Connect with us

Blog

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang

Published

on

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang gồm đề thi, kèm đáp án môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán. Giúp các em tham khảo, so sánh với kết quả bài thi của mình ngay sau khi khóa thi ngày 29/5/2021 diễn ra.

Mời các bạn học sinh tỉnh khác đang chuẩn bị bước vào kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 cùng tham khảo bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang để làm quen với cấu trúc đề thi và rút kinh nghiệm trong quá trình làm bài thi.

Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Toán tỉnh An Giang

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán 2021

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán 2021

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán 2021

Đề thi vào lớp 10 môn Toán 2021

Đề thi vào lớp 10 môn Toán 2021

Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Tiếng Anh tỉnh An Giang

Đáp án mã đề 001

Phát âm

1 – B. parts

2 – D. weather

Trọng âm

3 – C. pollute

4 – D. accident

Chọn đáp án đúng

5 – B. is watering

6 – A. happy

7 – D. tell

8 – B. he was doing

9 – D. increasingly

10 – C. heavily

11 – C. in

12 – B. don’t they

13 – D. look at

14 – B. panels

Tình huống giao tiếp

15 – A. I’m glad you like it.

16 – C. Here you are.

Điền từ đoạn văn

17 – B. who;

18 – C.viewers

19 – C. them

20 – A. danger

Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi

21 – C; 22 – B; 23 – D; 24 – C

Tìm lỗi sai

25 – B;

26 – D. play

27 – C. because of

28 – B. pleasing

Viết lại câu

29 – Unless he tries more, all the family members will not feel happy.

30 – Many people in my city were fined for not wearing masks in public.

31 – Classrooms activities are not as interesting as outdoor activities.

32 – She has studies Japanese for six months.

Nối 2 câu

33 – The footballer who is living in Can Tho now has scored many goals for his team.

34 – The pandemic is beaking out, so we should go on vacation this summer.

Đáp án mã đề 002

1 – Classrooms activities are not as interesting as outdoor activities.

2 – She has studied Japanese for six months.

3 – Unless he tries more, all the family members will not feel happy.

4 – Many people in my city were fined for not wearing masks in public.

5 – The footballer who is living in Can Tho now has scored many goals for his team.

6 – The pandemic is breaking out, so we should go on vacation this summer.

7 – C; 8 – B; 9 – C; 10 – D;

11 – A; 12 – A; 13 – B; 14 – A;

15 – D; 16 – C; 17 – C; 18 – C;

19 – D; 20 – B; 21 – C; 22 – D;

23 – C; 24 – D; 25 – D; 26 – A; 27 – B;

28 – A; 29 – D; 30 – B; 31 – C; 32 – B;

33 – C; 34 – A;

Mã đề 002

Mã đề 001

Mã đề 001

Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Ngữ văn tỉnh An Giang

Đáp án đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Ngữ văn

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1.

Thể thơ lục bát

Câu 2.

  • Thơm trong “thị thơm” là tính từ chỉ mùi thơm của một loại quả
  • Thơm trong “người thơm” đã được sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ, ý chỉ một người có vẻ đẹp, phẩm chất tốt, trong sáng, xinh đẹp – tuyệt vời như mùi hương của quả thị.

Câu 3.

  • Thị thơm thị giấu người thơm là truyện cổ tích Tấm Cám
  • Đẽo cày theo ý người ta là truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường

Câu 4.

Hai câu thơ giải thích lý do nhà thơ yêu truyện cổ nước mình, chính là vì những câu chuyện ấy vừa hay, dễ đọc, dễ hiểu, lại ẩn chứa những câu chuyện, bài học sâu xa về lòng nhân hậu, về tình yêu thương, đùm bọc, sẻ chia giữa con người với con người.

II. LÀM VĂN

Câu 1

– Giới thiệu khái khái vấn đề nghị luận

a. Truyện cổ tích

* Khái niệm:

– Truyện cổ tích là một thể loại văn học được tự sự dân gian sáng tác có xu thế hư cấu, bao gồm cổ tích thần kỳ, cổ tích thế sự, cổ tích phiêu lưu và cổ tích loài vật. Đây là loại truyện ngắn, chủ yếu kể về các nhân vật dân gian hư cấu, như tiên, yêu tinh, thần tiên, quỷ, người lùn, người khổng lồ, người cá, hay thần giữ của, và thường là có phép thuật, hay bùa mê.

* Ý nghĩa giáo dục của các câu chuyện cổ tích:

– Giúp trẻ được hòa nhập vào nhân vật, giúp các bạn hiểu hơn về cội nguồn dân tộc.

– Truyện cổ tích ra đời nhằm hướng người đọc đến những cái đẹp hoàn mỹ, ở hiền chắc chắn sẽ gặp lành, thể hiện ước mơ và khát vọng về một cuộc sống tươi đẹp của nhân dân ta.

– Gửi gắm thông điệp tình thương giữa người với người. Sau khi nghe truyện, các bạn sẽ thấy trân trọng tình cảm gia đình hơn, tình yêu thương của cha mẹ, lòng hiếu thảo đối với ông bà.

-> Qua đó, câu chuyện sẽ là những điều để học hỏi phẩm chất tốt đẹp hình thành cảm xúc và lòng nhân ái như lời dạy của cha ông.

b. Truyện ngụ ngôn

Truyện ngụ ngôn là loại truyện dân gian sử dụng các biện pháp ẩn dụ hoặc nhân hóa loài vật, con người để chỉ đến một vấn đề triết lý, luân lý mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc hoặc lên án về một thực tế, về những tật xấu của con người.

Kết thúc sau mỗi câu chuyện ngụ ngôn đều là những bài học mang tính chất luân lý có giá trị giáo dục về đạo rất cao, thậm chí còn mang cả ý nghĩa phê phán, đả kích chính trị sâu sắc.

VD: Chuyện Đẽo cày giữa đường: sống cần có lập trường, …

* Rút ra bài học hành động và nhận thức, khẳng định các câu chuyện cổ tích, ngụ ngôn Việt Nam hay chính là “Lời cha ông dạy cũng vì đời sau” là vô cùng chính xác

* Liên hệ bản thân

Câu 2.

1. Mở bài

  • Dẫn dắt, giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiểu, rồi đến đoạn trích Chị em Thúy Kiều.
  • Đi vào vấn đề chính: bức chân dung hai chị em Thúy Kiều, Thúy Vân
Xem thêm  Khách sạn Lavender

2. Thân bài

a. Bốn câu thơ đầu: giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều

  • Chỉ với hai câu thơ lục bát ngắn ngủi, tác giả đã giới thiệu được hai nhân vật và vị trí của hai người một cách đầy tự nhiên: “Đầu lòng hai ả tố nga- Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân”
  • “Mai cốt cách tuyết tinh thần”: bút pháp ước lệ gợi vẻ thanh cao duyên dáng, trong trắng của hai chị em thiếu nữ, đó là cốt cách như mai, tinh thần như tuyết
  • “Mối người một vẻ mười phân vẹn mười”: Mỗi người mang nét riêng nhưng cả hai đều tài đều sắc

b. Bốn câu tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân

  • Câu thơ mở đầu khái quát vẻ đẹp của Thúy Vân, “trang trọng” gợi vẻ cao sang, quý phái
  • Vẻ đẹp của Thúy Vân được so sánh với những thứ đẹp nhất trên đời: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc
  • Chân dung Thúy Vân được miêu tả toàn vẹn từ mái tóc đến nụ cười, giọng nói, phong thái ứng xử nghiêm trang: khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu, lông mày sắc nét như ngài, miệng tươi như hoa, đoạn trang như ngọc,…
  • Chân dung dự đoán số phận: “mây thua”, “tuyết nhường” ⇒ số phận êm đềm

c. 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp tài sắc vẹn toàn của Thúy Kiều

– “Kiều càng sắc sảo mặn mà”: khái quát đặc điểm của nhân vật

– Tác giả sử dụng những hình ảnh ước lệ “thu thủy”, “xuân sơn”: gợi đôi mắt đẹp trong sáng, long lanh, linh hoạt như nước mùa thu, lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân ⇒ phẩm chất tinh anh của tâm hồn, trí tuệ

– “Hoa ghen… kém xanh”: Vẻ đẹp khiến thiên nhiên nổi giận ⇒ dự báo cuộc đời lắm truân chuyên

– Không chỉ tả nhan sắc, Nguyễn Du còn nhấn mạnh vào sự tài năng của Thúy Kiều “Sắc đành đòi một tài đành họa hai”: Kiều thông minh và đa tài

  • Tài năng của đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến: hội tụ đủ cầm kì thi họa “pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm”
  • “Cung thương làu bậc…một trương”: Tác giả nhấn mạnh tài đàn của Kiều
  • “Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân”: Kiều còn giỏi sáng tác, khúc bạc mệnh của Kiều phải chăng là tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm

⇒ Thúy Kiều là một nhân vật hiện lên với sự toàn tài

3. Kết bài

  • Khái quát những đặc sắc nghệ thuật đã được sử dụng để miêu tả chân dung chị em Thúy Kiều, Thúy Vân
  • Suy nghĩa, cảm nhận của em dành cho hai nhân vật trên và đoạn thơ được trích.

Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Ngữ văn

Sở GD&ĐT An Giang

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC: 2021 – 2022

Môn: Ngữ Văn
Khóa thi 29/5/2021
Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian chép đề

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiến độ trì
…Thị thơm(1) thì giấu người thơm(2)
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Tôi nghe chuyện cổ thầm thì
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau.

(Trích Chuyện cổ nước mình, Lâm Thị Mỹ Dạ, Tuyển tập, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011, trang 203)

Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì? (0,5 điểm)

Câu 2. Em hãy giải thích nghĩa của từ thơm(1) và thơm(2) trong câu: Thị thơm thì giấu người thơm. (1,0 điểm)

Câu 3. Cho biết tên hai truyện cổ mà tác giả gợi lên từ hai câu: Thị thơm thì giấu người thơm và Đẽo cày theo ý người ta. (0,5 điểm)

Câu 4: Em hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ: (1,0 điểm)

Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1. (2.0 điểm)

Em hãy viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa giáo dục của các câu chuyện cổ tích, ngụ ngôn Việt Nam để thấy được đó là: Lời cha ông dạy cũng vì đời sau.

Câu 2. (5.0 điểm)

Cảm nhận của em về bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều được Nguyễn Du khắc họa qua đoạn trích sau từ Truyện Kiều:

Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
Một người một vẻ, mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo, mặn mà,
So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
Làn thu thủy, nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.
Một, hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tư trời,
Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương.

(Ngữ văn 9, tập 1,…)

Xem thêm về bài viết

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang gồm đề thi, kèm đáp án môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán. Giúp các em tham khảo, so sánh với kết quả bài thi của mình ngay sau khi khóa thi ngày 29/5/2021 diễn ra.
Mời các bạn học sinh tỉnh khác đang chuẩn bị bước vào kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 cùng tham khảo bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang để làm quen với cấu trúc đề thi và rút kinh nghiệm trong quá trình làm bài thi.
Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Toán tỉnh An Giang
Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán 2021

Đề thi vào lớp 10 môn Toán 2021

Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Tiếng Anh tỉnh An Giang
Đáp án mã đề 001
Phát âm
1 – B. parts
2 – D. weather
Trọng âm
3 – C. pollute
4 – D. accident
Chọn đáp án đúng
5 – B. is watering
6 – A. happy
7 – D. tell
8 – B. he was doing
9 – D. increasingly
10 – C. heavily
11 – C. in
12 – B. don’t they
13 – D. look at
14 – B. panels
Tình huống giao tiếp
15 – A. I’m glad you like it.
16 – C. Here you are.
Điền từ đoạn văn
17 – B. who;
18 – C.viewers
19 – C. them
20 – A. danger
Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi
21 – C; 22 – B; 23 – D; 24 – C
Tìm lỗi sai
25 – B;
26 – D. play
27 – C. because of
28 – B. pleasing
Viết lại câu
29 – Unless he tries more, all the family members will not feel happy.
30 – Many people in my city were fined for not wearing masks in public.
31 – Classrooms activities are not as interesting as outdoor activities.
32 – She has studies Japanese for six months.
Nối 2 câu
33 – The footballer who is living in Can Tho now has scored many goals for his team.
34 – The pandemic is beaking out, so we should go on vacation this summer.
Đáp án mã đề 002
1 – Classrooms activities are not as interesting as outdoor activities.
2 – She has studied Japanese for six months.
3 – Unless he tries more, all the family members will not feel happy.
4 – Many people in my city were fined for not wearing masks in public.
5 – The footballer who is living in Can Tho now has scored many goals for his team.
6 – The pandemic is breaking out, so we should go on vacation this summer.
7 – C; 8 – B; 9 – C; 10 – D;
11 – A; 12 – A; 13 – B; 14 – A;
15 – D; 16 – C; 17 – C; 18 – C;
19 – D; 20 – B; 21 – C; 22 – D;
23 – C; 24 – D; 25 – D; 26 – A; 27 – B;
28 – A; 29 – D; 30 – B; 31 – C; 32 – B;
33 – C; 34 – A;
Mã đề 002

Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Ngữ văn tỉnh An Giang
Đáp án đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Ngữ văn
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Thể thơ lục bát
Câu 2.
Thơm trong “thị thơm” là tính từ chỉ mùi thơm của một loại quả
Thơm trong “người thơm” đã được sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ, ý chỉ một người có vẻ đẹp, phẩm chất tốt, trong sáng, xinh đẹp – tuyệt vời như mùi hương của quả thị.
Câu 3.
Thị thơm thị giấu người thơm là truyện cổ tích Tấm Cám
Đẽo cày theo ý người ta là truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường
Câu 4.
Hai câu thơ giải thích lý do nhà thơ yêu truyện cổ nước mình, chính là vì những câu chuyện ấy vừa hay, dễ đọc, dễ hiểu, lại ẩn chứa những câu chuyện, bài học sâu xa về lòng nhân hậu, về tình yêu thương, đùm bọc, sẻ chia giữa con người với con người.
II. LÀM VĂN
Câu 1
– Giới thiệu khái khái vấn đề nghị luận
a. Truyện cổ tích
* Khái niệm:
– Truyện cổ tích là một thể loại văn học được tự sự dân gian sáng tác có xu thế hư cấu, bao gồm cổ tích thần kỳ, cổ tích thế sự, cổ tích phiêu lưu và cổ tích loài vật. Đây là loại truyện ngắn, chủ yếu kể về các nhân vật dân gian hư cấu, như tiên, yêu tinh, thần tiên, quỷ, người lùn, người khổng lồ, người cá, hay thần giữ của, và thường là có phép thuật, hay bùa mê.
* Ý nghĩa giáo dục của các câu chuyện cổ tích:
– Giúp trẻ được hòa nhập vào nhân vật, giúp các bạn hiểu hơn về cội nguồn dân tộc.
– Truyện cổ tích ra đời nhằm hướng người đọc đến những cái đẹp hoàn mỹ, ở hiền chắc chắn sẽ gặp lành, thể hiện ước mơ và khát vọng về một cuộc sống tươi đẹp của nhân dân ta.
– Gửi gắm thông điệp tình thương giữa người với người. Sau khi nghe truyện, các bạn sẽ thấy trân trọng tình cảm gia đình hơn, tình yêu thương của cha mẹ, lòng hiếu thảo đối với ông bà.
-> Qua đó, câu chuyện sẽ là những điều để học hỏi phẩm chất tốt đẹp hình thành cảm xúc và lòng nhân ái như lời dạy của cha ông.
b. Truyện ngụ ngôn
Truyện ngụ ngôn là loại truyện dân gian sử dụng các biện pháp ẩn dụ hoặc nhân hóa loài vật, con người để chỉ đến một vấn đề triết lý, luân lý mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc hoặc lên án về một thực tế, về những tật xấu của con người.
Kết thúc sau mỗi câu chuyện ngụ ngôn đều là những bài học mang tính chất luân lý có giá trị giáo dục về đạo rất cao, thậm chí còn mang cả ý nghĩa phê phán, đả kích chính trị sâu sắc.
VD: Chuyện Đẽo cày giữa đường: sống cần có lập trường, …
* Rút ra bài học hành động và nhận thức, khẳng định các câu chuyện cổ tích, ngụ ngôn Việt Nam hay chính là “Lời cha ông dạy cũng vì đời sau” là vô cùng chính xác
* Liên hệ bản thân
Câu 2.
1. Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiểu, rồi đến đoạn trích Chị em Thúy Kiều.
Đi vào vấn đề chính: bức chân dung hai chị em Thúy Kiều, Thúy Vân
2. Thân bài
a. Bốn câu thơ đầu: giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều
Chỉ với hai câu thơ lục bát ngắn ngủi, tác giả đã giới thiệu được hai nhân vật và vị trí của hai người một cách đầy tự nhiên: “Đầu lòng hai ả tố nga- Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân”
“Mai cốt cách tuyết tinh thần”: bút pháp ước lệ gợi vẻ thanh cao duyên dáng, trong trắng của hai chị em thiếu nữ, đó là cốt cách như mai, tinh thần như tuyết
“Mối người một vẻ mười phân vẹn mười”: Mỗi người mang nét riêng nhưng cả hai đều tài đều sắc
b. Bốn câu tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân
Câu thơ mở đầu khái quát vẻ đẹp của Thúy Vân, “trang trọng” gợi vẻ cao sang, quý phái
Vẻ đẹp của Thúy Vân được so sánh với những thứ đẹp nhất trên đời: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc
Chân dung Thúy Vân được miêu tả toàn vẹn từ mái tóc đến nụ cười, giọng nói, phong thái ứng xử nghiêm trang: khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu, lông mày sắc nét như ngài, miệng tươi như hoa, đoạn trang như ngọc,…
Chân dung dự đoán số phận: “mây thua”, “tuyết nhường” ⇒ số phận êm đềm
c. 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp tài sắc vẹn toàn của Thúy Kiều
– “Kiều càng sắc sảo mặn mà”: khái quát đặc điểm của nhân vật
– Tác giả sử dụng những hình ảnh ước lệ “thu thủy”, “xuân sơn”: gợi đôi mắt đẹp trong sáng, long lanh, linh hoạt như nước mùa thu, lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân ⇒ phẩm chất tinh anh của tâm hồn, trí tuệ
– “Hoa ghen… kém xanh”: Vẻ đẹp khiến thiên nhiên nổi giận ⇒ dự báo cuộc đời lắm truân chuyên
– Không chỉ tả nhan sắc, Nguyễn Du còn nhấn mạnh vào sự tài năng của Thúy Kiều “Sắc đành đòi một tài đành họa hai”: Kiều thông minh và đa tài
Tài năng của đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến: hội tụ đủ cầm kì thi họa “pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm”
“Cung thương làu bậc…một trương”: Tác giả nhấn mạnh tài đàn của Kiều
“Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân”: Kiều còn giỏi sáng tác, khúc bạc mệnh của Kiều phải chăng là tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm
⇒ Thúy Kiều là một nhân vật hiện lên với sự toàn tài
3. Kết bài
Khái quát những đặc sắc nghệ thuật đã được sử dụng để miêu tả chân dung chị em Thúy Kiều, Thúy Vân
Suy nghĩa, cảm nhận của em dành cho hai nhân vật trên và đoạn thơ được trích.
Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Ngữ văn

Sở GD&ĐT An Giang
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10NĂM HỌC: 2021 – 2022
Môn: Ngữ VănKhóa thi 29/5/2021Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian chép đề

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Tôi yêu chuyện cổ nước tôiVừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xaThương người rồi mới thương taYêu nhau dù mấy cách xa cũng tìmỞ hiền thì lại gặp hiềnNgười ngay thì gặp người tiến độ trì…Thị thơm(1) thì giấu người thơm(2)Chăm làm thì được áo cơm cửa nhàĐẽo cày theo ý người taSẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gìTôi nghe chuyện cổ thầm thìLời cha ông dạy cũng vì đời sau.
(Trích Chuyện cổ nước mình, Lâm Thị Mỹ Dạ, Tuyển tập, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011, trang 203)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì? (0,5 điểm)
Câu 2. Em hãy giải thích nghĩa của từ thơm(1) và thơm(2) trong câu: Thị thơm thì giấu người thơm. (1,0 điểm)
Câu 3. Cho biết tên hai truyện cổ mà tác giả gợi lên từ hai câu: Thị thơm thì giấu người thơm và Đẽo cày theo ý người ta. (0,5 điểm)
Câu 4: Em hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ: (1,0 điểm)
Tôi yêu chuyện cổ nước tôiVừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Em hãy viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa giáo dục của các câu chuyện cổ tích, ngụ ngôn Việt Nam để thấy được đó là: Lời cha ông dạy cũng vì đời sau.
Câu 2. (5.0 điểm)
Cảm nhận của em về bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều được Nguyễn Du khắc họa qua đoạn trích sau từ Truyện Kiều:
Đầu lòng hai ả tố nga,Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.Mai cốt cách, tuyết tinh thần,Một người một vẻ, mười phân vẹn mười.Vân xem trang trọng khác vời,Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.Hoa cười ngọc thốt đoan trang,Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.Kiều càng sắc sảo, mặn mà,So bề tài, sắc, lại là phần hơn.Làn thu thủy, nét xuân sơn,Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.Một, hai nghiêng nước nghiêng thành,Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.Thông minh vốn sẵn tư trời,Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm.Cung thương làu bậc ngũ âm,Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương.
(Ngữ văn 9, tập 1,…)

#Đề #thi #tuyển #sinh #vào #lớp #năm #sở #GDĐT #Giang


  • #Đề #thi #tuyển #sinh #vào #lớp #năm #sở #GDĐT #Giang
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-11 15:47:26. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11

Published

on

Soạn bài Tự Tình thế nào là thắc mắc của nhiều bạn khi học chương trình Ngữ Văn lớp 11. Nếu bạn đang phân vân không biết cách soạn bài ra sao thì cùng tìm hiểu nội dung trong bài viết của DaiLyWiki nhé!

Nhắc tới nữ sĩ Hồ Xuân Hương người ta thường nhớ ngay tới bài Bánh Trôi Nước, Tự Tình,… Trong bài viết hôm nay mời bạn cùng DaiLyWiki tìm hiểu cách soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao nhé.

Đôi nét về tác giả, tác phẩm bài Tự Tình

Đôi nét về tác giả Hồ Xuân Hương

Hồ Xuân Hương quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Sinh thời, bà thường sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. Hồ Xuân Hương là một trong những thiên tài trong làng văn học, nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh.

Thơ Hồ Xuân Hương chủ yếu viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình. Chất thơ đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng ngôn từ và hình tượng. Hồ Xuân Hương sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thành công nhất ở chữ Nôm. Bà được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”.

Theo giới nghiên cứu, hiện có khoảng trên dưới 40 bài thơ Nôm tương truyền là của Hồ Xuân Hương. Nữ sĩ còn có tập thơ Lưu hương ký (phát hiện năm 1964) gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm.

Tóm tắt nội dung bài Tự Tình

Tâm trạng đầy bi kịch của Hồ Xuân Hương

Bốn câu thơ đầu của bài thơ Tự Tình cho thấy tác giả đang ở trong tâm trạng buồn tủi, xót xa, ngao ngán trước thực tại, trước duyên phận hẩm hiu của mình. Hình tượng “Bóng xế” trong câu thơ nói lên tuổi xuân đã trôi qua mà đường tình duyên còn dang dở.

Bên cạnh đó, hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng phẫn uất và thái độ thách thức muốn vượt lên trên hoàn cảnh của nữ sĩ. Những động từ mạnh trong bài như xiên, đâm kết hợp với ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh và muốn phản kháng lại tất cả của tác giả.

Bản lĩnh của nhà thơ Hồ Xuân Hương

Hai câu thơ kết nói lên tâm trạng chán chường và buồn tủi của nữ sĩ trước vòng xoay của số phận. Từ “Xuân” trong bài gồm hai nghĩa đó là vừa là mùa xuân của thiên nhiên và là tuổi xuân của con người.

Bài thơ Tự Tình nói lên bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

Hoàn cảnh ra đời bài Tự Tình

Bài thơ Tự Tình nói về cảnh vợ lẽ của Hồ Xuân Hương. Bà vốn là người nhạy cảm và có một tình yêu đẹp, thế nhưng trong xã hội cũ bà cũng không thể thoát khỏi số phận làm vợ lẽ.

Sống trong một cảnh tượng như thế, Hồ Xuân Hương thảng thốt lên tâm sự của mình qua bài thơ Tự Tình. Bài thơ này nói lên tâm trạng buồn tủi và uất hận của tác giả.

Giá trị nội dung bài Tự Tình

Giá trị nội dung bài Tự Tình nói lên bi kịch tình yêu, gia đình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đồng thời, bài thơ nói lên tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước duyên phận éo le của cuộc sống.

Bài thơ cũng cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Đồng thời, bài thơ còn nói hộ nỗi lòng của phụ nữ trong thời đại phong kiến xưa.

Giá trị nghệ thuật bài Tự Tình

Giá trị nghệ thuật bài Tự Tình đó là tác giả đã vận dụng sáng tạo thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật với ngôn ngữ tiếng Việt. Thể thơ cổ điển trong bài Tự Tình mang một vẻ đẹp mới, gần gũi, thân thuộc hơn với người Việt.

Bài thơ sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc với những động từ mạnh như xiên ngang mặt đất/đâm toạc chân mây. Kết hợp từ láy tượng thanh đã thể hiện khao khát đến cháy bỏng và sự nổi loạn trong tâm hồn của Hồ Xuân Hương.

Tác giả sử dụng những hình ảnh giàu sức gợi như trăng khuyết chưa tròn, rêu từng đám, đá mấy hòn,… Để diễn tả các cung bậc cảm xúc, sự tinh tế, phong phú trong tâm trạng của người phụ nữ khi nghĩ đến thân phận của mình

Trả lời câu hỏi soạn bài Tự Tình

Soạn bài Tự Tình 2 cơ bản

Câu 1: Bốn câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào? (Chú ý không gian, thời gian, giá trị biểu cảm của các từ ngữ: văng vẳng, dồn, trơ, cái hồng nhan, say lại tỉnh, mối tương quan giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận nữ sĩ.)

Trả lời:

  • Bốn câu thơ đầu cho thấy tâm trạng buồn tủi, xót xa, ngao ngán trước thực tại, trước duyên phận hẩm hiu.
  • Thời gian đêm khuya là khoảnh khắc mà tâm hồn nhạy cảm hay có những suy tư. Thời gian mà khiến tâm trạng buồn càng thêm buồn
  • Không gian trống trải, mênh mông, vắng lặng với tiếng trống cầm canh.
  • Từ “văng vẳng” kết hợp với từ “dồn” diễn tả tâm trạng rối bời của Xuân Hương.
  • Từ “trơ” được đặt ở đầu câu bằng nghệ thuật đảo ngữ. Từ “cái hồng nhan” gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai.

Hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) đã thể hiện rõ bi kịch của nữ sĩ. Tuổi xuân đã trôi qua vậy mà đường tình duyên còn dang dở, trăm bề chưa toàn vẹn của Hồ Xuân Hương.

Câu 2: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận như thế nào?

Xem thêm  Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 8 năm 2021 - 2022 5 Đề thi Vật lý 8 giữa học kì 1 (Có ma trận, đáp án)

Hai hình tượng thiên nhiên rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây thể hiện sự bức bối trong tâm trạng và khát khao phá vỡ những lối mòn quen thuộc của cuộc sống để được tự do. Rêu là một sinh vật nhỏ yếu, hèn mọn nhưng cũng không chịu khuất phục; đá vốn dĩ rất chắc nhưng giờ cũng nhọn để đâm toạc chân mây.

Những động từ mạnh như xiên, đâm ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh và phong cách Hồ Xuân Hương. Tác giả không chỉ là sự phẫn uất mà ở đó còn có cả sự phản kháng.

Câu 3: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? (chú ý nghĩa của từ xuân, từ lại; nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình – san sẻ- tí- con con.)

Hai câu kết nói lên tâm trạng chán chường và buồn tủi của nữ sĩ. Từ “xuân” trong bài ý nói tuổi xuân qua rồi sẽ không trở lại với con người. Nghệ thuật tăng tiến trong bài thể hiện qua các từ như mảnh tình, san sẻ, tí con con. Những từ này nói lên nghịch cảnh càng éo le của người phụ nữ.

Câu 4: Bài thơ nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Anh (chị) hãy phân tích điều đó.

Bài thơ cho ta thấy rõ bi kịch của Xuân Hương. Bà là người ý thức rất rõ về thân phận và số phận của bản thân. Bi kịch được thể hiện qua bốn câu thơ đầu và khát vọng sống. Bốn câu thơ cuối thể hiện khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương được khẳng định và chốt lại bằng hai câu thơ cuối. Hai câu thơ cuối trong bài nói lên với tâm trạng chán chường, buồn tủi và khát vọng tự do, hạnh phúc.

Soạn bài tự tình 2 nâng cao

Câu 1: Ý nghĩa của hai câu thơ đầu và giá trị biểu cảm của các chữ “dồn, trơ, cái hồng nhan”?

Trả lời:

  • Ý nghĩa hai câu đầu là trong đêm khuya. Người phụ nữ cảm thấy cô đơn trước sự dồn đuổi của thời gian.
  • “Trống canh dồn” có nghĩa là tiếng trống báo hiệu thời gian của một đêm sắp hết. Ngày mới sắp bắt đầu gợi lên nỗi lo âu, thảng thốt, tuyệt vọng.
  • “Trơ, cái hồng nhan” là chỉ nhan sắc của người phụ nữ và cũng là chỉ thân phận rẻ rúng của người phụ nữ xưa. Từ “Trơ” là sự trơ trọi, cô đơn, không người đoái hoài.

Câu 2: Phân tích hai câu thực (câu 3 + 4)?

Câu 3 và câu 4 nói lên trạng thái cô đơn, trơ trọi của người phụ nữ. Càng uống lại càng tỉnh nói lên sự cô đơn vô vọng, không có gì giúp khuây khỏa được.

Vầng trăng bóng xế trong bài ý nói đến tuổi tác. Câu “khuyết chưa tròn” là hạnh phúc chưa tròn đầy của người phụ nữ.

Câu 3: Nghĩa của hai câu luận (câu 5+6)?

Nghĩa câu 5 và câu 6 về nghĩa bóng là nói lên những sự vật như đang cựa quậy, bứt phá mãnh liệt để thoát ra khỏi thế giới nhỏ hẹp. Nghệ thuật trong hai câu này là phép đảo ngữ làm nổi bật lên cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Cảnh vật và sự vật trong câu thơ đã được tâm trạng hóa. Câu thơ thể hiện khao khát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 4: Chủ đề của bài thơ Tự Tình II là gì?

Chủ đề của bài thơ Tự Tình II là khúc tâm tình của người phụ nữ có số phận cô đơn, dang dở. Bài thơ là sự đồng cảm sâu sắc với những số phận hẩm hiu, dở dang.

Câu 5: Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về số phận người phụ nữ trong xã hội Việt Nam xưa?

Gợi ý: Người viết cần dựa vào bài thơ, hình dung một số phận phụ nữ cô đơn, lẽ mọn với khát khao hạnh phúc dở dang. Những số phận như thế rất phổ biến trong xã hội cũ. Có thể tìm thấy bóng dáng những số phận ấy trong Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm.

Trong xã hội trọng nam khinh nữ những số phận như thế vốn khó đổi thay trong thực tế. Nhưng các nhà văn, nhà thơ nhân đạo luôn luôn dành cho họ lòng đồng cảm sâu sắc.

Mong rằng cách soạn bài tự tình cơ bản và nâng cao trên đây sẽ giúp bạn tìm hiểu bài thơ dễ dàng hơn. Đồng thời, có cách hiểu sâu sắc hơn về bài thơ Tự Tình của Hồ Xuân Hương. Bạn cũng có thể xem thêm nội dung soạn bài Xin lập khoa luật, soạn bài Hai đứa trẻ, soạn bài Hạnh phúc của một tang gia,… trong chương trình Ngữ văn 11. Bên cạnh đó, đừng quên theo dõi nhiều bài viết mới của DaiLyWiki nhé.

Xem thêm về bài viết

Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11

Soạn bài Tự Tình thế nào là thắc mắc của nhiều bạn khi học chương trình Ngữ Văn lớp 11. Nếu bạn đang phân vân không biết cách soạn bài ra sao thì cùng tìm hiểu nội dung trong bài viết của DaiLyWiki nhé!
Nhắc tới nữ sĩ Hồ Xuân Hương người ta thường nhớ ngay tới bài Bánh Trôi Nước, Tự Tình,… Trong bài viết hôm nay mời bạn cùng DaiLyWiki tìm hiểu cách soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao nhé.
Đôi nét về tác giả, tác phẩm bài Tự Tình
Đôi nét về tác giả Hồ Xuân Hương
Hồ Xuân Hương quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Sinh thời, bà thường sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. Hồ Xuân Hương là một trong những thiên tài trong làng văn học, nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh.

Thơ Hồ Xuân Hương chủ yếu viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình. Chất thơ đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng ngôn từ và hình tượng. Hồ Xuân Hương sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thành công nhất ở chữ Nôm. Bà được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”.
Theo giới nghiên cứu, hiện có khoảng trên dưới 40 bài thơ Nôm tương truyền là của Hồ Xuân Hương. Nữ sĩ còn có tập thơ Lưu hương ký (phát hiện năm 1964) gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm.
Tóm tắt nội dung bài Tự Tình
Tâm trạng đầy bi kịch của Hồ Xuân Hương
Bốn câu thơ đầu của bài thơ Tự Tình cho thấy tác giả đang ở trong tâm trạng buồn tủi, xót xa, ngao ngán trước thực tại, trước duyên phận hẩm hiu của mình. Hình tượng “Bóng xế” trong câu thơ nói lên tuổi xuân đã trôi qua mà đường tình duyên còn dang dở.
Bên cạnh đó, hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng phẫn uất và thái độ thách thức muốn vượt lên trên hoàn cảnh của nữ sĩ. Những động từ mạnh trong bài như xiên, đâm kết hợp với ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh và muốn phản kháng lại tất cả của tác giả.

Bản lĩnh của nhà thơ Hồ Xuân Hương
Hai câu thơ kết nói lên tâm trạng chán chường và buồn tủi của nữ sĩ trước vòng xoay của số phận. Từ “Xuân” trong bài gồm hai nghĩa đó là vừa là mùa xuân của thiên nhiên và là tuổi xuân của con người.
Bài thơ Tự Tình nói lên bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
Hoàn cảnh ra đời bài Tự Tình
Bài thơ Tự Tình nói về cảnh vợ lẽ của Hồ Xuân Hương. Bà vốn là người nhạy cảm và có một tình yêu đẹp, thế nhưng trong xã hội cũ bà cũng không thể thoát khỏi số phận làm vợ lẽ.
Sống trong một cảnh tượng như thế, Hồ Xuân Hương thảng thốt lên tâm sự của mình qua bài thơ Tự Tình. Bài thơ này nói lên tâm trạng buồn tủi và uất hận của tác giả.
Giá trị nội dung bài Tự Tình
Giá trị nội dung bài Tự Tình nói lên bi kịch tình yêu, gia đình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đồng thời, bài thơ nói lên tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước duyên phận éo le của cuộc sống.
Bài thơ cũng cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Đồng thời, bài thơ còn nói hộ nỗi lòng của phụ nữ trong thời đại phong kiến xưa.

Giá trị nghệ thuật bài Tự Tình
Giá trị nghệ thuật bài Tự Tình đó là tác giả đã vận dụng sáng tạo thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật với ngôn ngữ tiếng Việt. Thể thơ cổ điển trong bài Tự Tình mang một vẻ đẹp mới, gần gũi, thân thuộc hơn với người Việt.
Bài thơ sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc với những động từ mạnh như xiên ngang mặt đất/đâm toạc chân mây. Kết hợp từ láy tượng thanh đã thể hiện khao khát đến cháy bỏng và sự nổi loạn trong tâm hồn của Hồ Xuân Hương.
Tác giả sử dụng những hình ảnh giàu sức gợi như trăng khuyết chưa tròn, rêu từng đám, đá mấy hòn,… Để diễn tả các cung bậc cảm xúc, sự tinh tế, phong phú trong tâm trạng của người phụ nữ khi nghĩ đến thân phận của mình
Trả lời câu hỏi soạn bài Tự Tình
Soạn bài Tự Tình 2 cơ bản
Câu 1: Bốn câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào? (Chú ý không gian, thời gian, giá trị biểu cảm của các từ ngữ: văng vẳng, dồn, trơ, cái hồng nhan, say lại tỉnh, mối tương quan giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận nữ sĩ.)

Trả lời:
Bốn câu thơ đầu cho thấy tâm trạng buồn tủi, xót xa, ngao ngán trước thực tại, trước duyên phận hẩm hiu.
Thời gian đêm khuya là khoảnh khắc mà tâm hồn nhạy cảm hay có những suy tư. Thời gian mà khiến tâm trạng buồn càng thêm buồn
Không gian trống trải, mênh mông, vắng lặng với tiếng trống cầm canh.
Từ “văng vẳng” kết hợp với từ “dồn” diễn tả tâm trạng rối bời của Xuân Hương.
Từ “trơ” được đặt ở đầu câu bằng nghệ thuật đảo ngữ. Từ “cái hồng nhan” gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai.
Hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) đã thể hiện rõ bi kịch của nữ sĩ. Tuổi xuân đã trôi qua vậy mà đường tình duyên còn dang dở, trăm bề chưa toàn vẹn của Hồ Xuân Hương.
Câu 2: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận như thế nào?
Hai hình tượng thiên nhiên rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây thể hiện sự bức bối trong tâm trạng và khát khao phá vỡ những lối mòn quen thuộc của cuộc sống để được tự do. Rêu là một sinh vật nhỏ yếu, hèn mọn nhưng cũng không chịu khuất phục; đá vốn dĩ rất chắc nhưng giờ cũng nhọn để đâm toạc chân mây.
Những động từ mạnh như xiên, đâm ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh và phong cách Hồ Xuân Hương. Tác giả không chỉ là sự phẫn uất mà ở đó còn có cả sự phản kháng.
Câu 3: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? (chú ý nghĩa của từ xuân, từ lại; nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình – san sẻ- tí- con con.)
Hai câu kết nói lên tâm trạng chán chường và buồn tủi của nữ sĩ. Từ “xuân” trong bài ý nói tuổi xuân qua rồi sẽ không trở lại với con người. Nghệ thuật tăng tiến trong bài thể hiện qua các từ như mảnh tình, san sẻ, tí con con. Những từ này nói lên nghịch cảnh càng éo le của người phụ nữ.
Câu 4: Bài thơ nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Anh (chị) hãy phân tích điều đó.
Bài thơ cho ta thấy rõ bi kịch của Xuân Hương. Bà là người ý thức rất rõ về thân phận và số phận của bản thân. Bi kịch được thể hiện qua bốn câu thơ đầu và khát vọng sống. Bốn câu thơ cuối thể hiện khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương được khẳng định và chốt lại bằng hai câu thơ cuối. Hai câu thơ cuối trong bài nói lên với tâm trạng chán chường, buồn tủi và khát vọng tự do, hạnh phúc.
Soạn bài tự tình 2 nâng cao
Câu 1: Ý nghĩa của hai câu thơ đầu và giá trị biểu cảm của các chữ “dồn, trơ, cái hồng nhan”?
Trả lời:
Ý nghĩa hai câu đầu là trong đêm khuya. Người phụ nữ cảm thấy cô đơn trước sự dồn đuổi của thời gian.
“Trống canh dồn” có nghĩa là tiếng trống báo hiệu thời gian của một đêm sắp hết. Ngày mới sắp bắt đầu gợi lên nỗi lo âu, thảng thốt, tuyệt vọng.
“Trơ, cái hồng nhan” là chỉ nhan sắc của người phụ nữ và cũng là chỉ thân phận rẻ rúng của người phụ nữ xưa. Từ “Trơ” là sự trơ trọi, cô đơn, không người đoái hoài.
Câu 2: Phân tích hai câu thực (câu 3 + 4)?
Câu 3 và câu 4 nói lên trạng thái cô đơn, trơ trọi của người phụ nữ. Càng uống lại càng tỉnh nói lên sự cô đơn vô vọng, không có gì giúp khuây khỏa được.
Vầng trăng bóng xế trong bài ý nói đến tuổi tác. Câu “khuyết chưa tròn” là hạnh phúc chưa tròn đầy của người phụ nữ.
Câu 3: Nghĩa của hai câu luận (câu 5+6)?
Nghĩa câu 5 và câu 6 về nghĩa bóng là nói lên những sự vật như đang cựa quậy, bứt phá mãnh liệt để thoát ra khỏi thế giới nhỏ hẹp. Nghệ thuật trong hai câu này là phép đảo ngữ làm nổi bật lên cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Cảnh vật và sự vật trong câu thơ đã được tâm trạng hóa. Câu thơ thể hiện khao khát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 4: Chủ đề của bài thơ Tự Tình II là gì?
Chủ đề của bài thơ Tự Tình II là khúc tâm tình của người phụ nữ có số phận cô đơn, dang dở. Bài thơ là sự đồng cảm sâu sắc với những số phận hẩm hiu, dở dang.
Câu 5: Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về số phận người phụ nữ trong xã hội Việt Nam xưa?
Gợi ý: Người viết cần dựa vào bài thơ, hình dung một số phận phụ nữ cô đơn, lẽ mọn với khát khao hạnh phúc dở dang. Những số phận như thế rất phổ biến trong xã hội cũ. Có thể tìm thấy bóng dáng những số phận ấy trong Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm.
Trong xã hội trọng nam khinh nữ những số phận như thế vốn khó đổi thay trong thực tế. Nhưng các nhà văn, nhà thơ nhân đạo luôn luôn dành cho họ lòng đồng cảm sâu sắc.
Mong rằng cách soạn bài tự tình cơ bản và nâng cao trên đây sẽ giúp bạn tìm hiểu bài thơ dễ dàng hơn. Đồng thời, có cách hiểu sâu sắc hơn về bài thơ Tự Tình của Hồ Xuân Hương. Bạn cũng có thể xem thêm nội dung soạn bài Xin lập khoa luật, soạn bài Hai đứa trẻ, soạn bài Hạnh phúc của một tang gia,… trong chương trình Ngữ văn 11. Bên cạnh đó, đừng quên theo dõi nhiều bài viết mới của DaiLyWiki nhé.

#Soạn #bài #Tự #Tình #cơ #bản #và #nâng #cao #trong #SGK #Ngữ #văn


  • #Soạn #bài #Tự #Tình #cơ #bản #và #nâng #cao #trong #SGK #Ngữ #văn
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-26 00:46:36. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6

Published

on

HOC247 đã sưu tầm và tổng hợp với mong muốn mang lại cho các em học trò nhiều tài liệu tham khảo và luyện tập tốt. Số phần tử trong , toán 6.. Chúng tôi kì vọng sẽ giúp bạn đạt được kết quả cao trong nghiên cứu của mình.

Số lượng bên trong , chủ đề

1. Gicửa ải pháp

lần trước hết.lần trước hết. Số phần tử trong

có thể chứa 1 phần tử, nhiều phần tử, vô kể phần tử hoặc ko có phần tử nào cả.

ko có phần tử được gọi là rỗng. Biểu tượng:

1 biểu thức tính số phần tử trong 1

các số thiên nhiên từ a tới b là: b-a + 1 phần tử

1 chẵn từ a tới b chẵn có: (b – a): 2 + 1 phần tử

lẻ từ m lẻ tới n lẻ là: (N – m): 2 + 1 phần tử

các số thiên nhiên từ a tới b (2 số liên tục cách nhau d) có: (b – a): d + 1 phần tử.

Cách tính tổng của 1 dãy số

-Tính số hạng: Vận dụng công thức tính số phần tử trong

-Tổng: (kỳ cuối + kỳ đầu). Số điều khoản: 2

lần trước hết.2. con

Hai A và B đã cho. Nếu tất cả các phần tử của tập A nằm trong B thì A được cho là con của B.

Ký hiệu: A⊂B hoặc BA

Vì A là tập con của tập B nên A chứa trong B hoặc B chứa A.

• cẩn trọng:

-Mọi khác có ít ra 2 tập con của và chính nó

-Cho AB và BA thì A = B

-Nếu tập A có k phần tử thì tập A có 2k tập con

2..nhân vật

Thí dụ 1: Viết các tiếp theo và cho biết mỗi có bao lăm phần tử

1. A gồm các số thiên nhiên như x + 3 = 12.

b. B gồm các số thiên nhiên như x.0 = 0.

C. C gồm các số thiên nhiên như x

d. D gồm các số thiên nhiên như 0.x = 4.

Hướng áp giải pháp:

1.chúng ta có

x + 3 = 12

x = 12 -3

x = 9

Do đấy, A = {9} có 1 phần tử

b.chúng ta có

x.0 = 0

Vì mọi số thiên nhiên lúc nhân với 0 đều bằng 0.

Do đấy, B = {0; 1; 2; 3; 4…} = N có vô kể phần tử.

C.chúng ta có

x

x {0; 1; 2; 3}

Do đấy, C = {0; 1; 2; 3} có 4 phần tử.

chúng ta có

0,x = 4

Mọi số thiên nhiên lúc nhân với 0 đều bằng 0 nên

Do đấy, ko còn đó số thiên nhiên thỏa mãn đề nghị của bài toán.

Do đấy, D =

Thí dụ 2: Tìm số phần tử trong tập tiếp theo

A = {1; 4; 7; Mười;…; 298; 301}

B = {8; Mười; 12;…; 30}

Hướng áp giải pháp:

• Tập số A bé nhất là 1, số bự nhất là 301, 2 số liền sau cách nhau 3 đơn vị.

Do đấy, số phần tử trong tập A là: (301 -1): 3 + 1 = 101 (phần tử).

• B = {8; 10; 12;…; 30}

B có (30 – 8): 2 + 1 = 12 (phần tử).

Thí dụ 3: Đặt A = {a, b, c}. Viết tất cả các tập con của A.

Hướng áp giải pháp:

con của A là:

Ø, {a}, {b}, {c}, {a, b}, {a, c}, {b, c}, {a, b, c}.

(Số tập con của A là 23 = 8).

Thí dụ 4: Tính tổng sau

1. S = 1 + 3 + 5 +… + 2015 + 2017

b. S = 7 + 11 + 15 + 19 +… + 51 + 55

C. S = 2 + 4 + 6 +… + 2016 + 2018

Hướng áp giải pháp:

1. Số số hạng S là: (2017 -1): 2 + 1 = 1009

S = (2017 +1) .1009: 2 = 1018081

b. Số số hạng S là: (55 – 7): 4 +1 = 13

S = (55 + 7) .13: 2 = 403

C. Số số hạng S là: (2018 – 2): 2 + 1 = 1009

S = (2018 + 2) .1009: 2 = 1019090

3..Bài toán trắc nghiệm

câu hỏi 1: Cho A = {0; 2; 4; 6}, hỏi số phần tử có trong A.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: Dễ dãi

A = {0; 2; 4; 6} có 4 phần tử

Thi thiên 2: Tập con của tập A = {1; 3; 4; 5; 8} A là:

A. {0; 3; 4; 5; 8}

B. {2; 4; 5; 8}

C. {1; 4; 5; 8; 9}

D

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: Dễ dãi

A. {0; 3; 4; 5; 8} sai vì nó là 0∉AB. B. {2; 4; 5; 8} sai vì nó là 2∉AC. {1; 4; 5; 8; 9} sai vì 9∉AD. Là con của tất cả các và đúng

Câu hỏi 3: Tìm số thiên nhiên x sao cho x + 6 = 4

A. x = 0

B. x = 1

C. x

D. x = 4

Hướng áp giải pháp:

giải đáp:

Có x + 6 = 4

Không tìm thấy x nào phục vụ đề nghị của bạn. Vì thế, x∅

Câu hỏi 4: Cho tập A = {1; 3; 5; 7; 9}, chọn câu giải đáp đúng

A. {1; 2} A

B. Đáp án {1; 2; 5}

C. A

D. 1; 3 A

Hướng áp giải pháp:

giải đáp:

Cho A = {1; 3; 5; 7; 9}

A. {1; 2} A sai vì 2∉A.

BA ⊃ {1; 2; 5} ko đúng vì nó là 2A.

C. ⊂ A đúng vì nó là con của mọi

D. 1; 3 ⊂ A sai. Vì 1; 3 cần được đặt trong dấu ngoắc nhọn {}

Câu hỏi 5: Cho A = 1990×2009.Số phần tử trong tập A là

A. 20

B. 21

C. 19

D. 22

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: A

A = 1990 ≤ x 2009

A là (2009 – 1990) +1 = 20

Câu hỏi 6: Cho 2 , B = {a; b}; P = {b; x; y}.Vui lòng chọn bình luận sai

A. b B

B. x B

mũ lưỡi trai

D. y P

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: Xóa

A.bB đúng

Bx ∈ B sai

CP là chuẩn xác

D.yP là đúng

Phần 7: Có bao lăm phần tử trong 1 các số thiên nhiên ko vượt quá 5?

A. 4 phần tử

B. 5 phần tử

C. 6 phần tử

D. 7 phần tử

Hướng áp giải pháp:

Xem thêm  Tả cây bằng lăng, hoa bằng lăng hay

giải đáp:

các số thiên nhiên ko vượt quá 5 là {0; 1; 2; 3; 4; 5}.

Mục 8: Vui lòng chọn câu sai

A. 7 nữ

B. Nữ

C. Nữ

D. {1; 2; 3; 4; 5} N

Hướng áp giải pháp:

giải đáp:

A. 7 N Đúng

B.⊂N đúng

C. ∈ N sai nên cần sử dụng kí hiệu

D. {1; 2; 3; 4; 5} N Đúng

Phần 9: nào sau đây là rỗng?

A. A = 10 ≤ x và x8

B. B = 8 ≤ x ≤ 10

C. C = 5x và x7

D. D = x + 2 = 3

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: A

A. A = 10 ≤ x và x8

A = Vì ko có x thỏa mãn

B. B = 8 ≤ x ≤ 10

B = {8; 9; 10}

C. C = 5x và x7

C = {5; 6; 7}

D. D = x + 2 = 3

D = {1}

Câu 10: Miêu tả 1 tập con ko rỗng của tập A = {3 ;. 5}

A. {3}; {3; 5}

B. {3}; {5}

C. {3; 5}

D. {3}; {5}; {3; 5}

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: Dễ dãi

A. {3}; {3; 5} Sai vì ko có {5}

B. Sai {3; 5} do thiếu {3}; {5}

C. Không đúng vì thiếu tập {3; 5} {3}. {5}

D. {3}; {5}; {3; 5} Đúng

Câu 11: Đặt A = {1 ;. 2; 3; 4; 5} và đặt B = {3 ;. 4; 5}. Kết luận sau có đúng ko?

MỘT. AB

B. 3

C. 3

D. AB

Hướng áp giải pháp:

Bạn có thể thấy rằng tất cả các phần tử trong tập B đều thuộc tập A. Do đấy, BA

Hãy chọn đáp án B.

Phần 12: Đặt M = {0;. 2; 4; 6; 8}. Kết luận nào sau đây là sai?

MỘT. {2 mươi 4}

B. 0 triệu

C. 2

D. 7

Hướng áp giải pháp:

+ Phần tử 2 và 4 cùng thuộc M nên {2; 4} ⊂ M hay đáp án A đúng.

Thừa nhận rằng +0 là 1 phần tử của tập M, nó đại diện cho 0 ∈ M, và ký hiệu ⊂ chỉ được sử dụng cho mối quan hệ giữa 2 .Do đấy, đáp án B sai

Câu C đúng vì +2 ∈ M.

Vì + 7∉M nên câu giải đáp D là đúng.

Hãy chọn đáp án B.

Phần 13: A = {x ∈ N | 2

MỘT. 7 A

B. B có 5 phần tử.

C. 2 A

D. A gồm các số thiên nhiên bự hơn 2 và bé hơn hoặc bằng 7.

Hướng áp giải pháp:

A = {x ∈ N | 2

Do đấy, 2 ko có trong tập A.

Hãy chọn đáp án C.

Phần 14: Miêu tả 1 tập con ko rỗng của tập A = {3 ;. 5}

MỘT. {3}; {3; 5}

B. {3}; {5}

C. {3; 5}

D. {3}; {5}; {3; 5}

Xin chào Miêu tả biện pháp:

Có 1 con ko rỗng của A là {3}. {5}; {3; 5}

Hãy chọn đáp án D.

Phần 15: Sử dụng 3 số ko. 4; 6 Viết các số thiên nhiên có 3 chữ số không giống nhau. Có bao lăm phần tử trong này?

MỘT. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Hướng áp giải pháp:

Với 3 số ko; 4; 6 có thể tạo thành 406 số thiên nhiên có 3 chữ số không giống nhau. 460; 604; 640

Do đấy, cần tìm có 4 phần tử.

Hãy chọn đáp án B.

Câu hỏi 6: Cho A = 1990 ≤ x ≤ 2009. A có bao lăm phần tử?

MỘT. 20

B. 2 mươi mốt

C. 19 19

D. 2 mươi 2

Hướng áp giải pháp:

Các phần tử của tập A là dãy số thiên nhiên liên tục từ 1990 tới 2009.

Do đấy, số phần tử trong tập A là 2009-1990 + 1 = 20.

Hãy chọn đáp án A.

Phần 17: C là số thiên nhiên x sao cho x-10 = 15 có bao lăm phần tử?

MỘT. 4

B. 2

C. lần trước hết

D. 3

Hướng áp giải pháp:

x-10 = 15

x = 15 + 10

x = 25

Do đấy, tập C có C = {25} và tập C có 1 phần tử.

Hãy chọn đáp án C.

Phần 18: Số phần tử trong P gồm các chữ cái của cụm từ “WORLD CUP”

MỘT. 9

B. 6

C. số 8

D. 7

Hướng áp giải pháp:

P cần tìm là P = {W; O; R; L; D; C; U; P}

P có 8 phần tử.

Hãy chọn đáp án C.

Câu 19: Đặt B = {m; n; p; q}. Có bao lăm tập con gồm 2 phần tử trong B?

MỘT. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Hướng áp giải pháp:

Tập con của tập B có 2 phần tử là:

{m; n}; {m; p}; {m; q}; {n; p}; {n; q}; {p; q}

Vậy có 6 tập con có 2 phần tử trong tập B

Hãy chọn đáp án C.

Phần 20: A = x ⋮ 2, B = x ≤ 10. C có bao lăm phần tử chứa cả phần tử A và phần tử B?

MỘT. 5

B. 6

C. 7

D. số 8

Hướng áp giải pháp:

Các phần tử thuộc về cả A và B là: 0; 2; 4; 6; 8; 10 nên C = {0; 2; 4; 6; 8; ten}

Do đấy, C có 6 phần tử

Vui lòng chọn 1 câu giải đáp Không

Đây là nội dung của tài liệu Số phần tử trong , toán 6.. Để xem tài liệu tham khảo bổ ích hơn, các em có thể chọn xem trực tuyến hoặc đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập và đạt hiệu quả cao trong học tập.

Bạn cũng có thể rà soát 1 số khoáng sản khác từ cùng chủ đề tại đây:

  • Dạng toán về tia phân giác của góc Math6
  • Dạng toán về Tam giác Toán 6

Chúc may mắn với nghiên cứu của bạn!

..

Xem thêm về bài viết

Số phần tử của 1 , Toán 6

[rule_3_plain]

Với mong muốn cung ứng cho các em học trò có nhiều tài liệu tham khảo và ôn luyện thật tốt, HOC247 đã sưu tầm và tổng hợp Số phần tử của 1 , Toán 6. Hi vọng sẽ giúp các em đạt kết quả cao trong học tập.

SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP, TẬP HỢP CON

1. Phương pháp giải

1.1. Số phần tử của 1

1 có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có vô kể phần tử hoặc cũng có thể ko có phần tử nào.

ko có phần tử nào được gọi là rỗng. Kí hiệu: ∅

Công thức tính số phần tử của

các số thiên nhiên từ a tới b có : b – a + 1 phần tử

các số chẵn từ số chẵn a tới số chẵn b có : (b – a) : 2 + 1 phần tử

các số lẻ từ số lẻ m tới số lẻ n có : (n – m): 2 + 1 phần tử

các số thiên nhiên từ a tới b, 2 số kế tiếp cách nhau d đơn vị, có : (b – a): d +1 phần tử

Cách tính tổng của 1 dãy số

– Tính số số hạng: Vận dụng công thức tính số phần tử của

– Tính tổng: (số hạng cuối + số hạng đầu). số số hạng : 2

1.2. con

Cho 2 A và B. Nếu mọi phần tử của A đều thuộc B thì A được gọi là con của B.

Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃ A

Đọc là A là con của B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A

• Chú ý:

– Mỗi khác thì có ít ra 2 con là ∅ và chính nó

– Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì A = B

– Nếu A có k phần tử thì A có 2k tập con

2. Thí dụ minh họa

Thí dụ 1: Viết các sau và cho biết mỗi có bao lăm phần tử

a. A gồm các số thiên nhiên sao cho x+ 3 = 12

b. B gồm các số thiên nhiên sao cho x.0 = 0

c. C gồm các số thiên nhiên sao cho x < 4

d. D gồm các số thiên nhiên sao cho 0.x = 4

Hướng áp giải:

a. Ta có

x + 3 = 12

x = 12 -3

x = 9

vậy A = {9} có 1 phần tử

b. Ta có

x.0 = 0

vì mọi số thiên nhiên lúc nhân với 0 đều bằng 0

nên B = {0;1;2;3;4…} = N có vô kể phần tử

c. Ta có

x < 4

x {0;1;2;3}

nên C = {0;1;2;3} có 4 phần tử

Ta có

0.x = 4

vì mọi số thiên nhiên lúc nhân với 0 đều bằng 0,

Nên ko còn đó số thiên nhiên thỏa mãn đề nghị của đề bài

Vậy D = ∅

Thí dụ 2: Tìm số phần tử của các sau

A = {1 ; 4 ; 7 ; 10 ; … ; 298 ; 301}

B = {8 ; 10 ; 12 ; … ; 30}

Hướng áp giải:

• A số bé nhất là 1, số bự nhất là 301 2 số kế tiếp cách nhau 3 đơn vị.

Do đấy số phần tử của A là : (301 -1) : 3 + 1 = 101 (phần tử).

• B = {8 ; 10 ; 12 ; … ; 30}

B có (30 – 8) : 2 + 1 = 12 (phần tử).

Thí dụ 3: Cho A = {a, b, c}. Viết tất cả các con của A.

Hướng áp giải:

Các con của A là :

Ø , {a} , {b}, {c} , {a, b} , {a, c} , {b, c} , {a, b, c}.

(Số con của A bằng 23 = 8 ).

Thí dụ 4: Tính các tổng sau

a. S = 1+3+5+…+2015+2017

b. S = 7+11+15+19+…+51+55

c. S = 2+4+6+…+2016 +2018

Hướng áp giải:

a. Số số hạng của S là: (2017 -1): 2 + 1 = 1009

S = (2017 +1).1009: 2 =1018081

b. Số số hạng của S là: (55 – 7):4 +1 = 13

S = (55+7).13:2 = 403

c. Số số hạng của S là: (2018 – 2):2 + 1 =1009

S = (2018 + 2).1009:2 = 1019090

3. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho A = {0;2;4;6} hỏi A có bao lăm phần tử:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hướng áp giải:

Đáp án: D

A = {0;2;4;6} có 4 phần tử

Câu 2:  A = {1;3;4;5;8} con của A là:

A. {0;3;4;5;8}

B. {2;4;5;8}

C. {1;4;5;8;9}

D. ∅

Hướng áp giải:

Đáp án: D

A. {0;3;4;5;8} sai vì 0 ∉ A B. {2;4;5;8} sai vì 2 ∉ A C. {1;4;5;8;9} sai vì 9 ∉ A D. ∅ đúng vì ∅ là con của mọi

Câu 3: Tìm số thiên nhiên x sao cho x+ 6 = 4

A. x = 0

B. x = 1

C. x ∈ ∅

D. x = 4

Hướng áp giải:

Đáp án: C

Ta có x+ 6 = 4

Không tìm được x thỏa mãn đề nghị. Nên x ∈ ∅

Câu 4: Cho tập A = {1;3;5;7;9} chọn câu đúng

A. {1;2} ⊂ A

B. A ⊃ {1;2;5}

C. ∅ ⊂ A

D. 1; 3 ⊂ A

Hướng áp giải:

Đáp án: C

Cho tập A = {1;3;5;7;9}

A. {1;2} ⊂ A sai vì 2 ∉ A

B. A ⊃ {1;2;5} sai vì 2 ∉ A

C. ∅ ⊂ A đúng vì ∅ là con của mọi

D. 1; 3 ⊂ A sai vì 1;3 phải được viết trong dấu ngoắc nhọn {}

Câu 5: Cho A = 1990 x 2009. Số phần tử của A là

A. 20

B. 21

C. 19

D. 22

Hướng áp giải:

Đáp án: A

A = 1990 ≤ x 2009

A có (2009 – 1990) +1 = 20

Câu 6: Cho 2 B={a;b}; P={b;x;y}. Chọn nhận xét sai

A. b ∈ B

B. x ∈ B

C. a ∉ P

D. y ∈ P

Hướng áp giải:

Đáp án: B

A. b ∈ B đúng

B. x ∈ B sai

C. a ∉ P đúng

D. y ∈ P đúng

Câu 7:  các số thiên nhiên ko vượt quá 5 gồm bao lăm phần tử?

A. 4 phần tử

B. 5 phần tử

C. 6 phần tử

D. 7 phần tử

Hướng áp giải:

Đáp án: C

các số thiên nhiên ko vượt quá 5 là {0;1;2;3;4;5}

Câu 8: Chọn câu sai

A. 7 ∈ N

B. ∅ ⊂ N

C. ∅ ∈ N

D. {1;2;3;4;5} ⊂ N

Hướng áp giải:

Đáp án: C

A. 7 ∈ N Đúng

B. ∅ ⊂ N Đúng

C. ∅ ∈ N Sai vì ∅ là 1 nên ta phải sử dụng kí hiệu

D. {1;2;3;4;5} ⊂ N Đúng

Câu 9:  nào sau đây là rỗng

A. A = 10 ≤ x và x ≤ 8

B. B = 8 ≤ x ≤ 10

C. C = 5 ≤ x và x ≤ 7

D. D = x+2 = 3

Hướng áp giải:

Đáp án: A

A. A = 10 ≤ x và x ≤ 8

A = vì ko còn đó x thỏa mãn

B. B = 8 ≤ x ≤ 10

B = {8;9;10}

C. C = 5 ≤ x và x ≤ 7

C = {5;6;7}

D. D = x+2 = 3

D = {1}

Câu 10: Viết con khác rỗng của A = {3; 5}

A. {3}; {3;5}

B. {3}; {5}

C. {3;5}

D. {3};{5};{3;5}

Hướng áp giải:

Đáp án: D

A. {3}; {3;5} Sai vì thiếu {5}

B. {3}; {5} Sai vì thiếu {3;5}

C. {3;5} Sai vì thiếu {3}; {5}

D. {3};{5};{3;5} Đúng

Câu 11: Cho A = {1; 2; 3; 4; 5} và B = {3; 4; 5}. Kết luận nào sau đây đúng?

A. A ⊂ B     

B. B ⊂ A     

C. B ∈ A     

D. A ∈ B

Hướng áp giải:

Ta thấy mọi phần tử thuộc B đều thuộc A nên B ⊂ A

Chọn đáp án B.

Câu 12: Cho M = {0; 2; 4; 6; 8}. Kết luận nào sau đây sai?

A. {2; 4} ⊂ M     

B. 0 ⊂ M     

C. 2 ∈ M     

D. 7 ∉ M

Hướng áp giải:

+ Vì các phần tử 2;4 đều thuộc M nên {2; 4} ⊂ M hay đáp án A đúng.

+ Nhận thấy 0 là phần tử của tập M nên ta kí hiệu 0 ∈ M , kí hiệu ⊂ chỉ chuyên dụng cho mối quan hệ giữa 2 . Do đấy, đáp án B sai

+ 2 ∈ M nên đáp án C đúng.

+ 7 ∉ M nên đáp án D đúng.

Chọn đáp án B.

Câu 13: Cho A = 2 < x ≤ 7. Kết luận nào sau đây ko đúng?

A. 7 ∈ A

B.  B gồm có 5 phần tử.

C. 2 ∈ A

D.  A gồm các số thiên nhiên bự hơn 2 và bé hơn hoặc bằng 7

Hướng áp giải:

Trong cách viết A = 2 < x ≤ 7, ta chỉ ra thuộc tính đặc biệt của gồm các phần tử là số thiên nhiên bự hơn 2 và bé hơn hoặc bằng 7

Nên 2 ko thuộc A.

Chọn đáp án C.

Câu 14: Viết con khác rỗng của A = {3; 5}

A. {3}; {3; 5}     

B. {3}; {5}     

C. {3; 5}     

D. {3}; {5}; {3; 5}

Hi Hướng áp giải:

Ta có các con khác rỗng của A là {3}; {5}; {3; 5}

Chọn đáp án D.

Câu 15: Dùng 3 chữ số 0; 4; 6 để viết các số thiên nhiên có 3 chữ số không giống nhau. này có bao lăm phần tử?

A. 3     

B. 4     

C. 2     

D. 5

Hướng áp giải:

Với 3 chữ số 0; 4; 6 có thể lập các số thiên nhiên có 3 chữ số không giống nhau là 406; 460; 604; 640

Do đấy cần tìm có 4 phần tử.

Chọn đáp án B.

Câu 6: Cho A = 1990 ≤ x ≤ 2009. Số phần tử của A là?

A. 20     

B. 21     

C. 19     

D. 22

Hướng áp giải:

Các phần tử của A là dãy các số từ nhiên liên tục từ 1990 tới 2009

Vì thế số phần tử của A là 2009 – 1990 + 1 = 20.

Chọn đáp án A.

Câu 17:  C là số thiên nhiên x thỏa mãn x – 10 = 15 có số phần tử là?

A. 4     

B. 2     

C. 1     

D. 3

Hướng áp giải:

Ta có: x – 10 = 15

x = 15 + 10

x = 25

Nên C là C = {25}, lúc đấy C có 1 phần tử.

Chọn đáp án C.

Câu 18: Số phần tử của P gồm các chữ cái của cụm từ “WORLD CUP”

A. 9     

B. 6     

C. 8     

D. 7

Hướng áp giải:

P cần tìm là P = {W; O; R; L; D; C; U; P}

P gồm 8 phần tử.

Chọn đáp án C.

Câu 19: Cho B = {m; n; p; q}. Số con có 2 phần tử của B là?

A. 4     

B. 5     

C. 6     

D. 7

Hướng áp giải:

Các con của B có 2 phần tử là

{m; n}; {m; p}; {m; q}; {n; p}; {n; q}; {p; q}

Vậy có 6 con có 2 phần tử của B

Chọn đáp án C.

Câu 20: Cho tập A = x ⋮ 2, B = x ≤ 10 . C gồm các phần tử thuộc cả A và B gồm bao lăm phần tử?

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Hướng áp giải:

Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là: 0; 2; 4; 6; 8; 10 nên C = {0; 2; 4; 6; 8; 10}

Vậy C gồm 6 phần tử

Chọn đáp án B

Trên đây là nội dung tài liệu Số phần tử của 1 , Toán 6. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Các dạng toán về Tia phân giác của góc Toán 6
Các dạng toán về Tam giác Toán 6

​Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Toán lớp 8 Trường THCS Mỹ An

231

Chuyên đề Phần mềm hệ thức Vi-ét Toán 9

674

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Toán lớp 6 trường THCS Trường Sơn

289

Bồi dưỡng HSG chuyên đề Các bài toán về sự chia hết của số nguyên Toán 8

396

Bồi dưỡng HSG chuyên đề Hoán vị, tổ hợp Toán 8

326

Bồi dưỡng HSG chuyên đề Phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8

454

[rule_2_plain]

#Số #phần #tử #của #1 #tập #hợp #tập #hợp #Toán


  • #Số #phần #tử #của #1 #tập #hợp #tập #hợp #Toán
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-26 00:45:18. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách mua vé xem phim trên ví điện tử MoMo đơn giản, nhanh chóng

Published

on

Cách mua vé xem phim trên Ví điện tử MoMo dễ dàng, nhanh chóng

[rule_3_plain]

Ví MoMo là phần mềm ví điện tử số 1 Việt Nam hiện nay. Với tác dụng chuyển tiền siêu tốc không mất phí, đảm bảo an toàn, bảo mật theo tiêu chuẩn quốc tế. Trong bài viết này, Thế giới di động sẽ hướng dẫn bạn cách mua vé xem phim trên điện thoại bằng ví MoMo một cách dễ dàng và nhanh chóng.
Bước 1: Đăng nhập vào ví MoMo ví
Để tải Ví điện tử MoMo cho điện thoại di động, bấm: TẠI ĐÂY.
Sau khi tạo tài khoản ví MoMo, bạn cần đăng nhập để mua vé. Bạn có thể đăng nhập bằng mật khẩu, Touch ID hoặc Face ID tùy thuộc vào cài đặt và thiết bị bạn đang sử dụng.

Bước 2: Chọn rạp hát
Trong Danh sách dịch vụ, chọn Giải trí.

Tại Cổng giải trí, chọn Mua vé xem phim.

Chọn rạp bạn muốn xem.

Chọn rạp chiếu phim yêu thích của bạn> Chọn cụm rạp gần bạn nhất.

Bước 3: Chọn bộ phim yêu thích của bạn
Chọn một bộ phim và một khung thời gian mà bạn có thể đến xem.

Bước 4: Chọn chỗ ngồi
Chọn chỗ ngồi phù hợp với tầm mắt hoặc sở thích của bạn để thưởng thức bộ phim hay nhất và bấm Mua vé.

Bước 5: Kiểm tra thông tin
Bạn cần kiểm tra lại thông tin đặt vé đã chính xác chưa và bấm Tiếp tục nếu không chỉnh sửa gì thêm.

Xem thêm  Khách sạn Lavender

Bước 6: Thanh toán
Nhấp vào Acknowledge Pay để hoàn tất giao dịch.

xem thêm

Các thủ thuật Câu hỏi thường gặp về TagsAndroid – Hướng dẫn sử dụng Mẹo

[rule_2_plain]

# Làm thế nào để # mua # gậy # đồng hồ # thẻ # trên # sàn # ví điện tử #MoMo # đơn giản # nhanh # nhanh

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách mua vé xem phim trên ví điện tử MoMo đơn giản, nhanh chóng❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách mua vé xem phim trên ví điện tử MoMo đơn giản, nhanh chóng” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách mua vé xem phim trên ví điện tử MoMo đơn giản, nhanh chóng [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách mua vé xem phim trên ví điện tử MoMo đơn giản, nhanh chóng” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-26 00:43:51. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending