Connect with us

Blog

Hàng ký gửi là gì? Những điều cần biết để ký gửi hàng hóa đúng cách

Published

on

Ký gửi là gì? Cần lưu ý những gì? Nếu bạn là người thường xuyên phải gửi hàng qua bên thứ 3 thì bạn cần biết những điều này.

Ký gửi là gì?

Ký gửi là việc bên giữ tài sản chuyển giao quyền quản lý tài sản tạm thời cho bên nhận ký gửi theo các điều kiện của hợp đồng. Đây là hình thức ủy thác được pháp luật Việt Nam chấp thuận và cho phép. Hiểu một cách đơn giản, ký gửi là khi người ký gửi yêu cầu người nhận hàng giao hàng cho mình và trả tiền công đúng như thỏa thuận của hai bên.

Ký gửi là gì?  Những điều cần biết để ký gửi hàng hóa đúng cách - Ảnh 1
Ký gửi là gì?

Bạn có thể ký gửi hàng hóa, đồ đạc bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng không. Ký gửi đôi khi cũng là một món đồ bạn cần bán, bạn sẽ mang đến cửa hàng hoặc kho ký gửi và nhờ người quản lý ở đó giúp bạn thanh lý / bán món hàng đó.

► Xem thêm: Cẩm nang tri thức sự nghiệp để có niềm tin vào công việc của họ.

Ưu nhược điểm của hàng hóa ký gửi

Thuận lợi

  • Người gửi hàng (hay còn gọi là người gửi hàng) có thể nhanh chóng đạt được mục tiêu của mình (gửi hoặc bán một món hàng) nhờ sự giúp đỡ của người nhận hàng.
  • Người nhận ký gửi không cần bỏ vốn hoặc chỉ phải bỏ ra một ít vốn khi lựa chọn hình thức kinh doanh đặc biệt này.

Khuyết điểm

Việc quản lý hàng hóa khá phức tạp vì phải theo dõi các khâu như nhận hàng, trả hàng, thanh toán.

Các loại hàng hóa không được ký gửi

Không phải loại hàng hóa nào bạn cũng nên ký gửi và không phải người nhận hàng nào cũng đồng ý cho bạn ký gửi. Dưới đây là danh sách một số mục bạn không nên kiểm tra:

  • Bạn không nên gửi tiền mặt, vàng hay những vật dụng có giá trị tương đương vì không ai có thể đảm bảo bạn sẽ được bồi thường nếu xảy ra mất mát, hư hỏng. Người nhận hàng cũng sẽ không chấp nhận giao mặt hàng này cho bạn
  • Những hàng hóa dễ vỡ không nên chuyển đi xa như gương, kính,… sẽ rất ít khi công ty vận chuyển nhận hàng vì khả năng hư hỏng khi chuyển đi xa là rất cao.
  • Các mặt hàng liên quan đến công nghệ, điện tử như máy tính, máy ảnh, sạc,… cũng là những thứ bạn nên cân nhắc trước khi ký gửi. Mặc dù người nhận hàng vẫn sẽ nhận được những đơn hàng này nhưng không thể đảm bảo an toàn 100%
  • Bạn cũng không nên ký gửi hoặc tìm hiểu kỹ trước khi ký gửi các loại giấy tờ có giá trị như thẻ ngân hàng, giấy tờ kinh doanh, cổ phiếu, thông tin bảo mật… Vì chúng quá quan trọng, nếu bị mất sẽ rất phiền phức.
Xem thêm  Hướng dẫn cách ẩn và bỏ ẩn tất cả icon trên desktop Windows 10
Ký gửi là gì?  Những điều cần biết để ký gửi hàng hóa đúng cách - Ảnh 2
Có một số mặt hàng không nên ký gửi
  • Các mặt hàng liên quan đến thực phẩm, sữa cũng không nên ký gửi vì hạn sử dụng không lâu, nếu quá thời gian vận chuyển có thể hết hạn sử dụng, hư hỏng, không sử dụng được nữa.
  • Bạn cũng không nên đăng ký với các mặt hàng dược phẩm hoặc y tế. Vui lòng yêu cầu hành lý xách tay để đảm bảo hàng hóa còn nguyên vẹn khi đến tay bạn
  • Các loại mỹ phẩm như nước hoa, sơn móng tay cũng không nên để ký gửi vì chúng thường là những lọ dễ vỡ. Tương tự với dược phẩm, bạn nên nhờ người mang mặt hàng này về nhà để đảm bảo an toàn.
  • Nhiều người vẫn có nhu cầu ký gửi chìa khóa nhà, chìa khóa xe khi cần thiết nhưng bên nhận ký gửi thường sẽ không nhận những đơn hàng này vì nếu thất lạc, mất mát sẽ không thể bồi thường.
  • Hộ chiếu cũng là một loại hàng hóa không nên ký gửi, người nhận ký gửi sẽ không giúp bạn chuyển món hàng này và họ sẽ không quy đổi tiền để bồi thường cho khách nếu bị mất hoặc thất lạc. Vì vậy, cách tốt nhất là đừng bao giờ ký gửi hộ chiếu của bạn.

Ngoài ra, có nhiều loại hàng hóa mà khách hàng cũng nằm trong danh sách không nên hoặc tuyệt đối ký gửi. Mỗi đơn vị ký gửi sẽ có những quy định khác nhau, bạn cần tìm hiểu kỹ trước khi ký gửi bất cứ thứ gì.

Xem thêm  Netflix One Piece live-action hé lộ các hình ảnh đầu tiên – công bố diễn viên vào vai Mihawk và…

Những điều cần nhớ về lô hàng

Hàng hóa ký gửi sẽ luôn được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi gửi đi và khi nhận hàng. Là một người nhận hàng, bạn cần lưu ý một số điều khi nhận hàng của khách hàng:

  • Hàng hóa ký gửi phải được đóng gói cẩn thận, đảm bảo không bị va đập, hư hỏng trong quá trình vận chuyển, tốt nhất bạn nên chụp ảnh và niêm phong hàng hóa cẩn thận trước khi vận chuyển.
  • Bạn phải có biên lai hoặc phiếu gửi trước khi gửi hàng cho người gửi hàng để đảm bảo rằng hàng đã được vận chuyển chính xác. Các biên lai này sẽ được sử dụng trong trường hợp lô hàng có giá trị thu hộ và người nhận cần thanh toán.
Ký gửi là gì?  Những điều cần biết để ký gửi hàng hóa đúng cách - Ảnh 3
Người ký gửi hoặc người nhận hàng phải kiểm tra kỹ trước khi thực hiện nhiệm vụ
  • Các lô hàng cần được cân và ký gửi để người gửi hàng biết phải trả bao nhiêu cho món hàng của mình.
  • Khách hàng cần lưu giữ các tài liệu, thông tin liên quan đến đơn hàng để khi đơn hàng có vấn đề thì tài liệu đó sẽ là cơ sở để chứng minh giao dịch và giải quyết vấn đề phát sinh.

Bài viết này đã cung cấp những thông tin cơ bản về việc ký gửi như Ký gửi là gì?, ưu nhược điểm của việc ký gửi cũng như danh sách các loại hàng hóa không nên ký gửi. Nếu bạn thấy chúng hữu ích thì hãy đọc và ghi nhớ ngay nhé!

Xem thêm  Review tập 3 Loki Season 1: Mối quan hệ kỳ lạ của Loki & Lady Loki trên Lamentis chết chóc

► Khám phá những tin tức việc làm mới nhất và những thông tin hữu ích tại: news.timviec.com.vn

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Hàng ký gửi là gì? Những điều cần biết để ký gửi hàng hóa đúng cách❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Hàng ký gửi là gì? Những điều cần biết để ký gửi hàng hóa đúng cách” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Hàng ký gửi là gì? Những điều cần biết để ký gửi hàng hóa đúng cách [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Hàng ký gửi là gì? Những điều cần biết để ký gửi hàng hóa đúng cách” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-06-17 07:20:32. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại BinhDuongAZ.Com

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam

Published

on

Cúng ông Công ông Táo vào ngày 23 tháng Chạp âm lịch là phong tục lâu đời của người Việt để tiễn ông Táo về trời để báo cáo mọi việc trong gia đình với Ngọc Hoàng. Tuy nhiên, cách cúng ông Công ông Táo ở mỗi miền Bắc, Trung, Nam là khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cách cúng ông Công ông Táo miền Nam và mâm cỗ cúng ông Táo miền Nam.

Lễ cúng ông Công ông Táo miền Nam.

Mâm cỗ cúng ông Táo miền Nam gồm có:

  • Mũ ông Công ông Táo được làm bằng giấy dó, gồm hai mũ có 2 cánh dành cho ông Táo và một mũ không có cánh dành cho ông Táo.
  • Hương, đèn nến, lọ hoa tươi, mâm ngũ quả tươi.
  • Một mâm cỗ mặn (gà luộc, xôi, canh…) hoặc mâm cỗ chay (trầu cau, hoa, quả, giấy vàng, giấy bạc…) tùy theo từng gia đình.
  • Một đĩa đậu phộng, kẹo mè đen.
  • Bộ tranh “cò bay, ngựa chạy” cắt giấy.

Một số nơi ở miền Nam còn nấu thêm xôi hoặc chỉ một mâm quả rất đơn giản để tiễn ông Táo về trời.

Điểm khác biệt của lễ cúng ông Công ông Táo của người miền Nam là không mua cá chép, không tỉa chân hương (tỉa chân hương).

Mâm cỗ cúng ông Công ông Táo

Giờ cúng ông Công ông Táo ở miền Nam.

Khác với các vùng miền khác, người dân miền Nam cho rằng sau khi nấu nướng xong, cả nhà ăn tối xong, không dùng bếp nữa, chỉ tiễn ông Táo lên đường về trời. Vì vậy, người dân miền Nam thường cúng ông Công ông Táo vào buổi tối, từ 8h-23h.

Xem thêm  Hướng dẫn cách ẩn và bỏ ẩn tất cả icon trên desktop Windows 10

Văn khấn ông Công, ông Táo đơn giản

Sau khi chuẩn bị lễ, đọc bài văn cúng ông Công ông Táo, chờ hết hương, người miền Nam sẽ hóa trang thành “cò bay, ngựa chạy” bằng giấy để ông Táo bay về. trời nhanh hơn.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:51:16. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất

Published

on

Nếu Skype là ứng dụng quan trọng mà bạn luôn cần sử dụng cho công việc, nhắn tin,… thì việc quên mật khẩu tài khoản sẽ là vấn đề của bạn. Cùng theo dõi bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách lấy lại mật khẩu Skype trên điện thoại, máy tính thành công nhé!

I. Cách khôi phục mật khẩu Skype trên điện thoại, máy tính

Hướng dẫn nhanh

Mở ứng dụng Skype trên máy tính, điện thoại của bạn hoặc truy cập Skype trên web> Nhập số điện thoại hoặc địa chỉ email của bạn chọn tiếp theo> Chọn Quên mật khẩu > Chọn nhận được mã > Mã sẽ được gửi đến email của bạn, nhập mã nhận và chọn tiếp theo> Nhập mật khẩu mới của bạn chọn tiếp theo> Thông báo đổi mật khẩu thành công.

Hướng dẫn chi tiết

Bước 1: Mở ứng dụng Skype trên máy tính, điện thoại của bạn hoặc truy cập Skype trên web. Nhập số điện thoại hoặc địa chỉ email bạn chọn tiếp theo.

Bước 2: Chọn Quên mật khẩu.

Bước 3: Chọn nhận được mã.

Bước 4: Mã sẽ được gửi đến email của bạn, nhập mã nhận được và chọn tiếp theo.

Bước 5: Nhập mật khẩu mới của bạn chọn tiếp theo.

Bước 6: Bạn được thông báo Thay đổi mật khẩu thành côngbây giờ bạn chỉ cần đăng nhập!

Chỉ với 6 bước đơn giản là bạn đã có thể lấy lại mật khẩu tài khoản Skype trên máy tính, điện thoại thành công và nhanh chóng nhất. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy để lại bình luận bên dưới nhé! Chúc bạn thành công.

Xem thêm  5 lỗi cực kì nghiêm trọng cần tránh khi làm CV xin việc

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:49:46. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8

Published

on

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

Xem thêm  Netflix One Piece live-action hé lộ các hình ảnh đầu tiên – công bố diễn viên vào vai Mihawk và…

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

Xem thêm  Chín mùi hay Chín muồi là đúng

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Xem thêm  Khám ngoại trú tại bệnh viện tỉnh có được hưởng

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:48:38. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending