Connect with us

Blog

Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại hiệu quả, kinh doanh nên biết

Published

on

Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại Hiệu quả hiện đang là bí quyết mà tất cả những người kinh doanh đều khao khát đạt được. Bài viết dưới đây của Timviec sẽ giúp bạn thành công với hình thức giao tiếp này.

Kỹ năng chăm sóc khách hàng qua điện thoại

Khi công nghệ thông tin và internet phát triển, con người đơn giản hóa mọi hoạt động trong đó có việc mua sắm. Chỉ cần ngồi tại nhà hoặc cơ quan một cuộc điện thoại là bạn có thể mua sắm thoải mái.

Nắm bắt được nhu cầu đó của khách hàng, các công ty, doanh nghiệp áp dụng ngay giải pháp chăm sóc khách hàng qua điện thoại thành công và hiệu quả. Sau đây là Kỹ năng dịch vụ khách hàng qua điện thoại được tất cả các doanh nghiệp áp dụng để đào tạo nhân viên của họ:

Luôn mỉm cười khi bạn nhấc máy

Dù bạn không gặp trực tiếp khách hàng nhưng chỉ qua những cuộc trò chuyện, họ vẫn có thể dễ dàng cảm nhận được thái độ và biểu hiện của bạn qua giọng điệu của bạn. Nhằm mang lại cảm giác thân thiện, thoải mái cho khách hàng, luôn tươi cười, niềm nở và nhiệt tình.

Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại hiệu quả, doanh nghiệp nên biết - Ảnh 1
Để đáp ứng nhu cầu đó của khách hàng, các công ty, doanh nghiệp hãy áp dụng ngay giải pháp chăm sóc khách hàng qua điện thoại thành công và hiệu quả.

Linh hoạt trong giao tiếp

Luôn chủ động, biết khi nào nên lắng nghe và khi nào nên tư vấn, giới thiệu. Hãy cẩn thận đừng để cuộc trao đổi này trở thành một cuộc độc thoại. Ngoài ra, sự chủ động, nhiệt tình của bạn sẽ gây thiện cảm và tạo cảm giác quan tâm cho khách hàng.

Trong quá trình trò chuyện, nếu có vấn đề gì phát sinh ảnh hưởng đến tính liên tục của cuộc trò chuyện, hãy lịch sự xin phép để khách hàng đợi. Thái độ của bạn là yếu tố quan trọng quyết định phản hồi và cảm nhận của khách hàng. Khi khách hàng từ chối mua hàng hoặc có phản hồi tiêu cực về sản phẩm, bạn phải luôn giữ thái độ lịch sự và tôn trọng họ.

Xem thêm  Top 7 Thương hiệu nước hoa nữ được yêu thích nhất năm 2021

Đây là cách để bạn giữ liên lạc, tạo thiện cảm, có thể bạn chưa biết nhưng rất có thể hiện tại họ chưa có nhu cầu nhưng trong tương lai họ hoàn toàn có khả năng trở thành khách hàng tiềm năng của bạn.

Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại hiệu quả, doanh nghiệp nên biết - Ảnh 2
Luôn chủ động, biết khi nào nên lắng nghe và khi nào nên tư vấn, giới thiệu.

Chuẩn bị kịch bản trước khi bắt đầu cuộc trò chuyện

Nếu bạn muốn thành công trong mọi việc, bạn phải chuẩn bị kỹ càng ngay từ đầu. Bạn không thể nhấc điện thoại và nói chuyện với khách mà không có kịch bản. Sự cẩu thả này sẽ khiến bạn và doanh nghiệp của bạn thiếu kinh nghiệm, làm mất lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm. Khi bạn đã chuẩn bị sẵn sàng, cuộc trò chuyện của bạn với khách hàng có thể trôi chảy và thuyết phục.

Nuôi dưỡng giọng nói truyền cảm

Công việc của bạn là giao tiếp với khách hàng để Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại Tác dụng là dùng giọng nói đánh vào tâm can khiến khách hàng hài lòng. Giọng nói là một trong những yếu tố giúp bạn Tiếp cận khách hàng qua điện thoại 50% thành công. Yêu cầu cho đại lý bán hàng là phải có giọng nói truyền cảm, nhẹ nhàng, yếu tố này hoàn toàn có thể cải thiện được bằng cách rèn luyện và học hỏi.

Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại hiệu quả, doanh nghiệp nên biết - Ảnh 3
Giọng nói là một trong những yếu tố giúp bạn tiếp cận khách hàng qua điện thoại 50% thời gian.

Cách tư vấn khách hàng qua điện thoại

Chăm sóc khách hàng qua điện thoại cần được đào tạo bài bản để trở nên chuyên nghiệp và nâng cao khả năng thành công. Dưới đây là cách nói chuyện điện thoại với khách hàng bạn có thể tham khảo:

Xem thêm  Nước mưa có uống được không? Uống nước mưa có tốt không?

Gọi lần lượt theo danh sách

Bước đầu tiên trong dịch vụ khách hàng qua điện thoại là nhấc máy và gọi cho họ. Ở giai đoạn gọi điện này, sẽ có vô số tình huống xảy ra như khách không nghe máy, khách ngắt máy vì bận, khách nhận cuộc gọi. Tùy từng trường hợp mà bạn cần có cách xử lý khác nhau cho phù hợp. Ví dụ họ đang bận không nghe được cuộc gọi của bạn, hãy ghi chú lại để gọi lại sau, nếu khách hàng nhấc máy, bạn thực hiện theo kịch bản đã chuẩn bị sẵn để thuyết phục họ mua sản phẩm.

Nắm vững thông tin khách hàng cơ bản

Bạn sẽ không thể bán hàng và thuyết phục khách hàng nếu bạn không biết gì về họ. Khi khách hàng nhấc máy, hãy xác nhận rằng họ là người thích hợp để liên hệ. Sau đó tiến hành các bước tiếp theo nếu đã xác nhận đúng khách hàng.

Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại hiệu quả, doanh nghiệp nên biết - Ảnh 4
Việc chăm sóc khách hàng đòi hỏi sự chuyên nghiệp, nhiệt tình, tận tâm và chu đáo.

Thực hiện các giao dịch chăm sóc khách hàng

Biết được lịch sử mua hàng của khách để biết thông tin các mặt hàng đó, chính sách ưu đãi, bảo hành… Bạn sẽ giải đáp hoặc tư vấn cho khách những thông tin muốn biết về sản phẩm nhưng chưa rõ.

Sau khi bạn làm xong bước này Công việc Bước tiếp theo là lưu trữ thông tin khách hàng và nhu cầu cho các bước và chiến lược trong tương lai. Sau khi xử lý các khiếu nại và yêu cầu của khách hàng, hãy thông báo hoàn thành, đừng quên gửi lời cảm ơn đến họ đã sử dụng dịch vụ của công ty, doanh nghiệp bạn.

Xem thêm  USS Eldridge là gì? Huyền thoại đô thị nổi tiếng được giải thích trong Loki

Phần này là phần đóng vô cùng quan trọng để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng khách hàng. Tuy nhiên, nhiều bạn đã bỏ qua vì cho rằng tốn thời gian. Việc chăm sóc khách hàng đòi hỏi sự chuyên nghiệp, nhiệt tình, tận tâm và chu đáo, đừng làm khách hàng không hài lòng vì sự thiếu chuyên nghiệp của bạn dẫn đến thua cuộc cơ hội bán hàng nó là của riêng tôi. Hãy luôn học hỏi và rèn luyện để trang bị cho mình những kỹ năng chăm sóc khách hàng tốt qua điện thoại.

Huế SU

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại hiệu quả, kinh doanh nên biết❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại hiệu quả, kinh doanh nên biết” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại hiệu quả, kinh doanh nên biết [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách chăm sóc khách hàng qua điện thoại hiệu quả, kinh doanh nên biết” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-06-16 17:49:26. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại BinhDuongAZ.Com

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất

Published

on

Nếu Skype là ứng dụng quan trọng mà bạn luôn cần sử dụng cho công việc, nhắn tin,… thì việc quên mật khẩu tài khoản sẽ là vấn đề của bạn. Cùng theo dõi bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách lấy lại mật khẩu Skype trên điện thoại, máy tính thành công nhé!

I. Cách khôi phục mật khẩu Skype trên điện thoại, máy tính

Hướng dẫn nhanh

Mở ứng dụng Skype trên máy tính, điện thoại của bạn hoặc truy cập Skype trên web> Nhập số điện thoại hoặc địa chỉ email của bạn chọn tiếp theo> Chọn Quên mật khẩu > Chọn nhận được mã > Mã sẽ được gửi đến email của bạn, nhập mã nhận và chọn tiếp theo> Nhập mật khẩu mới của bạn chọn tiếp theo> Thông báo đổi mật khẩu thành công.

Hướng dẫn chi tiết

Bước 1: Mở ứng dụng Skype trên máy tính, điện thoại của bạn hoặc truy cập Skype trên web. Nhập số điện thoại hoặc địa chỉ email bạn chọn tiếp theo.

Bước 2: Chọn Quên mật khẩu.

Bước 3: Chọn nhận được mã.

Bước 4: Mã sẽ được gửi đến email của bạn, nhập mã nhận được và chọn tiếp theo.

Bước 5: Nhập mật khẩu mới của bạn chọn tiếp theo.

Bước 6: Bạn được thông báo Thay đổi mật khẩu thành côngbây giờ bạn chỉ cần đăng nhập!

Chỉ với 6 bước đơn giản là bạn đã có thể lấy lại mật khẩu tài khoản Skype trên máy tính, điện thoại thành công và nhanh chóng nhất. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy để lại bình luận bên dưới nhé! Chúc bạn thành công.

Xem thêm  Cách tạo thiệp cưới online, ghép ảnh cưới vào thiệp

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách lấy lại mật khẩu Skype thành công và nhanh nhất” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:49:46. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8

Published

on

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

Xem thêm  Nước mưa có uống được không? Uống nước mưa có tốt không?

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

Xem thêm  USS Eldridge là gì? Huyền thoại đô thị nổi tiếng được giải thích trong Loki

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Xem thêm  Claes Bang là ai? Mọi điều bạn cần biết về diễn viên Dracula Netflix

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:48:38. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp

Published

on

Dòng: Biến tần dòng Yaskawa V1000

Yaskawa V1000. biến tần Thiết kế nhỏ gọn với hiệu suất cao (điều khiển vector dòng)

– Công nghệ mới để điều khiển động cơ đồng bộ (IPMM / SPMM) cũng như động cơ không đồng bộ

– Mômen khởi động lớn: 200% / 0,5 Hz

– Có chức năng chọn ứng dụng cụ thể để tối ưu hóa quá trình cài đặt

– Dễ dàng sử dụng và bảo trì các khối thiết bị đầu cuối, có thể tháo rời với chức năng tham số dự phòng

Thông số kỹ thuật

Ứng dụng của Yaskawa V1000. biến tần

Tải thường: Quạt, máy bơm, HVAC Tải nặng: Băng tải, Máy đóng gói, Chế biến thực phẩm. cẩu và máy nâng hạ, máy nén khí, máy đùn, máy quấn, máy công cụ, máy giặt công nghiệp…

Nguồn cấp

3P, 200 đến 240Vac, 380 đến 480Vac (- 15% đến + 10%), 50/60 Hz (± 5%)

1P, 200 đến 240Vac (- 15% đến + 10%), 50/60 Hz (± 5%)

Công suất

0,1-3,7 kW (1P, 200 Vac), 0,1-15 kW (3P, 200 Vac), 0,2-15kW (3P, 400 Vac)

Điện

1,2-17,5 A (1P, 200 Vac), 1,2-69 A (3P, 200 Vac), 1,2-38 A (3P, 400 Vac)

Dải tần số

0,01-400Hz

Bắt đầu mô-men xoắn

200% / 0,5 Hz (giả sử tải động cơ nặng từ 3,7kW trở xuống bằng cách sử dụng điều khiển vectơ vòng hở)

50% / 6 Hz (giả sử phương pháp điều khiển vectơ vòng hở)

Công suất quá tải

Tải bình thường 120% trong 60 giây, tải nặng 150% trong 60 giây

Xem thêm  Số điện thoại Agribank là bao nhiêu?

Phương pháp điều khiển

V / f, vectơ vòng hở, vectơ vòng hở đối với động cơ đồng bộ, vectơ vòng kín đối với động cơ đồng bộ

Phanh

Biến tần Yaskawa V1000 được tích hợp mạch điều khiển phanh động lực giúp dừng nhanh khi kết hợp với điện trở phanh

Đầu vào

Đầu vào kỹ thuật số đa chức năng, đầu vào tham chiếu tần số, đầu vào an toàn

Lối thoát

Đầu ra cách ly quang đa chức năng, cảnh báo lỗi rơ le, đầu ra kỹ thuật số đa chức năng, đầu ra giám sát, đầu ra giám sát an toàn

Chức năng bảo vệ

Động cơ, quá dòng tức thời, quá tải, quá áp, quá áp, quá áp, quá nhiệt, quá nhiệt điện trở phanh, ngăn rơi

Chức năng chính

Tự động phát hiện tốc độ động cơ khi mất điện bằng cách sử dụng cảm biến tốc độ Chức năng KEB giữ cho động cơ hoạt động ổn định khi mất điện bằng cách sử dụng năng lượng tái tạo Khả năng điều khiển không cần cảm biến (điều khiển vị trí động cơ IPM) mà không cần phản hồi từ động cơ (bộ mã hóa) và không cần thêm bộ điều khiển ). Cung cấp nhiều tính năng giúp cài đặt và vận hành biến tần dễ dàng như: chế độ tự động điều chỉnh… Tích hợp bộ điều khiển PID

Các phương tiện truyền thông

Hỗ trợ các chuẩn giao tiếp RS422 / RS485 (mặc định), PROFIBUS – DP, DeviceNet, CC-Link, CompoNet, CANopen, LONWORKS, MECHATROLINK -2, MECHATROLINK-3

Xem thêm  Soạn bài Em bé thông minh - Chân trời sáng tạo 6

Thiết bị mở rộng

Màn hình hoạt động LCD, bộ điện kháng AC, bộ phản ứng DC, bộ hãm, điện trở hãm, bộ lọc nhiễu … Thẻ tham chiếu tốc độ, thẻ giao tiếp, thẻ giám sát, thẻ điều khiển tốc độ máy phát

Mức độ bảo vệ

IP20, NEMA1

Sơ đồ chọn mã

Bản vẽ kích thước Bản vẽ kích thước của biến tần yaskawa V1000 seriesSơ đồ kết nối Sơ đồ kết nối biến tần dòng Yaskawa V1000 Video giới thiệu và hướng dẫn cài đặt Yaskawa V1000. biến tần

Tài liệu giới thiệu về biến tần Yaskawa V1000 series

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Biến tần Yaskawa V1000 series&nbsp” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:47:25. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending