Connect with us

Blog

Bộ sưu tập ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa nhất cho cả nam & nữ

Published

on

Avatar đẹp và ý nghĩa 5 2019 hay nhất dành cho những chàng trai cô gái tiếp theo mà bạn không nên bỏ qua. Ảnh của bạn là hình thu nhỏ xuất hiện bên dưới hoặc ngay bên cạnh tài khoản của bạn. Tuy có kích thước nhỏ nhưng tầm quan trọng và lợi ích của ảnh đại diện này mang lại là không hề nhỏ.

Đăng ảnh hồ sơ, đặc biệt là theo yêu cầu của bạn, giúp bạn tương tác với người khác dễ dàng hơn và khiến bạn muốn chia sẻ điều gì đó đáng nhớ, chẳng hạn như cảm xúc, hạnh phúc hoặc nỗi buồn.

Những bức ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa nhất trong 5

Facebook, Zalo… hay nhiều trang mạng xã hội khác đã biến thành món ăn cấp thiết của mọi người, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên. Ai cũng có tài khoản trên Facebook, Zalo để bạn có thể chia sẻ những tâm tư, tình cảm của mình bằng những hình ảnh đẹp buồn.

Khi tôi cảm thấy tốt, tôi thường muốn truyền tải cảm xúc của mình thông qua một bức ảnh đại diện buồn. Khi vui và hạnh phúc, bạn sẽ muốn có một avatar đẹp, ý nghĩa, hoặc hài hước, dí dỏm một chút. Bài viết dưới đây là tổng hợp của cả bộ truyện. Hình đại diện đẹp cho phụ nữ Nó lạ mắt, kỳ lạ và có ý nghĩa. Hãy chia sẻ!

Hình ảnh hoạt hình, avatar cực dễ thương

Hình đại diện khá vui nhộn

Hình ảnh điển hình của một trái tim tan vỡ

rất dễ thương

Hình đại diện nữ xinh đẹp

Những hình ảnh đại diện cho ý nghĩa của tình yêu đẹp

Hình ảnh rất buồn

Hình đại diện nam rất lạ mắt

Hàng loạt ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa mà độc giả đang mong đợi

Dưới đây là những hình ảnh avatar đẹp và ý nghĩa nhất để bạn có thể thư giãn và lựa chọn những mẫu avatar đẹp và ý nghĩa nhất. Chia sẻ ngay bây giờ và chọn và làm nổi bật những hình ảnh đẹp về trang trí trên mạng xã hội!

Xem thêm  Kết quả LCK Mùa Hè 2021 hôm nay 7/7: Chiến thắng hủy diệt cho DK

Hình ảnh đáng yêu

Ảnh chất lượng cao cho phụ nữ

Hình đại diện ý nghĩa

Ảnh đại diện buồn

Hình đại diện thật dễ thương

Tình yêu đáng yêu

Hàng loạt ảnh đại diện đẹp, đáng yêu và ý nghĩa

Những hình ảnh đáng yêu dưới đây rất thích hợp khi được chọn làm avatar đẹp và ý nghĩa. Sự dễ thương và thú vị của mỗi bức ảnh sẽ làm cho trang mạng xã hội của bạn trở nên nổi bật.

hình đại diện Đó là một trong những phần quan trọng nhất trong hồ sơ của bạn. Bạn cảm thấy mệt mỏi với việc sử dụng ảnh hồ sơ làm ảnh hồ sơ của mình, vì vậy hãy thực hiện một số chỉnh sửa cho hồ sơ của bạn. Avatar đẹp và ý nghĩa Tốt nhất ở đây.

Hình ảnh đẹp – Tags: Hình ảnh đại diện đẹp

Xem thêm về bài viết

Tuyển tập avatar đẹp và ý nghĩa nhất dành cho cả nam & nữ

[rule_3_plain]

Sau đây là 5 hình đại diện 2019 đẹp và ý nghĩa nhất dành cho nam & nữ dưới đây. Ảnh hồ sơ là ảnh thu nhỏ hiển thị bên dưới hoặc ngay bên cạnh tài khoản của bạn. Tuy có kích thước nhỏ nhưng tầm quan trọng và tiện ích của ảnh đại diện này là không hề nhỏ. Đặc trưng với nhu cầu của người dùng, đăng ảnh đại diện sẽ dễ dàng tương tác với mọi người xung quanh hơn, muốn chia sẻ cảm xúc vui buồn hay điều gì đó để lại ấn tượng cho bạn. Những ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa nhất 5 Facebook, Zalo … hay nhiều trang mạng xã hội khác đã trở thành một món ăn không thể thiếu của mọi người, đặc biệt là các bạn tuổi teen. Mỗi người đều có một tài khoản trên Facebook hay Zalo để chia sẻ những tâm tư, tình cảm, những hình ảnh đẹp, buồn. Khi có tâm trạng bạn thường muốn gửi gắm tâm tư tình cảm của mình qua avatar buồn, lúc vui buồn bạn lại muốn có một avatar đẹp, ý nghĩa hoặc một chút hài hước, dí dỏm. Bài viết dưới đây đã tổng hợp trọn bộ avatar nữ đẹp, lạ và ý nghĩa. Hãy chia sẻ! Ảnh hoạt hình, 1 mẫu avatar cực dễ thương Ảnh avatar đẹp hài hước Ảnh đại diện trái tim tan nát Quá dễ thương Ảnh đại diện nữ đẹp Ảnh đại diện ý nghĩa cho tình yêu đẹp Ảnh đại diện buồn cực chất Ảnh đại diện nam đẹp lạ mắtBộ ảnh đại diện đẹp, ý nghĩa được độc giả săn lùng Dưới đây là những ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa nhất dành cho bạn để thoải mái lựa chọn hình ảnh avatar đẹp và ý nghĩa nhất. Chia sẻ ngay để chọn những hình ảnh đẹp trang trí cho trang mạng xã hội của bạn thêm nổi bật nhé! Ảnh đẹp dễ thương Ảnh đại diện chất cho nữ Ảnh đại diện ý nghĩa Ảnh đại diện buồnNhững ảnh đại diện cực kỳ dễ thươngDễ thương Loạt ảnh đại diện đẹp ý nghĩa và dễ thương Những hình ảnh đáng yêu sau đây nếu được chọn làm ảnh đại diện thì sẽ đẹp và ý nghĩa biết bao. Nét đáng yêu, ngộ nghĩnh trong từng bức hình sẽ góp phần làm cho trang mạng xã hội của bạn thêm phần nổi bật. Ảnh hồ sơ của bạn là một trong những phần quan trọng nhất của trang cá nhân của bạn. Bạn đã quá nhàm chán với việc lấy ảnh đại diện làm bộ mặt của mình, vậy hãy chỉnh sửa một chút trên trang cá nhân của mình bằng những ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa nhất trên đây. Hình Ảnh Đẹp – Tags: ảnh đại diện đẹp

[rule_2_plain]

# Bộ sưu tập # ảnh # đại diện # đẹp # và # dễ thương # cho # trẻ em # người # phụ nữ


  • # Bộ sưu tập # ảnh # đại diện # đẹp # và # dễ thương # cho # trẻ em # người # phụ nữ
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ sưu tập ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa nhất cho cả nam & nữ❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ sưu tập ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa nhất cho cả nam & nữ” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ sưu tập ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa nhất cho cả nam & nữ [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ sưu tập ảnh đại diện đẹp và ý nghĩa nhất cho cả nam & nữ” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-06 04:59:52. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Thông tư 68/2020/TT-BTC – Mobitool

Published

on

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được bắt đầu từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC

Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều

__________

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, sửa chữa đột xuất, xử lý cấp bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương quản lý, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do các chủ công trình bảo đảm.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

2. Việc xác định khối lượng công việc và dự toán kinh phí, hướng dẫn, kiểm tra triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;

b) Quy trình lập và thực hiện kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng năm;

c) Quy trình và thời gian thực hiện yêu cầu xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI

Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương quản lý và khả năng kinh phí; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý cho phù hợp, bảo đảm an toàn tuyến đê do địa phương quản lý.

Điều 6. Mức chi

Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương

Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào tình trạng tuyến đê được uỷ quyền quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (chi tiết theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;

b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục thực hiện; tổng hợp cùng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê duyệt phân bổ chi tiết theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; chi tiết tên công trình, dự toán được phê duyệt theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp thực hiện và dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình thực hiện năm trước, dự báo các sự cố thiên tai phát sinh trong năm kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để bố trí dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tế phát sinh và sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định. Nội dung chi, quy trình quản lý chi đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đó bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

b) Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

Xem thêm  Dàn ý biểu cảm về cây dừa & biểu cảm cây chuối bài văn 2, lớp 7

c) Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều

Trong năm, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra lập phương án sửa chữa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để thực hiện. Trường hợp phát hiện sạt lở trong khi đang có bão, lũ, phải sửa chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp thời, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.

Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự kiến mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều cho địa phương, chi tiết theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể: Điều chỉnh giảm dự toán đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai, đồng thời điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ở phương đã được phê duyệt, trong phạm vi tổng mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều phát sinh trong năm và kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã thực hiện năm trước nhưng chưa được thanh toán.

Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính để kiểm tra điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

Bộ Tài chính kiểm tra điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

3. Thực hiện dự toán chi ngân sách

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

4. Kinh phí chuyển sang năm sau: Việc xử lý số dư cuối năm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Quyết toán

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm thực hiện, quyết toán chi tiết theo từng nội dung chi được ủy quyền theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm; trong đó, việc xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ủy quyền cho các địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho phù hợp.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho phù hợp với đặc thù của địa phương.

b) Việc rút dự toán, thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

c) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê do địa phương quản lý: Trong năm, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ đến sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tiến hành xử lý kịp thời để bảo đảm an toàn của hệ thống đê điều do địa phương quản lý từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và dự phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai lớn và việc khắc phục hậu quả thiên tai vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công tác kiểm tra

1. Để đảm bảo việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên quan ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.

2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; đồng thời người nào quyết định chi sai người đó phải bồi hoàn cho công quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đă phê duyệt.

2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:
– VP Tổng Bí thư; VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ TC;
– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được bắt đầu từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

Xem thêm  Ebitda là gì? Cách tính Ebitda mà kế toán tài chính doanh nghiệp cần biết

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC

Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều

__________

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, sửa chữa đột xuất, xử lý cấp bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương quản lý, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do các chủ công trình bảo đảm.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

2. Việc xác định khối lượng công việc và dự toán kinh phí, hướng dẫn, kiểm tra triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;

b) Quy trình lập và thực hiện kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng năm;

c) Quy trình và thời gian thực hiện yêu cầu xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI

Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương quản lý và khả năng kinh phí; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý cho phù hợp, bảo đảm an toàn tuyến đê do địa phương quản lý.

Điều 6. Mức chi

Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương

Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào tình trạng tuyến đê được uỷ quyền quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (chi tiết theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;

b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục thực hiện; tổng hợp cùng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê duyệt phân bổ chi tiết theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; chi tiết tên công trình, dự toán được phê duyệt theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp thực hiện và dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình thực hiện năm trước, dự báo các sự cố thiên tai phát sinh trong năm kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để bố trí dự toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tế phát sinh và sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định. Nội dung chi, quy trình quản lý chi đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đó bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

b) Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

c) Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều

Xem thêm  [Trọn Bộ] hình ảnh 12 cung hoàng đạo Anime đẹp, dễ thương nhất

Trong năm, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III được ủy quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra lập phương án sửa chữa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để thực hiện. Trường hợp phát hiện sạt lở trong khi đang có bão, lũ, phải sửa chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp thời, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.

Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự kiến mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều cho địa phương, chi tiết theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể: Điều chỉnh giảm dự toán đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai, đồng thời điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ở phương đã được phê duyệt, trong phạm vi tổng mức kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã giao cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều phát sinh trong năm và kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều đã thực hiện năm trước nhưng chưa được thanh toán.

Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính để kiểm tra điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

Bộ Tài chính kiểm tra điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

3. Thực hiện dự toán chi ngân sách

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

4. Kinh phí chuyển sang năm sau: Việc xử lý số dư cuối năm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Quyết toán

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm thực hiện, quyết toán chi tiết theo từng nội dung chi được ủy quyền theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm; trong đó, việc xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê điều ủy quyền cho các địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho phù hợp.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho phù hợp với đặc thù của địa phương.

b) Việc rút dự toán, thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

c) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều hàng năm theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định trên, phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố đê do địa phương quản lý: Trong năm, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ đến sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tiến hành xử lý kịp thời để bảo đảm an toàn của hệ thống đê điều do địa phương quản lý từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và dự phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai lớn và việc khắc phục hậu quả thiên tai vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công tác kiểm tra

1. Để đảm bảo việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên quan ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.

2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; đồng thời người nào quyết định chi sai người đó phải bồi hoàn cho công quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đă phê duyệt.

2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:
– VP Tổng Bí thư; VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ TC;
– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Thông tư 68/2020/TT-BTC – DaiLyWiki” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:26:27. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp?

Published

on

Máy biến áp là thiết bị gì? Đặc điểm của máy biến áp, cũng như có bao nhiêu loại máy biến áp? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Máy biến áp là gì?

Đúng như tên gọi, máy biến áp là thiết bị chuyển nguồn điện từ mạch điện này sang mạch điện khác. Nó không thay đổi giá trị của công suất.

Các loại máy biến áp phổ biến

Máy biến áp tiếng Anh là gì

Trong tiếng Anh, máy biến áp được gọi là Transformer. Một từ vựng rất quen thuộc với chúng ta phải không nào.

Đặc điểm của máy biến áp

  • Máy biến áp không thay đổi tần số mạch trong quá trình hoạt động.
  • Máy biến áp hoạt động thông qua điện tức là cảm ứng lẫn nhau.
  • Máy biến áp là thiết bị hoạt động khi cả hai mạch có hiệu lực cảm ứng lẫn nhau.
  • Máy biến áp không thể tăng cấp điện áp DC hoặc dòng điện một chiều.
  • Máy biến áp chỉ tăng cường hoặc hạ mức điện áp xoay chiều hoặc dòng điện xoay chiều.
  • Máy biến áp không thay đổi giá trị của thông lượng.
  • Máy biến áp không thể hoạt động trên điện áp DC.

Nếu không có máy biến áp, năng lượng điện được tạo ra tại các trạm phát điện không thể đủ để cung cấp năng lượng cho một thành phố. Chỉ cần tưởng tượng rằng không có máy biến áp. Bạn nghĩ có bao nhiêu nhà máy điện phải được thiết lập để cung cấp năng lượng cho một thành phố? Không dễ dàng để thiết lập một nhà máy điện vì chi phí đầu tư, vận hành rất đắt đỏ.

Máy biến áp là thiết bị đóng vai trò khuếch đại đầu ra từ nhà máy điện (tăng hoặc giảm mức điện áp hoặc dòng điện).

Vậy khi nào gọi là máy tăng áp?

  • Khi số vòng của cuộn thứ cấp lớn hơn số vòng của cuộn sơ cấp, máy biến áp như vậy được gọi là máy tăng áp.

Khi nào gọi là máy hạ áp?

  • Tương tự như vậy khi số vòng của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng thứ cấp, máy biến áp như vậy được gọi là máy hạ áp.

Nguyên lý làm việc của máy biến áp

Máy biến áp là thiết bị tĩnh ( không có chứa các bộ phận quay, do đó không có tổn thất ma sát), giúp chuyển đổi năng lượng điện từ mạch này sang mạch khác mà không thay đổi tần số. Nó tăng hoặc giảm mức điện áp và dòng điện xoay chiều.

Nguyên lý làm việc máy biến áp
Nguyên lý làm việc máy biến áp

Máy biến áp hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng lẫn nhau của hai cuộn dây hoặc định luật cảm ứng điện từ của Faraday. Khi dòng điện trong cuộn sơ cấp bị thay đổi, từ thông liên kết với cuộn thứ cấp cũng thay đổi. Do đó, một suất điện động (EMF) được tạo ra trong cuộn thứ cấp theo định luật Faraday cảm ứng điện từ.

Nguyên lí làm việc của máy biến áp

  • Thứ nhất, một dòng điện có thể tạo ra từ trường (điện từ)
  • Thứ hai là từ trường thay đổi trong một cuộn dây tạo ra một điện áp trên hai đầu của cuộn dây (cảm ứng điện từ).
  • Dòng điện trong cuộn sơ cấp thay đổi làm thay đổi từ thông được sinh ra. Từ thông thay đổi gây ra một điện áp trong cuộn thứ cấp.

Nghĩa là, khi cuộn dây sơ cấp được nối với nguồn điện xoay chiều, một dòng điện chạy qua nó. Vì các cuộn dây liên kết với lõi, dòng điện chạy qua cuộn dây sẽ tạo ra một dòng điện xoay chiều trong lõi. EMF được cảm ứng trong cuộn thứ cấp vì từ thông xoay chiều liên kết hai cuộn dây. Tần số của EMF cảm ứng giống như tần số của từ thông hoặc điện áp được cung cấp.

Bằng cách đó, năng lượng (biến thiên của từ thông) được truyền từ cuộn sơ cấp sang cuộn thứ cấp bằng phương pháp cảm ứng điện từ mà không thay đổi tần số của điện áp cung cấp cho máy biến áp.

Cấu tạo máy biến áp 3 pha ngâm dầu

Máy biến áp có cấu tạo khá đơn giản. Gồm có lõi sắt mềm hoặc silicon và cuộn dây được đặt trên đó (lõi sắt). Cả lõi và cuộn dây được cách điện với nhau.

Cấu tạo máy biến áp
Cấu tạo máy biến áp

Cuộn dây nối với nguồn cấp chính được gọi là cuộn sơ cấp và cuộn dây được nối với mạch tải được gọi là cuộn thứ cấp.

Cuộn dây nối với điện áp cao hơn được gọi là cuộn dây điện áp cao trong khi cuộn dây nối với điện áp thấp được gọi là cuộn dây điện áp thấp. Trong trường hợp máy tăng áp, cuộn sơ cấp là cuộn dây điện áp thấp, số vòng dây của cuộn thứ cấp nhiều hơn cuộn sơ cấp. Máy hạ áp thì ngược lại.

Xem thêm  Cap sinh nhật cho bản thân, stt tự chúc mừng sinh nhật bản thân mình

Các loại máy biến áp

Máy biến áp là thiết bị khá phổ biến. Vì thế, có nhiều loại máy biến áp khác nhau dựa trên cách sử dụng, thiết kế, thi công,… Chúng ta cùng sẽ tìm hiểu một số loại phổ biến nhé!

Máy biến áp lõi không khí

Loại máy biến áp này là thiết bị sử dụng nhựa hoặc không khí làm lõi. Các cuộn dây xung quanh lõi nhựa hoặc không có lõi vật lý. Không khí có độ thấm từ rất thấp. Vì vậy, không có liên kết từ thông giữa các cuộn dây.

Máy biến áp lõi không khí
Máy biến áp lõi không khí

Việc không có lõi từ tính Fe (như lõi sắt) làm giảm tổn thất lõi, vì những tổn thất này tăng theo tần số. Vật liệu sắt từ cũng gây ra sự biến dạng trong tín hiệu tần số cao. Vì vậy, máy biến áp lõi không khí phù hợp với dòng điện tần số vô tuyến. Một điểm tích cực khác của máy biến áp lõi không khí là chúng nhẹ và phù hợp với các thiết bị điện tử di động như máy phát radio, …

Máy biến áp kích từ

Đúng như tên gọi, lõi máy biến áp này được làm bằng vật liệu sắt từ. Một lõi sắt từ được sử dụng trong máy biến áp để tăng từ trường của nó. Độ bền của từ trường phụ thuộc vào tính thấm từ của vật liệu được sử dụng.

Máy biến áp lõi sắt được sử dụng cho các ứng dụng tải nặng có tần số thấp như nguồn điện. Lõi sắt bao gồm các tổn thất lõi phụ thuộc tần số của nó như tổn thất dòng điện xoáy và trễ. Chúng được sử dụng để tăng hoặc giảm các mức điện áp AC.

Ngoài ra, máy biến áp còn được phân loại dựa trên chuyển đổi điện áp như:

Máy biến áp tăng áp

Như phần nội dung đã trình bày phía trên, thì máy biến áp dạng này có điện áp của cuộn thứ cấp của nó lớn hơn cuộn dây sơ cấp. Điều này là do số vòng trong cuộn sơ cấp ít hơn số vòng trong cuộn thứ cấp.

Máy biến áp tăng áp
Máy biến áp tăng áp

Điện áp đầu ra của máy biến áp phụ thuộc vào tỷ số vòng dây của nó được đưa ra bởi:

Tỷ lệ = Ns / Np

Tỷ số vòng dây của một máy biến áp tăng áp lớn hơn 1.

Như chúng ta biết rằng công suất đầu vào và đầu ra của máy biến áp vẫn như cũ. Điều này ngụ ý rằng máy biến áp tăng áp làm tăng điện áp nhưng nó cũng làm giảm dòng điện từ cuộn sơ cấp đến cuộn thứ cấp. Do đó, nó duy trì một công suất không đổi.

Máy biến áp tăng áp là thiết bị chủ yếu được sử dụng trong truyền tải điện trên một khoảng cách dài để giảm tổn thất đường dây (I2R). Các tổn thất đường dây phụ thuộc vào dòng điện, do đó giảm dòng điện (trong khi tăng điện áp) sử dụng biến áp tăng cường làm giảm tổn thất và cung cấp truyền tải điện hiệu quả.

Có thể bạn chưa biết:

Lò vi sóng cũng sử dụng một máy biến áp tăng cường để tăng nguồn điện áp gia dụng (110/220V) trong phạm vi 2000V.

Máy biến áp hạ áp

Máy biến áp hạ áplà thiết bị làm giảm điện áp xoay chiều, tức là điện áp đầu ra thấp hơn điện áp đầu vào. Số vòng trong cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng trong cuộn thứ cấp.

Tỷ số vòng dây của máy biến áp hạ áp nhỏ hơn 1.

Máy biến áp bước xuống phổ biến nhất được sử dụng để giảm điện áp 11kv từ đường dây điện sang điện áp tiêu dùng tiêu chuẩn được sử dụng cho các thiết bị trong nước.

Máy biến áp hạ áp
Máy biến áp hạ áp

Bạn có biết:

Bộ sạc điện thoại cũng sử dụng một biến áp hạ áp để giảm điện áp cấp cho điện thoại sạc pin đấy.

Người ta còn dựa trên cách sử dụng để phân loại máy biến áp như sau: Có bốn loại máy biến áp dựa trên cách sử dụng.

Trạm biến áp

Những máy biến áp này là thiết bị được sử dụng trong truyền tải điện bằng cách đẩy mạnh và giảm điện áp tại nhà máy phát điện để truyền tải hiệu quả.

Trạm biến áp
Trạm biến áp

Như chúng ta biết rằng tổn thất đường truyền (I2R) phụ thuộc vào dòng điện. Để giảm dòng điện, chúng ta tăng điện áp đường dây bằng cách sử dụng một biến áp nguồn tăng áp.

Xem thêm  Thưởng Tết 2022 có bắt buộc không?

Điện áp hoạt động của chúng rất cao, dao động trên 33KV với mức công suất lớn hơn 200MVA. Chúng có kích thước khổng lồ và chúng hoạt động ở mức tải tối đa có hiệu suất 100%.

Máy biến áp phân phối

Những máy biến áp này được sử dụng để phân phối điện cho hộ gia đình hoặc sử dụng thương mại. Hạ áp từ điện áp cao (> 11Kv) thành điện áp tiêu chuẩn trong nước 220V.

Biến áp phân phối
Biến áp phân phối

Chúng có kích thước nhỏ và chúng rất dễ lắp đặt. Chúng có giới hạn điện áp và điện áp thấp thường dưới 200MVA. Hiệu quả của chúng vẫn dưới 70% vì không bao giờ hoạt động ở mức đầy tải.

Máy biến áp cách ly

Những loại máy biến áp này được sử dụng để cách ly điện một thiết bị khỏi nguồn điện với mục đích ngăn ngừa điện giật.

Một đầu cuộn sơ cấp của biến áp cách ly được nối đất. Trong trường hợp, nếu ai đó chạm vào một dây dẫn trần ở phía thứ cấp, sẽ không có dòng điện.

Máy biến áp tỷ lệ 1: 1 chủ yếu được sử dụng làm máy biến áp cách ly nhưng chúng có thể được thiết kế như máy biến áp tăng áp hoặc giảm áp.

Chúng được chế tạo bằng vật liệu cách điện đặc biệt giữa các cuộn dây có thể thích ứng với điện áp xoay chiều cao. Có một lá chắn Faraday nối đất giữa các cuộn dây triệt tiêu mọi tiếng ồn hoặc nhiễu.

Chúng được sử dụng cho các phép đo an toàn để ngăn chặn bất kỳ cú sốc điện nào hoặc kết nối hai mạch sai.

Khí cụ đo biến áp

Loại máy biến áp như vậy được sử dụng trong việc đo điện áp cao và dòng điện.

Các máy biến áp này giảm điện áp và dòng điện xuống phạm vi an toàn, có thể dễ dàng đo được thông qua các dụng cụ đo lường điển hình.

Có hai loại máy biến áp dạng khí cụ, tức là máy biến dòng và máy biến thế.

Bộ biến dòng CT
Bộ biến dòng CT

Máy biến dòng, hay biến dòng CT được sử dụng trong đo dòng điện lớn.

Bộ biến điện áp còn được gọi là máy biến thế. Nó được sử dụng để đo điện áp cao. Để làm như vậy, cuộn dây sơ cấp của máy biến áp được kết nối qua các đường dây cao thế. Về phía thứ cấp, tất cả các công cụ và dụng cụ đo lường như vôn kế được kết nối để đo và phân tích mức điện áp.

Cuộn dây sơ cấp được nối đất hoặc nối đất nơi máy biến thế nâng giá trị điện áp lên mức an toàn.

Dưới đây là các loại máy biến thế tiêu biểu:

  • Điện từ: Biến thế vết thương dây
  • Biến áp điện áp tụ (CVT): Nó sử dụng mạch chia điện áp tụ
  • Biến áp quang: Dựa trên tính chất điện của vật liệu quang.

Máy biến áp cũng được phân loại dựa trên thiết kế của cuộn dây:

Máy biến áp hai cuộn dây

Loại máy biến áp như vậy có hai cuộn dây riêng biệt, tức là cuộn sơ cấp & cuộn thứ cấp.

Cuộn dây sơ cấp được nối với đầu vào AC trong khi cuộn thứ cấp được nối với tải.

Máy biến áp 2 cuộn dây
Máy biến áp 2 cuộn dây

Hai cuộn dây này được cách ly bằng điện nhưng được ghép từ tính.

EMF gây ra trong cuộn thứ cấp là do từ thông thay đổi gây ra bởi dòng điện thay đổi trong cuộn sơ cấp, còn được gọi là cảm ứng lẫn nhau. Vì vậy, điện áp đầu ra hoàn toàn là do cảm ứng.

Điện áp đầu ra phụ thuộc vào tỷ số vòng của cả hai cuộn dây và nó có thể tăng hoặc giảm điện áp đầu vào.

Máy biến áp tự ngẫu

Máy biến áp tự động là thiết bị chỉ có một cuộn dây cho mỗi pha, được chia thành hai phần, tức là cuộn sơ cấp & thứ cấp.

Cuộn dây của máy biến áp tự động có 3 điểm tiếp xúc; hai trong số chúng được cố định trong khi điểm thứ ba là điểm thay đổi.

Điểm tiếp xúc có thể di chuyển để tăng hoặc giảm số vòng dây thứ cấp. Do đó tăng hoặc giảm điện áp đầu ra.

Máy biến áp tự ngẫu
Máy biến áp tự ngẫu

Điện áp đầu ra có thể giảm, nếu nguồn cấp được kết nối với các đầu cuối cố định. Ngược lại là nếu nguồn cấp được nối với điểm tiếp xúc thay đổi, điện áp đầu ra sẽ vượt quá đầu vào (tăng lên).

Xem thêm  Kết quả LCK Mùa Hè 2021 hôm nay 7/7: Chiến thắng hủy diệt cho DK

Các cuộn dây thứ cấp được nối điện với sơ cấp, do đó không có cách ly điện nhưng nó làm giảm thông lượng rò rỉ từ tính.

Máy biến áp khô

Loại máy biến áp này không có bất kỳ hệ thống làm mát bằng chất lỏng nào. Các cuộn dây được bọc trong nhựa epoxy để bảo vệ nó khỏi độ ẩm. Vì vậy, phương tiện làm mát duy nhất là gió.

Vì không khí không phải là chất cách điện tốt, nên máy biến áp khô sử dụng cuộn dây & vật liệu cuộn lớn để bù nhiệt độ. Đây là lý do tại sao; máy biến áp loại khô không được dùng cho dải điện áp cao trên 33KV. Do hệ thống làm mát kém, chúng có xu hướng quá nóng khiến tuổi thọ của chúng ngắn lại.

Hơn nữa, để đảm bảo lưu thông không khí; cần phải kiểm tra thường xuyên để duy trì tình trạng hoạt động của nó.

Chúng được sử dụng trong môi trường trong nhà vì chúng ít nguy hiểm hơn và dễ cài đặt.

Máy biến áp ngâm dầu

Loại máy biến áp như vậy sử dụng dầu dễ cháy cho mục đích làm mát. Dầu cung cấp khả năng làm mát tốt hơn máy biến áp loại khô. Đó là lý do tại sao chúng được sử dụng cho máy biến áp có điện áp cao; trong môi trường ngoài trời khắc nghiệt.

Máy biến áp ngâm dầu
Máy biến áp ngâm dầu

Nhược điểm của loại máy biến áp này là chúng có kích thước lớn do có thùng dầu & các cảm biến cần thiết để kiểm tra độ ẩm, … Nó chứa dầu dễ cháy nên không phù hợp với môi trường trong nhà.

Máy biến áp một pha

Máy biến áp một pha là máy biến áp hai cuộn dây có một cuộn sơ cấp & một cuộn thứ cấp. Máy biến áp được sử dụng cho ứng dụng một pha như lò vi sóng, bộ sạc điện thoại, …

Chúng có hai đầu vào đầu vào được nối với cuộn sơ cấp & hai đầu ra đầu ra được nối với cuộn thứ cấp.

Máy biến áp ba pha

Máy biến áp ba pha có 6 cuộn dây trong đó 3 trong số đó là cuộn sơ cấp & 3 là cuộn thứ cấp cho mỗi pha. Nó có 12 đầu cuối chia đều cho cả hai bên để đấu nối sao & delta. Bạn có thể sử dụng 3 biến áp một pha với nhau thay vì biến áp 3 pha.

Chúng được sử dụng để truyền tải điện và phân phối điện cho sử dụng trong thương mại.

Lời kết,

Một bài viết khá dài, nhưng mình vẫn cảm thấy còn rất nhiều điều để nói về chủ đề này. Chủ đề máy biến áp là thiết bị như thế nào. Nhưng tạm thời, bài viết này cung cấp đến cho các bạn cái nhìn tổng quan nhất; về các loại máy biến áp thông dụng trên thị trường rồi.

Hẹn các bạn ở những bài viết chi tiết hơn. Về hoạt động cũng như các ứng dụng và các câu hỏi xoay quanh máy biến áp.

Rất mong nhận được những đóng góp của các bạn giúp cho bài viết ngày một hay hơn!

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Máy biến áp là gì? Có bao nhiêu loại máy biến áp?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:25:19. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Giới thiệu về ngành công nghệ sinh học – Đại học Quốc Gia Hà Nội

Published

on

Giới thiệu về ngành công nghệ sinh học – Đại học Quốc Gia Hà Nội - Ảnh 1

Thời gian gần đây, ngành công nghệ sinh học đang có xu hướng trở thành ngành hot trong tương lai, hàng năm có rất nhiều bạn trẻ và phụ huynh tìm hiểu và xin việc. Có khá nhiều cơ sở đào tạo uy tín, trong đó Công nghệ sinh học – Đại học Quốc gia Hà Nội được đánh giá là đơn vị hàng đầu, lâu đời với nhiều thành tích trong nghiên cứu và giảng dạy. Chúng ta cùng tìm hiểu thêm qua bài viết sau

Chuyên ngành Công nghệ sinh học tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Sinh học được thành lập từ năm 1956, trải qua hơn 65 năm phát triển đã trở thành một trong những trung tâm hàng đầu về đào tạo cán bộ từ đại học đến thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực khác nhau của ngành CNSH. học. Đến nay, với cơ sở vật chất khang trang và đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, luôn hành động theo triết lý giáo dục đã đề ra, ngành công nghệ sinh học đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.

Giới thiệu về công nghệ sinh học - Đại học Quốc gia Hà Nội - Ảnh 1
Chuyên ngành Công nghệ sinh học tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Xem thêm: Công nghệ sinh học là gì? Học ở đâu? Bạn làm gì sau khi rời trường?

Hàng năm, Khoa Sinh học cung cấp nguồn nhân lực khoảng 150 cử nhân hai Khoa Sinh học và Công nghệ Sinh học chính thức. Từ năm 2009, khoa đã xây dựng chương trình đào tạo trực thuộc Đại học Tufts, Hoa Kỳ. Và đặc biệt chú trọng đến giáo dục sau đại học

Chương trình đào tạo Công nghệ sinh học tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Với đội ngũ giảng viên gồm tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư chiếm 50%. Với cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại, trường đã xây dựng chương trình đào tạo sinh viên cụ thể:

Xem thêm  [Trọn Bộ] hình ảnh 12 cung hoàng đạo Anime đẹp, dễ thương nhất
Giới thiệu về công nghệ sinh học - Đại học Quốc gia Hà Nội - Ảnh 2
Chương trình đào tạo Công nghệ sinh học tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Kiến thức chung

  • Khoa học xã hội
  • Khoa học tự nhiên
  • Kiến thức cơ bản về các nguyên tắc và quá trình sinh học
  • Sinh học thực nghiệm
  • Phân tích dữ liệu
  • Phương pháp thu thập mẫu
  • Đo lường và tổng hợp
  • Sử dụng các phương pháp thực nghiệm trong lĩnh vực Công nghệ sinh học

Song song với lý thuyết, sinh viên sẽ có cơ hội thực hành, nghiên cứu khoa học với các trang thiết bị, máy móc hiện đại. Ngoài ra, trường còn chú trọng đến việc bồi dưỡng học sinh Kỹ năng cần thiết trong công việc chẳng hạn như:

  • Khả năng tư duy sáng tạo
  • Phát triển tư duy nghiên cứu
  • Trau dồi khả năng làm việc độc lập
  • Phương pháp tiếp cận khoa học
  • Có khả năng ứng dụng Công nghệ sinh học trong các lĩnh vực công nghệ, khoa học và kinh tế

Ngoài giờ học trên lớp, học sinh còn được tham gia các hoạt động ngoại khóa để trau dồi các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết như:

  • Nghiên cứu khoa học
  • Hội nghị Khoa học Sinh viên
  • Thực tập trong phòng thí nghiệm
  • Hội thảo chuyên ngành
  • Cùng nhiều hoạt động ngoại khóa ý nghĩa khác.

Xem thêm: Công nghệ sinh học là gì? Cơ hội nghề nghiệp cho những người trẻ thích nghiên cứu

Điểm chuẩn ngành Công nghệ sinh học của ĐHQGHN là bao nhiêu?

đi vào Năm 2021Điểm chuẩn ngành Công nghệ sinh học của trường là 24,4 điểm

Xem thêm  Thiết kế mạch nguồn cấp điện 13.8V-30A
Giới thiệu về công nghệ sinh học - Đại học Quốc gia Hà Nội - Ảnh 3
Điểm chuẩn ngành Công nghệ sinh học của ĐHQGHN là bao nhiêu?

Xem thêm: Khối B gồm những ngành gì? Các ngành hàng đầu B dễ kiếm việc làm nhất

Cơ hội việc làm của sinh viên chuyên ngành Công nghệ sinh học sau khi tốt nghiệp

Sau 4 năm đào tạo, các cử nhân Công nghệ sinh học được trang bị Các kỹ năng và kiến ​​thức quan trọng có lẽ làm việc trong các lĩnh vực sau:

Giới thiệu về công nghệ sinh học - Đại học Quốc gia Hà Nội - Ảnh 4
Cơ hội việc làm của sinh viên chuyên ngành Công nghệ sinh học sau khi tốt nghiệp
  • Công nghệ sinh học
  • Sinh học
  • Khoa học đời sống
  • Dược phẩm
  • Môi trường
  • Tiệm thuốc
  • ….

Sinh viên ngành Công nghệ Sinh học – Đại học Quốc gia Hà Nội sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc tại:

  • Viện Nghiên cứu
  • Cơ quan quản lý
  • Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung
  • Các công ty liên doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh liên quan đến lĩnh vực công nghệ sinh học Giảng dạy tại các trường trung học chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, có thể tiếp tục đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước.
  • Viện Nghiên cứu gen, Viện Sốt rét, Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Di truyền Nông nghiệp …
  • Tại các bệnh viện: Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện 103, Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương, Bệnh viện 108, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương,….
  • Tại Tổng cục Môi trường, Tổng cục Thủy sản,….
  • …….

Xem thêm: Lương ngành công nghệ sinh học là bao nhiêu?

Hi vọng với những chia sẻ trên đây của News.timviec sẽ giúp bạn hiểu thêm về Công nghệ sinh học – Đại học Quốc gia Hà Nội. Với cái nhìn tổng quan nhất, bạn sẽ xác định được ngành học và môi trường đào tạo có phù hợp với sở thích và năng lực của mình hay không? Đừng quên chia sẻ bài viết này cho mọi người xung quanh cùng tham khảo để đưa ra quyết định đúng đắn nhất trong kỳ thi đại học sắp tới nhé!

Xem thêm  Chuyên đề các dạng toán tỉ lệ thức lớp 7 Bài tập Toán 7

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Giới thiệu về ngành công nghệ sinh học – Đại học Quốc Gia Hà Nội❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Giới thiệu về ngành công nghệ sinh học – Đại học Quốc Gia Hà Nội” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Giới thiệu về ngành công nghệ sinh học – Đại học Quốc Gia Hà Nội [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Giới thiệu về ngành công nghệ sinh học – Đại học Quốc Gia Hà Nội” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:24:17. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending