỉ đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cáo giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, xong xuôi hành vi hành chính đấy. Trong trường hợp quyết định khắc phục cáo giác có nội dung về việc trực tiếp sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính, xong xuôi hành vi hành chính thì Kiểm sát viên cần phân tách và bình chọn về thẩm quyền ban hành hình định, từ đấy yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định khắc phục cáo giác lần 2.
– Đã có quyết định khắc phục cáo giác có hiệu lực luật pháp nhưng mà vẫn ban hành hình định khắc phục lại
Điều 11 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định quyết định khắc phục cáo giác lần 2 là quyết định khắc phục cáo giác có hiệu lực luật pháp thì người cáo giác ko có quyền cáo giác tiếp theo và người có thẩm quyền khắc phục cáo giác ko có thẩm quyền khắc phục đối với loại đơn này. Trong trường hợp Ủy ban quần chúng cấp trên trực tiếp vẫn thụ lý khắc phục là vi phạm thẩm quyền về mặt nội dung thành ra cần yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định hành chính của Ủy ban quần chúng cấp trên trực tiếp bị khởi kiện vì luật quy định ko được thụ lý và khắc phục.
– Đã hết thời hiệu cáo giác nhưng mà vẫn thụ lý, khắc phục
Điều 9 Luật Khiếu nại 5 2011 quy định thời hạn cáo giác là 90 ngày bắt đầu từ ngày thu được quyết định hành chính, trừ trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công việc, học tập nơi xa hoặc vì những chướng ngại khách quan khác thì thời kì chướng ngại đấy không kể vào thời hiệu cáo giác. Thành ra, Kiểm sát viên cần coi xét cả về thời hiệu cáo giác, nếu hết thời hiệu cáo giác nhưng mà Ủy ban quần chúng vẫn thụ lý và khắc phục là trái với quy định về mặt thẩm quyền, cần yêu cầu Hội đồng xét xử tuyên hủy quyết định hành chính.
– Vận dụng văn bản chưa có hiệu lực để khắc phục
Thực tế có nhiều vụ án, Chủ tịch Ủy ban quần chúng vận dụng văn bản luật pháp để khắc phục vấn đề xảy ra vào thời khắc văn bản chưa có hiệu lực và văn bản đấy ko có hiệu lực hồi tố là vi phạm quy định về việc vận dụng văn bản quy phạm luật pháp quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm luật pháp 5 2015. Nếu phát hiện vi phạm này, Kiểm sát viên cần yêu cầu Hội đồng xét xử hủy quyết định hành chính.
Trên đây là Chỉ dẫn 1 số nội dung liên can tới công việc kiểm sát việc khắc phục các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai, yêu cầu các Viện kiểm sát quần chúng cấp cao, Viện kiểm sát quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương quán triệt và khai triển Chỉ dẫn này; kịp thời báo cáo những vướng mắc nảy sinh trong giai đoạn nghiên cứu, áp dụng và tiến hành về Viện kiểm sát quần chúng vô thượng (Vụ 10) để bàn bạc, chỉ dẫn./.

Nơi nhận:
– Viện trưởng VKSNDTC (để b/c);
– Đ/c Tran Công Phàn – PVT VKSNDTC (để b/c);
– VKSND cấp cao 1, 2, 3; VKSND tỉnh, TP trực thuộc TW (để tiến hành);
– Văn phòng VKSNDTC; Vụ 14 (để phối hợp);
– Chỉ huy, công chức Vụ 10 (để tiến hành);
– Lưu: VT, Vụ 10.

TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Phan Văn Tâm

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Đất đai được DaiLyWiki VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

TagsHoatieu.vn Văn bản luật pháp Xây dựng – Đô thị – Đất đai – Nhà ở

[rule_2_plain]

#Hướng #dẫn #22HDVKSTC #công #tác #kiểm #sát #giải #quyết #vụ #án #hành #chính #lĩnh #vực #đất #đai


  • #Hướng #dẫn #22HDVKSTC #công #tác #kiểm #sát #giải #quyết #vụ #án #hành #chính #lĩnh #vực #đất #đai
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Hướng dẫn 22/HD-VKSTC công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính lĩnh vực đất đai” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-20 00:14:08. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Download MiniTool Partition Wizard Free Edition 12 Full + Portable mới nhất 2020

Published

on

MiniTool Partition Wizard Free Edition 12 đầy đủ là một trong những công cụ tốt nhất giúp bạn quản lý và phân vùng ổ đĩa. MiniTool Partition Wizard Free Edition sở hữu giao diện thân thiện, không quá phức tạp chỉ với vài thao tác tìm hiểu là bạn có thể sử dụng thành thạo trình quản lý phân vùng này trên máy tính của mình. Làm thế nào để tải xuống và cài đặt MiniTool Partition Wizard Free Edition 12 full + Portable thành công?

>>> Thông tin thêm: Tải xuống UltraISO Premium Full Crack Premium 9 mãi mãi

Hãy cùng tip.com.vn tham khảo bài viết dưới đây để giúp bạn hiểu thêm về các chức năng có trên MiniTool Partition Wizard Enterprise. Đồng thời gửi link tải file cài đặt, hướng dẫn cài đặt MiniTool Partition Wizard Enterprise 12 full trên máy tính hoàn toàn miễn phí.

Chia sẻ miễn phí tập tin cài đặt MiniTool Partition Wizard Enterprise phiên bản mới nhất 2020

Tổng quan về MiniTool Partition Wizard Enterprise 12:

MiniTool Partition Wizard Enterprise được mệnh danh là trình hướng dẫn phân vùng với phiên bản 12.1.0 là phiên bản mới nhất năm 2020. MiniTool Partition Wizard Enterprise cho phép bạn thay đổi kích thước, tạo, xóa hoặc định dạng phân vùng. Đặc biệt hơn, phần mềm có giao diện đơn giản hiển thị phân vùng hiện tại trên hệ thống của bạn.

MiniTool Partition Wizard Enterprise có các hoạt động cơ bản để hỗ trợ các tác vụ phân vùng, chẳng hạn như tạo, định dạng, xóa, sao chép, đánh dấu hoặc xóa phân vùng exFAT. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sao chép đĩa MBR sang đĩa GPT, bao gồm cả đĩa hệ thống.

Hơn nữa, bạn có thể sử dụng công cụ này để chuyển đổi từ MBR sang GPT. Và tất nhiên, sở hữu nhiều tính năng hữu ích như vậy, còn chần chừ gì mà không tải và cài đặt từ công cụ này về máy tính của bạn.

Xem thêm  Chuối hột có tác dụng gì? Chữa bách bệnh bằng chuối hột

Các chức năng nổi bật có trong MiniTool Partition Wizard Enterprise 12:

  • Dễ dàng xóa tệp vĩnh viễn.
  • Thích hợp cho những người mới làm quen với máy tính để sử dụng.
  • Di chuyển hoặc thay đổi kích thước phân vùng.
  • Chuyển đổi hệ thống từ định dạng MBR sang GRT.
  • Hỗ trợ hai chế độ chuyển đổi hệ điều hành khác nhau.
  • Hỗ trợ độ phân giải HD lên đến 4K, 5K.
  • Thay đổi ID loại phân vùng trên đĩa GPT.
  • Tạo, định dạng, xóa, sao chép, đánh dấu và xóa exFAT. vách ngăn
  • Có thể tạo, xóa và định dạng phân vùng.

Tải xuống MiniTool Partition Wizard Free Edition 12 Full + Portable 2020 mới nhất

Để cài đặt công cụ phân vùng MiniTool Partition Wizard miễn phí, trước tiên bạn cần tải tệp cài đặt về máy tính thông qua một trong hai đường dẫn sau:

  • https://drive.google.com/drive/folders/1j1yTom70PO6j9wyvHJmqBHsyuHdLiApg
  • https://www.fshare.vn/folder/C927M7T9LWGA?token=1605579606

Quá trình tải xuống tệp có thể mất vài giây, vì vậy hãy kiên nhẫn chờ đợi. Sau khi tải file thành công, bạn sử dụng công cụ giải nén và tiến hành thao tác cài đặt.

* Lưu ý: Phần mềm này các bạn chỉ cần tải file về và cài đặt là nó sẽ tự động kích hoạt bản quyền. Vì vậy, bạn không phải mất nhiều thời gian để tìm chìa khóa hoặc bẻ khóa công cụ này.

>>> Xem ngay: Cách tách / hợp nhất ổ đĩa trên Windows 7, 8, 10 mà không làm mất dữ liệu

Hướng dẫn cách cài đặt MiniTool Partition Wizard 12.1.0 đơn giản nhất:

Bước 1. Sau khi tải về tập tin cài đặt thành công, nhấp chuột vào tập tin và nhấp đúp vào tập tin cài đặt hoặc nhấp chuột phải và chọn Mở.

Xem thêm  Cách đăng ký bảo hiểm y tế trên VssID cho con

Cài đặt thuật sĩ phân vùng MiniTool

Bước 2. Hộp thoại xác nhận hiển thị hỏi bạn có muốn cài đặt phần mềm này trên máy tính của mình không> Nhấn. cái nút VÂNG để chuyển sang bước tiếp theo.

Cài đặt thuật sĩ phân vùng MiniTool

Bước 3. Sau đó, bạn tiếp tục nhấn tiếp theo > Cài đặt hiển thị thông tin điều khoản sử dụng, bạn bắt đầu nhấn tiếp theo để thừa nhận và bắt đầu

Cài đặt thuật sĩ phân vùng MiniTool

Bước 4. Chọn khu vực cài đặt ứng dụng MiniTool Partition Wizard bằng cách nhấp vào. cái nút Duyệt qua và chọn vùng ổ đĩa để cài đặt hoặc bạn có thể sử dụng phần mềm lưu trữ mặc định theo gợi ý của hệ thống và bấm vào nút Tiếp theo.

Cài đặt thuật sĩ phân vùng MiniTool

Bước 5. Việc thiết lập cho phép bạn đặt tên cho các phím tắt cho các chương trình trong Menu bắt đầu > Bấm tiếp theo tiếp theo để chuyển sang bước tiếp theo.

Cài đặt thuật sĩ phân vùng MiniTool

Bước 6. Đến đây, xem như bạn đã hoàn thành các bước thiết lập cơ bản trước khi cài đặt. Hãy nhấn nút Cài đặt Để hệ thống bắt đầu cài đặt tự động.

Cài đặt thuật sĩ phân vùng MiniTool

Bước 7. Quá trình cài đặt có thể diễn ra trong vài phút nên các bạn hãy kiên nhẫn chờ đến khi hệ thống thông báo hoàn tất bạn chỉ việc bấm nút. kết thúc Công cụ MiniTool Partition Wizard đã được cài đặt thành công trên máy tính của bạn!

Cài đặt thuật sĩ phân vùng MiniTool

Hy vọng với những thông tin chia sẻ về Download MiniTool Partition Wizard Free Edition 12 Full + Portable 2020 mới nhất trên đây sẽ giúp quá trình cài đặt của bạn trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn.

>>> Tin tức hữu ích: Tải xuống Malwarebytes Premium Khóa đầy đủ vĩnh viễn mới nhất hoạt động vào năm 2020

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Download MiniTool Partition Wizard Free Edition 12 Full + Portable mới nhất 2020❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Download MiniTool Partition Wizard Free Edition 12 Full + Portable mới nhất 2020” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Download MiniTool Partition Wizard Free Edition 12 Full + Portable mới nhất 2020 [ ❤️️❤️️ ]”.

Xem thêm  Hướng dẫn câu cá trong Tsuki’s Odyssey

Bài viết về “Download MiniTool Partition Wizard Free Edition 12 Full + Portable mới nhất 2020” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-25 23:12:02. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Hướng dẫn nhập code và các code Cookie Run: OvenBreak mới nhất

Published

on

Cookie Run: OvenBreak là game chạy vô tận – chạy không hồi kết, với những nhân vật bánh gừng cực kỳ đáng yêu và không kém phần ngổ ngáo. Trò chơi có các cấp độ thú vị để người chơi vượt qua. Cookie Run: OvenBreak cũng bao gồm chế độ trực tuyến có thể chơi với bạn bè, hệ thống thăng cấp RPG và các cuộc đua danh hiệu dành cho những người thích cạnh tranh.

Để nhận được một số vật phẩm quý hiếm, người chơi cần mở rương bánh quy và trứng thú cưng, đồng thời tiêu tốn nhiều tinh thể đắt tiền. Cũng như nhiều game khác, Cookie Run: OvenBreak cung cấp rất nhiều mã đổi thưởng như pha lê, khối cầu vồng,… Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách nhập mã và cập nhật mã Cookie Run: OvenBreak. tiếp diễn.

Cookie Run mới nhất: mã OvenBreak

Cũng như nhiều game khác, mã đổi thưởng Cookie Run: OvenBreak cũng có ngày hết hạn sử dụng nên người chơi cần nhanh chóng nhập mã để tránh mã bị mất hiệu lực. Ngoài ra, mọi người cần chú ý nhập đúng mã gồm chữ hoa, chữ thường và ký tự đặc biệt để đảm bảo nhận quà trong game.

Mã số vật phẩm
HAPPY 5THBIRTHDAY Nhận 555 khối cầu vồng và 1 bộ thạch
5YEARSCOOKIERUN5 Nhận 555 viên pha lê
1021ROSELIVEGIFT Nhận 1 bộ thạch

Cách nhập mã trong Cookie Run: OvenBreak

Nhập mã vào trang web của nhà phát triển

Bước 1: Truy cập trang web đổi mã của Cookie Run: OvenBreak.

Xem thêm  Top 5 ứng dụng đo chỉ số ô nhiễm không khí chính xác nhất hiện nay

Bước 2: Mở trò chơi và chạm vào nút thoát ở trên cùng bên trái của màn hình chính.

Bước 3: Một cửa sổ mới sẽ bật lên, vui lòng sao chép ID người chơi và dán nó vào trang web.

Bước 4: Nhập các mã trên vào phần mã giảm giá.

Bước 5: Nhấp vào. cái nút Nhận giải thưởng và nhận phần thưởng trong trò chơi.

Nhập mã trực tiếp vào trò chơi

Bước 1: Khởi chạy Cookie Run: OvenBreak và nhấp vào biểu tượng bánh răng.

Bước 2: Cuộn xuống và tìm. cái nút Nhập mã phiếu giảm giá trong tab Tài khoản.

Bước 3: Nhập mã chính xác vào ô trống và nhấn Yêu cầu phần thưởng.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Hướng dẫn nhập code và các code Cookie Run: OvenBreak mới nhất❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Hướng dẫn nhập code và các code Cookie Run: OvenBreak mới nhất” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Hướng dẫn nhập code và các code Cookie Run: OvenBreak mới nhất [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Hướng dẫn nhập code và các code Cookie Run: OvenBreak mới nhất” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-25 23:10:48. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách xoay chữ ngang, dọc, quay ngược 180 độ trong Word cực đơn giản

Published

on

Làm thế nào để xoay văn bản theo chiều dọc trong Word, xoay văn bản theo chiều ngang trong Word, xoay ngược văn bản trong Word? Đây là câu hỏi của rất nhiều người khi có nhu cầu sử dụng Word. Trong bài viết hôm nay, Dữ liệu lớn sẽ hướng dẫn bạn Cách xoay văn bản trong Word rất đơn giản và nhanh chóng. Xin vui lòng tham khảo!

Cách xoay văn bản 180 độ trong Word 2007

Bước 1: Truy cập vào Word 2007 -> Nhấp vào tab Chèn -> Chọn WordArt.

Bước 2: Danh sách WordArt với các kiểu chữ tạo hình nghệ thuật xuất hiện -> Nhấp vào biểu tượng bạn muốn sử dụng.

Nhấp vào biểu tượng bạn muốn sử dụng

Bước 3: Bảng Edit WordArt Text xuất hiện -> Bạn tiến hành tùy chỉnh nội dung đoạn văn bản muốn đảo ngược, kích thước, font chữ, định dạng … -> Bấm OK.

Bảng Edit WordArt Text xuất hiện

Bước 4: Sau khi tùy chỉnh xong, bạn sẽ thấy dòng chữ được tạo trong nội dung, để thêm màu sắc, hãy nhấp vào biểu tượng thùng sơn, và để tạo đường viền màu văn bản, hãy nhấp vào biểu tượng bút chì màu.

Để thêm màu, hãy nhấp vào biểu tượng thùng sơn

Bước 5: Để đảo ngược văn bản, hãy nhấp vào tab Định dạng -> Chọn Sắp xếp trên thanh công cụ -> Chọn Xoay tùy chỉnh -> Bấm vào Lật ngang để đảo ngược văn bản trong Word.

Chọn Sắp xếp trên thanh công cụ

Bước 6: Kết quả

Đảo ngược kết quả văn bản

Ngoài ra, cách viết chữ dọc trong word 2007 cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần bấm vào Flip Vertical, hoặc cách xoay chữ theo chiều ngang (left-right) trong word 2007 là Rotate Left 90oXoay phải 90o.

Xem thêm  Cách đăng ký bảo hiểm y tế trên VssID cho con

Cách xoay dọc, xoay ngang xoay trái - phải

Hướng dẫn cách xoay văn bản trong Word 2010

Bước 1: Truy cập Word 2010 -> Mở Trống mới để nhập dữ liệu trong Word.

Truy cập Word 2010

Bước 2: Tạo nghệ thuật chữ trong Word bằng cách nhấp vào tab Chèn -> Chọn WordArt (tính năng cho phép tạo phông chữ đẹp) -> Chọn định dạng phông chữ, kiểu phông chữ và nhập văn bản bạn muốn xoay trong Word.

Nhấp vào biểu tượng để xoay văn bản và hình ảnh (Xoay)

Ngoài ra, khi đã xoay văn bản trong Word 2010, bạn có thể điều chỉnh kích thước hoặc khuôn giấy cho phù hợp.

Điều chỉnh kích thước giấy hoặc khuôn cho phù hợp

Trên đây là cách xoay văn bản trong word mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Xin cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi!

Nếu bạn có nhu cầu đặt mua các thiết bị kỹ thuật số như bàn phím, chuột máy tính,… vui lòng truy cập website Big Data hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline bên dưới để được hỗ trợ mua hàng nhanh chóng.

Mua sắm trực tuyến

Tại Hà Nội:

56 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy
Điện thoại: 024.3568.6699

Trong thành phố. Thành phố Hồ Chí Minh:

716-718 Điện Biên Phủ, Phường 10, Quận 10
Điện thoại: 028.3833.6666

303 Hùng Vương, P.9, Q.5
Điện thoại: 028.3833.6666

>> Xem thêm:

  • Cách căn lề chuẩn trong Word 2007, 2010, 2013, 2016, 2019
  • Cách chia cột trong Word 2010, 2013 đơn giản
  • Cách sửa lỗi font chữ trong Word, Excel đơn giản
  • Cách gõ dấu lớn hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc bằng dấu trong Excel, Word
  • Cách thực hiện, tạo mục lục tự động trong Word 2010, 2013, 2016, 2019

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách xoay chữ ngang, dọc, quay ngược 180 độ trong Word cực đơn giản❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách xoay chữ ngang, dọc, quay ngược 180 độ trong Word cực đơn giản” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách xoay chữ ngang, dọc, quay ngược 180 độ trong Word cực đơn giản [ ❤️️❤️️ ]”.

Xem thêm  Dàn ý phân tích tính đa nghĩa của nhan đề Ánh trăng

Bài viết về “Cách xoay chữ ngang, dọc, quay ngược 180 độ trong Word cực đơn giản” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-25 23:09:13. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending