Connect with us

Blog

Cách link nhận Full nhân vật Free Fire miễn phí

Published

on

Cách nhận Free Fire Full Characters miễn phí

Từ phiên bản Free Fire OB33, game thủ có thể nhận nhân vật miễn phí bằng cách sử dụng tính năng liên kết nhân vật FF. Để hiểu rõ hơn về nó cũng như cách nhận nhân vật Full Free Fire miễn phí thông qua tính năng này, mời các bạn xem hướng dẫn bên dưới.
Bởi vì Hệ thống liên kết của Hệ thống trải nghiệm nhân vật đầy đủ, người chơi có thể nhận nhân vật Free Fire miễn phí thông qua việc chơi trò chơi, bạn có thể chơi trò chơi ở bất kỳ chế độ nào để kiếm điểm kinh nghiệm. Khi thanh tiến trình đầy, bạn cũng nhận được nhân vật Free Fire đã chọn miễn phí. Một phương pháp nhận nhân vật Full Free Fire mà không cần phải nạp tiền.

Mẹo nhận toàn bộ nhân vật trong game Garena Free Fire miễn phí bằng hệ thống liên kết

I. Lợi ích của việc liên kết các ký tự trong Free Fire
– Không cần Nạp kim cương Garena Free Fire vẫn có thể nhận được tất cả các nhân vật trong Free Fire – Hiểu rõ hơn về cách chơi, kỹ năng của từng nhân vật – Tranh thủ vừa hoàn thành nhiệm vụ vừa hoàn thành yêu cầu của các sự kiện khác

II. Cách liên kết nhân vật trong Free Fire, nhận nhân vật FF miễn phí
Bước 1: Mở game Game Sinh tồn trên di động của Garena, bấm vào danh sách Nhân vật.

Xem thêm  Nhắn tin với hình ảnh mặt cười trên iPhone như thế nào?

Bước 2: Tiếp theo bạn chọn Liên kết ngay bên cạnh Tủ quần áo.

Bước 3: Họp báo có biểu tượng (+) màu vàng ở giao diện tiếp theo.

Bước 4: Một lúc sau chọn nhân vật Free Fire muốn tải miễn phí, bấm vào Link.

Bước 5: Một bảng thông báo hiện ra, bạn chọn Xác nhận liên kết nhân vật.– Lưu ý trước khi bấm Xác nhận: + Người chơi chỉ được liên kết một nhân vật tại một thời điểm phải hoàn thành nhiệm vụ để được cấp số nhân. đối tượng tiếp theo. + Nếu bạn muốn liên kết hoặc thay đổi các ký tự khác thì chọn Liên kết lại (Liên kết lại). Tuy nhiên, các điểm mục tiêu bây giờ sẽ được đặt lại.

– Mỗi nhân vật liên kết có một mốc hoàn thành liên kết tương ứng khác nhau tùy theo độ HOT, bạn nhận được điểm liên kết nhân vật thông qua chơi Game hoặc dùng Vàng để đổi điểm (5 lần / ngày) Điểm liên kết. Tất nhiên, sẽ có giới hạn số điểm liên kết nhân vật Free Fire mà người chơi có thể nhận được mỗi ngày.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-link-nhan-full-nhan-vat-free-fire-mien-phi-69230n.aspx Hiện tại người chơi không thể tải miễn phí nhân vật Kenta trong Free Fire bằng link, nhân vật mới được thêm vào sẽ không thể được liên kết. Sau ba tháng kể từ khi xuất hiện trong trò chơi, nhân vật đã sẵn sàng để sử dụng trong Hệ thống Liên kết.

Xem thêm  35 kiểu tóc cô dâu đẹp đơn giản dẫn đầu xu hướng thời trang năm 2021

# Làm thế nào để # liên kết # quên # Đầy đủ # nhân vật # Miễn phí # Lửa # miễn phí # miễn phí

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách link nhận Full nhân vật Free Fire miễn phí❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách link nhận Full nhân vật Free Fire miễn phí” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách link nhận Full nhân vật Free Fire miễn phí [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách link nhận Full nhân vật Free Fire miễn phí” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-15 18:51:45. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hồng Lĩnh

Published

on

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hồng Lĩnh

[rule_3_plain]

Kì thi THPT QG là 1 kì thi quan trọng đối với các em học trò lớp 12, thành ra HOC247 đã biên soạn và gửi tới các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021-2022 Trường THPT Hồng Lĩnh dưới đây. Tài liệu bao gồm các đề thi không giống nhau có đáp án, sẽ giúp các em ôn tập tri thức hiệu quả. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em sẵn sàng thật tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em học tập tốt!

TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN HÓA HỌC

NĂM HỌC 2021-2022

Thời gian 60 phút

Đề thi số 1

Câu 1: Thạch cao sống có công thức là

A. CaSO4.H2O.                   

B. CaSO4.2H2O.                 

C. CaCO3.                           

D. CaSO4.

Câu 2: Hợp chất CH3CH2COOCH3 có tên gọi là

A. etyl axetat.                      

B. metyl axetat.                   

C. metyl propionat.             

D. propyl axetat.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Hợp kim là nguyên liệu được tạo thành từ 2 kim khí.

B. Các hợp kim ko bị ăn mòn.

C. Thuộc tính của hợp kim ko dựa dẫm vào thành phần các đơn chất hình thành hợp kim.

D. Trên thực tiễn, hợp kim được sử dụng nhiều hơn kim khí thuần chất.

Câu 4: Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, triolein, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Có 3 chất làm mất thuốc nước brom.

B. Có 3 chất phản ứng với H2 (xt Ni, t0).

C. Có 5 chất phản ứng với dung dịch HCl đun hot.

D. Có 2 chất phản ứng với dung dịch NaOH đun hot.

Câu 5: Khi thực hiện thí nghiệm điều chế khí SO2, để giảm thiểu khí này thoát ra gây ô nhiễm môi trường, cần đặt trên mồm bình thu 1 mẩu bông tẩm dung dịch nào trong số các dung dịch sau đây?

A. HCl.                                

B. quỳ tím.                      

C. Ca(OH)2.                   

D. NaCl.

Câu 6: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?

A. CH3NH2.                        

B. NH3.                           

C. C6H5NH2 (anilin).      

D. C2H5NH2.

Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A. 2Cr + 3H2SO4 (loãng) → Cr2(SO4)3 + 3H2.

B. 2Cr + 3Cl2→ 2CrCl3.

C. Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O.

D. Cr2O3 + 2NaOH (đặc) → 2NaCrO2 + H2O.

Câu 8: Quặng hematit có chứa thành phần chính là

A. Fe2O3.                             

B. FeS2.                          

C. Fe3O4.                        

D. FeCO3.

Câu 9: Chất nào sau đây là amin bậc 3?

A. CH3NHC2H5.                 

B. C6H5NH2.                  

C. (CH3)3CNH2.             

D. (CH3)3N.

Câu 10: Cho 17,00 gam glucozơ tính năng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun hot (hiệu suất phản ứng tráng bạc đạt 60%), khối lượng kết tủa bạc (gam) nhận được là

A. 6,12.                               

B. 20,40.                         

C. 10,20.                         

D. 12,24.

Câu 11: Hòa tan hết 5,4 gam Al bằng dung dịch NaOH dư, nhận được V lít khí H2(đktc). Giá trị của V là

A. 6,72.                               

B. 5,6.                             

C. 2,24.                           

D. 8,96.

Câu 12: 1 mẩu kim khí sắt có khối lượng 5,6 gam được ngâm vào cốc thủy tinh chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M. Sau lúc phản ứng hoàn toàn, khối lượng (gam) kim khí có trong cốc là

A. 5,44.                               

B. 1,28.                           

C. 5,76.                           

D. 6,88.

Câu 13: Chất nào sau đây ko chứa nguyên tố nitơ?

A. Glucozơ.                         

B. Nilon-6.                      

C. Protein.                      

D. Alanin.

Câu 14: Oxi hóa hoàn toàn 32 gam đồng cần vừa đủ V lít lúć clo (đktc). Giá trị của V là

A. 7,84.                               

B. 10,08.                         

C. 6,72.                           

D. 11,2.

Câu 15: Glucozơ thuộc loại

A. polisaccarit.                    

B. monosaccarit.             

C. đisaccarit.                   

D. polime.

Câu 16: Cho 0,13 mol alanin tính năng hết với dung dịch NaOH, nhận được m gam muối. Giá trị của m là

A. 12,61.                             

B. 14,43.                         

C. 16,77.                         

D. 14,95.

Câu 17: Số mol Cl2 tối thiểu cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 0,02 mol CrCl3 thành K2CrO4 lúc có mặt KOH là

A. 0,01 mol.                        

B. 0,015 mol.                  

C. 0,03 mol.                    

D. 0,02 mol.

Câu 18: Chất nào sau đây thuộc loại poliamit?

A. Tơ visco.                         

B. Tơ capron.                  

C. Xenlulozơ.                 

D. Poliacrilonitrin.

Câu 19: Số este có công thức phân tử C4H8O2 lúc xà phòng hóa tạo thành ancol bậc 1 là

A. 3.                                    

B. 2.                                

C. 1.                                

D. 4.

Câu 20: Este có mùi chuối 9 là

A. etyl butirat.                     

B. isoamyl axetat.           

C. etyl isovalerat.           

D. geranylaxetat.

Câu 21: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột nhận được 54,0 gam glucozơ. Giá trị của m là

A. 48,6                                

B. 54,0.                           

C. 60,0.                           

D. 43,2.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Cu tan được trong dung dịch FeCl3.       

B. Fe tan được trong dung dịch CuSO4­.

C. Fe tan được trong dung dịch FeCl2.  

D. Fe tan được trong dung dịch FeCl3.

Câu 23: Cho các kim khí: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim khí tính năng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là

A. 3.                                    

B. 2.                                

C. 4.                                

D. 1.

Câu 24: Kim loại nào sau đây ko tính năng được với dung dịch axit sunfuric loãng?

A. Na.                                  

B. Al.                              

C. Zn.                             

D. Pt.

Câu 25: Trong các phản ứng hóa học, kim khí nhập vai trò là chất

A. axit.                                

B. bị khử.                        

C. bị oxi hóa.                  

D. bazơ.

Câu 26: Cho hỗn hợp gồm có 16,8 gam Fe và 12,8 gam Cu phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Thể tích khí H2 (đktc) sinh ra là

A. 6,72 lít.                           

B. 11,20 lít.                     

C. 4,48 lít.                      

D. 10,08 lít.

Câu 27: Cho hỗn hợp rắn gồm MgO, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, xong xuôi phản ứng nhận được dung dịch X và còn lại phần rắn ko tan. Các chất tan trong dung dịch X là

A. MgCl2, FeCl3, CuCl2, HCl.       

B. MgCl2, FeCl3, FeCl2, HCl.

C. MgCl2, FeCl2, CuCl2, HCl.     

Xem thêm  Tìm hiểu transistor 2N3866 | Học Điện Tử

D. MgCl2, FeCl2, HCl.

Câu 28: Cho các chất sau: NaHCO3, FeS, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Có bao lăm chất lúc cho vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì có khí thoát ra?

A. 2.                                    

B. 3.                                

C. 5.                                

D. 4.

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol 1 chất mập X, nhận được 36,30 gam CO2 và 13,23 gam H2O. Khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng với 0,015 mol X là

A. 2,4.                                 

B. 9,6.                             

C. 16,8.                           

D. 4,8.

Câu 30: Cho m gam kali vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M nhận được dung dịch X. Cho từ từ X vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và Al2(SO4)3 0,1M, nhận được kết tủa Y. Để Y có khối lượng béo nhất thì trị giá của m là

A. 1,71.                               

B. 1,95                             .

C. 1,17                            .    

D. 1,59.

Câu 31: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

(2) Cho Na2O vào H2O.

(3) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3.

(4) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn.

Số thí nghiệm có NaOH tạo ra là

A. 4.                                    

B. 2.                                

C. 3.                                

D. 1.

Câu 32: Tiến hành 4 thí nghiệm:

+ TN1: Cho Na và bột Al2O3 (tỷ lệ mol 1: 1) vào nước dư.

+ TN2: Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng (tỷ lệ mol Fe: HNO3= 3: 8) tạo thành phầm khử NO độc nhất vô nhị.

+ TN3: Cho hỗn hợp chứa Fe3O4 và Cu (tỷ lệ mol 1: 2) vào dung dịch HCl dư.

+ TN4: Cho bột Zn vào dung dịch FeCl3 (tỷ lệ mol Zn: FeCl3 = 1: 2).

Sau lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm nhận được chất rắn là

A. 2.                                    

B. 3.                                

C. 0.                                

D. 1.

Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1: 1) bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho X tính năng với dung dịch NaOH dư, nhận được kết tủa Y. Nung toàn thể Y trong ko khí tới khối lượng ko đổi được chất rắn có khối lượng là

A. 40 gam.                           

B. 39,2 gam.                   

C. 32 gam.                      

D. 24 gam.

Câu 34: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glucozơ và fructozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,584 lít O2 (đktc). Giá trị của m là

A. 9,6.                                 

B. 2,4.                             

C. 4,8.                             

D. 7,2.

Câu 35: Muối X có công thức phân tử C3H10O3N2, X được sinh ra từ phản ứng giữa 1 axit vô cơ với chất hữu cơ Y đơn chức. Số công thức cấu tạo thích hợp với X là

A. 2.                                    

B. 1.                                

C. 3.                                

D. 4.

Câu 36: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, kết quả được thể hiện trong bảng dưới đây:

 

X

Y

Z

T

Nước brom

Mất màu

Mất màu

Không mất màu

Không mất màu

Nước

Dung dịch tương đồng

Tách lớp

Dung dịch tương đồng

Dung dịch tương đồng

Dung dịch AgNO3/NH3

Có kết tủa

Không có kết tủa

Có kết tủa

Không có kết tủa

X, Y, Z, T lần là lượt

A. glucozơ, fructozơ, anilin, axit aminoaxetic.           

B. glucozơ, anilin, fructozơ, axit aminoaxetic.

C. axit aminoaxetic, anilin, fructozơ, glucozơ.           

D. glucozơ, anilin, axit aminoaxetic, fructozơ.

Câu 37: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước nhận được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết quả thí nghiệm được trình diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m và x lần là lượt

A. 200 và 2,75.                    

B. 200 và 3,25.               

C. 320 và 3,25.               

D. 320 và 5,2.

Câu 38: Hỗn hợp E gồm pentapeptit X (mạch hở, được hình thành các α-aminoaxit thuộc dãy bình đẳng của glyxin) và este Y (được hình thành từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và metanol). Đun hot m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ, nhận được 29,74 gam hỗn hợp muối. Đốt hết lượng muối trên cần 22,736 lít O2 (đktc), nhận được H2O, Na2CO3, N2 và 31,24 gam CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với

A. 29.                                  

B. 27.                              

C. 25.                              

D. 23.

Câu 39: Trộn 12,204 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 5,568 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho hết Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,672 mol KHSO4, xong xuôi phản ứng nhận được dung dịch Z chỉ chứa 100,092 gam muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T, trong đấy có chứa 0,012 mol H2. Thêm NaOH vào Z (đun hot) tới lúc toàn thể muối sắt chuyển hết thành hiđroxit và khí dừng thoát ra thì cần vừa đủ 0,684 mol NaOH. Lọc kết tủa đem nung trong ko khí tới khối lượng ko đổi, nhận được 13,8 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với

A. 3,85.                               

B. 4,10.                           

C. 3,21.                          

D. 3,25.

Câu 40: Hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở, trong đấy có 1 este đơn chức và 3 este 2 chức đồng phân. Đốt cháy hết m gam X cần 12,32 lít O2 (đktc), nhận được 20,9 gam CO2 và 6,6 gam H2O. Đun hot m gam X với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng nhận được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa 1 ancol Z. Cho toàn thể Z vào bình đựng Na dư, lúc phản ứng xong khối lượng bình tăng 4,875 gam. Nung toàn thể Y với CaO (ko có ko khí), nhận được 1,68 lít (đktc) 1 hiđrocacbon độc nhất vô nhị. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 9,00.                               

B. 11,88.                         

C. 10,05.                         

D. 9,90.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

A

21

A

31

A

2

C

12

C

22

C

32

A

3

D

13

A

23

A

33

D

4

D

14

D

24

D

34

C

5

C

15

B

25

C

35

D

6

C

16

B

26

A

36

B

7

A

17

C

27

C

37

D

8

A

18

B

28

B

38

C

9

D

19

A

29

B

39

B

10

D

20

B

30

B

40

D

Đề thi số 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH- ĐỀ 02

Câu 1: Cho 0,13 mol alanin tính năng hết với dung dịch NaOH, nhận được m gam muối. Giá trị của m là

Xem thêm  Cảm nghĩ sau khi đọc bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

A. 14,95.                             

B. 14,43.                         

C. 16,77.                         

D. 12,61.

Câu 2: Oxi hóa hoàn toàn 32 gam đồng cần vừa đủ V lít lúć clo (đktc). Giá trị của V là

A. 7,84.                               

B. 6,72.                           

C. 10,08.                         

D. 11,2.

Câu 3: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?

A. NH3.                               

B. C2H5NH2.                  

C. C6H5NH2 (anilin).      

D. CH3NH2.

Câu 4: Cho các kim khí: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim khí tính năng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là

A. 2.                                    

B. 1.                                

C. 4.                                

D. 3.

Câu 5: Cho hỗn hợp rắn gồm MgO, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, xong xuôi phản ứng nhận được dung dịch X và còn lại phần rắn ko tan. Các chất tan trong dung dịch X là

A. MgCl2, FeCl3, CuCl2, HCl.           

B. MgCl2, FeCl3, FeCl2, HCl.

C. MgCl2, FeCl2, CuCl2, HCl.           

D. MgCl2, FeCl2, HCl.

Câu 6: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A. 2Cr + 3H2SO4 (loãng) → Cr2(SO4)3 + 3H2.

B. 2Cr + 3Cl2→  2CrCl3.

C. Cr(OH)3 + 3HCl →  CrCl3 + 3H2O.

D. Cr2O3 + 2NaOH (đặc) →  2NaCrO2 + H2O.

Câu 7: Số este có công thức phân tử C4H8O2 lúc xà phòng hóa tạo thành ancol bậc 1 là

A. 1.                                    

B. 3.                                

C. 4.                                

D. 2.

Câu 8: Chất nào sau đây là amin bậc 3?

A. CH3NHC2H5.                 

B. C6H5NH2.                  

C. (CH3)3CNH2.             

D. (CH3)3N.

Câu 9: Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, triolein, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Có 2 chất phản ứng với dung dịch NaOH đun hot.

B. Có 3 chất làm mất thuốc nước brom.

C. Có 3 chất phản ứng với H2 (xt Ni, t0).

D. Có 5 chất phản ứng với dung dịch HCl đun hot.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Các hợp kim ko bị ăn mòn.

B. Trên thực tiễn, hợp kim được sử dụng nhiều hơn kim khí thuần chất.

C. Thuộc tính của hợp kim ko dựa dẫm vào thành phần các đơn chất hình thành hợp kim.

D. Hợp kim là nguyên liệu được tạo thành từ 2 kim khí.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

D

21

C

31

A

2

D

12

C

22

D

32

C

3

C

13

B

23

B

33

A

4

D

14

B

24

D

34

B

5

C

15

C

25

A

35

D

6

A

16

C

26

B

36

B

7

B

17

D

27

C

37

C

8

D

18

A

28

B

38

C

9

A

19

A

29

A

39

D

10

B

20

A

30

A

40

D

Đề thi số 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH- ĐỀ 03

Câu 1: Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, triolein, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Có 2 chất phản ứng với dung dịch NaOH đun hot.

B. Có 3 chất làm mất thuốc nước brom.

C. Có 3 chất phản ứng với H2 (xt Ni, t0).

D. Có 5 chất phản ứng với dung dịch HCl đun hot.

Câu 2: Chất nào sau đây là amin bậc 3?

A. CH3NHC2H5.                 

B. C6H5NH2.                  

C. (CH3)3CNH2.             

D. (CH3)3N.

Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại poliamit?

A. Poliacrilonitrin.               

B. Xenlulozơ.                 

C. Tơ capron.                 

D. Tơ visco.

Câu 4: Hòa tan hết 5,4 gam Al bằng dung dịch NaOH dư, nhận được V lít khí H2(đktc). Giá trị của V là

A. 2,24.                               

B. 5,6.                             

C. 6,72.                           

D. 8,96.

Câu 5: Glucozơ thuộc loại

A. polisaccarit.                    

B. đisaccarit.                   

C. monosaccarit.             

D. polime.

Câu 6: Kim loại nào sau đây ko tính năng được với dung dịch axit sunfuric loãng?

A. Na.                                  

B. Zn.                             

C. Al.                              

D. Pt.

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột nhận được 54,0 gam glucozơ. Giá trị của m là

A. 48,6                                

B. 54,0.                           

C. 60,0.                           

D. 43,2.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Các hợp kim ko bị ăn mòn.

B. Trên thực tiễn, hợp kim được sử dụng nhiều hơn kim khí thuần chất.

C. Thuộc tính của hợp kim ko dựa dẫm vào thành phần các đơn chất hình thành hợp kim.

D. Hợp kim là nguyên liệu được tạo thành từ 2 kim khí.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Cu tan được trong dung dịch FeCl3.                      

B. Fe tan được trong dung dịch CuSO4­.

C. Fe tan được trong dung dịch FeCl2.                       

D. Fe tan được trong dung dịch FeCl3.

Câu 10: Trong các phản ứng hóa học, kim khí nhập vai trò là chất

A. axit.                                

B. bị khử.                        

C. bị oxi hóa.                  

D. bazơ.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

11

A

21

D

31

C

2

D

12

B

22

D

32

B

3

C

13

B

23

A

33

B

4

C

14

B

24

A

34

D

5

C

15

A

25

A

35

A

6

D

16

D

26

B

36

C

7

A

17

B

27

D

37

B

8

B

18

B

28

A

38

D

9

C

19

C

29

C

39

D

10

C

20

A

30

D

40

C

Đề thi số 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH- ĐỀ 04

Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại poliamit?

A. Poliacrilonitrin.               

B. Xenlulozơ.                 

C. Tơ capron.                 

D. Tơ visco.

Câu 2: Số mol Cl2 tối thiểu cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 0,02 mol CrCl3 thành K2CrO4 lúc có mặt KOH là

A. 0,02 mol.                        

B. 0,01 mol.                    

C. 0,015 mol.                  

D. 0,03 mol.

Câu 3: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?

A. NH3.                               

B. C2H5NH2.                  

C. C6H5NH2 (anilin).      

D. CH3NH2.

Câu 4: Kim loại nào sau đây ko tính năng được với dung dịch axit sunfuric loãng?

A. Al.                                  

B. Na.                             

C. Pt.                              

D. Zn.

Câu 5: Glucozơ thuộc loại

A. monosaccarit.                 

B. polime.                       

C. đisaccarit.                   

D. polisaccarit.

Câu 6: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột nhận được 54,0 gam glucozơ. Giá trị của m là

A. 48,6                                

B. 54,0.                           

C. 60,0.                           

D. 43,2.

Câu 7: Chất nào sau đây ko chứa nguyên tố nitơ?

A. Alanin.                            

B. Glucozơ.                    

C. Protein.                      

D. Nilon-6.

Câu 8: Cho hỗn hợp rắn gồm MgO, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, xong xuôi phản ứng nhận được dung dịch X và còn lại phần rắn ko tan. Các chất tan trong dung dịch X là

Xem thêm  STT Chia Tay Bạn Bè Đi Xa ❤️️ Caption Chia Tay Hay Nhất

A. MgCl2, FeCl3, CuCl2, HCl.               

B. MgCl2, FeCl3, FeCl2, HCl.

C. MgCl2, FeCl2, HCl.       

D. MgCl2, FeCl2, CuCl2, HCl.

Câu 9: Quặng hematit có chứa thành phần chính là

A. Fe3O4.                             

B. Fe2O3.                        

C. FeS2.                          

D. FeCO3.

Câu 10: 1 mẩu kim khí sắt có khối lượng 5,6 gam được ngâm vào cốc thủy tinh chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M. Sau lúc phản ứng hoàn toàn, khối lượng (gam) kim khí có trong cốc là

A. 1,28.                               

B. 6,88.                           

C. 5,76.                           

D. 5,44.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

C

11

D

21

C

31

B

2

D

12

A

22

A

32

A

3

C

13

A

23

D

33

D

4

C

14

B

24

B

34

C

5

A

15

B

25

A

35

D

6

A

16

D

26

A

36

B

7

B

17

A

27

C

37

B

8

D

18

C

28

B

38

D

9

B

19

C

29

D

39

C

10

C

20

A

30

B

40

D

Đề thi số 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH- ĐỀ 05

Câu 1: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là

A. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.                                   

B. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

C. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.                                  

D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Câu 2: Oxi hóa hoàn toàn 13 gam kẽm cần vừa đủ V lít lúć clo (đktc). Giá trị của V là

A. 6,72.                              

B. 2,24.                         

C. 4,48.                         

D. 1,12.

Câu 3: Hỗn hợp Y chứa 3,2 gam Cu và 4,2 gam Fe được cho phản ứng với dung dịch HCl dư (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Thể tích khí H2 (đktc) sinh ra là

A. 2,80 lít.                         

B. 2,52 lít.                     

C. 1,68 lít.                     

D. 1,12 lít.

Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột nhận được 81,0 gam glucozơ. Giá trị của m là

A. 64,8.                              

B. 90,0.                         

C. 81,0.                         

D. 72,9

Câu 5: Trong các ion sau: Ag+, Cu2+, Fe2+, Fe3+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

A. Cu2+.                             

B. Ag+.                          

C. Fe2+.                         

D. Fe3+.

Câu 6: Cho dãy các chất sau: vinyl axetat, triolein, fructozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Có 5 chất phản ứng với dung dịch HCl đun hot.

B. Có 3 chất phản ứng với H2 (xt Ni, t0).

C. Có 2 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm.

D. Có 3 chất làm mất thuốc nước brom.

Câu 7: Hỗn hợp A gồm 2 kim khí Fe và Cu. Có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để tách được Cu kim khí?

A. Cu(NO3)2.                     

B. MgSO4.                    

C. Fe(NO3)2.                 

D. FeCl3.

Câu 8: Chất nào sau đây là amin bậc 1?

A. (CH3)3N.                       

B. CH3NHC2H5.           

C. (C6H5)2NH.              

D. (CH3)2CHNH2.

Câu 9: Thành phầm ngẫu nhiên của este nào dưới đây được dùng làm thuỷ tinh hữu cơ plexiglas?

A. Metyl metacrylat.              

B. Vinylpropionat.            

C. Vinyl axetat.                

D. Anlyl axetat.

Câu 10: Cho vào cốc thủy tinh chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M 1 mẩu kim khí sắt có khối lượng 5,6 gam. Sau lúc phản ứng hoàn toàn, khối lượng (gam) kim khí có trong cốc là

A. 0,64.                              

B. 5,68.                         

C. 5,52.                         

D. 6,24.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

D

11

D

21

B

31

A

2

C

12

C

22

C

32

B

3

C

13

C

23

A

33

C

4

D

14

B

24

D

34

C

5

B

15

B

25

C

35

A

6

D

16

A

26

D

36

A

7

A

17

D

27

C

37

B

8

B

18

A

28

D

38

A

9

A

19

A

29

D

39

B

10

B

20

C

30

B

40

D

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hồng Lĩnh. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lý Tự Trọng
Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hà Huy Tập

Chúc các em học tốt!    

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Phan Đình Phùng

128

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Mai Thúc Loan

178

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hà Huy Tập

240

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lý Tự Trọng

434

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021 có đáp án Trường THPT Nam Sài Gòn

257

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học 5 2021 có đáp án Trường THPT Quảng Xương

398

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #thử #THPT #môn #Hóa #học #5 #có #đáp #án #Trường #THPT #Hồng #Lĩnh

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hồng Lĩnh❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hồng Lĩnh” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hồng Lĩnh [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hồng Lĩnh” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-25 23:58:07. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Team Liquid lên kế hoạch tổ chức giải đấu CKTG World of Warcraft tại Boston

Published

on

Team Liquid có kế hoạch tổ chức giải đấu World of Warcraft ở Boston

[rule_3_plain]

Giai đoạn vô địch thế giới của trò chơi WoW sẽ được tổ chức bởi Team Liquid để ghi một cột mốc mới của trò chơi này sau 5 năm.

Khi cuộc đột kích tiếp theo của World of Warcraft tấn công thế giới vào ngày 8 tháng 3, cuộc đua đến chức vô địch Thế giới của tựa game sẽ chính thức bắt đầu. Team Liquid, đội WoW hàng đầu ở Bắc Mỹ, đã thông báo rằng họ sẽ tổ chức sự kiện World First lần này.

Gần đây, Liquid đã mua lại đội hình của Limit – guild WoW đã thi đấu dưới sự tài trợ của Complexity Gaming vào đầu năm nay. Clan này đã về nhì trong sự kiện Đua xe Thế giới gần đây nhất vào ngày 5 tháng 7 năm ngoái và sẽ thi đấu dưới trướng của Team Liquid cho các trận đấu sắp tới. Đội hình này cũng đã có rất nhiều thành công trong quá khứ với các bản mở rộng của WoW.

“Chúng tôi có nhiều khoáng chất hơn những gì chúng tôi có trong quá khứ, và chúng tôi cũng đã dành ít nhất gấp đôi thời gian để sẵn sàng và cố gắng khiến mọi người suy đoán về những gì chúng tôi sẽ làm. Tôi nghĩ các bạn sẽ thấy những điều tốt đẹp từ chúng tôi trong tương lai ”- Max“ Maximum ”Smith đồng sở hữu Team Liquid chia sẻ với giới truyền thông.

Xem thêm  35 kiểu tóc cô dâu đẹp đơn giản dẫn đầu xu hướng thời trang năm 2021

Toàn bộ giải đấu sẽ được phát sóng trực tiếp trên kênh Twitch của Team Liquid và dự định sẽ mở rộng sang các nền tảng khác dựa trên phạm vi phủ sóng của giải đấu. Hơn 20 game thủ sẽ so tài với nhau tại trung tâm trò chơi Helix Esports ở Foxborough, Massachusetts, Mỹ.

Đăng lại

[rule_2_plain]

# Đội hình # Chất lỏng # kế hoạch # kế hoạch # tổ chức # giải trí # Thế giới # Thế giới # Công nghiệp thủ công # trong #Boston

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Team Liquid lên kế hoạch tổ chức giải đấu CKTG World of Warcraft tại Boston❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Team Liquid lên kế hoạch tổ chức giải đấu CKTG World of Warcraft tại Boston” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Team Liquid lên kế hoạch tổ chức giải đấu CKTG World of Warcraft tại Boston [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Team Liquid lên kế hoạch tổ chức giải đấu CKTG World of Warcraft tại Boston” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-25 23:56:56. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách sửa lỗi phần mềm trên điện thoại OPPO thông qua ColorOS Recovery

Published

on

Những người sử dụng điện thoại lâu năm chắc chắn sẽ gặp phải những lỗi hư hỏng. Vậy làm sao để sửa điện thoại oppo bị lỗi recovery coloros? Theo dõi bài viết dưới đây để biết cách khắc phục lỗi phần mềm trên điện thoại OPPO qua Phục hồi ColorOS Xin vui lòng! Mời các bạn tham khảo với công cụ di động Xin vui lòng !

Video hướng dẫn khôi phục Coloros

Hướng dẫn sửa lỗi oppo bị lỗi recovery màu

Dưới đây là tổng hợp các cách thoát khỏi oppo coloros recovery mới nhất, các bạn cùng tham khảo nhé!

1. Chế độ Recovery trên OPPO là gì?

Recovery Mode còn được gọi là ColorOS Recovery. Chế độ khởi động hệ thống trong hệ thống ColorOS trên điện thoại OPPO, với một số tính năng như: Cài đặt ROM từ bộ nhớ, cập nhật phần mềm, xóa bộ nhớ, … Dùng để sửa các lỗi nghiêm trọng liên quan đến phần mềm và hệ điều hành của điện thoại OPPO như như: Điện thoại không vào được hệ điều hành, không cập nhật được phần mềm, lỗi bộ nhớ, lỗi nguồn mở, …

Recovery Mode hay còn gọi là ColorOS Recovery với nhiều tính năng hữu ích

2. Cách vào và thoát khỏi ColorOS Recovery

– Cách vào Chế độ khôi phục trên OPPO

Bước 1: Tắt điện thoại> Nhấn và giữ đồng thời nút nguồn và nút giảm âm lượng cho đến khi Chế độ khôi phục xuất hiện.

Xem thêm  Nhắn tin với hình ảnh mặt cười trên iPhone như thế nào?

Nhấn và giữ nút nguồn và nút tăng âm lượng cùng lúc để khởi chạy Chế độ khôi phục

Nhấn và giữ nút nguồn và nút tăng âm lượng cùng lúc để khởi chạy Chế độ khôi phục

Bước 2: Phần Chọn ngôn ngữ xuất hiện> Chọn Tiếng Anh.

Chọn ngôn ngữ tiếng Anh

Chọn ngôn ngữ tiếng Anh

– Cách thoát khỏi ColorOS Recovery

Đi tới Chế độ khôi phục> Chọn. cái nút Khởi động lại.

Chọn Reboot in Recovery Mode để thoát khỏi chế độ

Chọn Reboot in Recovery Mode để thoát khỏi chế độ

3. Cách khắc phục các lỗi nặng của điện thoại OPPO bằng ColorOS Recovery

– Cài đặt ROM từ thẻ nhớ qua Recovery

Đang làm:

Tại giao diện Recovery Mode> Chọn Cài đặt từ thiết bị lưu trữ > Chọn vùng chứa ROM bạn đã tải về> Máy sẽ hỏi bạn có muốn cập nhật không> Bấm Yes.

Cài đặt ROM thông qua Cài đặt từ thiết bị lưu trữ

Cài đặt ROM thông qua Cài đặt từ thiết bị lưu trữ

– Nâng cấp phần mềm với Recovery

Phần mềm có thể được nâng cấp trực tiếp trong ColorOS Recovery, phiên bản phần mềm mới có thể giúp khắc phục các lỗi tồn đọng trong máy.

Đang làm:

Tại giao diện Recovery Mode> Chọn Cập nhật trực tuyến (giữ dữ liệu) > Kết nối với Wi-Fi> Chờ thiết bị cài đặt.

Chọn Cập nhật trực tuyến (giữ dữ liệu) để nâng cấp phần mềm

Chọn Cập nhật trực tuyến (giữ dữ liệu) để nâng cấp phần mềm

– Xóa dữ liệu

Tính năng này sẽ xóa toàn bộ dữ liệu trên điện thoại để đưa máy về trạng thái xuất xưởng, làm mới video giúp bạn khắc phục lỗi.

Đang làm:

Bước 1: Tại giao diện Recovery Mode> Chọn Xóa dữ liệu.

Chọn Xóa dữ liệu trong Chế độ khôi phục

Chọn Xóa dữ liệu trong Chế độ khôi phục

Xem thêm  Top 12 game tán gái ảo hấp dẫn nhất bạn nên chơi ngay

Bước 2: Nhấp vào Xóa tất cả dữ liệu và ứng dụng di động để xóa tất cả dữ liệu và ứng dụng dành cho thiết bị di động.

Đi tới Xóa tất cả dữ liệu và ứng dụng di động để xóa tất cả dữ liệu

Đi tới Xóa tất cả dữ liệu và ứng dụng di động để xóa tất cả dữ liệu

Bước 3: Nhấn ĐƯỢC RỒI để xác nhận bạn muốn xóa dữ liệu và thiết lập lại OPPO.

Bấm OK để xác nhận rằng bạn muốn xóa dữ liệu

Bấm OK để xác nhận rằng bạn muốn xóa dữ liệu

4. Trả lời một số câu hỏi

– Máy bị kẹt màn hình Recovery, khởi động lại mà vẫn vào Recovery là sao?

Có thể phím âm lượng của bạn bị kẹt nên máy sẽ tự động vào Recovery Mode, hoặc lỗi hệ điều hành nên không vào được giao diện chính trong máy. Trường hợp nào bạn nên đi bảo hành hoặc đến các trung tâm của OPPO để khắc phục.

Nếu máy bị kẹt màn hình Recovery thì bạn nên đi bảo hành hoặc đến các trung tâm OPPO để khắc phục nhé

Nếu máy bị kẹt màn hình Recovery thì bạn nên đi bảo hành hoặc đến các trung tâm OPPO để khắc phục nhé

– Máy không vào được Recovery?

Có thể bạn vào Recovery không đúng cách, nếu vẫn không vào được thì rất có thể máy bị mất Recovery. Bạn vui lòng đến cửa hàng hoặc công ty mua máy để được hỗ trợ bạn nhé.

Xem thêm: Cách chơi game và nghe nhạc cùng lúc

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách sửa lỗi phần mềm trên điện thoại OPPO thông qua ColorOS Recovery❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách sửa lỗi phần mềm trên điện thoại OPPO thông qua ColorOS Recovery” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách sửa lỗi phần mềm trên điện thoại OPPO thông qua ColorOS Recovery [ ❤️️❤️️ ]”.

Xem thêm  Máy cân mực laser là gì? Có những loại nào?

Bài viết về “Cách sửa lỗi phần mềm trên điện thoại OPPO thông qua ColorOS Recovery” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-25 23:55:08. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending