Connect with us

Blog

https://mobitool.net/top-6-cong-ty-lap-dat-thi-cong-chuong-cua-man-hinh-uy-tin-nhat-hai-phong.html

Published

on

Top 6 Công ty lắp đặt, thi công chuông cửa màn hình uy tín nhất Hải Phòng

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “https://mobitool.net/top-6-cong-ty-lap-dat-thi-cong-chuong-cua-man-hinh-uy-tin-nhat-hai-phong.html❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “https://mobitool.net/top-6-cong-ty-lap-dat-thi-cong-chuong-cua-man-hinh-uy-tin-nhat-hai-phong.html” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “https://mobitool.net/top-6-cong-ty-lap-dat-thi-cong-chuong-cua-man-hinh-uy-tin-nhat-hai-phong.html [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “https://mobitool.net/top-6-cong-ty-lap-dat-thi-cong-chuong-cua-man-hinh-uy-tin-nhat-hai-phong.html” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-22 21:05:39. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Sơ đồ quạt điện 3 số và cách nối dây tụ điện
Continue Reading

Blog

https://mobitool.net/top-5-bai-tap-10-phut-giup-dot-chay-mo-bung-nhanh-chong.html

Published

on

https://mobitool.net/top-5-bai-tap-10-phut-giup-dot-chay-mo-bung-nhanh-chong.html

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “https://mobitool.net/top-5-bai-tap-10-phut-giup-dot-chay-mo-bung-nhanh-chong.html❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “https://mobitool.net/top-5-bai-tap-10-phut-giup-dot-chay-mo-bung-nhanh-chong.html” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “https://mobitool.net/top-5-bai-tap-10-phut-giup-dot-chay-mo-bung-nhanh-chong.html [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “https://mobitool.net/top-5-bai-tap-10-phut-giup-dot-chay-mo-bung-nhanh-chong.html” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-28 12:38:42. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Quyết định 2686/QĐ-BCĐQG - Mobitool
Continue Reading

Blog

Hoá học 9 Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ

Published

on

Hóa học 9 bài 7: Tính chất hóa học của bazơ giúp các em học sinh lớp 9 nắm vững kiến ​​thức về phân loại và tính chất hóa học của bazơ. Đồng thời Giải nhanh bài tập Hóa 9 chương 1 trang 25.

Nghề nghiệp giải bài tập Hóa học 9 7 Trước khi đến lớp, các em nhanh chóng nắm vững những gì sẽ học trên lớp vào ngày hôm sau và hiểu sơ qua nội dung. Đồng thời giúp quý thầy cô tham khảo và soạn giáo án nhanh chóng cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết của tài liệu, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Lý thuyết Tính chất hóa học của bazơ

I. Phân loại bazơ

Dựa vào độ tan của bazơ trong nước, bazơ được chia thành hai loại:

– nền talc có thể tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ (gọi là kiềm): LiOH, NaOH, KOH, RbOH, CsOH, Ba (OH)2Ca (OH)2Sr (OH)2.

– Bazơ không tan: Cu (OH)2Mg (OH)2Fe (OH)3Al (OH)3

II. Tính chất hóa học của bazơ

1) Phản ứng với chất chỉ thị màu.

– Dung dịch bazơ chuyển sang màu xanh lam quỳ tím.

Dung dịch bazơ làm đổi phenolphtalein không màu thành đỏ.

2) Tác dụng của dung dịch bazơ với một oxit axit

Dung dịch bazơ (kiềm) + oxit axit → muối + nước

Ví dụ:

  • 2NaOH + SO2 → Na2VÌ THẾ3 + BẠN BÈ2O
  • Ba (OH)2 + CO2 → BaCO3 +2O

3) Tác dụng của bazơ với axit: Bazơ + axit → muối + nước

Ví dụ:

  • NaOH + HCl → NaCl + H2O
  • Cu (OH)2 + 2HNO3 → Cu (KHÔNG3)2 + BẠN BÈ2O

Phản ứng giữa bazơ và axit được gọi là phản ứng trung hòa.

4) Tác dụng của dung dịch bazơ với dung dịch muối

Dung dịch bazơ phản ứng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

Ví dụ:

  • 2NaOH + CuSO4 → Na2VÌ THẾ4 + Cu (OH)2
  • Ba (OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 (↓) + 2NaOH

5) Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

Giải bài tập Hóa 9 Bài 7 trang 25

Câu hỏi 1

Có phải tất cả đều là bazơ kiềm? Đưa ra công thức hóa học của một số kiềm.

Có phải tất cả các bazơ đều có tính kiềm? Cho công thức hóa học của các bazơ để minh họa.

Câu trả lời được đề xuất

Kiềm (còn được gọi là dung dịch bazơ) là bazơ có thể hòa tan trong nước, do đó:

– Tất cả các kiềm đều là bazơ. Ví dụ: NaOH, Ba (OH)2Dung dịch KOH.

– Không phải tất cả các bazơ đều có tính kiềm. Ví dụ: Al (OH)3Cu (OH)2Fe (OH)3 … Bởi vì các bazơ này đều không tan.

Câu 2

Có các bazơ sau: Cu (OH)2NaOH, Ba (OH)2. Đặt tên cho các cơ sở:

một) Có thể phản ứng với dung dịch HCl?

b) Bị nhiệt phân hủy?

c) Hoạt động với CO2?

d) Đổi quỳ sang xanh?

Viết các phương trình hóa học.

Câu trả lời được đề xuất

một) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.

Xem thêm  Vị trí chức năng nhiệm vụ của dân quân tự vệ

Cu (OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2 NHÀ Ở2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ba (OH)2 + 2HCl → BaCl2 + BẠN BÈ2O

b) Bị phân hủy ở nhiệt độ cao là các bazơ không tan: Cu (OH)2

Cu (OH)2thùng rác {t ^ {circle}} {longrightarrow}

CuO + H2O

c) Tác dụng với CO2 là dung dịch bazơ (đối chứng) NaOH, Ba (OH)2

CO2 + NaOH → NaHCO3

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + BẠN BÈ2O

CO2 + Ba (OH)2 → BaCO3 +2O

2CO2 + Ba (OH)2 → Ba (HCO3)2

d) Làm đổi màu quỳ tím: kiềm NaOH, Ba (OH)2.

Câu 3

Từ các chất có được là: Na2O, CaO, H2O. Viết phương trình hóa học các dung dịch bazơ.

Câu trả lời được đề xuất

Chuẩn bị các dung dịch bazơ (kiềm):

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca (OH)2.

Câu 4

Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba (OH)2 và Na2VÌ THẾ4. Chỉ dùng quỳ tím đỏ, làm thế nào để nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học? Viết các phương trình hóa học.

Câu trả lời được đề xuất

Trích xuất các mẫu thử nghiệm và đánh số theo thứ tự:

– Thêm giấy quỳ xanh vào từng mẫu thử các dung dịch trên, kết quả chia thành hai nhóm:

Nhóm I: quỳ tím đổi màu xanh: Ba (OH)2 và NaOH.

Nhóm II: Làm xanh quỳ tím không đổi: NaCl và Na2VÌ THẾ4.

– Phân biệt các chất trong nhóm: Lấy từng chất nhóm I đổ vào từng chất nhóm II ta thấy có hai chất đổ vào nhau đều cho kết tủa trắng, đó là Ba (OH)2 và Na2VÌ THẾ4 Hai chất không phản ứng còn lại là NaOH và NaCl.

NaCl Na2VÌ THẾ4
Ba (OH)2 x Kết tủa trắng
NaOH x x

THPT: Ba (OH)2 + Na2VÌ THẾ4 → BaSO4 ↓ + 2NaOH.

Câu hỏi 5

Cho 15,5g natri oxit Na2O phản ứng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.

một) Viết phương trình hóa học và nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được.

b) Tính thể tích của H. dung dịch2VÌ THẾ4 20%, với khối lượng riêng 1,14 g / ml cần để trung hòa dung dịch bazơ trên.

Câu trả lời được đề xuất

Số mol của Na2O = 15,5: 62 = 0,25 mol

một) Na2O + H2O → 2NaOH

0,25 → 0,5 (mol)

500 ml = 500/1000 = 0,5 lít; CM NaOH = 0,5 / 0,5 = 1M.

b) 2NaOH + H2VÌ THẾ4 → Na2VÌ THẾ4 + 2 NHÀ Ở2O

0,5 → 0,25 0,25 (mol)

mH2SO4 = 0,25 × 98 = 24,5 g

mdd H2SO4 = 24,5.100 / 20 = 122,5 g

mdd, ml = mđ, g = DỄ DÀNGg / ml = 122,5 / 1,14 107,5 ml

Hóa học 9 bài 7: Tính chất hóa học của bazơ giúp các em học sinh lớp 9 nắm vững kiến ​​thức về phân loại và tính chất hóa học của bazơ. Đồng thời Giải nhanh bài tập Hóa 9 chương 1 trang 25.

Nghề nghiệp giải bài tập Hóa học 9 7 Trước khi đến lớp, các em nhanh chóng nắm vững những gì sẽ học trên lớp vào ngày hôm sau và hiểu sơ qua nội dung. Đồng thời giúp quý thầy cô tham khảo và soạn giáo án nhanh chóng cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết của tài liệu, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Lý thuyết Tính chất hóa học của bazơ

I. Phân loại bazơ

Dựa vào độ tan của bazơ trong nước, bazơ được chia thành hai loại:

– nền talc có thể tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ (gọi là kiềm): LiOH, NaOH, KOH, RbOH, CsOH, Ba (OH)2Ca (OH)2Sr (OH)2.

– Bazơ không tan: Cu (OH)2Mg (OH)2Fe (OH)3Al (OH)3

II. Tính chất hóa học của bazơ

1) Phản ứng với chất chỉ thị màu.

– Dung dịch bazơ chuyển sang màu xanh lam quỳ tím.

Dung dịch bazơ làm đổi phenolphtalein không màu thành đỏ.

2) Tác dụng của dung dịch bazơ với một oxit axit

Dung dịch bazơ (kiềm) + oxit axit → muối + nước

Ví dụ:

  • 2NaOH + SO2 → Na2VÌ THẾ3 + BẠN BÈ2O
  • Ba (OH)2 + CO2 → BaCO3 +2O

3) Tác dụng của bazơ với axit: Bazơ + axit → muối + nước

Ví dụ:

  • NaOH + HCl → NaCl + H2O
  • Cu (OH)2 + 2HNO3 → Cu (KHÔNG3)2 + BẠN BÈ2O

Phản ứng giữa bazơ và axit được gọi là phản ứng trung hòa.

4) Tác dụng của dung dịch bazơ với dung dịch muối

Dung dịch bazơ phản ứng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

Ví dụ:

  • 2NaOH + CuSO4 → Na2VÌ THẾ4 + Cu (OH)2
  • Ba (OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 (↓) + 2NaOH

5) Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

Giải bài tập Hóa 9 Bài 7 trang 25

Câu hỏi 1

Có phải tất cả đều là bazơ kiềm? Đưa ra công thức hóa học của một số kiềm.

Có phải tất cả các bazơ đều có tính kiềm? Cho công thức hóa học của các bazơ để minh họa.

Câu trả lời được đề xuất

Kiềm (còn được gọi là dung dịch bazơ) là bazơ có thể hòa tan trong nước, do đó:

– Tất cả các kiềm đều là bazơ. Ví dụ: NaOH, Ba (OH)2Dung dịch KOH.

– Không phải tất cả các bazơ đều có tính kiềm. Ví dụ: Al (OH)3Cu (OH)2Fe (OH)3 … Bởi vì các bazơ này đều không tan.

Câu 2

Có các bazơ sau: Cu (OH)2NaOH, Ba (OH)2. Đặt tên cho các cơ sở:

một) Có thể phản ứng với dung dịch HCl?

b) Bị nhiệt phân hủy?

c) Hoạt động với CO2?

d) Đổi quỳ sang xanh?

Viết các phương trình hóa học.

Câu trả lời được đề xuất

một) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.

Cu (OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2 NHÀ Ở2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ba (OH)2 + 2HCl → BaCl2 + BẠN BÈ2O

b) Bị phân hủy ở nhiệt độ cao là các bazơ không tan: Cu (OH)2

Cu (OH)2thùng rác {t ^ {circle}} {longrightarrow}

CuO + H2O

c) Tác dụng với CO2 là dung dịch bazơ (đối chứng) NaOH, Ba (OH)2

CO2 + NaOH → NaHCO3

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + BẠN BÈ2O

CO2 + Ba (OH)2 → BaCO3 +2O

2CO2 + Ba (OH)2 → Ba (HCO3)2

d) Làm đổi màu quỳ tím: kiềm NaOH, Ba (OH)2.

Câu 3

Từ các chất có được là: Na2O, CaO, H2O. Viết phương trình hóa học các dung dịch bazơ.

Câu trả lời được đề xuất

Chuẩn bị các dung dịch bazơ (kiềm):

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca (OH)2.

Câu 4

Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba (OH)2 và Na2VÌ THẾ4. Chỉ dùng quỳ tím đỏ, làm thế nào để nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học? Viết các phương trình hóa học.

Câu trả lời được đề xuất

Trích xuất các mẫu thử nghiệm và đánh số theo thứ tự:

– Thêm giấy quỳ xanh vào từng mẫu thử các dung dịch trên, kết quả chia thành hai nhóm:

Nhóm I: quỳ tím đổi màu xanh: Ba (OH)2 và NaOH.

Nhóm II: Làm xanh quỳ tím không đổi: NaCl và Na2VÌ THẾ4.

– Phân biệt các chất trong nhóm: Lấy từng chất nhóm I đổ vào từng chất nhóm II ta thấy có hai chất đổ vào nhau đều cho kết tủa trắng, đó là Ba (OH)2 và Na2VÌ THẾ4 Hai chất không phản ứng còn lại là NaOH và NaCl.

NaCl Na2VÌ THẾ4
Ba (OH)2 x Kết tủa trắng
NaOH x x

THPT: Ba (OH)2 + Na2VÌ THẾ4 → BaSO4 ↓ + 2NaOH.

Câu hỏi 5

Cho 15,5g natri oxit Na2O phản ứng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.

một) Viết phương trình hóa học và nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được.

b) Tính thể tích của H. dung dịch2VÌ THẾ4 20%, với khối lượng riêng 1,14 g / ml cần để trung hòa dung dịch bazơ trên.

Câu trả lời được đề xuất

Số mol của Na2O = 15,5: 62 = 0,25 mol

một) Na2O + H2O → 2NaOH

0,25 → 0,5 (mol)

500 ml = 500/1000 = 0,5 lít; CM NaOH = 0,5 / 0,5 = 1M.

b) 2NaOH + H2VÌ THẾ4 → Na2VÌ THẾ4 + 2 NHÀ Ở2O

0,5 → 0,25 0,25 (mol)

mH2SO4 = 0,25 × 98 = 24,5 g

mdd H2SO4 = 24,5.100 / 20 = 122,5 g

mdd, ml = mđ, g = DỄ DÀNGg / ml = 122,5 / 1,14 107,5 ml

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Hoá học 9 Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Hoá học 9 Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Hoá học 9 Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Hoá học 9 Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-28 12:37:25. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều

Published

on

BƯU KIỆN

(Đầu tiên)

Bài học

(2)

Số kỳ

(3)

Các mục tiêu có thể đạt được

(4)

Ghi chú

(5)

GIỚI THIỆU

Nội dung chính của Sách giáo khoa

1,2

– Học sinh nắm được cấu trúc SGK Ngữ văn 6.

– Biết cấu trúc một bài và các kĩ năng cần đạt,

– Áp dụng vào việc học các chương trình cụ thể.

Tập đọc. Học cách viết. Học cách nói và nghe

Giới thiệu về cấu trúc sách giáo khoa

Đầu tiên.

CÂU CHUYỆN (HUYỀN THOẠI VÀ BẠN BÈ)

– Đọc hiểu VB:

+ Thánh Gióng “

3,4,5

– Nhận biết một số yếu tố về hình thức (tình tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố thần thoại …), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ của người kể, …) của truyện truyền thống. truyền thuyết, truyện cổ tích.

– Sử dụng được từ đơn, từ phức (từ ghép, từ ghép) trong các hoạt động đọc, viết, nói, nghe.

– Kể lại một sự tích, câu chuyện cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe) dưới hình thức nói và viết.

– Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc; ngưỡng mộ và kính trọng những người thông minh, tài giỏi.

+ “Sinh đá “

6,7

+ Thực hành Tiếng Việt:

số 8

+Thực hành đại học: Huyền thoại Hồ Gươm “

9.10

– Viết:

Kể một huyền thoại, cổ tích

11,12

– Nói và nghe:

Kể một huyền thoại, cổ tích

13,14

2.

BÀI THƠ

(ALEXANDRINE)

– Đọc hiểu VB:

+ Ôi bàn tay mẹ (Bình Nguyên)

15-17

– Nhận biết một số yếu tố về hình thức (vần, nhịp, dòng, khổ thơ,…), nội dung (chủ đề, chủ đề, cảm xúc, ý nghĩa,…) của bài thơ Lục bát.

Xem thêm  Khi xem xét các sự vật… thế giới vật chất… phải lưu ý những điều gì?

– Xác định và nêu tác dụng của các phép ẩn dụ.

– Bước đầu biết cách làm thơ lục bát.

– Kể về một trải nghiệm đáng nhớ.

– Yêu thương những người thân yêu của mình, trân trọng tình cảm gia đình

Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)

18,19

+ Thực hành Tiếng Việt:

20

+Thực hành đọc hiểu: Ca dao việt nam

21,22.

– Viết: Tập làm thơ lục bát

23,24.

– Nói và nghe: Mô tả một trải nghiệm đáng nhớ

25,26

3.

DẤU HIỆU

(NHỚ VÀ ĐI LẠI)

– Đọc hiểu VB:

+ Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)

27-29

– Nhận biết một số yếu tố về hình thức (ngôi thứ nhất, tính chân thực, cách kể sự việc, hình thức ghi chép,…), nội dung (đề tài, chủ đề, cảm nhận, cảm nhận của người viết,…) của hồi ký hoặc du ký.

– Nhận biết và áp dụng các từ đa nghĩa, từ đồng âm và từ mượn.

– Viết và kể về một kỉ niệm của bản thân.

– Trân trọng tình mẫu tử và những kỉ niệm tuổi thơ; Yêu thiên nhiên, thích khám phá….

+Đồng Tháp Mười mùa lũ (Văn Công Hùng)

30,31

+ Thực hành Tiếng Việt:

32

+Thực hành đọc hiểu: Thời thơ ấu của Honda

33,34

– Viết: Viết một bài luận về một kỷ niệm cá nhân

35,36

– Nói và nghe:

Kể cho tôi nghe về một kỷ niệm của bạn

37.38

NGƯỜI PHỎNG VẤN VÀ KIỂM TRA QUAN TÂM QUỐC TẾ I

Kiểm tra lại

39,40

– HS biết hệ thống hóa kiến ​​thức đã học trong 3 bài đầu.

– Hiểu và vận dụng các kiến ​​thức về đọc, viết, nói và nghe.

Xem thêm  Soạn bài Cánh đồng quê em (trang 129)

– Đánh giá và điều chỉnh phương pháp học tập hiệu quả.

Bài kiểm tra

41.42

Đáp lại

43

4.

TỪ CHỐI NÀY

(THẢO LUẬN KHOÁ HỌC)

– Đọc hiểu VB:

Nguyên Hồng – nhà văn của Mọi người…

44- 46

– Nhận biết một số yếu tố về hình thức (ý kiến, luận cứ, dẫn chứng, …), nội dung (chủ đề, vấn đề, ý tưởng, ý nghĩa, …) của một bài nghị luận văn học.

– Vận dụng hiểu biết về nghĩa của các thành ngữ và dấu chấm phẩy thông dụng trong đọc, viết, nói và nghe

– Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của em về một bài thơ đầy sức mạnh.

– Biết cách bày tỏ ý kiến ​​về một vấn đề

– Ham học hỏi và yêu thích văn học

+Vẻ đẹp của ca dao

47.48

+ Thực hành Tiếng Việt:

49

+Thực hành VB:

Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu…

50,51

– Viết: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ lục bát.

52,53

– Nói và nghe: Bày tỏ ý kiến ​​về một vấn đề.

54,55

5. VĂN BẢN THÔNG TIN (SỰ KIỆN ĐƯỢC GIẢM THEO… THỜI GIAN)

– Đọc hiểu VB:

Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập

56- 58

– Nhận biết một số yếu tố về hình thức (tiêu đề, câu chuyện), hình ảnh, cách triển khai,…), nội dung (chủ đề, chủ đề, ý nghĩa,…) của văn bản thông tin tường thuật một câu chuyện. sự kiện, triển khai thông tin theo trình tự thời gian.

– Mở rộng vị ngữ trong văn và nói.

– Viết đoạn văn tự sự miêu tả một sự việc.

Xem thêm  Sơ đồ quạt điện 3 số và cách nối dây tụ điện

– Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử.

– Tự hào về lịch sử dân tộc; quan tâm đến các sự kiện nổi bật của địa phương, quốc gia và thế giới; ..

+ Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ

59,60

+ Thực hành Tiếng Việt:

61

+Thực hành VB: Giờ Trái đất

62,63

– Viết:

Viết một bài văn tường thuật về một sự kiện

64,65

– Nói và nghe:

Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện…

66,67

ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA

Ôn tập học kì I (Đọc hiểu, Tiếng Việt)

68,69

– HS biết hệ thống hóa kiến ​​thức đã học trong học kì 1.

– Hiểu và vận dụng các kiến ​​thức về đọc, viết, nói và nghe.

– Đánh giá và điều chỉnh phương pháp học hiệu quả học kì 2.

Ôn tập học kỳ I (viết, nói và nghe)

Kiểm tra đánh giá học kì 2

70,71

Trả bài.

72

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-28 12:36:05. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending