Connect with us

Blog

Heo Mi Nhon là ai? Từ hot teen đình đám đến mẹ “bỉm sữa” hot nhất MXH

Published

on

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp các vấn đề sau:

  • Vua của các vị vua – lợn nhỏ niêm phong
  • Heo Mi Nhon Decao
  • Heo Mi Nhon phẫu thuật thẩm mỹ
  • Kiên Hoàng
  • Vua của các vị vua – lợn nhỏ những việc vụn vặt
  • Kiên Hoàng – Heo Mi Nhon sinh năm nào?
  • Heo Mi Nhon đang mang bầu
  • Heo Mi Nhon cao bao nhiêu?

Heo Mi Nhon là ai?

Heo Mi Nhon là một Hot Mom nổi tiếng trên mạng xã hội nhờ gương mặt xinh xắn. Cô được mọi người biết đến với vai trò là chủ một shop thời trang nổi tiếng. Không chỉ vậy, cuộc hôn nhân viên mãn của cô với chồng là nam diễn viên Kiên Hoàng cũng được nhiều người ngưỡng mộ. Mọi người cũng thường xuyên theo dõi cô qua kênh Youtube Cô Tấm Cám.

Tiểu sử Hot Mom Heo Mi Nhon

Tên thật: Hoàng Thanh Loan
Tên nick: Hei Mi Nhon
Ngày sinh: Ngày 22 tháng 12 năm 1991
Quê hương: Hà nội
Nơi ở và làm việc hiện tại: Thành phố Hồ Chí Minh
Nghề nghiệp: Kinh doanh, vlogger
Gia đình: Kiên Hoàng (chồng) và con gái Cam
Facebook: Hoàng Thanh Loan (Heo Mi Nhon)
Instagram: hominhon

Bạn có biết Bảo Hân là ai không? Nữ diễn viên cá tính trong “Về nhà”

Heo Mi Nhon sinh năm 1991, từng là sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ. Khi còn nhỏ, cô đã có niềm đam mê với thời trang. Sau này, khi lớn lên, Heo Mi Nhon cũng bắt đầu khởi nghiệp dựa trên niềm đam mê thuở nhỏ.

Sự nghiệp của Heo Mi Nhon – Gương mặt hot teen 2012

Sheo Mi Nhon từng là gương mặt xinh đẹp hot nhất nhì trong giới trẻ Hà Thành. Cô tạo được ấn tượng với mọi người nhờ hình ảnh xinh xắn và phong cách ăn mặc cá tính. Đến năm 2012, khi tham gia chương trình X-gen và lọt vào vòng 2, tên tuổi của cô cũng bắt đầu được biết đến nhiều hơn.

Khi còn là sinh viên, Heo Mi Nhon đã đi làm thêm cho nhiều cửa hàng thời trang. Nhờ số tiền và kinh nghiệm tích lũy được từ công việc làm thêm, sau khi ra trường, cô đã mạnh dạn tự mình mở một cửa hàng thời trang nhỏ.

Dù mới bắt đầu kinh doanh nhưng shop thời trang của cô được khá nhiều bạn trẻ yêu thích. Hầu hết những bộ trang phục được bày bán đều có kiểu dáng độc đáo, đẹp mắt mà giá lại quá rẻ. Nhờ vậy, sản phẩm của chị đã thu hút được một lượng lớn khách hàng.

Hiện tại, cô là một Influencer cộng tác với các nhãn hàng nổi tiếng. Một số thương hiệu như: Vaseline, Nestle, Vinamilk, Now Food. Bên cạnh đó, cô cũng thường xuyên tham gia các chương trình truyền hình thu hút lượng lớn khán giả.

Bạn có biết Ốc Thanh Vân là ai không? Sự nghiệp của một nữ nghệ sĩ đa năng của showbiz

Cuộc hôn nhân hạnh phúc của Heo Mi Nhon và Kiên Hoàng

Năm 2015, Heo Mi Nhon và chồng tổ chức đám cưới. Được biết, ông xã Kiên Hoàng của cô cũng là một gương mặt quen thuộc với nhiều khán giả. Anh là một diễn viên và tham gia diễn xuất trong nhiều bộ phim truyền hình nổi tiếng như: Chít và Pi, Khi góa phụ khóc, Xu50, Hoa Phượng trắng, Cô hàng xóm rắc rối. Đồng thời, anh cũng đạt giải nhất cuộc thi Cầu vồng 2012.

Xem thêm  Tính chất của nước là gì? Tính chất vật lí và hóa học của nó

Cặp đôi chính thức xác nhận mối quan hệ tình cảm từ năm 2014. Sau một năm tìm hiểu, cả hai kết hôn. Sau khi kết hôn, họ hạnh phúc vì chính thức lên chức bố mẹ khi đón thêm một thành viên mới. Được biết, trong thời gian mang thai cô đã trải qua rất nhiều khó khăn.

Ba tháng đầu không đi ngoài được vì ốm nghén. Thậm chí, những ngày cuối của thai kỳ, cô đã bị liệt một chân do em bé đã chèn vào một dây thần kinh nào đó. May mắn thay, được sự giúp đỡ của bác sĩ, cô đã sinh nở suôn sẻ.

Sau khi sinh em bé, cô nhanh chóng lấy lại cân nặng, vóc dáng thon gọn khiến nhiều người ghen tị. Vợ chồng đại gia Heo Mi Nhon đã trở thành một trong những cặp đôi có cuộc sống vô cùng ngọt ngào, hạnh phúc dưới ánh mắt ngưỡng mộ của nhiều người. Nếu có danh sách bình chọn cho các cặp đôi, chắc chắn Heo Mi Nhon và Kiên Hoàng là những cái tên được liệt kê ở vị trí đầu bảng.

Kênh Youtube Gia Đình Tấm Cám

Hiện tại, vợ chồng Heo Mi Nhon thường xuyên cập nhật cuộc sống của gia đình trên kênh Gia đình của Tấm Cám. Hiện tại, kênh của cô có hơn 973 người đăng ký. Kênh vlog của bạn được cư dân mạng yêu thích và ủng hộ. Mỗi video ghi lại những khoảnh khắc gia đình bên con gái Cam. Dù đã kết hôn nhưng mọi người vẫn dành cho Heo Mi Nhon sự quan tâm đặc biệt.

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp các vấn đề sau:

  • Vua của các vị vua – lợn nhỏ niêm phong
  • Heo Mi Nhon Decao
  • Heo Mi Nhon phẫu thuật thẩm mỹ
  • Kiên Hoàng
  • Vua của các vị vua – lợn nhỏ những việc vụn vặt
  • Kiên Hoàng – Heo Mi Nhon sinh năm nào?
  • Heo Mi Nhon đang mang bầu
  • Heo Mi Nhon cao bao nhiêu?

Xem thêm về bài viết

Heo Mi Nhon là ai? Từ teen hot nhất đến bà mẹ bỉm sữa “hot” nhất MXH

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp các vấn đề sau:
Kiên Hoàng – Em heo gầy
Heo Mi Nhon Decao
Heo Mi Nhon phẫu thuật thẩm mỹ
Kiên Hoàng
Kiên Hoàng – chuyện nhỏ heo mi
Kiên Hoàng – Heo Mi Nhon sinh năm nào?
Heo Mi Nhon đang mang bầu
Heo Mi Nhon cao bao nhiêu?

Heo Mi Nhon là ai?
Heo Mi Nhon là một Hot Mom nổi tiếng trên mạng xã hội nhờ gương mặt xinh xắn. Cô được mọi người biết đến với vai trò là chủ một shop thời trang nổi tiếng. Không chỉ vậy, cuộc hôn nhân viên mãn của cô với chồng là nam diễn viên Kiên Hoàng cũng được nhiều người ngưỡng mộ. Mọi người cũng thường xuyên theo dõi cô qua kênh Youtube Cô Tấm Cám.

Tiểu sử Hot Mom Heo Mi Nhon
Tên thật:
Hoàng Thanh Loan
Tên nick:
Hei Mi Nhon
Ngày sinh:
22 tháng 12 năm 1991
Quê hương:
Hà nội
Nơi ở và làm việc hiện tại:
Thành phố Hồ Chí Minh
Nghề nghiệp:
Kinh doanh, vlogger
Gia đình:
Kiên Hoàng (chồng) và con gái Cẩm
Facebook:
Hoàng Thanh Loan (Heo Mi Nhon)
Instagram:
hominhon
Bạn có biết Bảo Hân là ai không? Nữ diễn viên cá tính trong “Về nhà đi con”

Heo Mi Nhon sinh năm 1991, từng là sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ. Khi còn nhỏ, cô đã có niềm đam mê với thời trang. Sau này, khi lớn lên, Heo Mi Nhon cũng bắt đầu khởi nghiệp dựa trên niềm đam mê thuở nhỏ.

Sự nghiệp của Heo Mi Nhon – Gương mặt hot teen 2012
Sheo Mi Nhon từng là gương mặt xinh đẹp hot nhất nhì trong giới trẻ Hà Thành. Cô tạo được ấn tượng với mọi người nhờ hình ảnh xinh xắn và phong cách ăn mặc cá tính. Đến năm 2012, khi tham gia chương trình X-gen và lọt vào vòng 2, tên tuổi của cô cũng bắt đầu được biết đến nhiều hơn.
Khi còn là sinh viên, Heo Mi Nhon đã đi làm thêm cho nhiều cửa hàng thời trang. Nhờ số tiền và kinh nghiệm tích lũy được từ công việc làm thêm, sau khi ra trường, cô đã mạnh dạn tự mình mở một cửa hàng thời trang nhỏ.

Dù mới bắt đầu kinh doanh nhưng shop thời trang của cô được khá nhiều bạn trẻ yêu thích. Hầu hết những bộ trang phục được bày bán đều có kiểu dáng độc đáo, đẹp mắt mà giá lại quá rẻ. Nhờ vậy, sản phẩm của chị đã thu hút được một lượng lớn khách hàng.
Hiện tại, cô là một Influencer cộng tác với các nhãn hàng nổi tiếng. Một số thương hiệu như: Vaseline, Nestle, Vinamilk, Now Food. Bên cạnh đó, cô cũng thường xuyên tham gia các chương trình truyền hình thu hút lượng lớn khán giả.
Bạn có biết Ốc Thanh Vân là ai không? Sự nghiệp của một nữ nghệ sĩ đa năng của showbiz

Cuộc hôn nhân hạnh phúc của Heo Mi Nhon và Kiên Hoàng
Năm 2015, Heo Mi Nhon và chồng tổ chức đám cưới. Được biết, ông xã Kiên Hoàng của cô cũng là một gương mặt quen thuộc với nhiều khán giả. Anh là diễn viên, từng tham gia diễn xuất trong nhiều bộ phim truyền hình nổi tiếng như: Chít và Pi, Khi góa phụ khóc, Xu50, Hoa phượng trắng, Cô hàng xóm rắc rối. Đồng thời, anh cũng đạt giải nhất cuộc thi Cầu vồng 2012.

Cặp đôi chính thức xác nhận mối quan hệ tình cảm từ năm 2014. Sau một năm tìm hiểu, cả hai kết hôn. Sau khi kết hôn, họ hạnh phúc vì chính thức lên chức bố mẹ khi đón thêm một thành viên mới. Được biết, trong thời gian mang thai cô đã trải qua rất nhiều khó khăn.
Ba tháng đầu không đi ngoài được vì ốm nghén. Thậm chí, những ngày cuối của thai kỳ, cô đã bị liệt một chân do em bé đã chèn vào một dây thần kinh nào đó. May mắn thay, được sự giúp đỡ của bác sĩ, cô đã sinh nở suôn sẻ.

Sau khi sinh em bé, cô nhanh chóng lấy lại cân nặng, vóc dáng thon gọn khiến nhiều người ghen tị. Vợ chồng Heo Mi Nhon đã trở thành một trong những cặp đôi có cuộc sống vô cùng ngọt ngào, hạnh phúc dưới ánh mắt ngưỡng mộ của nhiều người. Nếu có danh sách bình chọn cho các cặp đôi, chắc chắn Heo Mi Nhon và Kiên Hoàng là những cái tên được liệt kê ở vị trí đầu bảng.

Kênh Youtube Gia Đình Tấm Cám
Hiện tại, vợ chồng Heo Mi Nhon thường xuyên cập nhật cuộc sống của gia đình trên kênh Gia đình của Tấm Cám. Hiện tại, kênh của cô có hơn 973 người đăng ký. Kênh vlog của bạn được cư dân mạng yêu thích và ủng hộ. Mỗi video ghi lại những khoảnh khắc gia đình bên con gái Cam. Dù đã kết hôn nhưng mọi người vẫn dành cho Heo Mi Nhon sự quan tâm đặc biệt.

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp các vấn đề sau:
Kiên Hoàng – Em heo gầy
Heo Mi Nhon Decao
Heo Mi Nhon phẫu thuật thẩm mỹ
Kiên Hoàng
Kiên Hoàng – chuyện nhỏ heo mi
Kiên Hoàng – Heo Mi Nhon sinh năm nào?
Heo Mi Nhon đang mang bầu
Heo Mi Nhon cao bao nhiêu?

# Pig #Nhon # là # Từ # nóng # mười lăm # phổ biến # đến #mom # người ăn cắp # sữa # nóng nhất #MXH


  • # Pig #Nhon # là # Từ # nóng # mười lăm # phổ biến # đến #mom # người ăn cắp # sữa # nóng nhất #MXH
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Heo Mi Nhon là ai? Từ hot teen đình đám đến mẹ “bỉm sữa” hot nhất MXH❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Heo Mi Nhon là ai? Từ hot teen đình đám đến mẹ “bỉm sữa” hot nhất MXH” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Heo Mi Nhon là ai? Từ hot teen đình đám đến mẹ “bỉm sữa” hot nhất MXH [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Heo Mi Nhon là ai? Từ hot teen đình đám đến mẹ “bỉm sữa” hot nhất MXH” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-04 06:10:55. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop

Published

on

Ngoài EOS 7D Mark II, tất cả các máy APS-C(crop) DSLR hiện tại của Canon được bán kèm với ống kính zoom kit. Trong nhiều trường hợp, bạn có thể lựa chọn giữa các ống kính 18-55mm hoặc 18-135mm mới nhất của Canon, cả hai đều cho hiệu suất tốt và hoàn thiện với hệ thống ổn định hình ảnh và hệ thống lấy nét tự động STM (Stepping Motor) lý tưởng cho cả ảnh tĩnh và quay video. Bài viết này tổng hợp các ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop tốt nhất theo bình chọn các nhiếp ảnh gia.

=> Lưu ý: Bài viết kèm link giới thiệu nơi bán sản phẩm, hiện bên mình chưa bán những sản phẩm này, mong các bạn ủng hộ.

Ngay cả với cảm biến  crop 1.6x, ống kính kit 18-135mm không đủ xa để chụp thể thao và chụp động vật hoang dã. Và cả hai ống kính kit đều không có góc nhìn rộng cho một số cảnh quan và các bức ảnh chụp nội thất. Bạn cũng có thể cần một chiều sâu chặt chẽ của trường ảnh để làm mờ nền trong bức chân dung và hình ảnh tĩnh, điều gì đó tương đối hẹp nhất là khẩu độ của ống kính kit đang phải vật lộn để tạo hiệu ứng nền mờ (xóa phông). Một lựa chọn phổ biến khác là ống kính ‘macro’ để chụp cận cảnh, côn trùng, chụp hình sản phẩm

Ưu điểm lớn nhất của bất kỳ máy ảnh DSLR là ống kính có thể thay đổi được là bạn có thể chọn ống kính phù hợp cho công việc, từ phóng to cực lớn đến siêu xa, và các ống kính fix chân dung có khẩu độ lớn. Trong thực tế, đôi khi ống kính cho máy ảnh full frame là một lựa chọn tốt hơn so với ống kính APS-C(crop) chuyên dụng.

 Chỉ dẫn ống kính

Ống kính EF(Electro-Focus) được sản xuất từ ​​năm 1987 phim 35mm. Phiên bản EF-S được ra mắt vào năm 2003, phù hợp với máy ảnh DSLR của Canon với các cảm biến hình ảnh nhỏ hơn APS-C (crop). Không có vấn đề gì xảy ra khi sử dụng ống kính EF trên máy ảnh crop, nhưng bạn không thể sử dụng ống kính EF-S trên máy DSLR full frame. Các phân loại ống kính Sigma sử dụng là DC (APS-C) và DG (full-frame).

Nếu bạn có một máy ảnh của Canon, có vẻ hợp lý khi sử dụng ống kính Canon. Tuy nhiên, ống kính của bên thứ ba như Sigma và Tamron thường cho hiệu suất tương tự hoặc thậm chí tốt hơn so với ống kính Canon và với mức giá cạnh tranh hơn.

Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop

Zoom góc rộng: Tamron 10-24mm f /3.5-4.5 Di II VC HLD

Một ống kính góc rộng cho crop cho phép bạn có một cái nhìn rộng hơn

ong kinh Tamron 10-24mm f3.5-4.5 Di II VC HLD

Kiểu: Zoom | Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 10-24mm | Khẩu lớn nhất: f/3.5-4.5 | Chống rung: Yes | Weather seals: Yes | Lấy  nét gần nhất: 0.24m | Filter size: 77mm | Kích thước: 84 x 85mm | Trọng lượng: 440g

Một nâng cấp lớn từ ống kính đời đầu 10-24mm của Tamron, phiên bản ‘VC HLD’ mới giúp tăng cường ổn định hình ảnh và hệ thống lấy nét tự động mới, nhanh hơn và yên tĩnh hơn.

Xử lý cũng được cải thiện, bởi vì vòng lấy nét không còn xoay trong quá trình lấy nét tự động. Chất lượng thiết kế bao gồm chống thời tiết và một giữ sạch floine lớp phủ trên phần tử phía trước.

Chất lượng hình ảnh được cải thiện từ độ sắc nét và độ tương phản tốt cùng với giảm tối thiểu sự biến dạng hình ảnh của ống kính zoom siêu rộng và vintage.

Ngoài ra bạn có một sự lựa chọn ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop khác là Canon EF-S 10-18mm f/4.5-5.6 IS STM.

Ưu : Chất lượng hình ảnh tốt và thiết kế chắc chắn. Có ổn định hình ảnh.

Khuyết : Không chắc chắn như Canon 10-22mm.

Ống kính fix góc rộng : Samyang 10mm f/2.8 ED AS NCS CS

Một ống kính góc một tiêu cự cố định lấy nét tay

Samyang 10mm f/2.8 ED AS NCS CS

Kiểu: Fix | Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 10mm | Khẩu lớn nhất: f/2.8 | Chống rung: No | Weather seals: No| Lấy  nét gần nhất: 0.24m | Filter size: None | Kích thước: 87 x 104mm | Trọng lượng: 580g

Ống kính góc rộng máy crop canon này không có lấy nét tự động mà một ống kính mà bạn chỉ có thể lấy nét bằng tay. Tuy nhiên, độ sâu rất lớn của ảnh bởi một ống kính với độ dài tiêu cự ngắn làm cho lấy nét tự động ít quan trọng hơn.

Thang đo khoảng cách của Samyang cho phép bạn thử phương pháp lấy nét truyền thống cho chụp cảnh quan và chụp ảnh đường phố, như đặt khoảng cách hyperfocal và ‘khu vực lấy nét’.

Xem thêm  Soạn bài Ôn tập (Bài 5) tóm tắt - Chân trời sáng tạo Ngữ văn 6

Thiết kế thông minh và kính chất lượng cao giúp đảm bảo chất lượng hình ảnh tốt, trong khi các lớp phủ cấu trúc nano giúp giữ bóng mờ và flare tối thiểu.

Ưu : Chất lượng ống kính tốt. Đánh giá khẩu độ lớn.

Khuyết : Không lấy nét tự động. Không chống rung quang học

Zoom tiêu chuẩn : Canon EF-S 17-55mm f/2.8 IS USM

ong kinh canon Canon EF-S 17-55mm f2.8 IS USM

Kiểu: Zoom | Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 17-55mm | Khẩu lớn nhất: f/2.8 | Chống rung: Yes | Weather seals: No| Lấy  nét gần nhất: 0.35m | Filter size: 77mm | Kích thước: 84 x 111mm | Trọng lượng: 645g

Đã hơn một thập niên, đây là ống kính tiêu chuẩn EF-S chuyên nghiệp Canon còn sản xuất. Nó vẫn là tốt nhất, và là một trong những ống kính zoom khẩu lớn f/2.8.

Đây cũng là zoom tiêu chuẩn đắt nhất cho máy ảnh Canon APS-C, và có các tính năng thân thiện với người đam mê như vòng ultrasonic autofocus và khoảng cách lấy nét gần.

Mặc dù vậy, nó không phải là một trong những ống kính dòng L (Luxury) của Canon, và không có chống thời tiết.

Lựa chọn ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop khác là Sigma 17-70mm f/2.8-4 DC Macro OS HSM | C. Tương đối nhỏ gọn và nhẹ, Sigma này có tỷ lệ thay đổi khá nhanh và mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng với giá cả phải chăng.

Ưu : Khẩu độ lớn mọi dải tiêu cự. Chất lượng hình ảnh sắc nét.

Khuyết : Không chống thời tiết. Lens hood bán riêng không kèm theo.

Fix tiêu chuẩn : Sigma 30mm f/1.4 DC HSM | A

Chiều dài tiêu cự thực tế hoàn hảo với độ mở ống kính lớn

ong kinh Sigma 30mm f1.4 DC HSM A

Kiểu: Fix | Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 30mm | Khẩu lớn nhất: f/1.4 | Chống rung: No | Weather seals: No| Lấy  nét gần nhất: 0.3m | Filter size: 62mm | Kích thước: 74 x 63mm | Trọng lượng: 435g

Trong khi hầu hết các máy ảnh dạng APS-C(crop) đều có hệ số nhân 1.5x, thì Canon lại có 1.6x, và điều này làm cho Sigma 30mm phù hợp làm tiêu cự chuẩn, vì độ dài tiêu cự hiệu quả của nó hoạt động đến 48mm, chỉ thiếu nhẹ so với 50mm ưa thích.

Là một trong những ống kính ‘Art’ gần đây của Sigma, nó được xây thiết kế đẹp và tự hào với  f/1.4 độ mở ống kính. Điều này không chỉ cho phép tốc độ màn trập nhanh dưới ánh sáng thấp, mà không cần phải đẩy cài đặt ISO của bạn quá cao.

Chất lượng hình ảnh rất ấn tượng ở mọi khía cạnh, và đối với ống kính ‘khẩu lớn’ như vậy, độ sắc nét vẫn tuyệt vời ngay cả ở khẩu độ lớn nhất.

Lấy nét tự động cũng nhanh, nhờ cơ chế lấy nét phía sau điều khiển các phần tử nhỏ hơn, phía sau của ống kính thông qua một hệ thống siêu âm. Phần tử phía trước không kéo dài hay xoay trong quá trình lấy nét.

Ưu : Chất lượng thiết kế xuất sắc. Hiệu suất ấn tượng.

Khuyết : Không chống thời tiết. không chống rung quang học.

Superzoom: Tamron 16-300mm f/3.5-6.3 Di II VC PZD Macro

Tamron nổi bật trong số các ống kính superzoom nhờ dải tiêu cự lớn

ong kinh Tamron 16-300mm f3.5-6.3 Di II VC PZD Macro

Kiểu: Zoom| Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 16-300mm | Khẩu lớn nhất: f/3.5-5.6 | Chống rung: Yes | Weather seals: Yes| Lấy  nét gần nhất: 0.39m | Filter size: 67mm | Kích thước: 75 x 100mm | Trọng lượng: 540g

Ống kính superzoom duy nhất của Canon cho các máy ảnh APS-C là EF-S 18-200mm, được sản xuất cách đây hơn 10 năm, có một hệ thống lấy nét tự động cơ bản, và thực sự là một chút thất vọng.

Ống kính Tamron này là một lựa chọn hấp dẫn hơn. Nó là một trong những ống kính superzoom thu nhỏ lại đến 16mm chứ không phải là 18mm thông thường ở đầu ngắn của phạm vi zoom. Một vài milimét có thể không nhiều, nhưng tiềm năng góc rộng là rất đáng chú ý trong thực tế.

Đối với hệ thống lấy nét tự động siêu âm PZD (Piezo Drive) (vòng quay này chỉ dựa vào một động cơ nhỏ chứ không phải là sự sắp xếp kiểu vòng), vòng lấy nét vẫn cố định trong quá trình lấy nét tự động và thêm một điều khiển bằng tay.

Nhược điểm thực sự duy nhất là, giống như hầu hết các ống kính superzoom, độ sắc nét giảm xuống một chút ở cuối chiều dài của phạm vi zoom, và sự biến dạng khá rõ ràng ở tiêu cự rộng nhất.

Một lựa chọn ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop khác là Tamron 18-200mm f/3.5-6.3 Di II VC. Đáng chú ý là nhỏ gọn và nhẹ đối với một chiếc siêu zoom, phiên bản mới của Tamron 18-200mm tạo ra một ‘ống kính du lịch’ tất cả trong một.

Xem thêm  Tính chất của nước là gì? Tính chất vật lí và hóa học của nó

Ưu : Góc nhìn tối đa lớn. Dải zoom cực lớn

Khuyết : Chất lượng hình ảnh bình thường. Độ sắc nét giảm xuống ở cuối dải

Ống kính chân dung : Canon EF 50mm f/1.8 STM

Một ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop chất lượng tuyệt vời cho số tiền bỏ ra

Kiểu: Fix| Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 50mm | Khẩu lớn nhất: f/1.8 | Chống rung: no | Weather seals: no| Lấy  nét gần nhất: 0.35m | Filter size: 49mm | Kích thước: 69 x 39mm | Trọng lượng: 160g

Hãy hỏi bất kỳ người dùng Canon nào về ống kính một tiêu cự đầu tiên của họ và có thể họ sẽ cho bạn biết đó là ống kính 50mm f/1.8. Nhỏ, giá cả phải chăng và là một cách tuyệt vời để nắm bắt được nhu cầu của mọi người với khẩu độ lớn, đây là lựa chọn thích hợp cho những ai muốn thêm gia vị cho nhiếp ảnh chân dung với giá rẻ.

Trong các thử nghiệm của chúng tôi, quang sai màu được kiểm soát tốt, ngay cả khi chụp ở chế độ mở rộng. Nó cũng sắc nét – nó không phải là tuyệt vời ở f/1.8, nhưng nếu bạn có thể khép lại ít nhất là hai điểm dừng, bạn sẽ thật bất ngờ với chất lượng ảnh khá tốt. Vì trọng lượng nhẹ nên nó cầm rất vừa vặn trên thân máy APS-C cấp thấp hay cao cấp đều rất đầm.

Một trong những thay đổi giữa phiên bản 50mm f /1.8 này và mẫu trước đó là việc bổ sung hệ thống lấy nét STM (Động cơ bước). Điều này có nghĩa là ngay cả khi lấy nét bằng tay, vòng lấy nét là một hệ thống dây dẫn truyền động các phần tử lấy nét của ống kính.

Tuyên bố của Canon rằng hệ thống ‘gần im lặng’ khá chính xác, nhưng đối với công việc video ‘gần im lặng’ thì không cắt được. Việc lấy nét ống kính theo cách thủ công dẫn đến tiếng ồn giống như một chiếc áo khoác kéo dây lên, có nghĩa là các nhà quay phim thu âm thanh trên máy nên tìm một ống kính khác.

Ưu : Rất rẻ và nhẹ. Chất lượng tuyệt vời so với giá tiền

Khuyết : Lấy nét hơi ồn

Ống kính macro : Tamron SP 90mm f/2.8 Di VC USD Macro

Đây là ống kính macro cho full frame, hoạt động bình thường không kém trên thân APS-C

Ống kính Tamron SP 90mm f2.8 Di VC USD Macro

Kiểu: Fix| Sensor size: Full-Frame | Tiêu cự: 90mm | Khẩu lớn nhất: f/2.8 | Chống rung: Yes | Weather seals: Yes| Lấy  nét gần nhất: 0.3m | Filter size: 62mm | Kích thước: 79 x 117mm | Trọng lượng: 610g

Không nên nhầm lẫn với ống kính Tamron 90mm đời trước có cùng tên (có vòng vàng xung), loại này là ống kính cường độ cao, lớp phủ cấu trúc nano kép, cải tiến thêm chức năng chống thời tiết và lớp phủ flo ở mặt trước.

Quan trọng hơn, nó có một hệ thống lấy nét tự động được thiết kế lại được tối ưu hóa cho chụp cận cảnh, và một bộ ổn định quang ‘lai’ mới giúp chống lại sự dịch chuyển theo chiều dọc (lên xuống hoặc chuyển động sang bên) cũng như độ rung góc bình thường.

Về mặt này, nó giống như ống kính Canon EF 100mm f /2.8L Macro IS USM, nhưng trong các thử nghiệm của chúng tôi, Tamron có lợi thế về chất lượng hình ảnh và giá tốt hơn.

Lựa chọn khác Sigma 105mm f/2.8 EX DG OS HSM Macro. Nó thiếu hệ thống ổn định lai của Tamron và chống thời tiết, nhưng đã xử lý tinh vi và cung cấp chất lượng hình ảnh tuyệt vời, với giá khá tốt.

Ưu : Ổn định quang học lai. Chất lượng thiết kế cao cấp.

Khuyết : Giá cao hơn một số ống kính cùng loại.

Ống kính tele giá rẻ : Tamron SP 70-300mm f/4-5.6 Di VC USD

Tamron SP 70-300mm f4-5.6 Di VC USD

Kiểu: Zoom| Sensor size: Full-Frame | Tiêu cự: 70-300mm | Khẩu lớn nhất: f/4-5.6 | Chống rung: Yes | Weather seals: No| Lấy  nét gần nhất: 1.5m | Filter size: 62mm | Kích thước: 82 x 143mm | Trọng lượng: 765g

Khi nói đến độ phóng đại từ xa, có rất nhiều điều cần nói khi mua ống kính 70-300mm tương thích cả full frame.

Chúng có khuynh hướng vẫn còn nhỏ gọn và gọn nhẹ, chất lượng hình ảnh tốt nhất từ ​​trung tâm khung khi sử dụng một máy ảnh với một bộ cảm biến hình ảnh nhỏ hơn APS-C, và nếu bạn nâng cấp lên một thân máy full-frame trong tương lai bạn cũng sẽ có thể tiếp tục sử dụng ống kính này.

Nó có cấu tạo rất tốt, mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng. Thêm điểm cộng bao gồm tự động lấy nét bằng siêu âm nhanh và yên lặng với chức năng ghi đè bằng tay thông thường, và một bộ ổn định hình ảnh hiệu quả.

Xem thêm  Bộ đề thi giữa học kì 1 môn tiếng Anh lớp 4 năm 2021 – 2022

Độ sắc nét và độ tương phản rất tốt trong toàn bộ phạm vi zoom, độ sắc nét sẽ giảm xuống một chút ở 300mm.

Lựa chọn khác là Canon EF-S 55-250mm f/4-5.6 IS STM. Được thiết kế dành riêng cho máy ảnh APS-C, ống kính Canon này nhỏ gọn và nhẹ. Giống như các ống kính STM khác, hệ thống lấy nét tự động động cơ bước hoạt động tốt cho cả ảnh tĩnh và video.

Ưu : Ổn định quang học hiệu quả. Cấu tạo chắc chắn.

Khuyết : Thường đánh giá khẩu độ ‘chậm’. Giảm độ sắc nét ở cuối dải

Ống kính tele nhanh : Canon EF 70-200mm f/4L IS USM

Canon EF 70-200mm f4L IS USM

Kiểu: Zoom| Sensor size: Full-Frame | Tiêu cự: 70-200mm | Khẩu lớn nhất: f/4 | Chống rung: Yes | Weather seals: Yes| Lấy  nét gần nhất: 1.2m | Filter size: 67mm | Kích thước: 76 x 172mm | Trọng lượng: 760g

Cái gọi là ống kính tele zoom ‘nhanh’ có xu hướng khá lớn và nặng, với ống kính 70-200mm f/2.8 ống kính thường được sử dụng bởi các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp có trọng lượng khoảng 1.5kg – trọng lượng rất lớn cho một thân APS-C nhỏ như EOS Rebel SL2/200D hoặc EOS 800D.

Một f/stop chậm hơn, ống kính này vẫn cung cấp một khẩu độ không đổi f/4 trong suốt phạm vi zoom, khả năng chống thời tiết và quang học xuất sắc.

Độ sắc nét và độ tương phản là tuyệt vời, được tăng cường nhờ sử dụng các phần tử fluorite và UD (cực thấp tán sắc), và hệ thống lấy nét siêu âm vòng loại siêu nhanh.

Ưu : Chất lượng thiết kế và hình ảnh tuyệt vời. Tương đối nhẹ

Khuyết : Khẩu độ f/4. Không có tripod collar kèm theo

Super-telephoto zoom: Sigma 150-600mm f/5-6.3 DG OS HSM | C

Sigma 150-600mm f5-6.3 DG OS HSM C

Kiểu: Zoom| Sensor size: Full-Frame | Tiêu cự: 150-600mm | Khẩu lớn nhất: f/5-6.3| Chống rung: Yes | Weather seals: Yes| Lấy  nét gần nhất: 1.28m | Filter size: 95mm | Kích thước: 105 x 260mm | Trọng lượng: 1,930g

Sigma có lịch sử sản xuất ống kính siêu xa, và 150-600mm này mang lại độ dài tiêu cự ngoạn mục hiệu quả là 960mm ở điểm cuối dài nhất trong phạm vi zoom khi sử dụng định dạng APS-C thân máy Canon. Mặc dù vậy, kích thước vật lý của nó không quá khổng lồ, và trọng lượng dưới 2kg, làm cho nó nhẹ hơn một ít so với ống kính thể thao 150-600mm của Sigma.

Nó có nhiều thiết kế tương tự như của anh chị em lớn của nó, bao gồm cả chế độ tự động lấy nét kép, tự động hoặc ưu tiên bằng tay, chế độ ổn định kép cho các bức ảnh tĩnh và một bộ hạn chế mức độ tự động lấy nét kép có thể khóa hoặc kết thúc dải ngắn hoặc dải  dài.

Nó cũng có tính năng cùng một cơ chế khóa zoom, cho phép bạn khóa độ dài zoom tại bất kỳ vị trí đánh dấu nào giữa 150mm và 600mm.

Hiệu suất hoạt động rất tốt , từ độ sắc nét, độ tương phản và các thuộc tính quang học khác đến tốc độ lấy nét tự động, ổn định và xử lý. Nhìn chung, đó là một trong những ưu điểm hàng đầu cho việc tối đa hóa độ mở ống kính trên các định dạng Canon APS-C. Là ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop tốt nhất hiện nay.

Ưu : Phạm vi hoạt động ấn tượng trên máy ảnh APS-C. Các tính năng nâng cao.

Khuyết : Không mạnh mẽ như phiên bản ‘Thể thao’.

techradar.com

Xem thêm nhiều bài mới tại : Review Sản Phẩm

Nguồn : xuconcept.com

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:27:57. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Thông tư 68/2020/TT-BTC – Mobitool

Published

on

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được bắt đầu từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC

Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều

__________

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, sửa chữa đột xuất, xử lý cấp bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương quản lý, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do các chủ công trình bảo đảm.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

2. Việc xác định khối lượng công việc và dự toán kinh phí, hướng dẫn, kiểm tra triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;

b) Quy trình lập và thực hiện kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng năm;

c) Quy trình và thời gian thực hiện yêu cầu xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI

Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương quản lý và khả năng kinh phí; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý cho phù hợp, bảo đảm an toàn tuyến đê do địa phương quản lý.

Điều 6. Mức chi

Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương

Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào tình trạng tuyến đê được uỷ quyền quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (chi tiết theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;

b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục thực hiện; tổng hợp cùng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê duyệt phân bổ chi tiết theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; chi tiết tên công trình, dự toán được phê duyệt theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp thực hiện và dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình thực hiện năm trước, dự báo các sự cố thiên tai phát sinh trong năm kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để bố trí dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tế phát sinh và sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định. Nội dung chi, quy trình quản lý chi đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đó bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

b) Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

Xem thêm  Viết thư thăm hỏi và cho biết tình hình đời sống của gia đình em - Văn mẫu lớp 4

c) Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều

Trong năm, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra lập phương án sửa chữa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để thực hiện. Trường hợp phát hiện sạt lở trong khi đang có bão, lũ, phải sửa chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp thời, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.

Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự kiến mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều cho địa phương, chi tiết theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể: Điều chỉnh giảm dự toán đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai, đồng thời điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ở phương đã được phê duyệt, trong phạm vi tổng mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều phát sinh trong năm và kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã thực hiện năm trước nhưng chưa được thanh toán.

Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính để kiểm tra điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

Bộ Tài chính kiểm tra điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

3. Thực hiện dự toán chi ngân sách

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

4. Kinh phí chuyển sang năm sau: Việc xử lý số dư cuối năm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Quyết toán

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm thực hiện, quyết toán chi tiết theo từng nội dung chi được ủy quyền theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm; trong đó, việc xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ủy quyền cho các địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho phù hợp.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho phù hợp với đặc thù của địa phương.

b) Việc rút dự toán, thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

c) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê do địa phương quản lý: Trong năm, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ đến sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tiến hành xử lý kịp thời để bảo đảm an toàn của hệ thống đê điều do địa phương quản lý từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và dự phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai lớn và việc khắc phục hậu quả thiên tai vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công tác kiểm tra

1. Để đảm bảo việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên quan ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.

2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; đồng thời người nào quyết định chi sai người đó phải bồi hoàn cho công quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đă phê duyệt.

2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:
– VP Tổng Bí thư; VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ TC;
– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được bắt đầu từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

Xem thêm  Danh ngôn cuộc sống hay nhất mọi thời đại

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC

Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều

__________

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, sửa chữa đột xuất, xử lý cấp bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương quản lý, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do các chủ công trình bảo đảm.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

2. Việc xác định khối lượng công việc và dự toán kinh phí, hướng dẫn, kiểm tra triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;

b) Quy trình lập và thực hiện kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng năm;

c) Quy trình và thời gian thực hiện yêu cầu xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI

Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương quản lý và khả năng kinh phí; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý cho phù hợp, bảo đảm an toàn tuyến đê do địa phương quản lý.

Điều 6. Mức chi

Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương

Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào tình trạng tuyến đê được uỷ quyền quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (chi tiết theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;

b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục thực hiện; tổng hợp cùng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê duyệt phân bổ chi tiết theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; chi tiết tên công trình, dự toán được phê duyệt theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp thực hiện và dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình thực hiện năm trước, dự báo các sự cố thiên tai phát sinh trong năm kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để bố trí dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tế phát sinh và sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định. Nội dung chi, quy trình quản lý chi đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đó bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

b) Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

c) Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều

Xem thêm  Sự thật khó chịu về quạt điều hòa mà người dùng chưa biết

Trong năm, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra lập phương án sửa chữa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để thực hiện. Trường hợp phát hiện sạt lở trong khi đang có bão, lũ, phải sửa chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp thời, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.

Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự kiến mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều cho địa phương, chi tiết theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể: Điều chỉnh giảm dự toán đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai, đồng thời điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ở phương đã được phê duyệt, trong phạm vi tổng mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều phát sinh trong năm và kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã thực hiện năm trước nhưng chưa được thanh toán.

Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính để kiểm tra điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

Bộ Tài chính kiểm tra điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

3. Thực hiện dự toán chi ngân sách

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

4. Kinh phí chuyển sang năm sau: Việc xử lý số dư cuối năm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Quyết toán

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm thực hiện, quyết toán chi tiết theo từng nội dung chi được ủy quyền theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm; trong đó, việc xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ủy quyền cho các địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho phù hợp.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho phù hợp với đặc thù của địa phương.

b) Việc rút dự toán, thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

c) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê do địa phương quản lý: Trong năm, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ đến sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tiến hành xử lý kịp thời để bảo đảm an toàn của hệ thống đê điều do địa phương quản lý từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và dự phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai lớn và việc khắc phục hậu quả thiên tai vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công tác kiểm tra

1. Để đảm bảo việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên quan ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.

2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; đồng thời người nào quyết định chi sai người đó phải bồi hoàn cho công quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đă phê duyệt.

2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:
– VP Tổng Bí thư; VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ TC;
– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:26:27. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp?

Published

on

Máy biến áp là thiết bị gì? Đặc điểm của máy biến áp, cũng như có bao nhiêu loại máy biến áp? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Máy biến áp là gì?

Đúng như tên gọi, máy biến áp là thiết bị chuyển nguồn điện từ mạch điện này sang mạch điện khác. Nó không thay đổi giá trị của công suất.

Các loại máy biến áp phổ biến

Máy biến áp tiếng Anh là gì

Trong tiếng Anh, máy biến áp được gọi là Transformer. Một từ vựng rất quen thuộc với chúng ta phải không nào.

Đặc điểm của máy biến áp

  • Máy biến áp không thay đổi tần số mạch trong quá trình hoạt động.
  • Máy biến áp hoạt động thông qua điện tức là cảm ứng lẫn nhau.
  • Máy biến áp là thiết bị hoạt động khi cả hai mạch có hiệu lực cảm ứng lẫn nhau.
  • Máy biến áp không thể tăng cấp điện áp DC hoặc dòng điện một chiều.
  • Máy biến áp chỉ tăng cường hoặc hạ mức điện áp xoay chiều hoặc dòng điện xoay chiều.
  • Máy biến áp không thay đổi giá trị của thông lượng.
  • Máy biến áp không thể hoạt động trên điện áp DC.

Nếu không có máy biến áp, năng lượng điện được tạo ra tại các trạm phát điện không thể đủ để cung cấp năng lượng cho một thành phố. Chỉ cần tưởng tượng rằng không có máy biến áp. Bạn nghĩ có bao nhiêu nhà máy điện phải được thiết lập để cung cấp năng lượng cho một thành phố? Không dễ dàng để thiết lập một nhà máy điện vì chi phí đầu tư, vận hành rất đắt đỏ.

Máy biến áp là thiết bị đóng vai trò khuếch đại đầu ra từ nhà máy điện (tăng hoặc giảm mức điện áp hoặc dòng điện).

Vậy khi nào gọi là máy tăng áp?

  • Khi số vòng của cuộn thứ cấp lớn hơn số vòng của cuộn sơ cấp, máy biến áp như vậy được gọi là máy tăng áp.

Khi nào gọi là máy hạ áp?

  • Tương tự như vậy khi số vòng của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng thứ cấp, máy biến áp như vậy được gọi là máy hạ áp.

Nguyên lý làm việc của máy biến áp

Máy biến áp là thiết bị tĩnh ( không có chứa các bộ phận quay, do đó không có tổn thất ma sát), giúp chuyển đổi năng lượng điện từ mạch này sang mạch khác mà không thay đổi tần số. Nó tăng hoặc giảm mức điện áp và dòng điện xoay chiều.

Nguyên lý làm việc máy biến áp
Nguyên lý làm việc máy biến áp

Máy biến áp hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng lẫn nhau của hai cuộn dây hoặc định luật cảm ứng điện từ của Faraday. Khi dòng điện trong cuộn sơ cấp bị thay đổi, từ thông liên kết với cuộn thứ cấp cũng thay đổi. Do đó, một suất điện động (EMF) được tạo ra trong cuộn thứ cấp theo định luật Faraday cảm ứng điện từ.

Nguyên lí làm việc của máy biến áp

  • Thứ nhất, một dòng điện có thể tạo ra từ trường (điện từ)
  • Thứ hai là từ trường thay đổi trong một cuộn dây tạo ra một điện áp trên hai đầu của cuộn dây (cảm ứng điện từ).
  • Dòng điện trong cuộn sơ cấp thay đổi làm thay đổi từ thông được sinh ra. Từ thông thay đổi gây ra một điện áp trong cuộn thứ cấp.

Nghĩa là, khi cuộn dây sơ cấp được nối với nguồn điện xoay chiều, một dòng điện chạy qua nó. Vì các cuộn dây liên kết với lõi, dòng điện chạy qua cuộn dây sẽ tạo ra một dòng điện xoay chiều trong lõi. EMF được cảm ứng trong cuộn thứ cấp vì từ thông xoay chiều liên kết hai cuộn dây. Tần số của EMF cảm ứng giống như tần số của từ thông hoặc điện áp được cung cấp.

Bằng cách đó, năng lượng (biến thiên của từ thông) được truyền từ cuộn sơ cấp sang cuộn thứ cấp bằng phương pháp cảm ứng điện từ mà không thay đổi tần số của điện áp cung cấp cho máy biến áp.

Cấu tạo máy biến áp 3 pha ngâm dầu

Máy biến áp có cấu tạo khá đơn giản. Gồm có lõi sắt mềm hoặc silicon và cuộn dây được đặt trên đó (lõi sắt). Cả lõi và cuộn dây được cách điện với nhau.

Cấu tạo máy biến áp
Cấu tạo máy biến áp

Cuộn dây nối với nguồn cấp chính được gọi là cuộn sơ cấp và cuộn dây được nối với mạch tải được gọi là cuộn thứ cấp.

Cuộn dây nối với điện áp cao hơn được gọi là cuộn dây điện áp cao trong khi cuộn dây nối với điện áp thấp được gọi là cuộn dây điện áp thấp. Trong trường hợp máy tăng áp, cuộn sơ cấp là cuộn dây điện áp thấp, số vòng dây của cuộn thứ cấp nhiều hơn cuộn sơ cấp. Máy hạ áp thì ngược lại.

Xem thêm  Thiết kế bộ lọc Butterworth

Các loại máy biến áp

Máy biến áp là thiết bị khá phổ biến. Vì thế, có nhiều loại máy biến áp khác nhau dựa trên cách sử dụng, thiết kế, thi công,… Chúng ta cùng sẽ tìm hiểu một số loại phổ biến nhé!

Máy biến áp lõi không khí

Loại máy biến áp này là thiết bị sử dụng nhựa hoặc không khí làm lõi. Các cuộn dây xung quanh lõi nhựa hoặc không có lõi vật lý. Không khí có độ thấm từ rất thấp. Vì vậy, không có liên kết từ thông giữa các cuộn dây.

Máy biến áp lõi không khí
Máy biến áp lõi không khí

Việc không có lõi từ tính Fe (như lõi sắt) làm giảm tổn thất lõi, vì những tổn thất này tăng theo tần số. Vật liệu sắt từ cũng gây ra sự biến dạng trong tín hiệu tần số cao. Vì vậy, máy biến áp lõi không khí phù hợp với dòng điện tần số vô tuyến. Một điểm tích cực khác của máy biến áp lõi không khí là chúng nhẹ và phù hợp với các thiết bị điện tử di động như máy phát radio, …

Máy biến áp kích từ

Đúng như tên gọi, lõi máy biến áp này được làm bằng vật liệu sắt từ. Một lõi sắt từ được sử dụng trong máy biến áp để tăng từ trường của nó. Độ bền của từ trường phụ thuộc vào tính thấm từ của vật liệu được sử dụng.

Máy biến áp lõi sắt được sử dụng cho các ứng dụng tải nặng có tần số thấp như nguồn điện. Lõi sắt bao gồm các tổn thất lõi phụ thuộc tần số của nó như tổn thất dòng điện xoáy và trễ. Chúng được sử dụng để tăng hoặc giảm các mức điện áp AC.

Ngoài ra, máy biến áp còn được phân loại dựa trên chuyển đổi điện áp như:

Máy biến áp tăng áp

Như phần nội dung đã trình bày phía trên, thì máy biến áp dạng này có điện áp của cuộn thứ cấp của nó lớn hơn cuộn dây sơ cấp. Điều này là do số vòng trong cuộn sơ cấp ít hơn số vòng trong cuộn thứ cấp.

Máy biến áp tăng áp
Máy biến áp tăng áp

Điện áp đầu ra của máy biến áp phụ thuộc vào tỷ số vòng dây của nó được đưa ra bởi:

Tỷ lệ = Ns / Np

Tỷ số vòng dây của một máy biến áp tăng áp lớn hơn 1.

Như chúng ta biết rằng công suất đầu vào và đầu ra của máy biến áp vẫn như cũ. Điều này ngụ ý rằng máy biến áp tăng áp làm tăng điện áp nhưng nó cũng làm giảm dòng điện từ cuộn sơ cấp đến cuộn thứ cấp. Do đó, nó duy trì một công suất không đổi.

Máy biến áp tăng áp là thiết bị chủ yếu được sử dụng trong truyền tải điện trên một khoảng cách dài để giảm tổn thất đường dây (I2R). Các tổn thất đường dây phụ thuộc vào dòng điện, do đó giảm dòng điện (trong khi tăng điện áp) sử dụng biến áp tăng cường làm giảm tổn thất và cung cấp truyền tải điện hiệu quả.

Có thể bạn chưa biết:

Lò vi sóng cũng sử dụng một máy biến áp tăng cường để tăng nguồn điện áp gia dụng (110/220V) trong phạm vi 2000V.

Máy biến áp hạ áp

Máy biến áp hạ áplà thiết bị làm giảm điện áp xoay chiều, tức là điện áp đầu ra thấp hơn điện áp đầu vào. Số vòng trong cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng trong cuộn thứ cấp.

Tỷ số vòng dây của máy biến áp hạ áp nhỏ hơn 1.

Máy biến áp bước xuống phổ biến nhất được sử dụng để giảm điện áp 11kv từ đường dây điện sang điện áp tiêu dùng tiêu chuẩn được sử dụng cho các thiết bị trong nước.

Máy biến áp hạ áp
Máy biến áp hạ áp

Bạn có biết:

Bộ sạc điện thoại cũng sử dụng một biến áp hạ áp để giảm điện áp cấp cho điện thoại sạc pin đấy.

Người ta còn dựa trên cách sử dụng để phân loại máy biến áp như sau: Có bốn loại máy biến áp dựa trên cách sử dụng.

Trạm biến áp

Những máy biến áp này là thiết bị được sử dụng trong truyền tải điện bằng cách đẩy mạnh và giảm điện áp tại nhà máy phát điện để truyền tải hiệu quả.

Trạm biến áp
Trạm biến áp

Như chúng ta biết rằng tổn thất đường truyền (I2R) phụ thuộc vào dòng điện. Để giảm dòng điện, chúng ta tăng điện áp đường dây bằng cách sử dụng một biến áp nguồn tăng áp.

Xem thêm  Top 6 Nhà xuất bản uy tín trên Thế giới

Điện áp hoạt động của chúng rất cao, dao động trên 33KV với mức công suất lớn hơn 200MVA. Chúng có kích thước khổng lồ và chúng hoạt động ở mức tải tối đa có hiệu suất 100%.

Máy biến áp phân phối

Những máy biến áp này được sử dụng để phân phối điện cho hộ gia đình hoặc sử dụng thương mại. Hạ áp từ điện áp cao (> 11Kv) thành điện áp tiêu chuẩn trong nước 220V.

Biến áp phân phối
Biến áp phân phối

Chúng có kích thước nhỏ và chúng rất dễ lắp đặt. Chúng có giới hạn điện áp và điện áp thấp thường dưới 200MVA. Hiệu quả của chúng vẫn dưới 70% vì không bao giờ hoạt động ở mức đầy tải.

Máy biến áp cách ly

Những loại máy biến áp này được sử dụng để cách ly điện một thiết bị khỏi nguồn điện với mục đích ngăn ngừa điện giật.

Một đầu cuộn sơ cấp của biến áp cách ly được nối đất. Trong trường hợp, nếu ai đó chạm vào một dây dẫn trần ở phía thứ cấp, sẽ không có dòng điện.

Máy biến áp tỷ lệ 1: 1 chủ yếu được sử dụng làm máy biến áp cách ly nhưng chúng có thể được thiết kế như máy biến áp tăng áp hoặc giảm áp.

Chúng được chế tạo bằng vật liệu cách điện đặc biệt giữa các cuộn dây có thể thích ứng với điện áp xoay chiều cao. Có một lá chắn Faraday nối đất giữa các cuộn dây triệt tiêu mọi tiếng ồn hoặc nhiễu.

Chúng được sử dụng cho các phép đo an toàn để ngăn chặn bất kỳ cú sốc điện nào hoặc kết nối hai mạch sai.

Khí cụ đo biến áp

Loại máy biến áp như vậy được sử dụng trong việc đo điện áp cao và dòng điện.

Các máy biến áp này giảm điện áp và dòng điện xuống phạm vi an toàn, có thể dễ dàng đo được thông qua các dụng cụ đo lường điển hình.

Có hai loại máy biến áp dạng khí cụ, tức là máy biến dòng và máy biến thế.

Bộ biến dòng CT
Bộ biến dòng CT

Máy biến dòng, hay biến dòng CT được sử dụng trong đo dòng điện lớn.

Bộ biến điện áp còn được gọi là máy biến thế. Nó được sử dụng để đo điện áp cao. Để làm như vậy, cuộn dây sơ cấp của máy biến áp được kết nối qua các đường dây cao thế. Về phía thứ cấp, tất cả các công cụ và dụng cụ đo lường như vôn kế được kết nối để đo và phân tích mức điện áp.

Cuộn dây sơ cấp được nối đất hoặc nối đất nơi máy biến thế nâng giá trị điện áp lên mức an toàn.

Dưới đây là các loại máy biến thế tiêu biểu:

  • Điện từ: Biến thế vết thương dây
  • Biến áp điện áp tụ (CVT): Nó sử dụng mạch chia điện áp tụ
  • Biến áp quang: Dựa trên tính chất điện của vật liệu quang.

Máy biến áp cũng được phân loại dựa trên thiết kế của cuộn dây:

Máy biến áp hai cuộn dây

Loại máy biến áp như vậy có hai cuộn dây riêng biệt, tức là cuộn sơ cấp & cuộn thứ cấp.

Cuộn dây sơ cấp được nối với đầu vào AC trong khi cuộn thứ cấp được nối với tải.

Máy biến áp 2 cuộn dây
Máy biến áp 2 cuộn dây

Hai cuộn dây này được cách ly bằng điện nhưng được ghép từ tính.

EMF gây ra trong cuộn thứ cấp là do từ thông thay đổi gây ra bởi dòng điện thay đổi trong cuộn sơ cấp, còn được gọi là cảm ứng lẫn nhau. Vì vậy, điện áp đầu ra hoàn toàn là do cảm ứng.

Điện áp đầu ra phụ thuộc vào tỷ số vòng của cả hai cuộn dây và nó có thể tăng hoặc giảm điện áp đầu vào.

Máy biến áp tự ngẫu

Máy biến áp tự động là thiết bị chỉ có một cuộn dây cho mỗi pha, được chia thành hai phần, tức là cuộn sơ cấp & thứ cấp.

Cuộn dây của máy biến áp tự động có 3 điểm tiếp xúc; hai trong số chúng được cố định trong khi điểm thứ ba là điểm thay đổi.

Điểm tiếp xúc có thể di chuyển để tăng hoặc giảm số vòng dây thứ cấp. Do đó tăng hoặc giảm điện áp đầu ra.

Máy biến áp tự ngẫu
Máy biến áp tự ngẫu

Điện áp đầu ra có thể giảm, nếu nguồn cấp được kết nối với các đầu cuối cố định. Ngược lại là nếu nguồn cấp được nối với điểm tiếp xúc thay đổi, điện áp đầu ra sẽ vượt quá đầu vào (tăng lên).

Xem thêm  Bộ đề thi giữa học kì 1 môn tiếng Anh lớp 4 năm 2021 – 2022

Các cuộn dây thứ cấp được nối điện với sơ cấp, do đó không có cách ly điện nhưng nó làm giảm thông lượng rò rỉ từ tính.

Máy biến áp khô

Loại máy biến áp này không có bất kỳ hệ thống làm mát bằng chất lỏng nào. Các cuộn dây được bọc trong nhựa epoxy để bảo vệ nó khỏi độ ẩm. Vì vậy, phương tiện làm mát duy nhất là gió.

Vì không khí không phải là chất cách điện tốt, nên máy biến áp khô sử dụng cuộn dây & vật liệu cuộn lớn để bù nhiệt độ. Đây là lý do tại sao; máy biến áp loại khô không được dùng cho dải điện áp cao trên 33KV. Do hệ thống làm mát kém, chúng có xu hướng quá nóng khiến tuổi thọ của chúng ngắn lại.

Hơn nữa, để đảm bảo lưu thông không khí; cần phải kiểm tra thường xuyên để duy trì tình trạng hoạt động của nó.

Chúng được sử dụng trong môi trường trong nhà vì chúng ít nguy hiểm hơn và dễ cài đặt.

Máy biến áp ngâm dầu

Loại máy biến áp như vậy sử dụng dầu dễ cháy cho mục đích làm mát. Dầu cung cấp khả năng làm mát tốt hơn máy biến áp loại khô. Đó là lý do tại sao chúng được sử dụng cho máy biến áp có điện áp cao; trong môi trường ngoài trời khắc nghiệt.

Máy biến áp ngâm dầu
Máy biến áp ngâm dầu

Nhược điểm của loại máy biến áp này là chúng có kích thước lớn do có thùng dầu & các cảm biến cần thiết để kiểm tra độ ẩm, … Nó chứa dầu dễ cháy nên không phù hợp với môi trường trong nhà.

Máy biến áp một pha

Máy biến áp một pha là máy biến áp hai cuộn dây có một cuộn sơ cấp & một cuộn thứ cấp. Máy biến áp được sử dụng cho ứng dụng một pha như lò vi sóng, bộ sạc điện thoại, …

Chúng có hai đầu vào đầu vào được nối với cuộn sơ cấp & hai đầu ra đầu ra được nối với cuộn thứ cấp.

Máy biến áp ba pha

Máy biến áp ba pha có 6 cuộn dây trong đó 3 trong số đó là cuộn sơ cấp & 3 là cuộn thứ cấp cho mỗi pha. Nó có 12 đầu cuối chia đều cho cả hai bên để đấu nối sao & delta. Bạn có thể sử dụng 3 biến áp một pha với nhau thay vì biến áp 3 pha.

Chúng được sử dụng để truyền tải điện và phân phối điện cho sử dụng trong thương mại.

Lời kết,

Một bài viết khá dài, nhưng mình vẫn cảm thấy còn rất nhiều điều để nói về chủ đề này. Chủ đề máy biến áp là thiết bị như thế nào. Nhưng tạm thời, bài viết này cung cấp đến cho các bạn cái nhìn tổng quan nhất; về các loại máy biến áp thông dụng trên thị trường rồi.

Hẹn các bạn ở những bài viết chi tiết hơn. Về hoạt động cũng như các ứng dụng và các câu hỏi xoay quanh máy biến áp.

Rất mong nhận được những đóng góp của các bạn giúp cho bài viết ngày một hay hơn!

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:25:19. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending