Connect with us

Blog

Công thức tính diện tích hình nón

Published

on

Trong thực tế cuộc sống, việc tính diện tích các hình góp phần quan trọng trong việc thiết kế các chi tiết máy, nội thất,… và công thức tính diện tích hình nón cũng được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực thiết kế. của các ngành kỹ thuật. Chúng ta cùng tìm hiểu công thức tính diện tích hình nón.

Bạn đã từng xem nón lá Việt Nam chưa, đây là một vật mô phỏng hình nón và cách tính diện tích hình nón cũng khá đơn giản. Để hiểu thêm về những kiến ​​thức này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Công thức tính diện tích hình nón

Nội dung:
1. Cách tính diện tích hình nón.
2. Ví dụ minh họa.
3. Cách vẽ hình.

1. Cách tính diện tích hình nón?

Hình nón là một hình hình học ba chiều có mặt phẳng và mặt cong giống như một cái nong. Đỉnh hình nón là đỉnh, mặt phẳng là đáy. Bạn cũng có thể tham khảo Wikipedia trong bài báo về nón để tìm hiểu thêm về hình ảnh này.

– Diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay:

Sxq = .rl

Trong đó:
– Sxq là kí hiệu diện tích xung quanh hình nón
– r là bán kính của đáy hình nón
– là một hằng số (π = 3,14)
– l là độ dài của đường sinh (công thức là l = (h2 + r2))

+ Đường sinh là đường thẳng mà khi chuyển động sẽ vạch ra một hình nón hoặc hình trụ.
+ Phát biểu ý: Diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay bằng nửa tích độ dài đường tròn đáy và độ dài đường sinh.

Xem thêm  Top 25 bài văn mẫu tả cây xoài lớp 7 mới nhất 2021

– Diện tích toàn phần của hình nón tròn xoay:

Stp = .rl + .r2 = .r (l + r)

Trong đó:
– Stp là kí hiệu diện tích toàn phần của hình nón
– r, l, ký hiệu như trên

Cách tính diện tích hình nón cụt (kiến thức mở rộng)

Định nghĩa hình nón cụt: Là hình được tạo thành bằng cách cắt hình nón bởi một mặt phẳng song song với mặt đáy.
– Công thức tính diện tích xung quanh hình nón cụt

Sxq =. (rĐầu tiên + r2) .l

Trong đó:
– Sxq là ký hiệu cho khu vực xung quanh
– r1, r2 là bán kính đáy
– l là đường sinh

Công thức tính diện tích toàn phần của hình nón cụt:

Sthành phố = SẼxq + SẼ2 đáy = số π. (rĐầu tiên + r2) .l + .r2Đầu tiên + .r22

2. Bài tập ví dụ tính diện tích hình nón

Bài 1: Cho hình nón có đường cao bằng 6 cm và đường sinh bằng 10 cm. Tính toán:

a) Diện tích xung quanh của hình nón
b) Diện tích toàn phần của hình nón.

Hướng dẫn cách làm bài tập:

(Bạn vẽ hình trên )

Gọi đỉnh O của hình nón là tâm H là các điểm A, B trên đường tròn đáy.

Ta có: OA là đường sinh = 10 cm, OH là đường cao = 6 cm.

Xét tam giác vuông OHA (vuông tại H):

Theo định lý Pitago ta có: HA = √ (OA2 – OH2) = √ (102 – 62) = √64 = 8 (cm)

=> HA là bán kính của mặt đáy của hình nón.

a) Diện tích xung quanh của hình nón là: 8 x 10 x = 80π (cm2)
b) Diện tích toàn phần của hình nón là: = 8π x (10 + 8) = 144π (cm2)

Xem thêm  Bộ 4 đề thi HK1 môn Công nghệ 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Huệ có đáp án

Bài 2: Cho hình nón có bán kính bằng 3cm và chiều cao của hình nón bằng 7cm. Tính diện tích toàn phần của hình nón.

Hướng dẫn giải pháp:

(trẻ vẽ tranh)

Công thức của đường sinh là l = (h2 + r2) = (72 + 32) = 7,9333 cm.
Diện tích toàn phần của hình nón là: Stp = π.r (l + r) = 3,14. 3. (7,9333 + 3) = 102,988cm2.

3. Cách dựng hình nón một cách nhanh chóng và chính xác

Để tính diện tích hình nón, chúng ta cần vẽ hình nón một cách nhanh chóng và chính xác để xác định các đại lượng có trong bài toán, dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách dựng hình nón theo các bước đơn giản:

Bước 1: Vẽ hai đường thẳng vuông góc bất kỳ cắt nhau tại tâm O.
Bước 2: Trên đoạn thẳng AB, tại tâm O xác định độ dài d / 2 tính từ tâm O.
Bước 3: Từ tâm O dựng một dây cung có bán kính OS = chiều cao H cắt vuông góc tại điểm S => đó là hình chiếu đứng của hình nón. Hình chiếu cạnh, ta xây dựng tương tự. Hình chiếu của hình nón được dựng bởi đường tròn tâm S, đường kính d.

* Một cách khác để xây dựng một hình nón :

– Vẽ tam giác vuông AOD vuông góc tại O.
– Quay một đường tròn của tam giác vuông AOD đó quanh góc OA cố định, ta được một hình nón. Trong đó:

OC tạo thành đáy của hình nón là hình nón có tâm O.
+ A là đỉnh của hình nón, AO là đường cao của hình nón.
+ AC quét qua mặt xung quanh của hình nón, mỗi vị trí của nó là một đường sinh.

Xem thêm  Tinna Tình là ai? Đời tư và những điều chưa bật mí

Trên đây chúng tôi đã hướng dẫn các em cách tìm diện tích hình nón và giới thiệu một số cách vẽ hình nón đơn giản, các em có thể tham khảo để bổ sung và nâng cao kiến ​​thức cho bài học. . Bạn cũng có thể củng cố kiến ​​thức bằng các bài tập công thức về thể tích của hình nón trong các bài tập liên quan đến hình nón.


Khác với hình học không gian, hình học phẳng sẽ dễ dàng hơn với các em rất nhiều, cách tính diện tích hình tam giác cũng là một kiến ​​thức cơ bản mà các em cần học thuộc.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Công thức tính diện tích hình nón❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Công thức tính diện tích hình nón” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Công thức tính diện tích hình nón [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Công thức tính diện tích hình nón” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-05 21:39:32. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Ăn sầu riêng có béo không? Ăn sầu riêng tăng cân hay giảm cân?

Published

on

Sầu riêng là món ăn khoái khẩu của nhiều người nhưng có quan niệm cho rằng ăn loại quả này có thể khiến bạn tăng cân. Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng khám phá với dữ liệu lớn. Ăn sầu riêng có khiến bạn béo lên không?Có dễ tăng cân như lời đồn?

Tìm hiểu về dinh dưỡng của sầu riêng

Trước khi đi sâu tìm hiểu ăn sầu riêng có béo không, chúng ta cùng xem qua thành phần của loại quả này nhé.

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, 1 cốc sầu riêng tươi hoặc đông lạnh (khoảng 243 gam thịt sầu riêng) chứa:

  • Lượng calo: 357
  • Chất béo: 13g
  • Chất xơ: 9,2g
  • Chất đạm: 3,6g
  • Carbohydrate: 66g
  • Natri: 4,9 mg

Ăn sầu riêng có khiến bạn béo lên không? Ăn sầu riêng để tăng cân hay giảm cân?

Như đã nói ở trên, sầu riêng là loại trái cây có hàm lượng chất béo khá cao. Một số chất béo trong sầu riêng được coi là chất béo cần thiết cho sức khỏe, tuy nhiên nếu ăn quá nhiều sầu riêng có thể khiến cơ thể hấp thụ một lượng chất béo rất lớn, gây dư thừa và tăng cân.

Ngoài ra, sầu riêng rất giàu carbohydrate. Carbohydrate được coi là có lợi trong việc cung cấp năng lượng cho cơ thể để thực hiện các hoạt động hàng ngày, tuy nhiên nếu ăn quá nhiều carbohydrate sẽ khiến việc giảm béo trở nên khó khăn hơn.

Vì vậy, nếu không sử dụng sầu riêng một cách điều độ, bạn sẽ rất dễ bị tăng cân.

Ăn sầu riêng có khiến bạn béo lên không?

Cách Ăn Sầu Riêng Không Tăng Cân

Muốn ăn sầu riêng mà không bị ‘ám ảnh’ vì lo tăng cân, bạn cần hết sức lưu ý. Dưới đây là một số gợi ý để bạn có thể ăn loại quả này mà không lo béo và tăng cân.

  • Ăn 1-2 gói sầu riêng trong khoảng 2-3 ngày và giảm dần số lượng xuống chỉ còn 1 gói mỗi tuần.
  • Không nên cho thêm đường, sữa, thức ăn nhiều chất béo vì có thể làm tăng cân.
  • Bạn nên ăn sầu riêng vào bữa sáng hoặc bữa tối, không nên ăn vào bữa tối.
Xem thêm  Top 25 bài văn mẫu tả cây xoài lớp 7 mới nhất 2021

Qua bài chia sẻ này, bạn đã biết ăn sầu riêng có béo không và ăn sầu riêng có tăng cân, giảm cân không rồi nhé. Cảm ơn đã theo dõi bài viết.

>>> Đọc thêm:

  • Khi nào bạn nên ăn sầu riêng? Bạn Có Nên Ăn Sầu Riêng Khi Đói Không?
  • Ăn sầu riêng có khiến bạn bị nóng trong không? Bạn ăn sầu riêng nóng hay lạnh?
  • Lợi ích của việc ăn sầu riêng là gì? 5 công dụng của sầu riêng đối với sức khỏe

Xem thêm về bài viết

Ăn sầu riêng có béo không? Ăn sầu riêng để tăng cân hay giảm cân?

Sầu riêng là món ăn khoái khẩu của nhiều người nhưng có quan niệm cho rằng ăn loại quả này dễ tăng cân. Trong bài viết này, hãy cùng DaiLyWiki khám phá xem ăn sầu riêng có béo không? Có dễ tăng cân như lời đồn?
Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của sầu riêng
Trước khi tìm hiểu ăn sầu riêng có béo không, chúng ta cùng xem qua thành phần của loại quả này nhé.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trong 1 chén sầu riêng tươi hoặc đông lạnh (khoảng 243g thịt sầu riêng) có các thành phần sau:
Lượng calo: 357
Chất béo: 13g
Chất xơ: 9,2g
Chất đạm: 3,6g
Carbohydrate: 66g
Natri: 4,9mg

Ăn sầu riêng có béo không? Ăn sầu riêng để tăng cân hay giảm cân?
Như đã nói ở trên, sầu riêng là loại trái cây có chứa hàm lượng chất béo khá cao. Mặc dù một số chất béo trong nó được coi là chất béo cần thiết cho sức khỏe nhưng nếu ăn quá nhiều sầu riêng, cơ thể sẽ hấp thụ một lượng chất béo rất lớn, gây dư thừa và có thể gây tăng cân.
Không chỉ vậy, trong sầu riêng còn rất giàu carbs. Mặc dù carbs được coi là có lợi trong việc cung cấp năng lượng cho cơ thể để đảm bảo các hoạt động hàng ngày, nhưng nếu tiêu thụ quá nhiều carbs sẽ khiến việc giảm béo trở nên khó khăn hơn.
Vì vậy, nếu không sử dụng sầu riêng một cách điều độ, bạn sẽ rất dễ bị tăng cân.

Cách ăn sầu riêng mà không tăng cân
Để ăn sầu riêng không bị “ám ảnh” với nỗi lo tăng cân, bạn cần hết sức lưu ý. Dưới đây là một số gợi ý để bạn có thể ăn loại quả này mà không lo béo và tăng cân:
Nên ăn 1-2 gói sầu riêng trong khoảng 2-3 ngày, sau đó giảm dần số lượng, mỗi tuần chỉ nên ăn 1 gói.
Không nên cho thêm đường, sữa hoặc thức ăn nhiều chất béo vì sẽ khiến bạn tăng cân.
Nên ăn sầu riêng vào các bữa phụ sáng hoặc chiều, không nên ăn sầu riêng vào bữa tối.
Hi vọng với những chia sẻ này, bạn đã biết ăn sầu riêng có béo không và ăn sầu riêng có tăng cân, giảm cân không rồi nhé. Xin cảm ơn quý khách hàng đã theo dõi bài viết.
>>> Xem thêm:
Khi nào bạn nên ăn sầu riêng? Có nên ăn sầu riêng khi đói không?
Ăn sầu riêng có nóng không? Ăn sầu riêng nóng hay mát?
Lợi ích của việc ăn sầu riêng là gì? 5 lợi ích sức khỏe của sầu riêng

# Ăn # trái sầu riêng # có # béo # không # Ăn # béo


  • # Ăn # trái sầu riêng # có # béo # không # Ăn # béo
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Ăn sầu riêng có béo không? Ăn sầu riêng tăng cân hay giảm cân?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Ăn sầu riêng có béo không? Ăn sầu riêng tăng cân hay giảm cân?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Ăn sầu riêng có béo không? Ăn sầu riêng tăng cân hay giảm cân? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Ăn sầu riêng có béo không? Ăn sầu riêng tăng cân hay giảm cân?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-15 22:04:14. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Tài liệu luyện thi TN THPT 2022 môn Toán – Trần Thanh Hiếu (Quyển 1)

Published

on

Tài liệu này gồm 290 trang do TS Trần Thanh Hiếu chủ biên, là hợp tuyển các chuyên đề sẵn sàng cho kì thi THPT 2022 môn Toán.

Danh mục Tài liệu Ôn thi THPT Quốc gia 2022 môn Toán – Trần Thanh Hiếu (Quyển 1):
Phần 1:phân tách.
Chương 1: Phần mềm của hàm nghiên cứu đạo hàm và vẽ đồ thị.
Bài 1: Hiệp phương sai-nghịch đảo của hàm.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Tìm khoảng đơn điệu của hàm số đã cho trong biểu thức.
2. Tìm khoảng đơn điệu của hàm số đã cho qua bảng biến thiên đồ thị.
3. Tìm m bài toán nghịch biến của hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d đồng biến – R.
4. Đối số hiệp phương sai-Hàm nghịch biến của hàm khoảng. Đoạn xác định là 1 tập con của R.
5. Biện luận hiệp phương sai-Hàm số nghịch biến của hàm số phân số y = (ax + b) / (cx + d).
6. Hàm số đồng biến – Hàm số nghịch biến của hàm số hợp chất.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 2: Điểm cực trị của hàm số.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Tìm cực trị của hàm số đã cho trong biểu thức.
2. Xác định cực trị của hàm số đã cho qua bảng dao động và đồ thị.
3. Tìm m để vân đạt cực đại tại điểm x0.
4. Thảo luận về cực trị của hàm số bậc 3.
5. Đối số cực trị của hàm bình phương.
6. Cực trị của hàm chứa 1 hàm hợp là dấu của trị giá tuyệt đối.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 3: Giá trị bự nhất – Giá trị bé nhất.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Hàm max – min giống với biểu thức.
2. Điểm cực đại-cực tiểu của hàm số được cho bởi bảng biến thiên, đồ thị.
3. Tìm thông số thiết yếu mmax –min.
4. Cực đại-cực tiểu của hàm hợp chất.
5. Vấn đề phần mềm tối đa-tối thiểu.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 4: Các tiệm cận của đồ thị hàm số.

A. Bạn cần nhớ lý thuyết căn bản.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Tìm tiệm cận đứng – tiệm cận ngang của hàm số hữu tỉ.
2. Đường tiệm cận được cho bởi bảng dao động và đồ thị.
3. Tìm m theo đề xuất về tiệm cận của bài toán.
4. Các tiệm cận của hàm hợp.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 5: Đồ thị hàm số tổng quát.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Nhận dạng đồ thị của hàm số bậc 3.
2. Nhận dạng đồ thị của hàm số bình phương.
3. Nhận biết đồ thị của hàm số 1 biến.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 6: Tương quan đồ thị hàm số.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Gicửa ải và bàn luận các phương trình bằng cách sử dụng bảng biến thiên đồ thị.
2. Xác định và bàn luận về giao điểm của đồ thị của hàm số bậc 3 và đường cong (đoạn thẳng).
3. Xác định và bàn luận về giao điểm của đồ thị của hàm số bình phương và đường cong (đường thẳng).
4. Xác định và bàn luận về giao điểm của đồ thị hàm số đơn biến và đường cong (đường thẳng).
5. Vận dụng đồ thị mâu thuẫn để giải các bất đẳng thức.
6. Hàm thành phần, tương quan của các hàm kể cả ký hiệu trị giá tuyệt đối.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 7: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Phương trình tiếp tuyến biết x0 hoặc điểm M (x0; y0).
2. Phương trình liên hệ tuyết đối biết y0.
3. Phương trình tiếp tuyến biết hệ số góc k.
4. Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm A (x; y) ko thuộc đồ thị của hàm số.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Xem lại ở cuối chương.
Chuyên đề số 01.
Chuyên đề số 02.
chương 2: Hàm số lũy thừa – Hàm số lũy thừa – Hàm số lôgarit.
Bài 1:Số mũ.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Tính trị giá của biểu thức.
2. Dễ dãi hóa biểu thức.
3. So sánh quyền lực.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 2:Số mũ.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Tập xác định của hàm số mũ.
2. Đạo hàm của hàm số mũ.
3. Nhận dạng đồ thị của hàm số mũ.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 3: Lôgarit.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Tính trị giá và rút gọn lôgarit.
2. So sánh các logarit.
3. Phân tích và trình diễn lôgarit theo các lôgarit đã biết.
4. Phép chuyển đổi logarit tổng quát.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 4: Hàm số lũy thừa – hàm số lôgarit.

Xem thêm  Tinna Tình là ai? Đời tư và những điều chưa bật mí

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Hàm số lũy thừa – Tập xác định của hàm số lôgarit.
2. Đạo hàm mũ – logarit.
3. Nhận dạng đồ thị của hàm số mũ – logarit.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 5: Phương trình mũ – phương trình lôgarit.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Phương trình mũ logarit căn bản.
2. Phương trình bậc 2. Phương trình bậc 2 – được biến đổi thành logarit.
3. Hàm số mũ – Phương trình logarit biến thiên của hợp chất.
4. Hàm số mũ-1 phương trình logarit được giải bằng bí quyết hàm số.
5. Phương trình logarit mũ với thông số m.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 6: Bất đẳng thức mũ – bất đẳng thức logarit.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Hàm số mũ – bất phương trình logarit căn bản.
2. Bất phương trình bậc 2, rút ​​gọn bậc 2 – lôgarit.
3. Bất đẳng thức mũ – phép chuyển đổi thành lôgarit.
4. Hàm số mũ – 1 bất phương trình logarit được giải bằng bí quyết hàm số.
5. Bất phương trình logarit hàm mũ cho thông số m.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 7: Phần mềm và vấn đề Tối thiểu-Tối thiểu.

A. Phần lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Lãi suất – vấn đề phát triển.
2. Bài toán tổng hợp cực đại-cực tiểu, đa biến.
C. Phiếu học tập.
Thẻ nhà báo số 1.
Xem lại ở cuối chương.
Chuyên đề số 01.
Chuyên đề số 02.
phần 2: Hình học.
Chương 1: hình đa diện.
Bài 1: Khái niệm về khối đa diện.

A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Nhận biết khối đa diện.
2. Số cạnh, số mặt và số đỉnh của hình đa diện.
3. Phân chia, lắp ghép các khối đa diện.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 2: Khối đa diện lồi và khối đa diện đều.

A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Nhận dạng khối đa diện lồi – khối đa diện đều.
2. Mặt phẳng đối xứng của khối đa diện.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 3: Thể tích kim tự tháp.

A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Các mặt bên của khối nón vuông góc với mặt đáy.
2. Khối nón có các mặt bên vuông góc với đáy.
3. Khối chóp đều.
4. Góc, khoảng cách kha khá với khối chóp.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 4: Thể tích của khối lắng hình trụ.

A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Khối lăng trụ tam giác.
2. Khối lăng trụ đứng là tứ giác (hình lập phương, hình hộp chữ nhật).
3. Khối lăng trụ chéo.
4. Góc, khoảng cách kha khá tới lăng kính.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Xem lại ở cuối chương.
Chuyên đề số 01.
Chuyên đề số 02.
chương 2: Mặt nón-mặt trụ-mặt cầu.
Bài 1: Mặt nón – Khối nón.

A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Các nhân tố căn bản của hình nón.
2. Xoay để tạo thành 1 hình nón.
3. Thiết diện qua trục, góc ở đỉnh.
4. Mặt cắt ngang ko cắt trục.
5. Nội tiếp – Đường tròn nội tiếp hình nón.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 2: Mặt trụ – Cylinder.

A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Các phần tử căn bản của hình trụ.
2. Xoay để tạo thành 1 hình trụ.
3. Diện tích mặt cắt ngang.
4. Mặt cắt ngang ko cắt trục.
5. Nội tiếp – Đường tròn nội tiếp của hình trụ.
6. Toán chung cho xi lanh-xi lanh.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 3: Hình cầu-Sphere.

A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. 1 số thuật toán loại toán thường gặp.
1. Các nhân tố căn bản của khối cầu.
2. Vẽ phác hình chóp.
3. Xung quanh 1 hình lăng trụ đứng, hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
4. Chu vi hình nón – hình trụ.
5. Mặt phẳng cầu.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Xem lại ở cuối chương.
Chuyên đề số 01.
Chuyên đề số 02.

Tải xuống tài liệu
..

Xem thêm về bài viết

Tài liệu luyện thi TN THPT 2022 môn Toán – Trần Thanh Hiếu (Quyển 1)

[rule_3_plain]

Tài liệu gồm 290 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Thanh Hiếu, hợp tuyển các chuyên đề luyện thi TN THPT 2022 môn Toán.

Mục lục tài liệu luyện thi TN THPT 2022 môn Toán – Trần Thanh Hiếu (Quyển 1):
PHẦN 1: GIẢI TÍCH.
Chương 1: Phần mềm đạo hàm dò xét và vẽ đồ thị hàm số.
Bài 1: Sự đồng biến – nghịch biến của hàm số.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Tìm khoảng đơn điệu của hàm số cho bằng công thức.
2. Tìm khoảng đơn điệu của hàm số cho bằng bảng biến thiên đồ thị.
3. Tìm m đề hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d đồng biến – nghịch biến trên R.
4. Biện luận tính đồng biến – nghịch biến của hàm số trên khoảng, đoạn cho trước là tập con của R.
5. Biện luận tính đồng biến – nghịch biến của hàm phân thức y = (ax + b)/(cx + d).
6. Đồng biến – nghịch biến của hàm hợp.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 2: Cực trị của hàm số.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Tìm cực trị của hàm số cho bằng công thức.
2. Xác định cực trị hàm số cho bằng bảng biến thiên, đồ thị.
3. Tìm m đề hàm số đạt cực trị tại điểm x0.
4. Biện luận cực trị của hàm số bậc 3.
5. Biện luận cực trị của hàm số trùng phương.
6. Cực trị của hàm chứa dấu trị tuyệt đối, hàm hợp.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 3: Giá trị bự nhất – trị giá bé nhất.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Max – min của hàm số cho bằng công thức.
2. Max – min của hàm số cho bằng bảng biế thiên, đồ thị.
3. Tìm thông số m theo đề xuất max – min.
4. Max -min của hàm hợp.
5. Bài toán phần mềm max – min.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 4: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
A. Lý thuyết căn bản càn nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Tìm tiệm cận đứng – tiệm cận ngang của hàm số hữu tỉ.
2. Đường tiệm cận cho bởi bảng biến thiên, đồ thị.
3. Tìm m theo đề xuất về tiệm cận của bài toán.
4. Tiệm cận của hàm hợp.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 5: Đồ thị các hàm số thường gặp.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Nhận dạng đồ thị hàm số bậc 3.
2. Nhận dạng đồ thị hàm số trùng phương.
3. Nhận dạng đồ thị hàm số nhất biến.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 6: Sự tương giao của đồ thị hàm số.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Gicửa ải, biện luận phương trình bằng bảng biến thiên đồ thị.
2. Xác định, biện luận giao điểm của đồ thị hàm số bậc 3 và đường cong (đường thẳng).
3. Xác định, biện luận giao điểm của đồ thị hàm số trùng phương và đường cong (đường thẳng).
4. Xác định, biện luận giao điểm của đồ thị hàm số nhất biến và đường cong (đường thẳng).
5. Phần mềm đồ thị biện luận nghiệm bất phương trình.
6. Tương giao hàm hợp, hàm chứa dấu trị tuyệt đối.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 7: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Phương trình tiếp tuyến biết x0 hoặc điểm M(x0;y0).
2. Phương trình tiếp tuyết biết tung độ y0.
3. Phương trình tiếp tuyến biết hệ số góc k.
4. Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm A(x;y) ko thuộc đồ thị hàm số.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Đề ôn tập cuối chương.
Đề số 01.
Đề số 02.
Chương 2: Hàm số lũy thừa – hàm số mũ – hàm số logarit.
Bài 1: Lũy thừa.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Tính trị giá biểu thức.
2. Rút gọn biểu thức.
3. So sánh lũy thừa.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 2: Hàm số lũy thừa.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Tập xác định của hàm số lũy thừa.
2. Đạo hàm của hàm số lũy thừa.
3. Nhận dạng đồ thị hàm số lũy thừa.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 3: Logarit.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Tính trị giá, rút gọn biểu thức logarit.
2. So sánh logarit.
3. Phân tích, trình diễn logarit theo các logarit đã biết.
4. Biến đổi logarit tổng hợp.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 4: Hàm số mũ – hàm số logarit.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Tập xác định hàm số mũ – logarit.
2. Đạo hàm hàm số mũ – logarit.
3. Nhận dạng đồ thị hàm số mũ – logarit.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 5: Phương trình mũ – Phương trình logarit.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Phương trình mũ -logarit căn bản.
2. Phương trình bậc 2, quy về bậc 2 mũ – logarit.
3. Phương trình mũ – logarit chuyển đổi tổng hợp.
4. Phương trình mũ – logarit giải bằng bí quyết hàm số.
5. Phương trình mũ – logarit có thông số m.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 6: Bất phương trình mũ – bất phương trình logarit.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Bất phương trình mũ – logarit căn bản.
2. Bất phương trình bậc 2, quy về bậc 2 mũ – logarit.
3. Bất phương trình mũ – logarit chuyển đổi tổng hợp.
4. Bất phương trình mũ – logarit giải bằng bí quyết hàm số.
5. Bất phương trình mũ – logarit có thông số m.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 7: Phần mềm và bài toán Max – Min.
A. Lý thuyết căn bản cần nhớ.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Bài toán lãi suất – phát triển.
2. Max – min, bài toán tổng hợp nhiều biến.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tạp số 1.
Đề ôn tập cuối chương.
Đề số 01.
Đề số 02.
PHẦN 2: HÌNH HỌC.
Chương 1: Khối đa diện.
Bài 1: Khái niệm về khối đa diện.
A. Lý thyết căn bản cần nắm.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Nhận hình dáng đa diện.
2. Số cạnh, số mặt, số đỉnh của hình đa diện.
3. Phân chia, lắp ghép khối đa diện.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 2: Khối đa diện lồi và khối đa diện đều.
A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Nhận dạng khối đa diện lồi – đa diện đều.
2. Mặt phẳng đối xứng của khối đa diện.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Bài 3: Thể tích khối chóp.
A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Khối chóp có cạnh bên vuông góc với mặt đáy.
2. Khối chóp có mặt bên vuông góc với mặt đáy.
3. Khối chóp đều.
4. Góc, khoảng cách liên can tới khối chóp.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 4: Thể tích khối lắng trụ.
A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Khối lăng trụ đứng tam giác.
2. Khối lăng trụ đứng tứ giác (lập phương, hình hộp chữ nhật).
3. Khối lăng trụ xiên.
4. Góc, khoảng cách liên can tới khối lăng trụ.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Đề ôn tập cuối chương.
Đề số 01.
Đề số 02.
Chương 2: Mặt nón – mặt trụ – mặt cầu.
Bài 1: Mặt nón – khối nón.
A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Các nhân tố căn bản của hình nón.
2. Quay tạo thành hình nón.
3. Thiết diện qua trục, góc ở đỉnh.
4. Thiết diện ko qua trục.
5. Ngoại tiếp – nội tiếp của hình nón.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 2: Mặt trụ – khối trụ.
A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Các nhân tố căn bản của hình trụ.
2. Quay tạo thành hình trụ.
3. Thiết diện qua trục.
4. Thiết diện ko qua trục.
5. Ngoại tiếp – nội tiếp của hình trụ.
6. Toán tổng hợp hình trụ – khối trụ.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Bài 3: Mặt cầu – khối cầu.
A. Lý thuyết căn bản cần nắm.
B. Thuật toán của 1 số dạng toán thường gặp.
1. Các nhân tố căn bản của khối cầu.
2. Ngoại tiếp hình chóp.
3. Ngoại tiếp lăng trụ đứng, lập phương, hộp chữ nhật.
4. Ngoại tiếp hình nón – hình trụ.
5. Mặt phẳng cắt mặt cầu.
C. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 2.
Đề ôn tập cuối chương.
Đề số 01.
Đề số 02.

Tải tài liệu

[rule_2_plain]

#Tài #liệu #luyện #thi #THPT #môn #Toán #Trần #Thanh #Hiếu #Quyển


  • #Tài #liệu #luyện #thi #THPT #môn #Toán #Trần #Thanh #Hiếu #Quyển
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tài liệu luyện thi TN THPT 2022 môn Toán – Trần Thanh Hiếu (Quyển 1)❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Tài liệu luyện thi TN THPT 2022 môn Toán – Trần Thanh Hiếu (Quyển 1)” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Tài liệu luyện thi TN THPT 2022 môn Toán – Trần Thanh Hiếu (Quyển 1) [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Tài liệu luyện thi TN THPT 2022 môn Toán – Trần Thanh Hiếu (Quyển 1)” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-15 22:02:46. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh

Published

on

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh

[rule_3_plain]

Xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh dưới đây. Với tài liệu này, các em sẽ có cơ hội rèn luyện kĩ năng làm bài thi để chuẩn bị cho kì thi Học kì 1 sắp tới. Mời các em cùng tham khảo nhé!

TRƯỜNG TH VĨNH NINH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 3

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 4 điểm

CÂY THÔNG

Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng mưa. Lá thông trông như một chiếc kim dài và xanh bóng. Mỗi khi gió thổi, cả rừng thông vi vu reo lên cùng gió, làm cho ta không khỏi mê say.

Thông thường mọc trên đồi. Ở những nơi đất đai khô cằn thông vẫn xanh tốt như thường. Người ta trồng thông chủ yếu để lấy gỗ và nhựa. Đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu.

(TRONG THẾ GIỚI CÂY XANH)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở mỗi câu hỏi sau:

Câu 1: Từ ngữ nào trong đoạn văn tả hình dáng cây thông?

A. Cao vút

B. Thẳng tắp

C. Xanh bóng

Câu 2: Bộ phận nào của cây thông giống như chiếc kim dài?

A. Lá cây

B. Thân cây

C. Rễ cây

Câu 3: Cây thông thường mọc ở đâu?

A. Trồng rừng

B. Trên đồi

C. Ven biển

Câu 4: Ở nơi đất khô cằn, cây thông như thế nào

A. Khô héo

B. Xanh tốt

C. Khẳng khiu

Câu 5: Tìm và ghi lại một câu trong bài có hình ảnh so sánh.

Câu 6: Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên quý báu?

A. Vì cây cho bóng mát

B. Vì vây cho quả thơm

C. Vì cây cho gỗ và nhựa

II. Đọc thành tiếng: 6 điểm. (Thời gian đọc 1 phút và trả lời câu hỏi).

Học sinh đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 bài “Trận bóng dưới lòng đường” trả lời câu hỏi 2 hoặc 3 SGK Tiếng việt 3 tập 1 trang 54.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5 điểm): Nghe – viết

Bài: “Bài tập làm văn” – Đoạn 4 (Tiếng việt lớp 3 tập 1 trang 46)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra Đọc

Câu 1: B. Thẳng tắp

Câu 2: A. Lá cây

Câu 3: B. Trên đồi

Câu 4: B. Xanh tốt

Câu 5: Tìm và ghi lại một câu trong bài có hình ảnh so sánh.

Lá thông trông như một chiếc kim dài và xanh bóng.

Câu 6: C. Vì cây cho gỗ và nhựa

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5đ)

– Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 5 điểm.

– Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học.

* Bài mẫu 1: Ngày đầu tiên em đến trường là một buổi sáng đẹp trời. Khi ấy, vào mùa thu trời cao trong xanh, những đám mây trôi bồng bềnh trông rất đẹp. Từ xa, những chú chim hót văng vẳng trong vòm lá. Mẹ âu yếm dắt tay em đi trên phố. Em bỡ ngỡ nhìn ngôi trường mà em sẽ học. Thế rồi, buổi học bắt đầu bằng tiếng trống gióng giả và kết thúc cũng bằng tiếng trống ấy. Bây giờ em đã là học sinh lớp ba nhưng vẫn còn nhớ mãi buổi học đầu tiên ngày hôm đó.

—(Để xem tiếp đáp án phần Tập làm văn vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (2,5 điểm)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

1. Nắng phương Nam (TV 3 tập 1 trang 94)

2. Luôn nghĩ đến miền Nam (TV 3 tập 1 trang 100)

3. Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)

4. Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)

5. Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)

6. Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)

7. Đôi bạn (TV 3 tập 1 trang 130)

II. Đọc hiểu (3,5 điểm)

* Đọc thầm bài: “Cửa Tùng” sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.

CỬA TÙNG

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

Xem thêm  Tinna Tình là ai? Đời tư và những điều chưa bật mí

(Theo Thuỵ Chương)

Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:

Câu 1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm)

A. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.

B. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ.

C. Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông.

Câu 2. Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)

A. Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực.

B. Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe.

C. Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.

Câu 3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm)

A. Một dòng sông.

B. Một tấm vải khổng lồ.

C. Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim.

Câu 4. Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động? (0,5 điểm)

A. Thuyền

B. Thổi

C. Đỏ

Câu 5. Bộ phận nào trong câu: “Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.” trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)?

A. Cửa Tùng.

B. Có ba sắc màu nước biển

C. Nước biển.

Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “là gì?” trong câu: “Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp.” (0,5 điểm)

Câu 7: Đặt câu “Ai thế nào?” (0,5 điểm)

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (2 điểm)

Nghe – viết:

Nhà rông ở Tây Nguyên

Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế.

II. Tập làm văn (2 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị).

Gợi ý:

– Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể …..)?

– Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?

– Em thích nhất điều gì?

– Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (2,5 điểm)

– Đọc theo yêu cầu của Gv

II. Đọc hiểu (3,5 điểm)

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: C

Câu 4: B

Câu 5: A

Câu 6: Trả lời: “nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp.”

Câu 7: Đặt câu “Ai thế nào?”

Ví dụ: Mẹ em rất đẹp.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (2 điểm)

– Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 2 điểm.

– Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn (2 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị)

Gợi ý làm bài:

– Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể …..)?

– Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?

– Em thích nhất điều gì?

– Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17.

II. Đọc hiểu: (6 điểm)

Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

ĐƯỜNG VÀO BẢN

Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản.

Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…

Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.

Xem thêm  Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ thông minh và các chức năng nổi bật

(Theo Vi Hồng – Hồ Thủy Giang)

Câu 1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?

A. Núi

B. Biển

C. Đồng bằng

Câu 2. Đoạn văn trên tả cảnh gì?

A. Suối

B. Con đường

C. Suối và con đường

Câu 3. Vật gì năm ngang đường vào bản?

A. Ngọn núi

B. Rừng vầu

C. Con suối

Câu 4. Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn thấy gì?

A. Cá, lợn và gà

B. cá, núi, rừng vầu, cây trám trắng, trám đen, lợn và gà

C. những cây cổ thụ

Câu 5. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

A. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa.

B. Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.

C. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…

Câu 6. Điền dấu phẩy vào câu “Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.”

A. Đường vào bản tôi, phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.

B. Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối, nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.

C. Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo, bọt tung trắng xóa.

Câu 7. Em hiểu gì về câu “Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.”

Câu 8. Đặt một câu có hình ảnh so sánh:

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (4 điểm)

Âm thanh thành phố

Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô. Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá cây bên đường. Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt bò khô.

(Theo Tô Ngọc Hiến)

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi một người thân mà em quý mến.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

– Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của hs mà giáo viên cho điểm.

II. Đọc hiểu: (6 điểm)

1. A

2. C

3. C

4. B

5. A

6. C

Câu 7: Với câu kết bài “Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường quen thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.” tác giả muốn nói rằng con đường vào bản và cảnh vật ở bản mình vô cùng hấp dẫn. Cảnh vật nơi đây với những con suối trong rào rạt bốn mùa, những đàn cá bơi lội, những hàng cây cao vút,… tất cả như níu chân du khách, hẹn ngày trở lại với bản làng thân yêu.

Câu 8. Đặt một câu có hình ảnh so sánh:

– Trăng đêm rằm tròn như cái đĩa.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (4 điểm)

– Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 4 điểm.

– Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn: (6 điểm)

– Học sinh viết được bức thư đúng yêu cầu, đúng chính tả, diễn đạt rõ ý, mạch lạc, trình bày sạch đẹp đạt 6 điểm.

– Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên tính điểm.

– Bài viết cần có các ý:

+ Nơi viết thư, ngày… tháng… năm…

+ Lời xưng hô với người thân.

+ Nội dung chính của bức thư (thăm hỏi sức khỏe, báo tin tình hình của gia đình, việc học tập của bản thân…).

+ Thể hiện tình cảm và lời hứa của mình với người thân.

+ Lời chúc, lời cầu mong cho người thân.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3đ)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 chữ/phút và trả lời một câu hỏi trong các bài tập đọc đó.

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7đ)

Đọc thầm đoạn văn sau:

BA ĐIỀU ƯỚC

Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một tiên ông tặng cho ba điều ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc, chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu. Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi.

Lần kia, gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vô kế, Rít lại ước có thật nhiều tiền. Điều ước được thực hiện. Nhưng có của, Rít luôn bị bọn cướp rình rập. Thế là tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui.

Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê.

Xem thêm  Bộ 4 đề thi HK1 môn Công nghệ 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Huệ có đáp án

Lò rèn của Rít lại đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng mơ ước.

(TRUYỆN CỔ TÍCH BA- NA)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1. Chàng Rít được tiên ông tặng cho những gì? (0,5 đ)

A. Vàng bạc

B. Lò rèn mới.

C. Ba điều ước

Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Rít khi chàng có của? (0,5 đ)

A. Chán cảnh ăn không ngồi rồi

B. Luôn bị bọn cướp rình rập

C. Làm chàng vui

Câu 3: Trong bài có mấy hình ảnh so sánh? Là những hình ảnh nào? (1đ)

A. 1 hình ảnh là:

B. 2 hình ảnh là :

C. 3 hình ảnh là:

Câu 4: Câu chuyện trên muốn nói với ta điều gì? (1 đ)

Câu 5. Gạch chân dưới 2 từ chỉ hoạt động trong câu văn sau: (0,5 đ)

Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển.

Câu 6. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho thích hợp: (0,5 đ)

a) Điều gì mới là quan trọng đối với chàng Rít

b) Ba điều ước của chàng Rít không làm chàng vui

Câu 7: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai thế nào?” trong bài. (1đ)

Câu 8: Khoanh vào chữ cái trước nhóm từ có từ không cùng nhóm với các từ còn lại (1đ)

A. Dòng sông, mái đình, cây đa, chân thật

B. Bố mẹ, ông bà, anh chị, chú bác

C. Trẻ em, trẻ thơ, trẻ con, em bé

Câu 9: Viết một câu có sử dụng hình ảnh so sánh theo kiểu so sánh ngang bằng (1đ)

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (3 điểm):

Cây gạo

Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng. Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi. Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây. Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm.

(Theo VŨ TÚ NAM)

II. Tập làm văn (7 điểm):

Em hãy viết một đoạn văn từ 7 – 10 câu kể về một người mà em yêu quý.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3đ)

– Đọc đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 đ

– Đọc đủ tiếng, từ: 1 đ (Sai 1 tiếng trừ 0,25đ)

– Ngắt nghỉ đúng dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 0,5 đ

– Trả lời đúng câu hỏi: 0,5đ

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7đ)

Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: A, Rít ước bay được như mây.

Câu 4: Lao động (làm việc) mới là có ích nhất.

Câu 5: Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển.

Câu 6: 

a) Điều gì mới là quan trọng đối với chàng Rít?

b) Ba điều ước của chàng Rít không làm chàng vui.

Câu 7: Chàng được một tiên ông tặng cho ba điều ước.

Câu 8: A

Câu 9:

Đặt câu: Bông hoa hồng rực rỡ như một nàng tiên.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (3 đ):

– Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 0,5 đ

– Đúng tốc độ, đúng chính tả: 2 đ

– Trình bày sạch đẹp: 0,5 đ

– Sai 1 lỗi trừ 0,25 đ (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định)

– Hai lỗi sai hoàn toàn giống nhau chỉ trừ một lần điểm.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Nguyễn Thái Sơn

320

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Trần Bình Trọng

189

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 3 năm học 2021-2022

199

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Tiếng #Việt #có #đáp #án #năm #Trường #Vĩnh #Ninh

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-15 22:01:44. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending