Connect with us

Blog

Cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi năm 2022

Published

on

Bạn có nên nghỉ hưu sớm? Cách tính lương hưu trước tuổi từ năm 2022? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm, chính vì vậy trong bài viết dưới đây, DaiLyWiki xin giới thiệu đến các bạn Cách tính lương nghỉ hưu sớm? chi tiết nhất.

Khi nghỉ hưu trước tuổi vào năm 2022, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, tương ứng với năm 2022 là 20 năm đối với lao động nam và 15 năm đối với lao động nam. lao động nữ thì cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%; lên đến 75%.

Cách tính lương hưu trước tuổi từ năm 2022

Người lao động cần đáp ứng 02 điều kiện để được nghỉ hưu sớm là thời gian đóng BHXH và độ tuổi (trừ trường hợp người nhiễm HIV / AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại Điều 54 và Điều 55). Luật Bảo hiểm xã hội 2014). Có hai trường hợp nghỉ hưu trước tuổi 2022, đó là:

– Trường hợp nghỉ hưu sớm khi bị suy giảm khả năng lao động.

  • Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%, nam từ đủ 55 tuổi 6 tháng, nữ từ đủ 50 tuổi 8 tháng.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên nam đủ 50 tuổi 6 tháng và nữ đủ 45 tuổi 8 tháng.
  • Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

– Nghỉ hưu trước tuổi mà không bị suy giảm khả năng lao động.

Mức hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đã đóng. (Căn cứ Điều 56 Luật BHXH 2014, Khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015 / NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc).

Mức lương hưu hàng tháng = Mức hưởng lương hưu hàng tháng x Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

Như sau:

– Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, mức hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45%, tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.

– Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi được tính bằng 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH.

Sau đó cứ sau mỗi năm bổ sung được tính thêm 2% đến tối đa là 75%.

Xem thêm  Ai là người giàu nhất Việt Nam? 10 người giàu nhất Việt Nam

Tuy nhiên, người lao động nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động thì cứ mỗi năm nghỉ hưu sau đó sẽ bị giảm 2%.

Nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi có thời gian lẻ dưới 6 tháng thì không giảm tỷ lệ hưởng lương hưu; nếu kỳ hạn lẻ từ 6 tháng trở lên thì mức giảm là 1%.

Như vậy, khi nghỉ hưu trước tuổi vào năm 2022 thì mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, tương ứng với 20 năm đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 (đối với lao động nam) và 15 năm. đóng bảo hiểm xã hội (đối với lao động nữ) thì cứ thêm năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%; lên đến 75%.

Hướng dẫn cách tính lương nghỉ hưu sớm

Ví dụ: Tôi nghỉ việc để hưởng lương hưu vào tháng 3/2022, suy giảm 62% khả năng lao động. Tính đến thời điểm nghỉ hưu, ông 51 tuổi 10 tháng và có 26 năm đóng BHXH. Vậy lương hưu sớm của tôi được tính như thế nào?

ĐÁP ÁN

Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà được xác định trong trường hợp suy giảm khả năng lao động: 15 năm đóng BHXH = 45%.

11 năm đóng BHXH còn lại = 11 x 2% = 22%.

Nếu nghỉ hưu đúng tuổi thì bà được hưởng: 45% + 22% = 67% mức bình quân tiền lương / tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, bà đề nghị xin nghỉ hưu sớm khi đủ 51 tuổi 10 tháng (nghỉ hưu trước tuổi bình thường là 55 tuổi 8 tháng là 3 năm 10 tháng) và bị suy giảm khả năng lao động nên bị trừ mức hưởng. : (3 x 2%) + 1% = 7%.

Tổng mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi là: 67% – 7% = 60%.

Như vậy hàng tháng bà sẽ được hưởng lương hưu bằng 60% mức bình quân tiền lương / tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Xem thêm về bài viết

Cách tính lương hưu trước tuổi 2022

[rule_3_plain]

Bạn có nên nghỉ hưu sớm? Cách tính lương hưu trước tuổi từ năm 2022? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm, chính vì vậy trong bài viết dưới đây, DaiLyWiki giới thiệu đến bạn cách tính lương hưu trước tuổi chi tiết nhất.

(adsbygoogle = window.adsbygoogle ||[]).đẩy({})
Khi nghỉ hưu trước tuổi vào năm 2022, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, tương ứng với năm 2022 là 20 năm đối với lao động nam và 15 năm đối với lao động nam. lao động nữ thì cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%; lên đến 75%.
Hướng dẫn cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi 2022 Cách tính lương hưu trước tuổi 2022
Cách tính lương hưu trước tuổi từ năm 2022
Người lao động cần đáp ứng 02 điều kiện để được nghỉ hưu sớm là thời gian đóng BHXH và độ tuổi (trừ trường hợp người nhiễm HIV / AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại Điều 54 và Điều 55). Luật Bảo hiểm xã hội 2014). Có hai trường hợp nghỉ hưu trước tuổi 2022, đó là:
– Trường hợp nghỉ hưu sớm khi bị suy giảm khả năng lao động.
Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%, nam đủ 55 tuổi 06 tháng, nữ từ đủ 50 tuổi 08 tháng. Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, nam từ đủ 50 tuổi đến 6 tháng và nữ đủ 45 tuổi, nữ đủ 8 tháng. Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
(adsbygoogle = window.adsbygoogle ||[]).đẩy({})
– Nghỉ hưu trước tuổi mà không bị suy giảm khả năng lao động.
Mức hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đã đóng. (Căn cứ Điều 56 Luật BHXH 2014, Khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015 / NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc).
Mức lương hưu hàng tháng = Mức hưởng lương hưu hàng tháng x Mức bình quân tiền lương đóng BHXH
Như sau:
– Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, mức hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45%, tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
– Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi được tính bằng 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH.
Sau đó cứ sau mỗi năm bổ sung được tính thêm 2% đến tối đa là 75%.
Tuy nhiên, người lao động nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động thì cứ mỗi năm nghỉ hưu sau đó sẽ bị giảm 2%.
Nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi có thời gian lẻ dưới 6 tháng thì không giảm tỷ lệ hưởng lương hưu; nếu kỳ hạn lẻ từ 6 tháng trở lên thì mức giảm là 1%.
Như vậy, khi nghỉ hưu trước tuổi vào năm 2022 thì mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, tương ứng với 20 năm đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 (đối với lao động nam) và 15 năm. đóng bảo hiểm xã hội (đối với lao động nữ) thì cứ thêm năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%; lên đến 75%.
(adsbygoogle = window.adsbygoogle ||[]).đẩy({})
Hướng dẫn cách tính lương nghỉ hưu sớm
Ví dụ: Tôi nghỉ việc để hưởng lương hưu vào tháng 3 năm 2022 với mức suy giảm khả năng lao động là 62%. Tính đến thời điểm nghỉ hưu, ông 51 tuổi 10 tháng và có 26 năm đóng BHXH. Vậy lương hưu sớm của tôi được tính như thế nào?
ĐÁP ÁN
Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà được xác định trong trường hợp suy giảm khả năng lao động: 15 năm đóng BHXH = 45%.
11 năm đóng BHXH còn lại = 11 x 2% = 22%.
Nếu nghỉ hưu đúng tuổi thì bà được hưởng: 45% + 22% = 67% mức bình quân tiền lương / tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Tuy nhiên, bà đề nghị xin nghỉ hưu sớm khi đủ 51 tuổi 10 tháng (nghỉ hưu trước tuổi bình thường là 55 tuổi 8 tháng là 3 năm 10 tháng) và bị suy giảm khả năng lao động nên bị trừ mức hưởng. : (3 x 2%) + 1% = 7%.
Tổng mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi là: 67% – 7% = 60%.
Như vậy hàng tháng bà sẽ được hưởng lương hưu bằng 60% mức bình quân tiền lương / tháng đóng bảo hiểm xã hội.

[rule_2_plain]

# Làm thế nào để # tính toán # quan trọng # trang phục # trước khi # trang phục # năm


  • # Làm thế nào để # tính toán # quan trọng # trang phục # trước khi # trang phục # năm
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi năm 2022❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi năm 2022” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi năm 2022 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi năm 2022” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-06 04:01:19. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam

Published

on

Cúng ông Công ông Táo vào ngày 23 tháng Chạp âm lịch là phong tục lâu đời của người Việt để tiễn ông Táo về trời để báo cáo mọi việc trong gia đình với Ngọc Hoàng. Tuy nhiên, cách cúng ông Công ông Táo ở mỗi miền Bắc, Trung, Nam là khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cách cúng ông Công ông Táo miền Nam và mâm cỗ cúng ông Táo miền Nam.

Lễ cúng ông Công ông Táo miền Nam.

Mâm cỗ cúng ông Táo miền Nam gồm có:

  • Mũ ông Công ông Táo được làm bằng giấy dó, gồm hai mũ có 2 cánh dành cho ông Táo và một mũ không có cánh dành cho ông Táo.
  • Hương, đèn nến, lọ hoa tươi, mâm ngũ quả tươi.
  • Một mâm cỗ mặn (gà luộc, xôi, canh…) hoặc mâm cỗ chay (trầu cau, hoa, quả, giấy vàng, giấy bạc…) tùy theo từng gia đình.
  • Một đĩa đậu phộng, kẹo mè đen.
  • Bộ tranh “cò bay, ngựa chạy” cắt giấy.

Một số nơi ở miền Nam còn nấu thêm xôi hoặc chỉ một mâm quả rất đơn giản để tiễn ông Táo về trời.

Điểm khác biệt của lễ cúng ông Công ông Táo của người miền Nam là không mua cá chép, không tỉa chân hương (tỉa chân hương).

Mâm cỗ cúng ông Công ông Táo

Giờ cúng ông Công ông Táo ở miền Nam.

Khác với các vùng miền khác, người dân miền Nam cho rằng sau khi nấu nướng xong, cả nhà ăn tối xong, không dùng bếp nữa, chỉ tiễn ông Táo lên đường về trời. Vì vậy, người dân miền Nam thường cúng ông Công ông Táo vào buổi tối, từ 8h-23h.

Xem thêm  Samsung Galaxy tung ví “cứng” giúp người dùng quản lý tiền điện tử

Văn khấn ông Công, ông Táo đơn giản

Sau khi chuẩn bị lễ, đọc bài văn cúng ông Công ông Táo, chờ hết hương, người miền Nam sẽ hóa trang thành “cò bay, ngựa chạy” bằng giấy để ông Táo bay về. trời nhanh hơn.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách cúng ông Công ông Táo ở miền Nam” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:51:16. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất

Published

on

Nếu Skype là ứng dụng quan trọng mà bạn luôn cần sử dụng cho công việc, nhắn tin,… thì việc quên mật khẩu tài khoản sẽ là vấn đề của bạn. Cùng theo dõi bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách lấy lại mật khẩu Skype trên điện thoại, máy tính thành công nhé!

I. Cách khôi phục mật khẩu Skype trên điện thoại, máy tính

Hướng dẫn nhanh

Mở ứng dụng Skype trên máy tính, điện thoại của bạn hoặc truy cập Skype trên web> Nhập số điện thoại hoặc địa chỉ email của bạn chọn tiếp theo> Chọn Quên mật khẩu > Chọn nhận được mã > Mã sẽ được gửi đến email của bạn, nhập mã nhận và chọn tiếp theo> Nhập mật khẩu mới của bạn chọn tiếp theo> Thông báo đổi mật khẩu thành công.

Hướng dẫn chi tiết

Bước 1: Mở ứng dụng Skype trên máy tính, điện thoại của bạn hoặc truy cập Skype trên web. Nhập số điện thoại hoặc địa chỉ email bạn chọn tiếp theo.

Bước 2: Chọn Quên mật khẩu.

Bước 3: Chọn nhận được mã.

Bước 4: Mã sẽ được gửi đến email của bạn, nhập mã nhận được và chọn tiếp theo.

Bước 5: Nhập mật khẩu mới của bạn chọn tiếp theo.

Bước 6: Bạn được thông báo Thay đổi mật khẩu thành côngbây giờ bạn chỉ cần đăng nhập!

Chỉ với 6 bước đơn giản là bạn đã có thể lấy lại mật khẩu tài khoản Skype trên máy tính, điện thoại thành công và nhanh chóng nhất. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy để lại bình luận bên dưới nhé! Chúc bạn thành công.

Xem thêm  Giống chó nào không có khả năng sủa? Đáp án đúng nhất!

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:49:46. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8

Published

on

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

Xem thêm  Biến tần Mitsubishi FR-F700 | Học Điện Tử

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

Xem thêm  Các phương thức bán hàng phổ biến trong thời kì 4.0 hiện nay

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Xem thêm  Hồ Hán Thương là ai? Những câu chuyện kỳ lạ về vua Hồ Hán Thương

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:48:38. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending