Connect with us

Blog

Gossip là gì? Bí mật Gossip chưa ai biết

Published

on

Gossip là gì, gossip có nghĩa là gì, Gossip girl là gì, wowhay.com chia sẻ những bí mật về gossip có đáp án hay nhất.

Gossip là gì?

Chuyện phiếm là trò chuyện là trò chuyện Nó khác với xu hướng nói về người khác của con người ở chỗ nói nhỏ có xu hướng tập trung vào thông tin tiêu cực để hạ thấp mục tiêu. Nếu thông tin được đề cập là tích cực, nó sẽ được gắn nhãn là khen ngợi hoặc ghen tị.

Quảng cáo

Chuyện nhỏ thường được sử dụng theo cách mà mọi người có thể chia sẻ suy nghĩ của họ về người khác và nếu họ đồng ý, điều đó sẽ củng cố mối quan hệ đó. Mọi người thích khi những gì họ cảm thấy là đúng, đó là điều làm cho cuộc nói chuyện nhỏ trở thành một công cụ có giá trị trong các mối quan hệ.

Nếu tin đồn là sai, tại sao mọi người làm điều đó? Bạn có thể nói với bản thân rằng bạn không vướng vào những câu chuyện phiếm, nhưng bạn có chắc không?

Trung bình, mọi người dành 52 phút mỗi ngày để buôn chuyện (Robbins & Karan, 2019). Tiểu thuyết gia Joseph Conrad từng nói, “ Chuyện phiếm là điều không ai tuyên bố thích, nhưng mọi người đều làm . ”

Những câu chuyện phiếm thường tập trung vào những khía cạnh tiêu cực của ngoại hình, thành tích cá nhân hoặc hành vi cá nhân của một người. Một dạng đồn thổi ít lành tính hơn là khi mọi người thảo luận về thông tin về những người nổi tiếng hoặc những người khác được đăng trên các tờ báo lá cải hoặc phương tiện truyền thông xã hội.

Quảng cáo

Động lực để trò chuyện

Có tin đồn để tìm cách trả thù. Những người không thích một người thường sẽ tìm kiếm những người khác có cùng điểm không thích với cùng một người. Các cuộc trò chuyện tiếp theo tập trung vào những đánh giá tiêu cực về người đó.

Việc không thích mục tiêu của những lời đàm tiếu được xác thực và biện minh cho hành vi gây tổn thương. Tuy nhiên, hầu hết mọi người nói chuyện phiếm vì cuộc nói chuyện nhỏ là thú vị vì cảm giác quyền lực mà nó mang lại cho họ. Nói về người khác mang lại cho một cá nhân cảm giác nhẹ nhõm vì họ không phải trải qua những tai họa tương tự.

Mọi người cũng thích nói chuyện phiếm bởi vì nó mang lại cho họ cảm giác rằng họ đang sở hữu thông tin bí mật về một người khác, điều này mang lại cho họ cảm giác quyền lực. Mọi người muốn được coi là người hiểu biết khi nói về những tin đồn mới nhất về người khác. Nếu kiến ​​thức là sức mạnh, thì tin đồn là sức mạnh siêu nạp. Để thực hiện quyền lực và củng cố cái tôi của mình, mọi người phải chia sẻ thông tin với những cá nhân khác.

Những cuộc nói chuyện nhỏ đến tự nhiên và hầu hết thời gian diễn ra gần như vô thức để phá vỡ sự đơn điệu của các hoạt động thường ngày hoặc đơn giản là để thêm gia vị cho các cuộc trò chuyện.

Xem thêm  Liberal arts là gì? Chìa khóa vạn năng mở cánh cửa thành công

Phương tiện truyền thông xã hội là một nền tảng lý tưởng cho những câu chuyện phiếm. Bình luận được đăng ẩn danh về một cá nhân. Tin đồn trên mạng xã hội có xu hướng có hại hơn vì thông tin tiêu cực có đối tượng rộng rãi và hiển thị trong thời gian dài.

Tin đồn tích cực là gì?

Tin đồn tích cực là “tin đồn tích cựcBạn nghĩ sao? Thật khó để tưởng tượng rằng bất cứ điều gì về chuyện phiếm đều có thể tích cực? Hầu hết chúng ta đều hình dung ra cảnh hai người đang túm tụm lại với nhau, một người thì thầm vào tai người kia, mắt đảo qua lại.

Như bạn sẽ sớm phát hiện ra, có một điều được coi là những câu chuyện phiếm tích cực và thậm chí là trung lập. Bạn cũng sẽ học được rằng những câu chuyện phiếm, dù là tiêu cực, tích cực hay trung lập, đều có mục đích trong mọi xã hội. Nó đã xuất hiện từ khi con người bắt đầu biết nói.

Những lời đàm tiếu trong những năm gần đây mang hàm ý tiêu cực. Hầu hết, nếu không phải tất cả mọi người, đã phải đối mặt với mặt tối của nó. Các nhà nghiên cứu không coi những lời đồn đại tích cực mà là những hình thức khác nhau của những câu chuyện phiếm. Họ cũng đang nghiên cứu cách thức và lý do tại sao những lời đàm tiếu phát triển ở mọi người.

Hầu hết các tin đồn liên quan đến việc chia sẻ ai đã làm gì với ai. Điều này không phải lúc nào cũng tiêu cực. Một chức năng khác của buôn chuyện là nhận hoặc đưa ra lời khuyên về cách điều hướng một tình huống xã hội. Những câu chuyện phiếm cũng không chỉ hoặc luôn luôn có người thứ ba vắng mặt. Bạn có thể trò chuyện về bản thân. Ví dụ, một người có thể chia sẻ thông tin về bản thân một cách chiến lược để củng cố địa vị hoặc sức hấp dẫn của một người.

Nói nhỏ, dù tích cực hay tiêu cực, đều có nhiều mục đích:

Trong số này có:

  • để thiết lập, phát triển và duy trì mối quan hệ với những người khác,
  • tạo liên kết nhóm bền chặt,
  • để xác định địa vị xã hội của chúng tôi trong nhóm của chúng tôi,
  • để đánh giá và quản lý danh tiếng,
  • để học cách cư xử xã hội,
  • để tìm hiểu và củng cố các chuẩn mực của nhóm,
  • để giải quyết xung đột,
  • để ảnh hưởng đến người khác, wowhay.com chia sẻ.

Xem thêm về bài viết

Gossip là gì? Bí mật của chuyện phiếm không ai biết

Gossip là gì, gossip có nghĩa là gì, Gossip girl là gì, wowhay.com chia sẻ những bí mật về gossip có đáp án hay nhất.
Gossip là gì?
Nói chuyện phiếm là nói nhỏ khác với xu hướng nói về người khác của con người ở chỗ nói nhỏ có xu hướng tập trung vào thông tin tiêu cực nhằm hạ thấp mục tiêu. Nếu thông tin được đề cập là tích cực, nó sẽ được gắn nhãn là khen ngợi hoặc ghen tị.
Quảng cáo

Gossips thường được sử dụng để mọi người có thể chia sẻ suy nghĩ của họ về đối phương, và nếu họ đồng ý, nó sẽ củng cố mối quan hệ đó. Mọi người thích khi những gì họ cảm thấy là đúng, đó là điều làm cho cuộc nói chuyện nhỏ trở thành một công cụ có giá trị trong các mối quan hệ.
Nếu chuyện phiếm là sai, tại sao mọi người lại làm điều đó? Bạn có thể nói với bản thân rằng bạn không vướng vào những câu chuyện phiếm, nhưng bạn có chắc không?
Trung bình, mọi người dành 52 phút mỗi ngày để buôn chuyện (Robbins & Karan, 2019). Tiểu thuyết gia Joseph Conrad đã từng nói, “Chuyện phiếm là điều không ai tuyên bố thích, nhưng mọi người đều làm.”
Những câu chuyện phiếm thường tập trung vào những khía cạnh tiêu cực của ngoại hình, thành tích cá nhân hoặc hành vi cá nhân của một người. Một dạng đồn thổi ít lành tính hơn là khi mọi người thảo luận về thông tin về những người nổi tiếng hoặc những người khác được đăng trên các tờ báo lá cải hoặc phương tiện truyền thông xã hội.
Quảng cáo

Động lực để trò chuyện
Có tin đồn để tìm cách trả thù. Những người không thích một người thường sẽ tìm kiếm những người khác có cùng điểm không thích với cùng một người. Các cuộc trò chuyện tiếp theo tập trung vào những đánh giá tiêu cực về người đó.
Việc không thích mục tiêu của những lời đàm tiếu được xác thực và biện minh cho hành vi gây tổn thương. Tuy nhiên, hầu hết mọi người nói chuyện phiếm vì cuộc nói chuyện nhỏ là thú vị vì cảm giác quyền lực mà nó mang lại cho họ. Nói về người khác mang lại cho một cá nhân cảm giác nhẹ nhõm vì họ không phải trải qua những tai họa tương tự.
Mọi người cũng thích nói chuyện phiếm bởi vì nó mang lại cho họ cảm giác rằng họ đang sở hữu thông tin bí mật về một người khác, điều này mang lại cho họ cảm giác quyền lực. Mọi người muốn được coi là người hiểu biết khi nói về những tin đồn mới nhất về người khác. Nếu kiến ​​thức là sức mạnh, thì tin đồn là sức mạnh siêu nạp. Để thực hiện quyền lực và củng cố cái tôi của mình, mọi người phải chia sẻ thông tin với những cá nhân khác.
Những cuộc nói chuyện nhỏ đến tự nhiên và hầu hết thời gian diễn ra gần như vô thức để phá vỡ sự đơn điệu của các hoạt động thường ngày hoặc đơn giản là để thêm gia vị cho các cuộc trò chuyện.
Phương tiện truyền thông xã hội là một nền tảng lý tưởng cho những câu chuyện phiếm. Bình luận được đăng ẩn danh về một cá nhân. Tin đồn trên mạng xã hội có xu hướng có hại hơn vì thông tin tiêu cực có đối tượng rộng rãi và hiển thị trong thời gian dài.
Tin đồn tích cực là gì?
Tin đồn tích cực là “tin đồn tích cực”, điều gì nghĩ đến? Thật khó để tưởng tượng rằng bất cứ điều gì về chuyện phiếm đều có thể tích cực? Hầu hết chúng ta đều hình dung ra cảnh hai người đang túm tụm lại với nhau, một người thì thầm vào tai người kia, mắt đảo qua lại.
Như bạn sẽ sớm phát hiện ra, có một điều được coi là những câu chuyện phiếm tích cực và thậm chí là trung lập. Bạn cũng sẽ học được rằng những câu chuyện phiếm, dù là tiêu cực, tích cực hay trung lập, đều có mục đích trong mọi xã hội. Nó đã xuất hiện từ khi con người bắt đầu biết nói.
Những lời đàm tiếu trong những năm gần đây mang hàm ý tiêu cực. Hầu hết, nếu không phải tất cả mọi người, đã phải đối mặt với mặt tối của nó. Các nhà nghiên cứu không coi những lời đồn đại tích cực mà là những hình thức khác nhau của những câu chuyện phiếm. Họ cũng đang nghiên cứu cách thức và lý do tại sao những lời đàm tiếu phát triển ở mọi người.
Hầu hết các tin đồn liên quan đến việc chia sẻ ai đã làm gì với ai. Điều này không phải lúc nào cũng tiêu cực. Một chức năng khác của buôn chuyện là nhận hoặc đưa ra lời khuyên về cách điều hướng một tình huống xã hội. Những câu chuyện phiếm cũng không chỉ hoặc luôn luôn có người thứ ba vắng mặt. Bạn có thể trò chuyện về bản thân. Ví dụ, một người có thể chia sẻ thông tin về bản thân một cách chiến lược để củng cố địa vị hoặc sức hấp dẫn của một người.
Nói nhỏ, dù tích cực hay tiêu cực, đều có nhiều mục đích:
Trong số này có:
để thiết lập, phát triển và duy trì mối quan hệ với những người khác,
tạo liên kết nhóm bền chặt,
để xác định địa vị xã hội của chúng tôi trong nhóm của chúng tôi,
để đánh giá và quản lý danh tiếng,
để học cách cư xử xã hội,
để tìm hiểu và củng cố các chuẩn mực của nhóm,
để giải quyết xung đột,
để ảnh hưởng đến người khác, wowhay.com chia sẻ.

#Gossip # là gì #Secret #Gossip #unknown


  • #Gossip # là gì #Secret #Gossip #unknown
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Gossip là gì? Bí mật Gossip chưa ai biết❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Gossip là gì? Bí mật Gossip chưa ai biết” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Gossip là gì? Bí mật Gossip chưa ai biết [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Gossip là gì? Bí mật Gossip chưa ai biết” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-04 09:56:21. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bói bài Tarot – Thông điệp tháng 11 dành cho chính bạn

Published

on

Một tháng nữa mới bắt đầu, bạn có khỏe không? Đây sẽ là một trải bài Tarot Tháng mười một với các tin nhắn ngẫu nhiên cho bạn.

Chọn một tụ điện khiến bạn ấn tượng nhất

Tụ điện 1

thẻ số 1 (cre: internet)
thẻ số 1 (cre: internet)

Tụ điện 2

thẻ số 2 (cre: internet)
thẻ số 2 (cre: internet)

Tụ điện 3

thẻ số 3 (cre: internet)
thẻ số 3 (cre: internet)

Kết quả lan truyền thông điệp tháng 11 mà bạn cần lắng nghe

Kết quả của spread 1

kết quả ngưng tụ 1 (cre: internet)
kết quả ngưng tụ 1 (cre: internet)

Năng lượng tháng 11 của bạn: bạn muốn thay đổi điều gì đó trong cuộc sống của mình đời sống Hoặc bạn muốn hoàn thành mục tiêu nào đó trong cuộc sống của mình. Tháng 11 này một thế lực thúc đẩy bạn đạt được mục tiêu nhanh hơn nhưng mọi thứ không theo ý muốn khiến bạn dễ bỏ cuộc, nhưng đừng lo lắng, có thể nó không thực sự phù hợp với bạn. Vì vậy, hãy từ tốn, suy nghĩ xem mình phù hợp với điều gì, thích điều gì, đừng bó buộc mình vào bất cứ điều gì, hãy tự do. trải qua Xin vui lòng.

Bạn sẽ cảm thấy chán nản, không có động lực để làm bất cứ việc gì. Sau đó hãy nghỉ ngơi, trồng một tiểu cảnh trong nhà để thư giãn đầu óc, nghe những bản nhạc du dương để thư giãn bản thân, tìm một người bạn để tâm sự hoặc có thể học bài. Tìm hiểu thêm từ người bạn đó.

Bạn cần thay đổi thói quen sống của mình theo hướng tích cực nhiều hơn, cho phép bạn trải nghiệm nhiều hơn để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của mình. Đừng sợ hãi hay sợ hãi thất bại, hãy cứ tiếp tục. Rồi từ từ bạn sẽ tìm ra con đường mình nên đi.

Xem thêm  Cách chuyển đổi chữ viết tay của bạn thành một font chữ nghệ thuật

Kết quả của spread là 2

kết quả ngưng tụ 2 (cre: internet)
kết quả ngưng tụ 2 (cre: internet)

Những chuyện không như ý đã xảy ra, nó ảnh hưởng đến tinh thần của bạn khá nhiều, nhưng nhờ đó mà bạn nhận ra mình phù hợp với điều gì, bạn chấp nhận thử thách, chấp nhận thất bại. Bạn đang nhìn ra điểm yếu của mình và khắc phục chúng. Hãy rũ bỏ cái tôi, hình ảnh tiêu cực về bản thân, những gánh nặng trong quá khứ, những hành trình mới, những mối quan hệ mới đang đến với bạn.

Bây giờ bạn muốn làm một điều gì đó, nhưng bạn lại sợ, nó đòi hỏi bạn phải thực sự dũng cảm mạnh, có sự tự do. Nếu bạn còn e ngại thì hãy tiếp tục dành thời gian cho bản thân để chữa bệnh, đến một lúc nào đó sự tự tin của bạn sẽ được nâng cao, rồi điều gì đến sẽ đến với bạn đam mê, yêu thíchsự hoàn thiện về thể chất và tinh thần. Mọi thứ đều là sự khởi đầu nên sẽ có những thử thách và bạn cũng cần thời gian để thích nghi. Bạn có thể đủ khả năng!!!

Kết quả của việc trải bài là 3

kết quả ngưng tụ 3 (cre: internet)
kết quả ngưng tụ 3 (cre: internet)

Bạn là một người mạnh mẽ, đầy tự tin vào những gì bạn đang có. Rồi đột nhiên bạn lại thấy trống rỗng, không còn hứng thú làm việc như lúc đầu, có lẽ do quá cầu toàn trong công việc. Hãy thư giãn, bạn biết thế mạnh của mình là gì, hãy làm những gì có thể, thúc đẩy bản thân là chính mình, đừng so sánh mình với người khác.

Xem thêm  Tập truyện Marvel Comics đầu tiên đã được bán với giá cực “khủng” lên đến hàng triệu USD

Sở thích của bạn chính là nguồn cảm hứng và động lực để bạn theo đuổi đam mê của mình, đôi khi thú vui này không mang lại cho bạn tiền bạc nhưng lại mang rất nhiều ý nghĩa về mặt tinh thần.

Hãy dành thời gian chia sẻ với gia đình, họ sẽ là nguồn cảm hứng và động lực tích cực cho chính bạn.

Khám phá thêm về bản thân qua các bài viết sau:

  • Dự đoán tử vi 12 cung hoàng đạo tháng 11/2021 và cách tìm vận may
  • Đọc bói bài: Chọn lá bài để xem đường tình duyên năm 2022 của bạn
  • Hãy đọc bài Tarot của riêng bạn mọi lúc, mọi nơi với 5 ứng dụng Android tuyệt vời này!
  • Từ điển chữ số Trung Quốc tuyệt vời, kín đáo và ý nghĩa

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bói bài Tarot – Thông điệp tháng 11 dành cho chính bạn❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bói bài Tarot – Thông điệp tháng 11 dành cho chính bạn” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bói bài Tarot – Thông điệp tháng 11 dành cho chính bạn [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bói bài Tarot – Thông điệp tháng 11 dành cho chính bạn” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:29:29. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop

Published

on

Ngoài EOS 7D Mark II, tất cả các máy APS-C(crop) DSLR hiện tại của Canon được bán kèm với ống kính zoom kit. Trong nhiều trường hợp, bạn có thể lựa chọn giữa các ống kính 18-55mm hoặc 18-135mm mới nhất của Canon, cả hai đều cho hiệu suất tốt và hoàn thiện với hệ thống ổn định hình ảnh và hệ thống lấy nét tự động STM (Stepping Motor) lý tưởng cho cả ảnh tĩnh và quay video. Bài viết này tổng hợp các ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop tốt nhất theo bình chọn các nhiếp ảnh gia.

=> Lưu ý: Bài viết kèm link giới thiệu nơi bán sản phẩm, hiện bên mình chưa bán những sản phẩm này, mong các bạn ủng hộ.

Ngay cả với cảm biến  crop 1.6x, ống kính kit 18-135mm không đủ xa để chụp thể thao và chụp động vật hoang dã. Và cả hai ống kính kit đều không có góc nhìn rộng cho một số cảnh quan và các bức ảnh chụp nội thất. Bạn cũng có thể cần một chiều sâu chặt chẽ của trường ảnh để làm mờ nền trong bức chân dung và hình ảnh tĩnh, điều gì đó tương đối hẹp nhất là khẩu độ của ống kính kit đang phải vật lộn để tạo hiệu ứng nền mờ (xóa phông). Một lựa chọn phổ biến khác là ống kính ‘macro’ để chụp cận cảnh, côn trùng, chụp hình sản phẩm

Ưu điểm lớn nhất của bất kỳ máy ảnh DSLR là ống kính có thể thay đổi được là bạn có thể chọn ống kính phù hợp cho công việc, từ phóng to cực lớn đến siêu xa, và các ống kính fix chân dung có khẩu độ lớn. Trong thực tế, đôi khi ống kính cho máy ảnh full frame là một lựa chọn tốt hơn so với ống kính APS-C(crop) chuyên dụng.

 Chỉ dẫn ống kính

Ống kính EF(Electro-Focus) được sản xuất từ ​​năm 1987 phim 35mm. Phiên bản EF-S được ra mắt vào năm 2003, phù hợp với máy ảnh DSLR của Canon với các cảm biến hình ảnh nhỏ hơn APS-C (crop). Không có vấn đề gì xảy ra khi sử dụng ống kính EF trên máy ảnh crop, nhưng bạn không thể sử dụng ống kính EF-S trên máy DSLR full frame. Các phân loại ống kính Sigma sử dụng là DC (APS-C) và DG (full-frame).

Nếu bạn có một máy ảnh của Canon, có vẻ hợp lý khi sử dụng ống kính Canon. Tuy nhiên, ống kính của bên thứ ba như Sigma và Tamron thường cho hiệu suất tương tự hoặc thậm chí tốt hơn so với ống kính Canon và với mức giá cạnh tranh hơn.

Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop

Zoom góc rộng: Tamron 10-24mm f /3.5-4.5 Di II VC HLD

Một ống kính góc rộng cho crop cho phép bạn có một cái nhìn rộng hơn

ong kinh Tamron 10-24mm f3.5-4.5 Di II VC HLD

Kiểu: Zoom | Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 10-24mm | Khẩu lớn nhất: f/3.5-4.5 | Chống rung: Yes | Weather seals: Yes | Lấy  nét gần nhất: 0.24m | Filter size: 77mm | Kích thước: 84 x 85mm | Trọng lượng: 440g

Một nâng cấp lớn từ ống kính đời đầu 10-24mm của Tamron, phiên bản ‘VC HLD’ mới giúp tăng cường ổn định hình ảnh và hệ thống lấy nét tự động mới, nhanh hơn và yên tĩnh hơn.

Xử lý cũng được cải thiện, bởi vì vòng lấy nét không còn xoay trong quá trình lấy nét tự động. Chất lượng thiết kế bao gồm chống thời tiết và một giữ sạch floine lớp phủ trên phần tử phía trước.

Chất lượng hình ảnh được cải thiện từ độ sắc nét và độ tương phản tốt cùng với giảm tối thiểu sự biến dạng hình ảnh của ống kính zoom siêu rộng và vintage.

Ngoài ra bạn có một sự lựa chọn ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop khác là Canon EF-S 10-18mm f/4.5-5.6 IS STM.

Ưu : Chất lượng hình ảnh tốt và thiết kế chắc chắn. Có ổn định hình ảnh.

Khuyết : Không chắc chắn như Canon 10-22mm.

Ống kính fix góc rộng : Samyang 10mm f/2.8 ED AS NCS CS

Một ống kính góc một tiêu cự cố định lấy nét tay

Samyang 10mm f/2.8 ED AS NCS CS

Kiểu: Fix | Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 10mm | Khẩu lớn nhất: f/2.8 | Chống rung: No | Weather seals: No| Lấy  nét gần nhất: 0.24m | Filter size: None | Kích thước: 87 x 104mm | Trọng lượng: 580g

Ống kính góc rộng máy crop canon này không có lấy nét tự động mà một ống kính mà bạn chỉ có thể lấy nét bằng tay. Tuy nhiên, độ sâu rất lớn của ảnh bởi một ống kính với độ dài tiêu cự ngắn làm cho lấy nét tự động ít quan trọng hơn.

Thang đo khoảng cách của Samyang cho phép bạn thử phương pháp lấy nét truyền thống cho chụp cảnh quan và chụp ảnh đường phố, như đặt khoảng cách hyperfocal và ‘khu vực lấy nét’.

Xem thêm  Top 20+ phim Nhật Bản hay nhất mọi thời đại

Thiết kế thông minh và kính chất lượng cao giúp đảm bảo chất lượng hình ảnh tốt, trong khi các lớp phủ cấu trúc nano giúp giữ bóng mờ và flare tối thiểu.

Ưu : Chất lượng ống kính tốt. Đánh giá khẩu độ lớn.

Khuyết : Không lấy nét tự động. Không chống rung quang học

Zoom tiêu chuẩn : Canon EF-S 17-55mm f/2.8 IS USM

ong kinh canon Canon EF-S 17-55mm f2.8 IS USM

Kiểu: Zoom | Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 17-55mm | Khẩu lớn nhất: f/2.8 | Chống rung: Yes | Weather seals: No| Lấy  nét gần nhất: 0.35m | Filter size: 77mm | Kích thước: 84 x 111mm | Trọng lượng: 645g

Đã hơn một thập niên, đây là ống kính tiêu chuẩn EF-S chuyên nghiệp Canon còn sản xuất. Nó vẫn là tốt nhất, và là một trong những ống kính zoom khẩu lớn f/2.8.

Đây cũng là zoom tiêu chuẩn đắt nhất cho máy ảnh Canon APS-C, và có các tính năng thân thiện với người đam mê như vòng ultrasonic autofocus và khoảng cách lấy nét gần.

Mặc dù vậy, nó không phải là một trong những ống kính dòng L (Luxury) của Canon, và không có chống thời tiết.

Lựa chọn ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop khác là Sigma 17-70mm f/2.8-4 DC Macro OS HSM | C. Tương đối nhỏ gọn và nhẹ, Sigma này có tỷ lệ thay đổi khá nhanh và mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng với giá cả phải chăng.

Ưu : Khẩu độ lớn mọi dải tiêu cự. Chất lượng hình ảnh sắc nét.

Khuyết : Không chống thời tiết. Lens hood bán riêng không kèm theo.

Fix tiêu chuẩn : Sigma 30mm f/1.4 DC HSM | A

Chiều dài tiêu cự thực tế hoàn hảo với độ mở ống kính lớn

ong kinh Sigma 30mm f1.4 DC HSM A

Kiểu: Fix | Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 30mm | Khẩu lớn nhất: f/1.4 | Chống rung: No | Weather seals: No| Lấy  nét gần nhất: 0.3m | Filter size: 62mm | Kích thước: 74 x 63mm | Trọng lượng: 435g

Trong khi hầu hết các máy ảnh dạng APS-C(crop) đều có hệ số nhân 1.5x, thì Canon lại có 1.6x, và điều này làm cho Sigma 30mm phù hợp làm tiêu cự chuẩn, vì độ dài tiêu cự hiệu quả của nó hoạt động đến 48mm, chỉ thiếu nhẹ so với 50mm ưa thích.

Là một trong những ống kính ‘Art’ gần đây của Sigma, nó được xây thiết kế đẹp và tự hào với  f/1.4 độ mở ống kính. Điều này không chỉ cho phép tốc độ màn trập nhanh dưới ánh sáng thấp, mà không cần phải đẩy cài đặt ISO của bạn quá cao.

Chất lượng hình ảnh rất ấn tượng ở mọi khía cạnh, và đối với ống kính ‘khẩu lớn’ như vậy, độ sắc nét vẫn tuyệt vời ngay cả ở khẩu độ lớn nhất.

Lấy nét tự động cũng nhanh, nhờ cơ chế lấy nét phía sau điều khiển các phần tử nhỏ hơn, phía sau của ống kính thông qua một hệ thống siêu âm. Phần tử phía trước không kéo dài hay xoay trong quá trình lấy nét.

Ưu : Chất lượng thiết kế xuất sắc. Hiệu suất ấn tượng.

Khuyết : Không chống thời tiết. không chống rung quang học.

Superzoom: Tamron 16-300mm f/3.5-6.3 Di II VC PZD Macro

Tamron nổi bật trong số các ống kính superzoom nhờ dải tiêu cự lớn

ong kinh Tamron 16-300mm f3.5-6.3 Di II VC PZD Macro

Kiểu: Zoom| Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 16-300mm | Khẩu lớn nhất: f/3.5-5.6 | Chống rung: Yes | Weather seals: Yes| Lấy  nét gần nhất: 0.39m | Filter size: 67mm | Kích thước: 75 x 100mm | Trọng lượng: 540g

Ống kính superzoom duy nhất của Canon cho các máy ảnh APS-C là EF-S 18-200mm, được sản xuất cách đây hơn 10 năm, có một hệ thống lấy nét tự động cơ bản, và thực sự là một chút thất vọng.

Ống kính Tamron này là một lựa chọn hấp dẫn hơn. Nó là một trong những ống kính superzoom thu nhỏ lại đến 16mm chứ không phải là 18mm thông thường ở đầu ngắn của phạm vi zoom. Một vài milimét có thể không nhiều, nhưng tiềm năng góc rộng là rất đáng chú ý trong thực tế.

Đối với hệ thống lấy nét tự động siêu âm PZD (Piezo Drive) (vòng quay này chỉ dựa vào một động cơ nhỏ chứ không phải là sự sắp xếp kiểu vòng), vòng lấy nét vẫn cố định trong quá trình lấy nét tự động và thêm một điều khiển bằng tay.

Nhược điểm thực sự duy nhất là, giống như hầu hết các ống kính superzoom, độ sắc nét giảm xuống một chút ở cuối chiều dài của phạm vi zoom, và sự biến dạng khá rõ ràng ở tiêu cự rộng nhất.

Một lựa chọn ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop khác là Tamron 18-200mm f/3.5-6.3 Di II VC. Đáng chú ý là nhỏ gọn và nhẹ đối với một chiếc siêu zoom, phiên bản mới của Tamron 18-200mm tạo ra một ‘ống kính du lịch’ tất cả trong một.

Xem thêm  Bùi Bằng Đoàn là ai? Trưởng ban Thanh tra đặc biệt của Chính phủ

Ưu : Góc nhìn tối đa lớn. Dải zoom cực lớn

Khuyết : Chất lượng hình ảnh bình thường. Độ sắc nét giảm xuống ở cuối dải

Ống kính chân dung : Canon EF 50mm f/1.8 STM

Một ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop chất lượng tuyệt vời cho số tiền bỏ ra

Kiểu: Fix| Sensor size: APS-C | Tiêu cự: 50mm | Khẩu lớn nhất: f/1.8 | Chống rung: no | Weather seals: no| Lấy  nét gần nhất: 0.35m | Filter size: 49mm | Kích thước: 69 x 39mm | Trọng lượng: 160g

Hãy hỏi bất kỳ người dùng Canon nào về ống kính một tiêu cự đầu tiên của họ và có thể họ sẽ cho bạn biết đó là ống kính 50mm f/1.8. Nhỏ, giá cả phải chăng và là một cách tuyệt vời để nắm bắt được nhu cầu của mọi người với khẩu độ lớn, đây là lựa chọn thích hợp cho những ai muốn thêm gia vị cho nhiếp ảnh chân dung với giá rẻ.

Trong các thử nghiệm của chúng tôi, quang sai màu được kiểm soát tốt, ngay cả khi chụp ở chế độ mở rộng. Nó cũng sắc nét – nó không phải là tuyệt vời ở f/1.8, nhưng nếu bạn có thể khép lại ít nhất là hai điểm dừng, bạn sẽ thật bất ngờ với chất lượng ảnh khá tốt. Vì trọng lượng nhẹ nên nó cầm rất vừa vặn trên thân máy APS-C cấp thấp hay cao cấp đều rất đầm.

Một trong những thay đổi giữa phiên bản 50mm f /1.8 này và mẫu trước đó là việc bổ sung hệ thống lấy nét STM (Động cơ bước). Điều này có nghĩa là ngay cả khi lấy nét bằng tay, vòng lấy nét là một hệ thống dây dẫn truyền động các phần tử lấy nét của ống kính.

Tuyên bố của Canon rằng hệ thống ‘gần im lặng’ khá chính xác, nhưng đối với công việc video ‘gần im lặng’ thì không cắt được. Việc lấy nét ống kính theo cách thủ công dẫn đến tiếng ồn giống như một chiếc áo khoác kéo dây lên, có nghĩa là các nhà quay phim thu âm thanh trên máy nên tìm một ống kính khác.

Ưu : Rất rẻ và nhẹ. Chất lượng tuyệt vời so với giá tiền

Khuyết : Lấy nét hơi ồn

Ống kính macro : Tamron SP 90mm f/2.8 Di VC USD Macro

Đây là ống kính macro cho full frame, hoạt động bình thường không kém trên thân APS-C

Ống kính Tamron SP 90mm f2.8 Di VC USD Macro

Kiểu: Fix| Sensor size: Full-Frame | Tiêu cự: 90mm | Khẩu lớn nhất: f/2.8 | Chống rung: Yes | Weather seals: Yes| Lấy  nét gần nhất: 0.3m | Filter size: 62mm | Kích thước: 79 x 117mm | Trọng lượng: 610g

Không nên nhầm lẫn với ống kính Tamron 90mm đời trước có cùng tên (có vòng vàng xung), loại này là ống kính cường độ cao, lớp phủ cấu trúc nano kép, cải tiến thêm chức năng chống thời tiết và lớp phủ flo ở mặt trước.

Quan trọng hơn, nó có một hệ thống lấy nét tự động được thiết kế lại được tối ưu hóa cho chụp cận cảnh, và một bộ ổn định quang ‘lai’ mới giúp chống lại sự dịch chuyển theo chiều dọc (lên xuống hoặc chuyển động sang bên) cũng như độ rung góc bình thường.

Về mặt này, nó giống như ống kính Canon EF 100mm f /2.8L Macro IS USM, nhưng trong các thử nghiệm của chúng tôi, Tamron có lợi thế về chất lượng hình ảnh và giá tốt hơn.

Lựa chọn khác Sigma 105mm f/2.8 EX DG OS HSM Macro. Nó thiếu hệ thống ổn định lai của Tamron và chống thời tiết, nhưng đã xử lý tinh vi và cung cấp chất lượng hình ảnh tuyệt vời, với giá khá tốt.

Ưu : Ổn định quang học lai. Chất lượng thiết kế cao cấp.

Khuyết : Giá cao hơn một số ống kính cùng loại.

Ống kính tele giá rẻ : Tamron SP 70-300mm f/4-5.6 Di VC USD

Tamron SP 70-300mm f4-5.6 Di VC USD

Kiểu: Zoom| Sensor size: Full-Frame | Tiêu cự: 70-300mm | Khẩu lớn nhất: f/4-5.6 | Chống rung: Yes | Weather seals: No| Lấy  nét gần nhất: 1.5m | Filter size: 62mm | Kích thước: 82 x 143mm | Trọng lượng: 765g

Khi nói đến độ phóng đại từ xa, có rất nhiều điều cần nói khi mua ống kính 70-300mm tương thích cả full frame.

Chúng có khuynh hướng vẫn còn nhỏ gọn và gọn nhẹ, chất lượng hình ảnh tốt nhất từ ​​trung tâm khung khi sử dụng một máy ảnh với một bộ cảm biến hình ảnh nhỏ hơn APS-C, và nếu bạn nâng cấp lên một thân máy full-frame trong tương lai bạn cũng sẽ có thể tiếp tục sử dụng ống kính này.

Nó có cấu tạo rất tốt, mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng. Thêm điểm cộng bao gồm tự động lấy nét bằng siêu âm nhanh và yên lặng với chức năng ghi đè bằng tay thông thường, và một bộ ổn định hình ảnh hiệu quả.

Xem thêm  https://mobitool.net/loat-anh-thieu-nu-lam-long-ta-ngat-ngay.html

Độ sắc nét và độ tương phản rất tốt trong toàn bộ phạm vi zoom, độ sắc nét sẽ giảm xuống một chút ở 300mm.

Lựa chọn khác là Canon EF-S 55-250mm f/4-5.6 IS STM. Được thiết kế dành riêng cho máy ảnh APS-C, ống kính Canon này nhỏ gọn và nhẹ. Giống như các ống kính STM khác, hệ thống lấy nét tự động động cơ bước hoạt động tốt cho cả ảnh tĩnh và video.

Ưu : Ổn định quang học hiệu quả. Cấu tạo chắc chắn.

Khuyết : Thường đánh giá khẩu độ ‘chậm’. Giảm độ sắc nét ở cuối dải

Ống kính tele nhanh : Canon EF 70-200mm f/4L IS USM

Canon EF 70-200mm f4L IS USM

Kiểu: Zoom| Sensor size: Full-Frame | Tiêu cự: 70-200mm | Khẩu lớn nhất: f/4 | Chống rung: Yes | Weather seals: Yes| Lấy  nét gần nhất: 1.2m | Filter size: 67mm | Kích thước: 76 x 172mm | Trọng lượng: 760g

Cái gọi là ống kính tele zoom ‘nhanh’ có xu hướng khá lớn và nặng, với ống kính 70-200mm f/2.8 ống kính thường được sử dụng bởi các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp có trọng lượng khoảng 1.5kg – trọng lượng rất lớn cho một thân APS-C nhỏ như EOS Rebel SL2/200D hoặc EOS 800D.

Một f/stop chậm hơn, ống kính này vẫn cung cấp một khẩu độ không đổi f/4 trong suốt phạm vi zoom, khả năng chống thời tiết và quang học xuất sắc.

Độ sắc nét và độ tương phản là tuyệt vời, được tăng cường nhờ sử dụng các phần tử fluorite và UD (cực thấp tán sắc), và hệ thống lấy nét siêu âm vòng loại siêu nhanh.

Ưu : Chất lượng thiết kế và hình ảnh tuyệt vời. Tương đối nhẹ

Khuyết : Khẩu độ f/4. Không có tripod collar kèm theo

Super-telephoto zoom: Sigma 150-600mm f/5-6.3 DG OS HSM | C

Sigma 150-600mm f5-6.3 DG OS HSM C

Kiểu: Zoom| Sensor size: Full-Frame | Tiêu cự: 150-600mm | Khẩu lớn nhất: f/5-6.3| Chống rung: Yes | Weather seals: Yes| Lấy  nét gần nhất: 1.28m | Filter size: 95mm | Kích thước: 105 x 260mm | Trọng lượng: 1,930g

Sigma có lịch sử sản xuất ống kính siêu xa, và 150-600mm này mang lại độ dài tiêu cự ngoạn mục hiệu quả là 960mm ở điểm cuối dài nhất trong phạm vi zoom khi sử dụng định dạng APS-C thân máy Canon. Mặc dù vậy, kích thước vật lý của nó không quá khổng lồ, và trọng lượng dưới 2kg, làm cho nó nhẹ hơn một ít so với ống kính thể thao 150-600mm của Sigma.

Nó có nhiều thiết kế tương tự như của anh chị em lớn của nó, bao gồm cả chế độ tự động lấy nét kép, tự động hoặc ưu tiên bằng tay, chế độ ổn định kép cho các bức ảnh tĩnh và một bộ hạn chế mức độ tự động lấy nét kép có thể khóa hoặc kết thúc dải ngắn hoặc dải  dài.

Nó cũng có tính năng cùng một cơ chế khóa zoom, cho phép bạn khóa độ dài zoom tại bất kỳ vị trí đánh dấu nào giữa 150mm và 600mm.

Hiệu suất hoạt động rất tốt , từ độ sắc nét, độ tương phản và các thuộc tính quang học khác đến tốc độ lấy nét tự động, ổn định và xử lý. Nhìn chung, đó là một trong những ưu điểm hàng đầu cho việc tối đa hóa độ mở ống kính trên các định dạng Canon APS-C. Là ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop tốt nhất hiện nay.

Ưu : Phạm vi hoạt động ấn tượng trên máy ảnh APS-C. Các tính năng nâng cao.

Khuyết : Không mạnh mẽ như phiên bản ‘Thể thao’.

techradar.com

Xem thêm nhiều bài mới tại : Review Sản Phẩm

Nguồn : xuconcept.com

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “10 Ống kính máy ảnh DSLR Canon Crop” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:27:57. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Thông tư 68/2020/TT-BTC – Mobitool

Published

on

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được bắt đầu từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC

Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều

__________

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, sửa chữa đột xuất, xử lý cấp bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương quản lý, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do các chủ công trình bảo đảm.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

2. Việc xác định khối lượng công việc và dự toán kinh phí, hướng dẫn, kiểm tra triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;

b) Quy trình lập và thực hiện kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng năm;

c) Quy trình và thời gian thực hiện yêu cầu xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI

Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương quản lý và khả năng kinh phí; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý cho phù hợp, bảo đảm an toàn tuyến đê do địa phương quản lý.

Điều 6. Mức chi

Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương

Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào tình trạng tuyến đê được uỷ quyền quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (chi tiết theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;

b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục thực hiện; tổng hợp cùng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê duyệt phân bổ chi tiết theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; chi tiết tên công trình, dự toán được phê duyệt theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp thực hiện và dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình thực hiện năm trước, dự báo các sự cố thiên tai phát sinh trong năm kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để bố trí dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tế phát sinh và sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định. Nội dung chi, quy trình quản lý chi đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đó bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

b) Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

Xem thêm  Quán chè sữa Hương Đào

c) Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều

Trong năm, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra lập phương án sửa chữa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để thực hiện. Trường hợp phát hiện sạt lở trong khi đang có bão, lũ, phải sửa chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp thời, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.

Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự kiến mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều cho địa phương, chi tiết theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể: Điều chỉnh giảm dự toán đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai, đồng thời điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ở phương đã được phê duyệt, trong phạm vi tổng mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều phát sinh trong năm và kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã thực hiện năm trước nhưng chưa được thanh toán.

Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính để kiểm tra điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

Bộ Tài chính kiểm tra điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

3. Thực hiện dự toán chi ngân sách

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

4. Kinh phí chuyển sang năm sau: Việc xử lý số dư cuối năm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Quyết toán

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm thực hiện, quyết toán chi tiết theo từng nội dung chi được ủy quyền theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm; trong đó, việc xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ủy quyền cho các địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho phù hợp.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho phù hợp với đặc thù của địa phương.

b) Việc rút dự toán, thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

c) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê do địa phương quản lý: Trong năm, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ đến sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tiến hành xử lý kịp thời để bảo đảm an toàn của hệ thống đê điều do địa phương quản lý từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và dự phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai lớn và việc khắc phục hậu quả thiên tai vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công tác kiểm tra

1. Để đảm bảo việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên quan ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.

2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; đồng thời người nào quyết định chi sai người đó phải bồi hoàn cho công quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đă phê duyệt.

2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:
– VP Tổng Bí thư; VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ TC;
– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được bắt đầu từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

Xem thêm  Valorant: Maddie Ng cosplay Jett đẹp ná thở

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC

Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều

__________

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, sửa chữa đột xuất, xử lý cấp bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương quản lý, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do các chủ công trình bảo đảm.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

2. Việc xác định khối lượng công việc và dự toán kinh phí, hướng dẫn, kiểm tra triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;

b) Quy trình lập và thực hiện kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng năm;

c) Quy trình và thời gian thực hiện yêu cầu xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI

Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương quản lý và khả năng kinh phí; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý cho phù hợp, bảo đảm an toàn tuyến đê do địa phương quản lý.

Điều 6. Mức chi

Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương

Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào tình trạng tuyến đê được uỷ quyền quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (chi tiết theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;

b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục thực hiện; tổng hợp cùng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê duyệt phân bổ chi tiết theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; chi tiết tên công trình, dự toán được phê duyệt theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp thực hiện và dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình thực hiện năm trước, dự báo các sự cố thiên tai phát sinh trong năm kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để bố trí dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tế phát sinh và sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định. Nội dung chi, quy trình quản lý chi đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đó bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

b) Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

c) Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều

Xem thêm  2 Cách làm gỏi cá mai mềm ngon chua cay ăn là ghiền

Trong năm, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra lập phương án sửa chữa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để thực hiện. Trường hợp phát hiện sạt lở trong khi đang có bão, lũ, phải sửa chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp thời, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.

Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự kiến mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều cho địa phương, chi tiết theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể: Điều chỉnh giảm dự toán đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai, đồng thời điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ở phương đã được phê duyệt, trong phạm vi tổng mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều phát sinh trong năm và kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã thực hiện năm trước nhưng chưa được thanh toán.

Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính để kiểm tra điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

Bộ Tài chính kiểm tra điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

3. Thực hiện dự toán chi ngân sách

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

4. Kinh phí chuyển sang năm sau: Việc xử lý số dư cuối năm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Quyết toán

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm thực hiện, quyết toán chi tiết theo từng nội dung chi được ủy quyền theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm; trong đó, việc xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ủy quyền cho các địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho phù hợp.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho phù hợp với đặc thù của địa phương.

b) Việc rút dự toán, thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

c) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê do địa phương quản lý: Trong năm, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ đến sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tiến hành xử lý kịp thời để bảo đảm an toàn của hệ thống đê điều do địa phương quản lý từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và dự phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai lớn và việc khắc phục hậu quả thiên tai vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công tác kiểm tra

1. Để đảm bảo việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên quan ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.

2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; đồng thời người nào quyết định chi sai người đó phải bồi hoàn cho công quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đă phê duyệt.

2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:
– VP Tổng Bí thư; VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ TC;
– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:26:27. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending