Connect with us

Blog

Chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào?

Published

on

Chúng ta vẫn hay nhầm lẫn khái niệm chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa. Vậy thực ra chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào? Cùng DaiLyWiki tìm hiểu ngay thôi nào.

Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa. Vậy chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào? Hãy để DaiLyWiki giúp bạn trả lời câu hỏi này nhé!

Chủ nghĩa xã hội là gì?

Chủ nghĩa xã hội là trào lưu tư tưởng, học thuyết chính trị. Có thể hiểu, Chủ nghĩa xã hội (CNXH) là một trong ba ý thức hệ chính trị lớn bên cạnh chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa bảo thủ. Chủ nghĩa xã hội được hình thành trong thế kỷ 19.

Mục tiêu của các nước xã hội chủ nghĩa là xây dựng một trật tự xã hội và kinh tế công bằng, dân chủ, văn minh. Những người theo chủ nghĩa xã hội thường nhấn mạnh sự bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Bên cạnh đó, người theo chủ nghĩa xã hội luôn đề cao mối quan hệ giữa những phong trào xã hội thiết thực và phê phán xã hội lý thuyết.

Xã hội chủ nghĩa là gì?

Xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử xã hội loài người. Kiểu nhà nước này được ra đời sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Quyền lực nhà nước thống nhất trên cơ sở có sự phân công và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước. Các cơ quan này chuyên thực hiện các chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào?

Xã hội chủ nghĩa là quan điểm xây dựng nhà nước còn chủ nghĩa xã hội là một quan điểm chính trị như kiểu chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa phát xít,…

Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội là: nhà nước do nhân dân lao động làm chủ. Nhà nước xã hội chủ nghĩa có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.

Đặc trưng cơ bản của xã hội chủ nghĩa là: Chủ nghĩa xã hội có Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước kiểu mới, nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc; thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân.

Ngoài ra, chủ nghĩa xã hội đã xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động – nguyên tắc phân phối cơ bản nhất. Chủ nghĩa xã hội tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới.

Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là xây dựng quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới. Giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực. Giúp người dân có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.

Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người thoát khỏi áp bức bóc lột, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội. Cố gắng tạo những điều kiện cơ bản để con người phát triển toàn diện.

Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa

Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời từ những tiền đề kinh tế, chính trị và xã hội đã phát sinh trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa. Những yếu tố trên đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho cách mạng vô sản nổ ra.

Những tiền đề kinh tế: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở thời kỳ đầu của sự phát triển tư bản chủ nghĩa đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của lực lượng sản xuất. Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất ngày càng trở nên gay gắt.

Mâu thuẫn xã hội gay gắt đòi hỏi phải có một cuộc cách mạng để xóa bỏ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thiết lập một kiểu quan hệ sản xuất mới. Cách mạng về quan hệ sản xuất tất yếu sẽ dẫn đến sự thay thế kiểu nhà nước tư sản bằng kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa.

Xem thêm  Quy định nghỉ phép mới cho nhân viên kể từ 2021 [UPDATE]

Những tiền đề chính trị – xã hội:  Nhà nước tư sản đã trực tiếp tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế, trở thành công cụ trong tay giới tư bản độc quyền. Bản chất của nhà nước tư sản ngày càng biến đổi rõ nét, trong hoạt động của mình.

Nhà nước tư sản ngày càng sử dụng nhiều hơn những phương pháp phản dân chủ, quan liêu và độc tài nhưng được che đậy dưới các hình thức dân chủ. Điều đó càng làm cho những mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản trở nên căng thẳng, tạo tiền đề cho cách mạng vô sản nổ ra.

Yếu tố dân tộc và thời đại: Ngoài những tiền đề trên, những yếu tố dân tộc và thời đại cũng tác động mạnh mẽ đến phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và nhân dân lao động trong mỗi nước.

Từ sau năm 1917, khi nhà nước Xô viết ra đời, hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đã được hình thành. Điều này đã trở thành nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cách mạng trong nhiều nước. Nhiều nước đã tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ để giai cấp vô sản thực hiện quyền lực chính trị của mình. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa thể hiện ở những đặc điểm cơ bản sau đây:

Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là một bộ máy chính trị – hành chính, một cơ quan cưỡng chế, vừa là một tổ chức quản lý kinh tế xã hội của nhân dân lao động. Nhà nước xã hội chủ nghĩa không còn là nhà nước theo đúng nghĩa mà chỉ là ‘nửa nhà nước’.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là thuộc tính của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Các nhà nước bóc lột được xây dựng trên cơ sở của chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, nhằm duy trì sự áp bức, bóc lột và thống trị giai cấp. Vì vậy, trong các nhà nước bóc lột không thể có chế độ dân chủ thực sự được. Chỉ trong chủ nghĩa xã hội mới có cơ sở để đảm bảo cho nền dân chủ thực sự được phát triển. Nhà nước chính là công cụ để thực hiện nền dân chủ đó.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa luôn giữ vai trò tích cực và sáng tạo. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ để xây dựng một xã hội nhân đạo, công bằng và bình đẳng.

Danh sách các nước xã hội chủ nghĩa hiện tại

Trước đây, có khoảng hơn 20 nước xã hội chủ nghĩa nhưng đến nay chỉ còn lại 4 nước vẫn còn theo xã hội chủ nghĩa. Cụ thể là:

  • Việt Nam – Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (hình thành từ 2 tháng 9 năm 1945).
  • Lào – Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (hình thành từ 2 tháng 12 năm 1975).
  • Trung Quốc – Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (hình thành từ 1 tháng 10 năm 1949).
  • Cuba – Cộng hòa Cuba (hình thành từ 1 tháng 1 năm 1959).

Qua bài viết trên thì chắc hẳn các bạn đã biết chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào rồi đúng không? Hãy theo dõi DaiLyWiki để thu thập thêm nhiều thông tin hữu ích hơn nhé!

Xem thêm về bài viết

Chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào?

Chúng ta vẫn hay nhầm lẫn khái niệm chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa. Vậy thực ra chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào? Cùng DaiLyWiki tìm hiểu ngay thôi nào.
Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa. Vậy chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào? Hãy để DaiLyWiki giúp bạn trả lời câu hỏi này nhé!
Chủ nghĩa xã hội là gì?
Chủ nghĩa xã hội là trào lưu tư tưởng, học thuyết chính trị. Có thể hiểu, Chủ nghĩa xã hội (CNXH) là một trong ba ý thức hệ chính trị lớn bên cạnh chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa bảo thủ. Chủ nghĩa xã hội được hình thành trong thế kỷ 19.

Mục tiêu của các nước xã hội chủ nghĩa là xây dựng một trật tự xã hội và kinh tế công bằng, dân chủ, văn minh. Những người theo chủ nghĩa xã hội thường nhấn mạnh sự bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Bên cạnh đó, người theo chủ nghĩa xã hội luôn đề cao mối quan hệ giữa những phong trào xã hội thiết thực và phê phán xã hội lý thuyết.
Xã hội chủ nghĩa là gì?
Xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử xã hội loài người. Kiểu nhà nước này được ra đời sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Quyền lực nhà nước thống nhất trên cơ sở có sự phân công và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước. Các cơ quan này chuyên thực hiện các chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào?
Xã hội chủ nghĩa là quan điểm xây dựng nhà nước còn chủ nghĩa xã hội là một quan điểm chính trị như kiểu chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa phát xít,…
Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội là: nhà nước do nhân dân lao động làm chủ. Nhà nước xã hội chủ nghĩa có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
Đặc trưng cơ bản của xã hội chủ nghĩa là: Chủ nghĩa xã hội có Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước kiểu mới, nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc; thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân.
Ngoài ra, chủ nghĩa xã hội đã xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động – nguyên tắc phân phối cơ bản nhất. Chủ nghĩa xã hội tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới.
Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là xây dựng quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới. Giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực. Giúp người dân có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người thoát khỏi áp bức bóc lột, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội. Cố gắng tạo những điều kiện cơ bản để con người phát triển toàn diện.
Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời từ những tiền đề kinh tế, chính trị và xã hội đã phát sinh trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa. Những yếu tố trên đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho cách mạng vô sản nổ ra.

Những tiền đề kinh tế: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở thời kỳ đầu của sự phát triển tư bản chủ nghĩa đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của lực lượng sản xuất. Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất ngày càng trở nên gay gắt.
Mâu thuẫn xã hội gay gắt đòi hỏi phải có một cuộc cách mạng để xóa bỏ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thiết lập một kiểu quan hệ sản xuất mới. Cách mạng về quan hệ sản xuất tất yếu sẽ dẫn đến sự thay thế kiểu nhà nước tư sản bằng kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Những tiền đề chính trị – xã hội:  Nhà nước tư sản đã trực tiếp tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế, trở thành công cụ trong tay giới tư bản độc quyền. Bản chất của nhà nước tư sản ngày càng biến đổi rõ nét, trong hoạt động của mình.
Nhà nước tư sản ngày càng sử dụng nhiều hơn những phương pháp phản dân chủ, quan liêu và độc tài nhưng được che đậy dưới các hình thức dân chủ. Điều đó càng làm cho những mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản trở nên căng thẳng, tạo tiền đề cho cách mạng vô sản nổ ra.
Yếu tố dân tộc và thời đại: Ngoài những tiền đề trên, những yếu tố dân tộc và thời đại cũng tác động mạnh mẽ đến phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và nhân dân lao động trong mỗi nước.
Từ sau năm 1917, khi nhà nước Xô viết ra đời, hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đã được hình thành. Điều này đã trở thành nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cách mạng trong nhiều nước. Nhiều nước đã tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ để giai cấp vô sản thực hiện quyền lực chính trị của mình. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa thể hiện ở những đặc điểm cơ bản sau đây:
Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là một bộ máy chính trị – hành chính, một cơ quan cưỡng chế, vừa là một tổ chức quản lý kinh tế xã hội của nhân dân lao động. Nhà nước xã hội chủ nghĩa không còn là nhà nước theo đúng nghĩa mà chỉ là ‘nửa nhà nước’.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là thuộc tính của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Các nhà nước bóc lột được xây dựng trên cơ sở của chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, nhằm duy trì sự áp bức, bóc lột và thống trị giai cấp. Vì vậy, trong các nhà nước bóc lột không thể có chế độ dân chủ thực sự được. Chỉ trong chủ nghĩa xã hội mới có cơ sở để đảm bảo cho nền dân chủ thực sự được phát triển. Nhà nước chính là công cụ để thực hiện nền dân chủ đó.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa luôn giữ vai trò tích cực và sáng tạo. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ để xây dựng một xã hội nhân đạo, công bằng và bình đẳng.
Danh sách các nước xã hội chủ nghĩa hiện tại
Trước đây, có khoảng hơn 20 nước xã hội chủ nghĩa nhưng đến nay chỉ còn lại 4 nước vẫn còn theo xã hội chủ nghĩa. Cụ thể là:
Việt Nam – Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (hình thành từ 2 tháng 9 năm 1945).
Lào – Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (hình thành từ 2 tháng 12 năm 1975).
Trung Quốc – Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (hình thành từ 1 tháng 10 năm 1949).
Cuba – Cộng hòa Cuba (hình thành từ 1 tháng 1 năm 1959).
Qua bài viết trên thì chắc hẳn các bạn đã biết chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào rồi đúng không? Hãy theo dõi DaiLyWiki để thu thập thêm nhiều thông tin hữu ích hơn nhé!

#Chủ #nghĩa #xã #hội #và #xã #hội #chủ #nghĩa #khác #nhau #như #thế #nào


  • #Chủ #nghĩa #xã #hội #và #xã #hội #chủ #nghĩa #khác #nhau #như #thế #nào
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Chủ nghĩa xã hội và xã hội chủ nghĩa khác nhau như thế nào?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-15 21:47:36. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Tra cứu kết quả tuyển sinh trường Thực nghiệm 2022

Published

on

Hôm nay, ngày 24 tháng 5 năm 2022 Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Thực Nghiệm đã công bố kết quả tuyển sinh đầu cấp năm học 2022-2023. Chi tiết kết quả tuyển sinh lớp 1 trường thực nghiệm, lớp 6 trường thực nghiệm, lớp 10 trường thực nghiệm năm 2022, các em có thể tham khảo nội dung dưới đây.

  • Điểm chuẩn nghiệp vụ sư phạm năm 2021

1. Kết quả tuyển sinh vào lớp 1 trường Thực nghiệm 2022

Để xem kết quả điểm thi đầu vào trường Thực nghiệm 2022 các bạn vào link bên dưới nhập mã số sinh viên hoặc họ tên thí sinh rồi bấm Kết quả tìm kiếm

  • Tra cứu kết quả tuyển sinh lớp 1 Trường Thực nghiệm 2022

2. Kết quả tuyển sinh lớp 6 trường TH thực nghiệm 2022

  • Tra cứu kết quả tuyển sinh lớp 6 Trường Thực nghiệm 2022

3. Kết quả tuyển sinh lớp 10 THPT thực nghiệm 2022

  • Tra cứu kết quả tuyển sinh lớp 10 Trường Thực nghiệm 2022

Ghi chú: Nếu nhấp vào các liên kết trên không hoạt động, bạn có thể sao chép liên kết bên dưới và dán vào trình duyệt của mình.

http://vnies.edu.vn/ketquadonghiem/

4. Thông tin tuyển sinh Trường Thực nghiệm 2022

Vui lòng tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên mục Phổ biến pháp luật của DaiLyWiki.

Xem thêm về bài viết

Tra cứu kết quả tuyển sinh Trường Thực nghiệm 2022

Hôm nay, ngày 24 tháng 5 năm 2022 Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Thực Nghiệm đã công bố kết quả tuyển sinh đầu cấp năm học 2022-2023. Chi tiết kết quả tuyển sinh lớp 1 trường thực nghiệm, lớp 6 trường thực nghiệm, lớp 10 trường thực nghiệm năm 2022, các em có thể tham khảo nội dung dưới đây.
Điểm chuẩn nghiệp vụ sư phạm năm 2021
1. Kết quả tuyển sinh vào lớp 1 trường Thực nghiệm 2022
Để xem kết quả của kỳ thi tuyển sinh đầu cấp vào Trường Thực nghiệm 2022, các bạn vào link bên dưới điền số báo danh hoặc tên thí sinh rồi bấm Tìm kiếm kết quả.
Tra cứu kết quả tuyển sinh lớp 1 Trường Thực nghiệm 2022
2. Kết quả tuyển sinh lớp 6 trường TH thực nghiệm 2022
Tra cứu kết quả tuyển sinh lớp 6 Trường Thực nghiệm 2022
3. Kết quả tuyển sinh lớp 10 THPT thực nghiệm 2022
Tra cứu kết quả tuyển sinh lớp 10 Trường Thực nghiệm 2022
Lưu ý: Nếu nhấp vào các liên kết trên không hoạt động, bạn có thể sao chép liên kết bên dưới và dán vào trình duyệt của mình.
http://vnies.edu.vn/ketquadonghiem/
4. Thông tin tuyển sinh Trường Thực nghiệm 2022

Vui lòng tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên mục Phổ biến pháp luật của DaiLyWiki.

# Đăng ký # kết quả # kết quả # đăng ký # trường học # kinh nghiệm # kinh nghiệm


  • # Đăng ký # kết quả # kết quả # đăng ký # trường học # kinh nghiệm # kinh nghiệm
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tra cứu kết quả tuyển sinh trường Thực nghiệm 2022❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Tra cứu kết quả tuyển sinh trường Thực nghiệm 2022” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Tra cứu kết quả tuyển sinh trường Thực nghiệm 2022 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Tra cứu kết quả tuyển sinh trường Thực nghiệm 2022” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-01 17:19:45. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Quy định nghỉ phép mới cho nhân viên kể từ 2021 [UPDATE]
Continue Reading

Blog

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh

Published

on

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh

[rule_3_plain]

Mời quý thầy cô cùng các em học trò tham khảo Tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò đoàn luyện kĩ năng giải bài tập và ôn luyện hiệu quả để sẵn sàng cho kỳ thi học kỳ sắp đến.

Chúc các em thi tốt, đạt kết quả cao!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH

KIỂM TRA HỌC KỲ II

5 học 2020-2021

MÔN: ĐỊA LÍ 6

Thời gian: 45p

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  (6 điểm)

Câu 1:   Các sông làm nhiện vụ hỗ trợ nước cho sông chính gọi là :

 A. Sông.                

B. Phụ lưu.               

C. Chi lưu.               

D. Nhánh sông.                                          

Câu 2: Độ muối trong nước biển và biển cả có được là nhờ các nguồn hỗ trợ :

A. Nước mưa                                               

B. Nước sinh hoạt

C. Do các sinh vật                          

D. Đất , đá trong lục địa đưa ra.

Câu 3:  Thành phần chiếm khối lượng phệ nhất trong đất là:

A. Chất hữu cơ.        

B. Chất khoáng.            

C. Nước.          

D. Không khí.

Câu 4: Nguyên nhân của song thần là do

A. địa chấn ngầm dưới đáy biển.   

B. do sức hút cử Mặt Trăng và Mặt Trời.

C. sức hút của mặt Trăng.              

D. gió.

Câu 5: Các sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính gọi là :

A. Sông.            

B. Phụ lưu.             

C. Chi lưu.             

D. Nhánh sông.

Câu 6: cấu tạo của đất bao gồm có mấy tầng chính ?

 A. Hai tầng.              

B. Ba tầng.      

C. 4 tầng.         

D. 5 tầng.

Câu 7: Độ muối của nước biển Hồng Hải khoảng

A. 33‰.               

B. 35‰.                  

C. 41‰.                    

D. 45‰.                  

Câu 8: Trong thủy quyển chủ chốt là nước mặn chiếm

A. 35% toàn thể khối nước.            

B. 41% toàn thể khối nước.

C. 71% toàn thể khối nước.            

D. 97% toàn thể khối nước.

Câu 9: Đặc điểm phệ nhất, có trị giá nhất của đất là:

A. Giàu khoáng vật.        

B. Giàu nước.      

C. Độ phì cao.       

D. Đất cứng.

Câu 10: Tập trung : Sông chính, phụ lưu, chi lưu của 1 dòng sông gọi là:

A. Dòng song.      

B. Màng lưới song.     

C. Hệ thống song. 

D. Lưu vực sông.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

  D

  B

  A

 C

  B

  C

D

  A

 C

–(Nội dung đầy đủ và cụ thể của đề thi, các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc tải về)–

 

2. ĐỀ SỐ 2

TRẮC NGHIỆM: 5 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu giải đáp em cho là đúng:

Câu 1: Khoáng sản là

A. những tích tụ thiên nhiên khoáng chất và đá hữu dụng được con người khai thác, sử dụng.

B. những tích tụ vật chất trong lòng đất, được con người khai thác và sử dụng.

C. những nơi các loại nguyên tố hóa học trong lớp vỏ Trái Đất.

D. những nguồn nhiên liệu và vật liệu của ngành công nghiệp.

Câu 2: Phân theo chức năng, khí đốt thuộc loại tài nguyên nào?

A.Kim loại đen

B. Phi kim khí.

C. Nhiên liệu.

D. Kim loại màu.

Câu 3. Thành phần nào chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong ko khí?

A. Khí Ôxi.

B.  Khí Nitơ.

C.  Khí Cacbon.

D. Khí Hiđrô.

Câu 4: Ranh giới của các vòng đai nhiệt trên Trái Đất là

A. các chí tuyến và vòng cực.

B. các đường chí tuyến.

C. các vòng cực.

D. đường xích đạo.

Câu 5: Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu?

A. 2 đới.

B. 3 đới.

C. 4 đới.

Xem thêm  Những phẩm chất cơ bản mà công nhân cần có

D. 5 đới.

Câu 6: Khí áp là

A. áp lực của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.

B. sự chuyển di của ko khí.

C. áp lực của ko khí lên lớp vỏ Trái Đất.

D. sự chuyển di của ko khí từ khu khí áp cao về khu khí áp thấp.

Câu 7:  Nguyên nhân nào sinh ra gió ?

A. Do sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 vùng.

B. Do sự không giống nhau về độ cao.

C. Do sự chênh lệch khí áp cao và khí áp thấp giữa 2 vùng.

D. Do sự không giống nhau về vĩ độ.

Câu 8: Các loại gió chính trên Trái Đất là

A. gió Tín phong và gió Đông cực.

B. gió Tín phong và gió Tây ôn đới.

C. gió Tây ôn đới và gió Đông cực.

D. gió Tín phong, gió Tây ôn đới và gió Đông cực.

Câu 9: Căn cứ để phân chia khối khí hot và khối khí lạnh là gì?

A.Độ cao.

B. Vĩ độ.

C. Nhiệt độ.

D. Kinh độ.

Câu 10: Loại gió nào thổi thường xuyên trong đới hot (đới nhiệt đới)?

A. Gió Đông cực.

B. Gió Tín phong.

C. Gió Đông Bắc.

C. Gió Đông Nam.

ĐÁP ÁN

CÂU

ĐÁP ÁN

CÂU

ĐÁP ÁN

1

A

6

A

2

C

7

C

3

B

8

D

4

A

9

C

5

D

10

B

–(Nội dung đầy đủ và cụ thể của đề thi, các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc tải về)–

 

3. ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  (6 điểm)

Câu 1: Nhân tố thiên nhiên tác động quyết đinh tới sự phân bố của sinh vật là :

 A. Chất đất.              

B. Lượng nước.         

C. Ánh sang.           

 D. Khí hậu.

Câu 2: Độ muối trung bình trong các biển và biển cả là :

A. 33 ‰                     

B. 35 ‰                     

C. 37 ‰                     

D. 39 ‰

Câu 3: Hiện tượng nước biển mỗi ngày có 2 lần lên xuống gọi là:

A. Nhât triều.       

B. Bán nhật triều.         

C. Thủy triều .          

D. Tạp triều.

Câu 4: Dòng biển chảy qua 1 vùng đất khiến cho nhiệt độ của vùng đất ấy lạnh đi là :

A. Dòng biển hot.                        

B. Dòng biển lạnh.

C. Dòng biển chảy mạnh.             

D. Dòng biển chảy yếu.

Câu 5: Vì sao vùng Bắc cực, Nam cực rất lạnh buốt nhưng mà vẫn có nhiều loài động vật sinh sống ?

A. Động vật thích ứng tốt.             

B. Thực vật nhiều.

C. Nguồn thức ăn dồi dào.           

D. Ít gặp gian nguy.           

Câu 6: Dòng biển lạnh là dòng biển có nhiệt độ :

A. Cao hơn môi trường nước bao quanh. 

. Thấp hơn môi trường nước bao quanh.

C. Bằng môi trường nước bao quanh                

D. Hot lạnh bất thường.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)  Con người đã có ảnh hưởng hăng hái và bị động như thế nào tới sự phân bố thực động vật trên Trái Đất?

Câu 2:  (2 điểm)  Cho biết nguyên cớ của 3 bề ngoài di chuyển của nước biển và biển cả?

ĐÁP ÁN

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 điểm)

1

2

3

4

5

6

 D

 B

 C

 B

 A

  B

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN(4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Tác động con người tới sự phân bố thực và động vật trên Trái Đất:

– Tác động hăng hái: người lao động người đã mở mang khuôn khổ phân bố của thực vật và động vật bằng cách mang các giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.

– Tác động bị động: người lao động người đã thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài động vật, thực vật; việc khai thác rừng lộn xộn khiến cho nhiều loài động vật mất nơi trú ngụ.

Xem thêm  Những hình ảnh trời mưa đẹp và lãng mạn nhất

Câu 2: (2 điểm)

+ Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ chốt là gió. Địa chấn ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.

+ Nguyên nhân sinh ra  thủy triều là do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

+ Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ chốt là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới…

–(Hết đề thi số 3)–

 

4. ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  (6 điểm)

Câu 1: cấu tạo của đất bao gồm có mấy tầng chính ?

 A. Hai tầng.              

B. Ba tầng.      

C. 4 tầng.         

D. 5 tầng.

Câu 2: Độ muối của nước biển Hồng Hải khoảng

     A. 33‰.                B. 35‰.                   C. 41‰.                     D. 45‰.                  

Câu 3: Trong thủy quyển chủ chốt là nước mặn chiếm

A. 35% toàn thể khối nước.            

B. 41% toàn thể khối nước.

C. 71% toàn thể khối nước.            

D. 97% toàn thể khối nước.

Câu 4: Đặc điểm phệ nhất, có trị giá nhất của đất là:

A. Giàu khoáng vật.       

B. Giàu nước.      

C. Độ phì cao.       

D. Đất cứng.

Câu 5: Tập trung : Sông chính, phụ lưu, chi lưu của 1 dòng sông gọi là:

A. Dòng song.      

B. Màng lưới song.     

C. Hệ thống song. 

D. Lưu vực sông.

Câu 6: Vai trò của khí hâu là

A. hỗ trợ vật chất hữu cơ cho đất.

B. sinh ra các thành phần khoáng trong đất.

C. sinh ra các thành phần khoáng và thành phần hữu cơ trong đất.

D. ảnh hưởng tới công đoạn phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)  Con người đã có ảnh hưởng hăng hái và bị động như thế nào tới sự phân bố thực động vật trên Trái Đất?

Câu 2:  (2 điểm)  Cho biết nguyên cớ của 3 bề ngoài di chuyển của nước biển và biển cả?

ĐÁP ÁN

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 điểm)

1

2

3

4

5

6

  B

  C

D

  A

 C

  D

 

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN(4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Tác động con người tới sự phân bố thực và động vật trên Trái Đất:

– Tác động hăng hái: người lao động người đã mở mang khuôn khổ phân bố của thực vật và động vật bằng cách mang các giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.

– Tác động bị động: người lao động người đã thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài động vật, thực vật; việc khai thác rừng lộn xộn khiến cho nhiều loài động vật mất nơi trú ngụ.

Câu 2: (2 điểm)

+ Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ chốt là gió. Địa chấn ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.

+ Nguyên nhân sinh ra  thủy triều là do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

+ Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ chốt là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới…

–(Hết đề thi số 4)–

 

5. ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  (6 điểm)

Câu 1:   Các sông làm nhiện vụ hỗ trợ nước cho sông chính gọi là :

A. Sông.                

B. Phụ lưu.               

C. Chi lưu.               

D. Nhánh sông.                                          

Câu 2: Độ muối trong nước biển và biển cả có được là nhờ các nguồn hỗ trợ :

A. Nước mưa                                               

B. Nước sinh hoạt

C. Do các sinh vật                          

D. Đất , đá trong lục địa đưa ra.

Câu 3:  Thành phần chiếm khối lượng phệ nhất trong đất là:

 A. Chất hữu cơ.        

B. Chất khoáng.            

C. Nước.          

D. Không khí.

Câu 4: Nguyên nhân của song thần là do

Xem thêm  Các trường hợp nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ

A. địa chấn ngầm dưới đáy biển.   

B. do sức hút cử Mặt Trăng và Mặt Trời.

C. sức hút của mặt Trăng.               

D. gió.

Câu 5: Các sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính gọi là :

A. Sông.            

B. Phụ lưu.             

C. Chi lưu.             

D. Nhánh sông.

Câu 6: cấu tạo của đất bao gồm có mấy tầng chính ?

 A. Hai tầng.              

B. Ba tầng.      

C. 4 tầng.          

D. 5 tầng.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)  Con người đã có ảnh hưởng hăng hái và bị động như thế nào tới sự phân bố thực động vật trên Trái Đất?

Câu 2:  (2 điểm)  Cho biết nguyên cớ của 3 bề ngoài di chuyển của nước biển và biển cả?

ĐÁP ÁN

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 điểm)

1

2

3

4

5

6

  D

  B

  A

 C

  B

 

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN(4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Tác động con người tới sự phân bố thực và động vật trên Trái Đất:

– Tác động hăng hái: người lao động người đã mở mang khuôn khổ phân bố của thực vật và động vật bằng cách mang các giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.

– Tác động bị động: người lao động người đã thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài động vật, thực vật; việc khai thác rừng lộn xộn khiến cho nhiều loài động vật mất nơi trú ngụ.

Câu 2: (2 điểm)

+ Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ chốt là gió. Địa chấn ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.

+ Nguyên nhân sinh ra  thủy triều là do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

+ Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ chốt là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới…

–(Hết đề thi số 5)–

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Lê Văn 8

897

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 5 2021 có đáp án Trường THCS Trần Phú

375

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa Lý 9 5 2021

450

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa Lý 8 5 2021

1253

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa Lý 7 5 2021

762

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa Lý 6 5 2021

240

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK2 #môn #Địa #Lý #5 #có #đáp #án #Trường #THCS #Nguyễn #Chí #Thanh

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 6 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Chí Thanh” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-01 17:18:42. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án

Published

on

Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án

[rule_3_plain]

HOC247 xin giới thiệu tài liệu sau đây tới các em nhằm giúp các em ôn tập và củng cố tri thức Địa lý 10 phê duyệt nội dung tài liệu Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU

ĐỀ THI GIỮA HK1

NĂM HỌC: 2021-2022

MÔN: ĐỊA LÝ 10

Thời gian: 45 phút (ngoại trừ thời kì giao đề)

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Theo quy trình xa dần Mặt trời, Trái đất ở địa điểm thứ:

A. 7

B. 5

C. 3

D. 2

Câu 2: 1 trận bóng đá diễn ra khi 17h30′ ngày 31/12/2015 tại Anh thì khi ấy, nếu chúng ta xem truyền hình trực tiếp tại Việt Nam là mấy giờ, ngày, tháng 5 nào, biết rằng Việt Nam ở múi giờ số 7:

A. 0h30′ ngày 31/12/2015

B. 0h30′ ngày 1/1/2016

C. 10h30′ ngày 31/12/2015

D. 10h30′ ngày 1/1/2016

Câu 3: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của trái đất

B. Trái đất chuyển di quanh mặt trời

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của trái đất

D. A và b đúng

Câu 4: Cho các thẩm định về sự lệch hướng chuyển di của các vật thể:

Do ảnh hưởng của lực Coriolit nên các vật thể chuyển di trên Trái đất bị lệch hướng.

Bắc bán cầu lệch phải, Nam bán cầu lệch trái

Bắc bán cầu lệch trái, Nam bán cầu lệch phải

Các vĩ độ không giống nhau có tốc độ dài không giống nhau.

Có bao lăm thẩm định đúng:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5: Những khu vực nào trên Trái đất có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh:

A. Nội chí tuyến

B. Ngoại chí tuyến

C. Hai chí tuyến

D. Xích đạo

Câu 6: Trục Trái đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc là:

A. 66027′

B. 23027′

C. 23033′

D. 66033′

Câu 7: Địa hình nào do giai đoạn bóc mòn tạo ra:

A. Sông suối, nấm đá

B. Rãnh nông, bãi biển

C. Sông, suối, cồn cát

D. Vách biển tạm bợ, cồn cát

Câu 8: Khi nguyên liệu bé, nhẹ sẽ chuyên chở theo bề ngoài nào:

A. Cuốn theo trọng lực

B. Lăn trên mặt đất dốc

C. Lăn theo trọng lực

D. Cuốn theo động năng của ngoại lực

Câu 9: Nhận định nào ko đúng về ảnh hưởng của ngoại lực tới bề mặt Trái đất:

A. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành phẳng phiu hơn

B. Tạo ra những dạng địa hình bé.

C. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành lồi lõm hơn

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 10: Tam giác châu, các bãi bồi, bờ biển, đồng bằng châu thổ được tạo nên nhờ giai đoạn nào:

A. Phong hoá

B. Bóc mòn

C. Chuyên chở

D. Bồi tụ

Câu 11: Trên bản đồ, hướng ngược với hướng Đông Đông Bắc là hướng:

A. Đông Đông Nam.   B. Tây Tây Bắc.          C. Tây Tây Nam.         D. Bắc Đông Bắc.

Câu 12: Nếu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 1800 thì :

A. Ngày càng tăng 1 ngày lịch.                               B. Lùi lại 1 ngày lịch.

C. Giữ nguyên ngày lịch.                                D. Ngày càng tăng 1 giờ đồng hồ.

Câu 13: Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các nhân vật địa lí thường được trình bày bằng bí quyết kí hiệu đường chuyển di là:

A. các nhà máy, sự bàn luận hàng hoá..                       B. biên cương, đường giao thông..

C. các luồng di dân, các luồng chuyển vận..                      D. các nhà máy, đường giao thông..

Câu 14: Biển cả có biên độ nhiệt bé hơn đất liền vì

A. độ cao trung bình của các đất liền béo hơn độ cao trung bình của ác biển cả.

B. bề mặt đất liền ghồ ghề nên thu được nhiều nhiệt hơn biển cả.

C. đất hấp thu nhiệt tốc độ hơn mà tỏa nhiệt cũng tốc độ hơn nước.

D. biển cả là nơi chứa nước nên mát rượi hơn đất liền.

Câu 15: Gió mùa được tạo nên chủ đạo do:

A. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa biển và đất liên theo ngày đêm

B. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa đất liền và biển cả theo mùa

C. Do sự chênh lệch khí ap giữa vùng xích đạo và chí tuyến

D. Do sự chênh lệch khí áp giữa vùng chí tuyến và ôn đới.

Câu 16: Cho bảng số liệu sau:

Số lượng bò và lợn trên toàn cầu thời gian 1980 – 2017 (Đơn vị: triệu con)

5

1990

2000

2010

2015

2017

1296,8

1302,9

1453,4

1468,1

1491,7

Lợn

848,7

856,2

975,0

986,4

967,4

 

Để trình bày số lượng bò và lợn trên toàn cầu giai đoạn 1990 – 2017, dạng biểu đồ thích thống nhất là:

A. Biểu đồ miền.                                             B. Biểu đồ tròn.

C. Biểu đồ cột.                                                D. Biểu đồ liên kết cột và đường.

Câu 17: Trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến nơi nào mưa nhiều nhất?

A. vùng Xích Đạo.                  B. vùng chí Tuyến.      C. vùng ôn đới.           D. vùng cực.

Câu 18: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của Trái đất.

B. Trái đất chuyển di quanh Mặt trời.

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của Trái đất.

D. Hình dạng cầu của Trái đất và chuyển di quanh Mặt trời của Trái đất.

Câu 19: Trong bí quyết kí hiệu, sự dị biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu lộ bằng:

A. sự không giống nhau về màu sắc kí hiệu.                           B. sự không giống nhau về kích tấc độ béo kí hiệu.

C. sự không giống nhau về hình dáng kí hiệu.                        D. sự không giống nhau về độ nét  kí hiệu.

Câu 20: Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do:

A. Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông 

B. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông

C. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo 1 trục nghiêng với góc nghiêng ko đổi  

D. Trái Đất chuyển di tịnh tiến quanh trục

Câu 21: Khối khí chí tuyến hot ẩm được kí hiệu  là

A. Tc.                                   B. Tm.                              C. Em.                             D. Pc.

Câu 22: Các giai đoạn ảnh hưởng chính của ngoại lực:

A. Phong hóa, bóc mòn, nâng lên và hạ xuống.           B.  Phong hóa, uốn nếp và đứt gãy, bóc mòn.

C. Nâng lên và hạ xuống, bóc mòn, bồi tụ..                     D. Phong hoá, bóc mòn, chuyên chở, bồi tụ.

Xem thêm  Các trường hợp nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ

Câu 23: Kết quả của hiện tượng đứt gãy lên bề mặt địa hình là

A. các dãy núi uốn nếp .                                               B. làm chuyển đổi thuộc tính đá và khoáng chất.

C. địa hình ko bị chuyển đổi.                                      D. tạo nên các địa hào, địa lũy.

Câu 24: Trong các yếu tố tác động tới lượng mưa, ko có yếu tố nào sau đây?

A.. Sinh vật.                         B. Địa hình.                     C. Dòng biển.                  D. Khí áp

Câu 25: Hiện tượng uốn nếp xảy ra ở vùng đá

A. đá cứng.                           B. đá dẻo.                        C. thấm nước.                  D. đá granit.

Câu 26: Tầng trên cùng của vỏ Trái Đất là tầng đá

A. manti.                              B. bazan.                          C. trầm tích.                     D. granit

Câu 27. Gió mậu dịch thổi thường xuyên từ

A.  áp cao cực về áp thấp ôn đới.                      

B.  áp cao cực về khu vực chí tuyến.

C. áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.  

D. áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

Câu 28. Nguồn năng lượng nào sau đây ko tạo ra nội lực ?

A. Sự phân hủy các chất phóng xạ.           B. Sự dịch chuyển của các dòng vật chất.

C. Năng lượng từ bức xạ mặt Trời.           D. Các phản ứng hóa học bên trong lòng đất.

Câu 29. Nhận định nào sau  đây ko  chuẩn xác lúc nói về địa lũy ?

A. Là bộ phận trồi lên giữa 2 đường đứt gãy.

B. Núi lửa được xem là 1 dạng của địa luỹ.  

C. Dãy núi Con Voi là địa luỹ tiêu biểu ở Việt Nam.

D. Xuất hiện ở những nơi đứt gãy diễn ra mạnh.

Câu 30. Chuỗi hồ ở cao nguyên Đông Phi và biển Đỏ được tạo nên là do

A. chuyển di kiến tạo.            B. khúc uốn của sông.               

C. vùng trũng địa hình.          D. núi lửa tạo nên.

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Trục Trái đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc là:

A. 66027′

B. 23027′

C. 23033′

D. 66033′

Câu 2: Địa hình nào do giai đoạn bóc mòn tạo ra:

A. Sông suối, nấm đá

B. Rãnh nông, bãi biển

C. Sông, suối, cồn cát

D. Vách biển tạm bợ, cồn cát

Câu 3: Khi nguyên liệu bé, nhẹ sẽ chuyên chở theo bề ngoài nào:

A. Cuốn theo trọng lực

B. Lăn trên mặt đất dốc

C. Lăn theo trọng lực

D. Cuốn theo động năng của ngoại lực

Câu 4: Theo quy trình xa dần Mặt trời, Trái đất ở địa điểm thứ:

A. 7

B. 5

C. 3

D. 2

Câu 5: 1 trận bóng đá diễn ra khi 17h30′ ngày 31/12/2015 tại Anh thì khi ấy, nếu chúng ta xem truyền hình trực tiếp tại Việt Nam là mấy giờ, ngày, tháng 5 nào, biết rằng Việt Nam ở múi giờ số 7:

A. 0h30′ ngày 31/12/2015

B. 0h30′ ngày 1/1/2016

C. 10h30′ ngày 31/12/2015

D. 10h30′ ngày 1/1/2016

Câu 6: Cho các thẩm định về sự lệch hướng chuyển di của các vật thể:

Do ảnh hưởng của lực Coriolit nên các vật thể chuyển di trên Trái đất bị lệch hướng.

Bắc bán cầu lệch phải, Nam bán cầu lệch trái

Bắc bán cầu lệch trái, Nam bán cầu lệch phải

Các vĩ độ không giống nhau có tốc độ dài không giống nhau.

Có bao lăm thẩm định đúng:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của trái đất

B. Trái đất chuyển di quanh mặt trời

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của trái đất

D. A và b đúng

Câu 8: Những khu vực nào trên Trái đất có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh:

A. Nội chí tuyến

B. Ngoại chí tuyến

C. Hai chí tuyến

D. Xích đạo

Câu 9: Nhận định nào ko đúng về ảnh hưởng của ngoại lực tới bề mặt Trái đất:

A. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành phẳng phiu hơn

B. Tạo ra những dạng địa hình bé.

C. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành lồi lõm hơn

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 10: Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các nhân vật địa lí thường được trình bày bằng bí quyết kí hiệu đường chuyển di là:

A. các nhà máy, sự bàn luận hàng hoá..                       B. biên cương, đường giao thông..

C. các luồng di dân, các luồng chuyển vận..                      D. các nhà máy, đường giao thông..

Câu 11: Biển cả có biên độ nhiệt bé hơn đất liền vì

A. độ cao trung bình của các đất liền béo hơn độ cao trung bình của ác biển cả.

B. bề mặt đất liền ghồ ghề nên thu được nhiều nhiệt hơn biển cả.

C. đất hấp thu nhiệt tốc độ hơn mà tỏa nhiệt cũng tốc độ hơn nước.

D. biển cả là nơi chứa nước nên mát rượi hơn đất liền.

Câu 12: Tam giác châu, các bãi bồi, bờ biển, đồng bằng châu thổ được tạo nên nhờ giai đoạn nào:

A. Phong hoá

B. Bóc mòn

C. Chuyên chở

D. Bồi tụ

Câu 13: Trên bản đồ, hướng ngược với hướng Đông Đông Bắc là hướng:

A. Đông Đông Nam.   B. Tây Tây Bắc.          C. Tây Tây Nam.         D. Bắc Đông Bắc.

Câu 14: Nếu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 1800 thì :

A. Ngày càng tăng 1 ngày lịch.                               B. Lùi lại 1 ngày lịch.

C. Giữ nguyên ngày lịch.                                D. Ngày càng tăng 1 giờ đồng hồ.

Câu 15: Gió mùa được tạo nên chủ đạo do:

A. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa biển và đất liên theo ngày đêm

B. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa đất liền và biển cả theo mùa

C. Do sự chênh lệch khí ap giữa vùng xích đạo và chí tuyến

D. Do sự chênh lệch khí áp giữa vùng chí tuyến và ôn đới.

Câu 16: Trong bí quyết kí hiệu, sự dị biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu lộ bằng:

A. sự không giống nhau về màu sắc kí hiệu.                           B. sự không giống nhau về kích tấc độ béo kí hiệu.

C. sự không giống nhau về hình dáng kí hiệu.                        D. sự không giống nhau về độ nét  kí hiệu.

Câu 17: Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do:

A. Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông 

B. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông

C. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo 1 trục nghiêng với góc nghiêng ko đổi  

D. Trái Đất chuyển di tịnh tiến quanh trục

Câu 18: Khối khí chí tuyến hot ẩm được kí hiệu  là

Xem thêm  Windows XP vẫn đang sống và dần phục hồi

A. Tc.                                   B. Tm.                              C. Em.                             D. Pc.

Câu 19: Cho bảng số liệu sau:

Số lượng bò và lợn trên toàn cầu thời gian 1980 – 2017 (Đơn vị: triệu con)

5

1990

2000

2010

2015

2017

1296,8

1302,9

1453,4

1468,1

1491,7

Lợn

848,7

856,2

975,0

986,4

967,4

 

Để trình bày số lượng bò và lợn trên toàn cầu giai đoạn 1990 – 2017, dạng biểu đồ thích thống nhất là:

A. Biểu đồ miền.                                             B. Biểu đồ tròn.

C. Biểu đồ cột.                                                D. Biểu đồ liên kết cột và đường.

Câu 20: Trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến nơi nào mưa nhiều nhất?

A. vùng Xích Đạo.                  B. vùng chí Tuyến.      C. vùng ôn đới.           D. vùng cực.

Câu 21: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của Trái đất.

B. Trái đất chuyển di quanh Mặt trời.

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của Trái đất.

D. Hình dạng cầu của Trái đất và chuyển di quanh Mặt trời của Trái đất.

Câu 22. Nguồn năng lượng nào sau đây ko tạo ra nội lực ?

A. Sự phân hủy các chất phóng xạ.           B. Sự dịch chuyển của các dòng vật chất.

C. Năng lượng từ bức xạ mặt Trời.           D. Các phản ứng hóa học bên trong lòng đất.

Câu 23. Nhận định nào sau  đây ko  chuẩn xác lúc nói về địa lũy ?

A. Là bộ phận trồi lên giữa 2 đường đứt gãy.

B. Núi lửa được xem là 1 dạng của địa luỹ.  

C. Dãy núi Con Voi là địa luỹ tiêu biểu ở Việt Nam.

D. Xuất hiện ở những nơi đứt gãy diễn ra mạnh.

Câu 24. Chuỗi hồ ở cao nguyên Đông Phi và biển Đỏ được tạo nên là do

A. chuyển di kiến tạo.            B. khúc uốn của sông.               

C. vùng trũng địa hình.          D. núi lửa tạo nên.

Câu 25: Các giai đoạn ảnh hưởng chính của ngoại lực:

A. Phong hóa, bóc mòn, nâng lên và hạ xuống.          

B.  Phong hóa, uốn nếp và đứt gãy, bóc mòn.

C. Nâng lên và hạ xuống, bóc mòn, bồi tụ..                    

D. Phong hoá, bóc mòn, chuyên chở, bồi tụ.

Câu 26: Kết quả của hiện tượng đứt gãy lên bề mặt địa hình là

A. các dãy núi uốn nếp .                                               B. làm chuyển đổi thuộc tính đá và khoáng chất.

C. địa hình ko bị chuyển đổi.                                      D. tạo nên các địa hào, địa lũy.

Câu 27: Trong các yếu tố tác động tới lượng mưa, ko có yếu tố nào sau đây?

A.. Sinh vật.                         B. Địa hình.                     C. Dòng biển.                  D. Khí áp

Câu 28: Hiện tượng uốn nếp xảy ra ở vùng đá

A. đá cứng.                           B. đá dẻo.                        C. thấm nước.                  D. đá granit.

Câu 29: Tầng trên cùng của vỏ Trái Đất là tầng đá

A. manti.                              B. bazan.                          C. trầm tích.                     D. granit

Câu 30: Gió mậu dịch thổi thường xuyên từ

A.  áp cao cực về áp thấp ôn đới.                      

B.  áp cao cực về khu vực chí tuyến.

C. áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.  

D. áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: 1 trận bóng đá diễn ra khi 17h30′ ngày 31/12/2015 tại Anh thì khi ấy, nếu chúng ta xem truyền hình trực tiếp tại Việt Nam là mấy giờ, ngày, tháng 5 nào, biết rằng Việt Nam ở múi giờ số 7:

A. 0h30′ ngày 31/12/2015

B. 0h30′ ngày 1/1/2016

C. 10h30′ ngày 31/12/2015

D. 10h30′ ngày 1/1/2016

Câu 2: Cho các thẩm định về sự lệch hướng chuyển di của các vật thể:

Do ảnh hưởng của lực Coriolit nên các vật thể chuyển di trên Trái đất bị lệch hướng.

Bắc bán cầu lệch phải, Nam bán cầu lệch trái

Bắc bán cầu lệch trái, Nam bán cầu lệch phải

Các vĩ độ không giống nhau có tốc độ dài không giống nhau.

Có bao lăm thẩm định đúng:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 3: Trục Trái đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc là:

A. 66027′

B. 23027′

C. 23033′

D. 66033′

Câu 4: Địa hình nào do giai đoạn bóc mòn tạo ra:

A. Sông suối, nấm đá

B. Rãnh nông, bãi biển

C. Sông, suối, cồn cát

D. Vách biển tạm bợ, cồn cát

Câu 5: Khi nguyên liệu bé, nhẹ sẽ chuyên chở theo bề ngoài nào:

A. Cuốn theo trọng lực

B. Lăn trên mặt đất dốc

C. Lăn theo trọng lực

D. Cuốn theo động năng của ngoại lực

Câu 6: Theo quy trình xa dần Mặt trời, Trái đất ở địa điểm thứ:

A. 7

B. 5

C. 3

D. 2

Câu 7: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của trái đất

B. Trái đất chuyển di quanh mặt trời

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của trái đất

D. A và b đúng

Câu 8: Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các nhân vật địa lí thường được trình bày bằng bí quyết kí hiệu đường chuyển di là:

A. các nhà máy, sự bàn luận hàng hoá..                       B. biên cương, đường giao thông..

C. các luồng di dân, các luồng chuyển vận..                      D. các nhà máy, đường giao thông..

Câu 9: Biển cả có biên độ nhiệt bé hơn đất liền vì

A. độ cao trung bình của các đất liền béo hơn độ cao trung bình của ác biển cả.

B. bề mặt đất liền ghồ ghề nên thu được nhiều nhiệt hơn biển cả.

C. đất hấp thu nhiệt tốc độ hơn mà tỏa nhiệt cũng tốc độ hơn nước.

D. biển cả là nơi chứa nước nên mát rượi hơn đất liền.

Câu 10: Những khu vực nào trên Trái đất có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh:

A. Nội chí tuyến

B. Ngoại chí tuyến

C. Hai chí tuyến

D. Xích đạo

Câu 11: Nhận định nào ko đúng về ảnh hưởng của ngoại lực tới bề mặt Trái đất:

A. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành phẳng phiu hơn

B. Tạo ra những dạng địa hình bé.

C. Khiến cho bề mặt đất phát triển thành lồi lõm hơn

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 12: Tam giác châu, các bãi bồi, bờ biển, đồng bằng châu thổ được tạo nên nhờ giai đoạn nào:

A. Phong hoá

B. Bóc mòn

C. Chuyên chở

D. Bồi tụ

Câu 13: Trên bản đồ, hướng ngược với hướng Đông Đông Bắc là hướng:

A. Đông Đông Nam.   B. Tây Tây Bắc.          C. Tây Tây Nam.         D. Bắc Đông Bắc.

Câu 14: Trong bí quyết kí hiệu, sự dị biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu lộ bằng:

Xem thêm  Top 10 dịch vụ in card visit đẹp, uy tín nhất tại Tp HCM

A. sự không giống nhau về màu sắc kí hiệu.                           B. sự không giống nhau về kích tấc độ béo kí hiệu.

C. sự không giống nhau về hình dáng kí hiệu.                        D. sự không giống nhau về độ nét  kí hiệu.

Câu 15: Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do:

A. Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông 

B. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông

C. Trái Đất chuyển di quanh Mặt Trời theo 1 trục nghiêng với góc nghiêng ko đổi  

D. Trái Đất chuyển di tịnh tiến quanh trục

Câu 16: Nếu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 1800 thì :

A. Ngày càng tăng 1 ngày lịch.                               B. Lùi lại 1 ngày lịch.

C. Giữ nguyên ngày lịch.                                D. Ngày càng tăng 1 giờ đồng hồ.

Câu 17: Gió mùa được tạo nên chủ đạo do:

A. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa biển và đất liên theo ngày đêm

B. Sự hot lên và lạnh đi ko đều giữa đất liền và biển cả theo mùa

C. Do sự chênh lệch khí ap giữa vùng xích đạo và chí tuyến

D. Do sự chênh lệch khí áp giữa vùng chí tuyến và ôn đới.

Câu 18: Khối khí chí tuyến hot ẩm được kí hiệu  là

A. Tc.                                   B. Tm.                              C. Em.                             D. Pc.

Câu 19: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất:

A. Hình dạng cầu của Trái đất.

B. Trái đất chuyển di quanh Mặt trời.

C. Hình dạng cầu và chuyển di tự xoay quanh trục của Trái đất.

D. Hình dạng cầu của Trái đất và chuyển di quanh Mặt trời của Trái đất.

Câu 20: Cho bảng số liệu sau:

Số lượng bò và lợn trên toàn cầu thời gian 1980 – 2017 (Đơn vị: triệu con)

5

1990

2000

2010

2015

2017

1296,8

1302,9

1453,4

1468,1

1491,7

Lợn

848,7

856,2

975,0

986,4

967,4

 

Để trình bày số lượng bò và lợn trên toàn cầu giai đoạn 1990 – 2017, dạng biểu đồ thích thống nhất là:

A. Biểu đồ miền.                                             B. Biểu đồ tròn.

C. Biểu đồ cột.                                                D. Biểu đồ liên kết cột và đường.

Câu 21: Trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến nơi nào mưa nhiều nhất?

A. vùng Xích Đạo.                  B. vùng chí Tuyến.      C. vùng ôn đới.           D. vùng cực.

Câu 22. Nguồn năng lượng nào sau đây ko tạo ra nội lực ?

A. Sự phân hủy các chất phóng xạ.           B. Sự dịch chuyển của các dòng vật chất.

C. Năng lượng từ bức xạ mặt Trời.           D. Các phản ứng hóa học bên trong lòng đất.

Câu 23: Kết quả của hiện tượng đứt gãy lên bề mặt địa hình là

A. các dãy núi uốn nếp .                                               B. làm chuyển đổi thuộc tính đá và khoáng chất.

C. địa hình ko bị chuyển đổi.                                      D. tạo nên các địa hào, địa lũy.

Câu 24: Trong các yếu tố tác động tới lượng mưa, ko có yếu tố nào sau đây?

A.. Sinh vật.                         B. Địa hình.                     C. Dòng biển.                  D. Khí áp

Câu 25: Hiện tượng uốn nếp xảy ra ở vùng đá

A. đá cứng.                           B. đá dẻo.                        C. thấm nước.                  D. đá granit.

Câu 26. Nhận định nào sau  đây ko  chuẩn xác lúc nói về địa lũy ?

A. Là bộ phận trồi lên giữa 2 đường đứt gãy.

B. Núi lửa được xem là 1 dạng của địa luỹ.  

C. Dãy núi Con Voi là địa luỹ tiêu biểu ở Việt Nam.

D. Xuất hiện ở những nơi đứt gãy diễn ra mạnh.

Câu 27. Chuỗi hồ ở cao nguyên Đông Phi và biển Đỏ được tạo nên là do

A. chuyển di kiến tạo.            B. khúc uốn của sông.               

C. vùng trũng địa hình.          D. núi lửa tạo nên.

Câu 28: Các giai đoạn ảnh hưởng chính của ngoại lực:

A. Phong hóa, bóc mòn, nâng lên và hạ xuống.          

B.  Phong hóa, uốn nếp và đứt gãy, bóc mòn.

C. Nâng lên và hạ xuống, bóc mòn, bồi tụ..                    

D. Phong hoá, bóc mòn, chuyên chở, bồi tụ.

Câu 29: Gió mậu dịch thổi thường xuyên từ

A.  áp cao cực về áp thấp ôn đới.                      

B.  áp cao cực về khu vực chí tuyến.

C. áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.  

D. áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

Câu 30: Tầng trên cùng của vỏ Trái Đất là tầng đá

A. manti.                              B. bazan.                          C. trầm tích.                     D. granit

 

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham khảo các tài liệu khác tại đây:

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022
Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022 – Trường THPT Thời Bình có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn Hóa học 10 5 2020-2021 Trường THPT Phan Bội Châu

2235

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập HK2 môn Tin 10 5 2019-2020

3931

50 câu trắc nghiệm Tin học 10 học kì 1 5 2019

15948

Gicửa ải toán bằng bí quyết thăng bằng electron môn Hóa học 10

6785

Kiểm tra chất lượng 8 tuần tiếng Anh 10 học kì 1

4047

Từ vị và Ngữ pháp tăng lên tiếng Anh 11 học kì 1

9325

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Địa #lý #5 #Trường #THPT #Phan #Bội #Châu #có #đáp #án

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ đề thi giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022 – Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-01 17:17:37. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending