Connect with us

Blog

Bộ lọc thông thấp là gì

Published

on

Bộ lọc thông thấp là một mạch có thể được thiết kế để sửa đổi, định hình lại hoặc loại bỏ tất cả các tần số cao không mong muốn của tín hiệu điện và chỉ chấp nhận hoặc chuyển những tín hiệu đó theo mong muốn của nhà thiết kế mạch.

Tải Full Về Bộ Lọc

Bạn có thể đọc Thiết kế thực tế :

Thiết kế bộ lọc thông thấp

Nói cách khác, chúng “lọc ra” các tín hiệu không mong muốn và một bộ lọc lý tưởng sẽ tách và chuyển các tín hiệu đầu vào hình sin dựa trên tần số của chúng. Trong các ứng dụng tần số thấp (lên đến 100kHz), các bộ lọc thụ động thường được xây dựng bằng cách sử dụng mạng RC (Điện trở-Tụ điện) đơn giản , trong khi các bộ lọc tần số cao hơn (trên 100kHz) thường được làm từ các thành phần RLC (Điện trở-Cuộn cảm-Tụ điện).

Bộ lọc thụ động được tạo thành từ các thành phần thụ động như điện trở, tụ điện và cuộn cảm và không có phần tử khuếch đại (bóng bán dẫn, op-amps, v.v.) nên không có độ lợi tín hiệu, do đó mức đầu ra của chúng luôn nhỏ hơn đầu vào.

Các bộ lọc được đặt tên theo dải tần số của tín hiệu mà chúng cho phép đi qua chúng, đồng thời chặn hoặc “làm suy giảm” phần còn lại. Các thiết kế bộ lọc được sử dụng phổ biến nhất là:

  • Bộ lọc thông thấp – bộ lọc thông thấp chỉ cho phép các tín hiệu tần số thấp từ 0Hz đến tần số cắt của nó, điểm ƒc đi qua trong khi chặn các tín hiệu cao hơn.
  • Bộ lọc Thông cao – bộ lọc thông cao chỉ cho phép các tín hiệu tần số cao từ tần số cắt, điểm ƒc và cao hơn đến vô cực của nó đi qua trong khi chặn những tín hiệu thấp hơn bất kỳ.
  • Bộ lọc thông dải – bộ lọc thông dải cho phép các tín hiệu nằm trong một thiết lập dải tần nhất định giữa hai điểm đi qua đồng thời chặn cả tần số thấp hơn và tần số cao hơn ở hai bên dải tần này.

Bộ lọc thụ động bậc 1 đơn giản (bậc 1) có thể được thực hiện bằng cách kết nối với nhau một điện trở đơn và một tụ điện nối tiếp qua tín hiệu đầu vào, (V IN  ) với đầu ra của bộ lọc, (V OUT  ) được lấy từ đường giao nhau của hai thành phần này.

Tùy thuộc vào cách mà chúng tôi kết nối điện trở và tụ điện liên quan đến tín hiệu đầu ra xác định loại cấu trúc bộ lọc dẫn đến Bộ lọc thông thấp hoặc Bộ lọc thông cao .

Điện tử cơ bản :

Kiến thức điện tử cơ bản

Vì chức năng của bất kỳ bộ lọc nào là cho phép các tín hiệu của một dải tần số nhất định đi qua mà không bị thay đổi trong khi làm suy giảm hoặc làm suy yếu tất cả các dải khác không mong muốn, chúng ta có thể xác định các đặc tính đáp ứng biên độ của một bộ lọc lý tưởng bằng cách sử dụng đường đặc tuyến tần số lý tưởng của bốn loại bộ lọc cơ bản như được hiển thị.

Dạng sóng đáp ứng bộ lọc lý tưởng

Dạng sóng đáp ứng bộ lọc lý tưởng

Bộ lọc có thể được chia thành hai loại riêng biệt: bộ lọc chủ động và bộ lọc thụ động. Bộ lọc tích cực chứa các thiết bị khuếch đại để tăng cường độ tín hiệu trong khi thụ động không chứa các thiết bị khuếch đại để tăng cường tín hiệu. Vì có hai thành phần thụ động trong thiết kế bộ lọc thụ động, tín hiệu đầu ra có biên độ nhỏ hơn tín hiệu đầu vào tương ứng của nó, do đó, bộ lọc RC thụ động làm suy giảm tín hiệu và có độ lợi nhỏ hơn một, (đơn vị).

Bộ lọc thông thấp có thể là sự kết hợp của điện dung, điện cảm hoặc điện trở nhằm tạo ra sự suy giảm cao trên một tần số xác định và ít hoặc không suy giảm dưới tần số đó. Tần số mà quá trình chuyển đổi xảy ra được gọi là tần số “cắt”.

Các bộ lọc thông thấp đơn giản nhất bao gồm một điện trở và tụ điện nhưng các bộ lọc thông thấp phức tạp hơn có sự kết hợp của cuộn cảm nối tiếp và tụ điện song song. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ xem xét loại đơn giản nhất, bộ lọc thông thấp RC thụ động hai thành phần.

Bộ lọc thông thấp

Một bộ lọc thông thấp RC thụ động đơn giản hoặc LPF , có thể dễ dàng được thực hiện bằng cách kết nối với nhau trong chuỗi một Điện trở duy nhất với một Tụ điện như hình dưới đây. Trong kiểu sắp xếp bộ lọc này, tín hiệu đầu vào (V IN  ) được áp dụng cho kết hợp nối tiếp (cả Điện trở và Tụ điện cùng nhau) nhưng tín hiệu đầu ra (V OUT  ) chỉ được lấy qua tụ điện.

Loại bộ lọc này thường được gọi là “bộ lọc bậc nhất” hoặc “bộ lọc một cực”, tại sao lại là bộ lọc bậc một hay một cực ?, bởi vì nó chỉ có “một” thành phần phản kháng, tụ điện, trong mạch.

Mạch lọc thông thấp RC

Như đã đề cập trước đây trong hướng dẫn về Điện trở điện dung, điện trở của tụ điện thay đổi tỷ lệ nghịch với tần số, trong khi giá trị của điện trở không đổi khi tần số thay đổi. Ở tần số thấp điện kháng điện dung, (X C  ) của tụ điện sẽ rất lớn so với giá trị điện trở của điện trở, R .

Xem thêm  Cách tính tiền thừa giờ cho giáo viên tiểu học 2022

Điều này có nghĩa là hiệu điện thế, V C trên tụ sẽ lớn hơn nhiều so với sụt áp, V R phát triển trên điện trở. Ở tần số cao, điều ngược lại là đúng với V C nhỏ và V R lớn do sự thay đổi giá trị điện kháng điện dung.

Trong khi mạch ở trên là của mạch Bộ lọc thông thấp RC, nó cũng có thể được coi là mạch chia của biến phụ thuộc tần số tương tự như mạch mà chúng ta đã xem xét trong hướng dẫn Điện trở . Trong hướng dẫn đó, chúng tôi đã sử dụng phương trình sau để tính điện áp đầu ra cho hai điện trở đơn mắc nối tiếp.

điện áp ra Mạch lọc thông thấp RC

R1+R2 là tổng trở của mạch.

Chúng ta cũng biết rằng điện dung của tụ điện trong mạch xoay chiều được cho là:

dung kháng tụ điện

Ngược lại dòng điện trong mạch xoay chiều được gọi là tổng trở , ký hiệu là Z và đối với đoạn mạch gồm một điện trở mắc nối tiếp với một tụ điện duy nhất, tổng trở của đoạn mạch được tính là:

tổng trở khánh của mạch

Sau đó, bằng cách thay thế phương trình của chúng ta cho trở kháng ở trên vào phương trình phân chia thế điện trở cho chúng ta:

Phương trình bộ chia điện áp RC

Phương trình bộ chia điện áp RC

Vì vậy, bằng cách sử dụng phương trình phân chia điện thế của hai điện trở mắc nối tiếp và thay thế cho trở kháng, chúng ta có thể tính toán điện áp đầu ra của Bộ lọc RC cho bất kỳ tần số nhất định nào.

Ví dụ về bộ lọc thông thấp số 1

Một mạch lọc thông thấp gồm điện trở 4k7Ω mắc nối tiếp với tụ điện 47nF được mắc qua nguồn điện hình sin 10v . Tính điện áp đầu ra (  OUT  ) ở tần số 100Hz và một lần nữa ở tần số 10.000Hz hoặc 10kHz.

Điện áp đầu ra ở tần số 100Hz.

Điện áp đầu ra ở tần số 100Hz.

Điện áp đầu ra ở tần số 10.000Hz (10kHz).

Điện áp đầu ra ở tần số 10.000Hz (10kHz)

Phản hồi liện tục

Chúng ta có thể thấy từ kết quả trên, khi tần số áp dụng cho mạng RC tăng từ 100Hz đến 10kHz, điện áp giảm trên tụ điện và do đó điện áp đầu ra (  OUT  ) từ mạch giảm từ 9,9v xuống 0,718v.

Bằng cách vẽ biểu đồ điện áp đầu ra của mạng dựa trên các giá trị khác nhau của tần số đầu vào, có thể tìm thấy đường đặc tuyến ứng tần số hoặc hàm Bode Plot của mạch lọc thông thấp, như hình dưới đây.

Đặc tuyến tần số của bộ lọc thông thấp bậc 1

Đáp ứng tần số của bộ lọc thông thấp bậc 1

Biểu đồ Bode cho thấy đặc tuyến tần số của bộ lọc gần như bằng phẳng đối với các tần số thấp và tất cả tín hiệu đầu vào được truyền trực tiếp đến đầu ra, dẫn đến độ lợi gần 1 , được gọi là đơn vị, cho đến khi nó đạt đến điểm Tần số cắt ( ƒc ). Điều này là do điện trở của tụ điện cao ở tần số thấp và chặn bất kỳ dòng điện nào chạy qua tụ điện.

Sau điểm tần số cắt này, đặc tuyến của mạch giảm xuống 0 ở độ dốc -20dB / decade hoặc (-6dB / Octave) “roll-off”. Lưu ý rằng góc của dốc, -20dB / Decade roll-off này sẽ luôn giống nhau đối với bất kỳ kết hợp RC nào.

Bất kỳ tín hiệu tần số cao nào được áp dụng cho mạch lọc thông thấp trên điểm tần số cắt này sẽ trở nên suy giảm rất nhiều, tức là chúng giảm nhanh chóng. Điều này xảy ra bởi vì ở tần số rất cao, điện kháng của tụ điện trở nên thấp đến mức gây ra ảnh hưởng của tình trạng ngắn mạch trên các đầu nối đầu ra dẫn đến đầu ra bằng không.

Sau đó, bằng cách lựa chọn cẩn thận sự kết hợp điện trở-tụ điện chính xác, chúng ta có thể tạo ra một mạch RC cho phép một dải tần số dưới một giá trị nhất định đi qua mạch mà không bị ảnh hưởng trong khi bất kỳ tần số nào áp dụng cho mạch trên điểm cắt này sẽ bị suy giảm, tạo cái thường được gọi là Bộ lọc thông thấp .

Đối với loại mạch “Bộ lọc thông thấp” này, tất cả các tần số nằm dưới điểm cắt này, ƒc không bị thay đổi với ít hoặc không có suy hao và được cho là nằm trong vùng dải thông của bộ lọc . Vùng dải thông này cũng đại diện cho dải thông của bộ lọc. Bất kỳ tần số tín hiệu nào trên điểm cắt điểm này thường được cho là nằm trong vùng dải dừng của bộ lọc và chúng sẽ bị suy giảm rất nhiều.

Tần số “Cắt”, hoặc “Điểm ngắt” này được định nghĩa là điểm tần số tại đó điện trở và điện trở điện dung bằng nhau, R = Xc = 4k7Ω . Khi điều này xảy ra, tín hiệu đầu ra bị suy giảm xuống 70,7% giá trị tín hiệu đầu vào hoặc -3dB (20 log (Vout / Vin)) của đầu vào. Mặc dù R = Xc , đầu ra không bằng một nửa tín hiệu đầu vào. Điều này là do nó bằng tổng vectơ của hai và do đó bằng 0,707 của đầu vào.

Khi bộ lọc chứa tụ điện, Góc pha ( Φ ) của tín hiệu đầu ra trễ phía sau tín hiệu đầu vào và ở tần số cắt -3dB ( ƒc ) lệch pha -45 o . Điều này là do thời gian cần thiết để sạc tụ điện khi điện áp đầu vào thay đổi, dẫn đến điện áp đầu ra (điện áp trên tụ điện) “trễ hơn” so với tín hiệu đầu vào. Tần số đầu vào được áp dụng cho bộ lọc càng cao thì tụ điện càng trễ và mạch ngày càng “lệch pha”.

Điểm tần số cắt và góc dịch pha có thể được tìm thấy bằng cách sử dụng công thức sau:

Xem thêm  Lời bài hát Vui vẻ hok quạo

Tần số cắt và dịch chuyển pha

Tần số cắt và dịch chuyển pha

Sau đó, đối với ví dụ đơn giản của chúng tôi về mạch “ Bộ lọc thông thấp ” ở trên, tần số cắt ( ƒc ) được cho là 720Hz với điện áp đầu ra bằng 70,7% giá trị điện áp đầu vào và góc lệch pha là -45 o .

Bộ lọc thông thấp bậc hai

Cho đến nay, chúng ta đã thấy rằng các bộ lọc thông thấp RC bậc nhất đơn giản có thể được thực hiện bằng cách kết nối một điện trở đơn mắc nối tiếp với một tụ điện. Sự sắp xếp đơn cực này cho chúng ta độ dốc khi cuộn -20dB / decade suy giảm của các tần số trên điểm cắt ở ƒ-3dB  . Tuy nhiên, đôi khi trong các mạch lọc, góc dốc -20dB / decade (-6dB / octave) này có thể không đủ để loại bỏ tín hiệu không mong muốn khi đó có thể sử dụng hai giai đoạn lọc như hình minh họa.

Bộ lọc thông thấp bậc hai

Bộ lọc thông thấp bậc hai

Mạch trên sử dụng hai bộ lọc thông thấp thụ động bậc một được kết nối hoặc “xếp tầng” với nhau để tạo thành mạng bộ lọc bậc hai hoặc hai cực. Do đó, chúng ta có thể thấy rằng bộ lọc thông thấp bậc nhất có thể được chuyển đổi thành loại bậc hai bằng cách chỉ cần thêm một mạng RC bổ sung vào nó và chúng ta càng thêm nhiều tầng RC thì thứ tự của bộ lọc càng cao.

Nếu có n mạch RC như vậy được xếp tầng với nhau, thì mạch lọc RC thu được sẽ được gọi là bộ lọc bậc n với độ dốc là “-20dB / decade”.

Vì vậy, ví dụ: bộ lọc bậc hai sẽ có độ dốc -40dB / decade (-12dB / octave), bộ lọc bậc bốn sẽ có độ dốc -80dB / decade (-24dB / octave), v.v. Điều này có nghĩa là, khi thứ tự của bộ lọc được tăng lên, độ dốc đặc tuyến sẽ trở nên dốc hơn và đặc tuyến dải dừng thực tế của bộ lọc đạt đến các đặc tính dải dừng lý tưởng của nó.

Bộ lọc bậc hai rất quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong các thiết kế bộ lọc vì khi được kết hợp với bộ lọc bậc nhất, bất kỳ bộ lọc bậc n nào cũng có thể được thiết kế bằng cách sử dụng chúng. Ví dụ: bộ lọc thông thấp bậc ba được hình thành bằng cách kết nối nối tiếp hoặc xếp tầng với nhau bộ lọc thông thấp bậc nhất và bậc hai.

Nhưng có một nhược điểm là quá xếp tầng các giai đoạn lọc RC với nhau. Mặc dù không có giới hạn đối với thứ tự của bộ lọc có thể được hình thành, khi thứ tự tăng lên, độ lợi và độ chính xác của bộ lọc cuối cùng sẽ giảm.

Khi các tầng bộ lọc RC giống hệt nhau được xếp tầng với nhau, độ lợi đầu ra ở tần số cắt yêu cầu (  ƒc  ) bị giảm (suy giảm) một lượng liên quan đến số tầng bộ lọc được sử dụng khi độ dốc cuộn tăng lên. Chúng ta có thể xác định lượng suy giảm ở tần số cắt đã chọn bằng công thức sau.

Bộ lọc thông thấp thụ động Tăng ở ƒc

ƒc

trong đó “ n ” là số giai đoạn lọc.

Vì vậy, đối với bộ lọc thông thấp thụ động bậc hai, độ lợi ở tần số góc ƒc sẽ bằng 0,7071 x 0,7071 = 0,5Vin (-6dB), bộ lọc thông thấp thụ động bậc ba sẽ bằng 0,353 Vin (-9dB) , bậc 4 sẽ là 0,25Vin (-12dB), v.v. Tần số góc, ƒc đối với bộ lọc thông thấp thụ động bậc hai được xác định bằng tổ hợp điện trở / tụ điện (RC) và được cho là.

Tần suất góc bộ lọc bậc 2

Tần suất góc bộ lọc bậc 2

Trong thực tế, khi tầng lọc và do đó độ dốc cuộn của nó tăng lên, tần số thấp lọc điểm tần số góc -3dB và do đó tần số dải tần của nó thay đổi từ giá trị tính toán ban đầu ở trên bằng một lượng được xác định theo phương trình sau.

Bộ lọc thông thấp bậc 2 Tần số -3dB

Bộ lọc thông thấp bậc 2 Tần số -3dB

trong đó ƒc là tần số cắt được tính toán, n là thứ tự bộ lọc và ƒ -3dB là tần số dải tần -3dB mới do kết quả của việc tăng thứ tự bộ lọc.

Sau đó, đặc tuyến tần số (biểu đồ bode) cho bộ lọc thông thấp bậc hai giả sử cùng một điểm cắt -3dB sẽ như sau:

Đặc tuyến tần số của bộ lọc thông thấp bậc 2

Đáp ứng tần số của bộ lọc thông thấp bậc 2

Trong thực tế, việc xếp tầng các bộ lọc thụ động với nhau để tạo ra các bộ lọc bậc lớn hơn khó thực hiện chính xác vì trở kháng động của mỗi bậc bộ lọc ảnh hưởng đến mạng lân cận của nó. Tuy nhiên, để giảm hiệu ứng tải, chúng ta có thể làm cho trở kháng của mỗi giai đoạn sau gấp 10 lần giai đoạn trước, do đó R2 = 10 x R1 và C2 = 1/10 C1 . Các mạng bộ lọc bậc hai trở lên thường được sử dụng trong các mạch phản hồi của op-amps, tạo nên những gì thường được gọi là Bộ lọc thuật toán hoặc như một mạng dịch pha trong các mạch Dao động RC.

Tóm tắt bộ lọc thông thấp

Vì vậy, tóm lại, Bộ lọc thông thấp có điện áp đầu ra không đổi từ DC (0Hz), lên đến tần số cắt xác định, điểm (  ƒ C  ). Điểm tần số cắt này là 0,707 hoặc -3dB (dB = –20log * V OUT / IN  ) của độ lợi điện áp được phép đi qua.

Dải tần số “bên dưới” điểm cắt ƒ C này thường được gọi là Dải thông tuyến vì tín hiệu đầu vào được phép đi qua bộ lọc. Dải tần số “trên” điểm cắt này thường được gọi là Dải Dừng khi tín hiệu đầu vào bị chặn hoặc ngừng truyền qua.

Xem thêm  Thể lệ cuộc thi tìm hiểu “Đảng bộ tỉnh Tây Ninh qua Mười kỳ Đại hội”

Một bộ lọc thông thấp đơn giản bậc 1 có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một điện trở đơn mắc nối tiếp với một tụ điện không phân cực (hoặc bất kỳ thành phần phản kháng đơn lẻ nào) trên tín hiệu đầu vào Vin , trong khi tín hiệu đầu ra Vout được lấy từ tụ điện.

Tần số cắt hoặc điểm -3dB, có thể được tìm thấy bằng công thức chuẩn, standardc = 1 / (2πRC) . Góc pha của tín hiệu đầu ra tại ƒc và là -45 o cho một bộ lọc Low Pass.

Độ lợi của bộ lọc hoặc bất kỳ bộ lọc nào cho vấn đề đó, thường được biểu thị bằng Decibel và là một hàm của giá trị đầu ra chia cho giá trị đầu vào tương ứng của nó và được cho là:

Độ lợi của bộ lọc

Các ứng dụng của Bộ lọc thông thấp thụ động là trong bộ khuếch đại âm thanh và hệ thống loa để hướng tín hiệu âm trầm tần số thấp hơn đến loa âm trầm lớn hơn hoặc để giảm bất kỳ tiếng ồn tần số cao hoặc biến dạng “rít” nào. Khi được sử dụng như vậy trong các ứng dụng âm thanh, bộ lọc thông thấp đôi khi được gọi là bộ lọc “cắt cao”, hoặc “cắt âm bổng”.

Nếu chúng ta đảo ngược vị trí của điện trở và tụ điện trong mạch để điện áp đầu ra bây giờ được lấy qua điện trở, chúng ta sẽ có một mạch tạo ra đường đặc tuyến ứng tần số đầu ra tương tự như của Bộ lọc thông cao, và điều này sẽ được thảo luận trong hướng dẫn tiếp theo.

Hằng số thời gian

Cho đến nay chúng ta vẫn quan tâm đến đặc tuyến tần số của bộ lọc thông thấp khi chịu dạng sóng hình sin. Chúng ta cũng đã thấy rằng tần số cắt của bộ lọc (ƒc) là tích số của điện trở (R) và điện dung (C) trong mạch đối với một số điểm tần số xác định và bằng cách thay đổi bất kỳ một trong hai thành phần làm thay đổi. điểm tần số giới hạn này bằng cách tăng hoặc giảm nó.

Chúng ta cũng biết rằng sự dịch chuyển pha của mạch trễ hơn so với độ lệch pha của tín hiệu đầu vào do thời gian cần thiết để sạc và sau đó xả tụ điện khi sóng sin thay đổi. Sự kết hợp giữa R và C này tạo ra hiệu ứng sạc và xả trên tụ điện được gọi là Hằng số thời gian (τ) của nó như đã thấy trong các hướng dẫn về Mạch RC để cho bộ lọc phản hồi trong miền thời gian.

Hằng số thời gian, tau (τ), liên quan đến tần số cắt ƒc là:

Hằng số thời gian

hoặc được biểu thị theo tần số cắt, ƒc là:

tần số cắt ƒc

Điện áp đầu ra, V OUT phụ thuộc vào hằng số thời gian và tần số của tín hiệu đầu vào. Với một tín hiệu hình sin thay đổi trơn tru theo thời gian, mạch hoạt động như một bộ lọc thông thấp bậc 1 đơn giản như chúng ta đã thấy ở trên.

Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta thay đổi tín hiệu đầu vào thành tín hiệu loại “ON/ OFF” hình “sóng vuông” có đầu vào bước gần như thẳng đứng, thì điều gì sẽ xảy ra với mạch lọc của chúng ta bây giờ. Đặc tuyến đầu ra của mạch sẽ thay đổi đáng kể và tạo ra một loại mạch khác thường được gọi là Tích phân .

Bộ tích hợp RC

Các tích hợp cơ bản là một bộ lọc thông thấp hoạt động trong miền thời giản chuyển đổi tín hiệu vuông sáng tam giác.

Như được thấy bên dưới, nếu hằng số thời gian RC dài so với khoảng thời gian của dạng sóng đầu vào thì dạng sóng đầu ra kết quả sẽ có dạng hình tam giác và tần số đầu vào càng cao thì biên độ đầu ra càng thấp so với đầu vào.

Mạch tích hợp RC

Mạch tích hợp RC

Sau đó, điều này làm cho loại mạch này trở nên lý tưởng để chuyển đổi loại tín hiệu điện tử này sang loại tín hiệu điện tử khác để sử dụng trong các mạch tạo sóng hoặc tạo sóng.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ lọc thông thấp là gì❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ lọc thông thấp là gì” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ lọc thông thấp là gì [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ lọc thông thấp là gì” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-04 07:52:49. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Dàn ý phân tích bài Đi bộ ngao du của Ru-xô

Published

on

Trong dàn ý phân tích bài “Dạo chơi” của Russo mà chúng tôi giới thiệu dưới đây, người viết đã chọn lọc và sắp xếp các ý chính tương đối ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, các em có thể tham khảo dàn ý. Ý tưởng mẫu đó để học hỏi cũng như nâng cao kỹ năng viết của bạn.

Mục lục bài viết:
I. Đề cương chi tiết
II. Bài văn mẫu

Phân tích dàn ý về “Đi bộ” của Russo

I. Phân tích dàn ý về Chuyến đi bộ của Russo (Chuẩn)

1. Mở bài

Giới thiệu về đoạn trích “Đi bộ ngao du”: Đọc những trang viết của Ruso, một triết gia người Pháp, em càng hiểu sâu sắc hơn vai trò của việc đi bộ trong cuộc sống của mỗi người qua tác phẩm “Đi bộ ngao du”.

2. Cơ thể

– Phân tích lợi ích của việc đi bộ:
+ Thứ nhất, đi bộ như một cách để đi du lịch mà không bị ràng buộc bởi bất kỳ ai hay bất cứ điều gì → Tâm hồn tự do
+ Thứ hai, đi bộ là con đường giúp mở mang vốn tri thức, hiểu biết của con người → Trau dồi kiến ​​thức
+ Thứ ba, điều cần thiết nhất là đi bộ để rèn luyện sức khỏe cho mọi người, thư giãn tinh thần
=> Cần đi bộ – đi dạo

3. Kết luận

Tổng kết giá trị của đoạn trích: Bằng ngòi bút và tư tưởng, kinh nghiệm của mình, Russo đã đưa ra những quan điểm đúng đắn, lập luận chặt chẽ, hình ảnh vô cùng sinh động, giàu sức thuyết phục và liên tưởng. Hiện thực cuộc sống, giọng điệu tự nhiên, gần gũi đã thể hiện được những điều cốt yếu của bước đi.

Xem thêm  Cách tính tiền thừa giờ cho giáo viên tiểu học 2022

II. Phân tích bài luận mẫu về chuyến đi bộ của Russo (Chuẩn)

Tôi vẫn thắc mắc tại sao, bởi vì buổi sáng mọi người không dành nhiều thời gian cho giấc ngủ của mình mà chọn dậy thật sớm để đi dạo. Và phải đến khi đọc những trang viết của Ruso, một triết gia người Pháp, tôi mới hiểu rõ hơn vai trò của việc đi bộ trong cuộc đời mỗi người qua tác phẩm “Dạo chơi”.

Theo Russo, đi bộ là một hoạt động cần thiết với nhiều tác dụng và lợi ích tuyệt vời. Đầu tiên, đi bộ là một cách để đi du lịch mà không bị ràng buộc bởi bất kỳ ai hay bất cứ thứ gì khác. Đi bộ giúp chúng ta tự do hơn trên hành trình của chính mình, cho dù chúng ta muốn nghỉ ngơi hay dừng chân ở bất cứ đâu. Khi đi bộ, cơ thể sẽ trở nên linh hoạt hơn, không bị giới hạn bởi bất cứ điều gì, có thể quan sát mọi nơi, nhìn mọi vật một cách tổng thể. Đặc biệt, khi đi bộ giúp con người tận hưởng mọi thứ,… (Còn tiếp)

>> Xem đầy đủ bài văn mẫu Phân tích chuyến đi bộ của Russo tại đây.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Dàn ý phân tích bài Đi bộ ngao du của Ru-xô❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Dàn ý phân tích bài Đi bộ ngao du của Ru-xô” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Dàn ý phân tích bài Đi bộ ngao du của Ru-xô [ ❤️️❤️️ ]”.

Xem thêm  Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 Quảng Bình

Bài viết về “Dàn ý phân tích bài Đi bộ ngao du của Ru-xô” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 19:33:48. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Quyết định 4042/QĐ-BYT Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2

Published

on

Thuộc tính văn bản

Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Người ký: Trần Văn Thuấn
Số hiệu: 4042/QĐ-BYT Lĩnh vực: Y tế sức khỏe
Ngày ban hành: 21/09/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:

Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2

Quyết định 4042/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch COVID-19.

Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 của Bộ Y tế

Ngày 21/9/2020, Bộ Y Tế đã ban hành Quyết định 4042/QĐ-BYT về việc phê duyệt Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch COVID-19.
Cụ thể, Việt Nam đã đánh giá và cấp giấy phép lưu hành tạm thời cho 07 sinh phẩm, trong đó có 2 sinh phẩm sử dụng kỹ thuật Realtime RT-PCR, 1 sinh phẩm sử dụng kỹ thuật RT-PCR, 1 sinh phẩm sử dụng kỹ thuật RT-LAMP, 2 sinh phẩm sử dụng kỹ thuật miễn dịch học, 01 sinh phẩm là test nhanh phát hiện kháng thể) và cho phép nhập 12 sinh phẩm xét nghiệm COVID-19.

Bên cạnh đó, Bộ Y tế cũng ban hành Danh sách các phòng xét nghiệm thực hiện xét nghiệm khẳng định COVID-19 ở miền Bắc gồm:

Thứ nhất, khối Dự phòng ở trung ương là Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng; ở tuyến tỉnh là Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP. Hà Nội, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang, Trung tâm y tế dự phòng Hải Phòng, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Yên Bái, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Phú Thọ,…

Thứ hai, khối Bệnh viện và Trường Đại học ở trung ương là Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên; ở tuyến tỉnh là Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ, Bệnh viện Đa khoa Ninh Bình, Bệnh Viện Medlatec, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nội dung Quyết định 4042 BYT 2020

BỘ Y TẾ
______

Số: 4042/QĐ-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch COVID-19

_________

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch COVID-19”.

Điều 2. Kế hoạch này là căn cứ để các đơn vị xây dựng Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch COVID-19 tại địa phương, đơn vị và tổ chức thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 2245/QĐ-BYT ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Bộ Y tế về Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch COVID-19.

Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý khám chữa bệnh, Vụ trưởng: Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Sở Y tế các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng y tế ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như Điều 4;

– PTTg. Vũ Đức Đam (để báo cáo);

– Q.BT Nguyễn Thanh Long (để báo cáo);

– Các Thứ trưởng Bộ Y tế;

– Các Viện VSDT, Viện Pasteur (để thực hiện);

– Sở Y tế, Trung tâm KSBT tỉnh, thành phố (để thực hiện);

– Lưu: VT, DP.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Thuấn

BỘ Y TẾ
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

KẾ HOẠCH

Xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch COVID-19

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4042/QĐ-BYT ngày 21/09/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

_________

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tình hình dịch bệnh và công tác giám sát, phòng chống dịch

Dịch bệnh do chủng mới của vi rút Corona 2019 (COVID-19) được phát hiện lần đầu tại thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc vào tháng 12/2019. Tới nay, hầu như tất cả các quốc gia trên thế giới đã ghi nhận các trường hợp mắc COVID-19.

Việt Nam đã ghi nhận trường hợp bệnh COVID-19 xâm nhập đầu tiên ngày 23/01/2020, tính đến ngày 13/9/2020, Việt Nam đã ghi nhận 1.063 trường hợp mắc COVID-19 được cách ly, điều trị tại các cơ sở y tế ở 38 tỉnh, thành phố. Trong đó có 372 trường hợp nhập cảnh và 691 trường hợp mắc tại cộng đồng, tử vong 35 trường hợp (trong đó Đà Nẵng có 31 trường hợp, Quảng Nam có 03 trường hợp, và Quảng Trị có 01 trường hợp, đây là những bệnh nhân có nhiều bệnh lý nền nặng). Dịch được chia làm 4 giai đoạn:

– Giai đoạn thứ nhất từ 22/1 đến 05/3, cả nước đã có 16 trường hợp mắc tại 4 tỉnh thành phố, không ghi nhận trường hợp tử vong. Từ 13/02/2020 đến 05/3/2020, Việt Nam không ghi nhận trường hợp mắc mới.

– Giai đoạn thứ hai từ 06/3 đến 22/4, cả nước ghi nhận 252 trường hợp mắc tại 29 tỉnh, thành phố; không ghi nhận trường hợp tử vong. Số mắc chủ yếu là các trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam trở về từ các khu vực, quốc gia đang có dịch như tại Châu Âu và Mỹ (đặc biệt chuyến bay VN0054 từ Anh về Việt Nam), trong đó có 148 trường hợp xâm nhập từ nước ngoài, 104 trường hợp lây nhiễm thứ phát trong nước.

– Giai đoạn thứ ba từ 23/4 đến 22/7, cả nước ghi nhận 147 trường hợp mắc tại 18 tỉnh, thành phố; không ghi nhận trường hợp tử vong. Toàn bộ số ca mắc đều là các trường hợp trở về từ nước ngoài, được cách ly ngay sau khi nhập cảnh, không ghi nhận ca mắc mới tại cộng đồng.

– Giai đoạn thứ tư từ 23/7 đến ngày 13/9, cả nước đã ghi nhận 648 trường hợp mắc, ghi nhận 35 trường hợp tử vong, trong đó có 61 trường hợp nhập cảnh từ nước ngoài và 587 trường hợp lây nhiễm trong nước tại 15 tỉnh, thành phố.

2. Năng lực xét nghiệm

Tính đến ngày 13/9/2020, cả nước có 137 phòng xét nghiệm đủ năng lực xét nghiệm phát hiện SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR, trong đó ngành y tế có 118 phòng, các ngành khác có 19 phòng (8 phòng thuộc Ngành Nông nghiệp Phát triển nông thôn, 10 phòng thuộc Bộ Quốc phòng, 1 phòng thuộc Bộ Công an) với công suất xét nghiệm tối đa hơn 51.125 mẫu/ngày. Có 75/137 phòng đã được phép xét nghiệm khẳng định COVID-19 (30 cơ sở y tế tuyến Trung ương và Bệnh viện, 32 Trung tâm kiểm soát bệnh tật; 13 đơn vị ngoài ngành y tế) với công suất xét nghiệm tối đa hơn 40.550 mẫu/ngày (Phụ lục 1).

Tính đến ngày 13/9/2020, cả nước đã thực hiện xét nghiệm Realtime RT-PCR được hơn 1.076.811 mẫu, trong đó xác định 1.063 trường hợp mắc COVID-19. Tỷ lệ phát hiện dương tính với vi rút khoảng 0,1% cho thấy việc sử dụng nguồn lực hợp lý hơn bằng cách lấy mẫu xét nghiệm có trọng điểm là rất quan trọng trong bối cảnh đang thiếu sinh phẩm trên toàn cầu. Số mẫu xét nghiệm ở giai đoạn thứ tư tăng liên tục, đặc biệt có ngày xét nghiệm tới gần 30.000 mẫu, cao nhất là tuần từ 10/8-16/8 với trung bình gần 25.000 mẫu/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 trên thế giới hiện còn diễn biến phức tạp và có thể sẽ kéo dài trong thời gian tới, vì vậy chiến lược xét nghiệm cần thay đổi linh hoạt cho phù hợp tình hình dịch bệnh và năng lực xét nghiệm của quốc gia và của từng địa phương, khu vực.

Ngày 07/8/2020, Bộ Y tế ban hành hướng dẫn việc gộp mẫu xét nghiệm SARS-CoV-2 nhằm giảm thời gian xét nghiệm, sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực xét nghiệm. Bộ Y tế cũng đã thành lập nhóm hỗ trợ kỹ thuật cho các địa phương, đơn vị trong việc nâng cao năng lực xét nghiệm SARS-CoV-2; Thành lập hệ thống hỗ trợ xét nghiệm bao gồm các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur và các đơn vị trực thuộc để kịp thời hỗ trợ các địa phương nâng cao công suất xét nghiệm SARS-CoV-2; Phối hợp với WHO, USCDC để các phòng xét nghiệm tham gia hệ thống ngoại kiểm xét nghiệm SARS-CoV-2.

3. Kỹ thuật và sinh phẩm xét nghiệm

Hiện nay, các kỹ thuật xét nghiệm phổ biến gồm: kỹ thuật xét nghiệm phát hiện vật chất di truyền (ARN) của vi rút, kỹ thuật xét nghiệm phát hiện kháng nguyên và kỹ thuật xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể. Việc khẳng định mắc COVID-19 cần thông qua kỹ thuật xét nghiệm phát hiện ARN hoặc phát hiện kháng nguyên vi rút. WHO và USCDC có hướng dẫn về kỹ thuật thực hiện xét nghiệm Realtime RT-PCR khẳng định nhiễm SARS-CoV-2 để tham khảo (Phụ lục 2); xét nghiệm nhanh phát hiện kháng nguyên hiện tại không được khuyến cáo để sàng lọc SARS-CoV-2 do có độ nhạy thấp hơn so với xét nghiệm Realtime RT-PCR; xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể không dùng để chẩn đoán nhiễm SARS-CoV-2 tại thời điểm xét nghiệm và có thể phản ứng chéo với các tác nhân khác. Bất cứ loại kỹ thuật xét nghiệm nào cũng phải được đánh giá chất lượng và hiệu quả trước khi sử dụng.

Đến nay, WHO đã đánh giá các loại sinh phẩm của nhiều nhà sản xuất khác nhau và khuyến cáo 16 loại sinh phẩm xét nghiệm Realtime RT-PCR có thể sử dụng để xét nghiệm khẳng định (Danh mục cập nhật tại website: https://www.who.int/diagnostics_laboratory/eual/listing/en/). FDA Hoa Kỳ đã phê duyệt danh mục gồm 176 sinh phẩm xét nghiệm COVID-19, bao gồm 130 sinh phẩm Realtime RT-PCR, 40 sinh phẩm xét nghiệm miễn dịch học IgM, IgG, IgA; 01 sinh phẩm là xét nghiệm bằng kỹ thuật RT-LAMP; 04 sinh phẩm xét nghiệm nhanh kháng nguyên và 01 sinh phẩm giải trình tự gen – Next Gen Sequencing (Danh mục cập nhật tại website: https://www.fda.gov/medical-devices/coronavirus-disease-2019-covid-19-emergency-use-authorizations-medical-devices/vitro-diagnosticseuas#individual-molecular).

Ngoài ra thời gian vừa qua Việt Nam được hỗ trợ bộ kit WizDx-COVID-19 CrystalMix PCR kit sử dụng kỹ thuật Ultra-fast Real-time PCR system trên máy WizDx F-150 RT-PCR của Hàn Quốc có khả năng áp dụng cho xét nghiệm tại cơ sở cố định sử dụng mẫu dịch ngoáy đường hô hấp có LoD gen đích E (10 copy/µl), RdRp (10 copy/µl) của vi rút SARS-CoV-2.

Tại Nhật Bản hiện đang triển khai rộng rãi xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật miễn dịch hóa phát quang (ChemiLuminescent Enzyme ImmunoAssay) trên mẫu dịch tỵ hầu, mẫu nước bọt qua bộ kit Lumipulse SARS-CoV-2 Antigen assay của Công ty TNHH Fujirebio đã được cấp phép vào 19/6/2020 và thường sử dụng tại các điểm xét nghiệm cố định và lưu động. Bộ kit này sử dụng trên máy LUMIPULSE G1200 instrument với 1 lần xét nghiệm được từ 60-120 test trong vòng 30 phút.

Xét nghiệm nhanh phát hiện kháng nguyên thường có độ nhạy thấp hơn so với xét nghiệm Realtime RT-PCR (độ nhạy của các test kháng nguyên do FDA Hoa Kỳ cấp phép giao động từ 84% đến 97% so với xét nghiệm Realtime RT-PCR). Một số nghiên cứu cho thấy kháng nguyên vi rút có thể giảm xuống dưới ngưỡng phát hiện sau 5 ngày khởi phát dẫn đến việc xét nghiệm nhanh kháng nguyên cho kết quả âm tính trong khi các xét nghiệm có độ nhạy cao như Realtime RT-PCR cho kết quả dương tính. Độ đặc hiệu của các xét nghiệm nhanh kháng nguyên này tương đương với xét nghiệm RT-PCR.

Việt Nam đã đánh giá và cấp giấy phép lưu hành tạm thời cho 07 sinh phẩm, trong đó có 2 sinh phẩm sử dụng kỹ thuật Realtime RT-PCR, 1 sinh phẩm sử dụng kỹ thuật RT-PCR, 1 sinh phẩm sử dụng kỹ thuật RT-LAMP, 2 sinh phẩm sử dụng kỹ thuật miễn dịch học, 01 sinh phẩm là test nhanh phát hiện kháng thể) và cho phép nhập 12 sinh phẩm xét nghiệm COVID-19. 07 sinh phẩm lưu hành tạm thời bao gồm các sinh phẩm sau: sinh phẩm xét nghiệm Realtime RT-PCR phát hiện gen N do Công ty cổ phần Công nghệ Việt Á sản xuất (độ nhạy 3,2 RNA copies/µl); Sinh phẩm xét nghiệm RT-PCR phát hiện gen N của Công ty cổ phần Công nghệ Việt Á; Sinh phẩm Realtime RT-PCR của Công ty cổ phần Sao Thái Dương (độ nhạy 8,27 RNA copies/5µl) phát hiện gen N; Sinh phẩm xét nghiệm RT-LAMP phát hiện gen N của Công ty Cổ phần Sao Thái Dương (độ nhạy 3,2 RNA copies/µl); Sinh phẩm xét nghiệm ELISA của POLYVAC: 01 sinh phẩm xét nghiệm IgG và 01 sinh phẩm xét nghiệm IgM; Sinh phẩm xét nghiệm nhanh Trueline COVID-19 IgG/IgM rapid test của Công ty TNHH Medicon.

4. Cung ứng máy xét nghiệm và sinh phẩm chẩn đoán

Thời gian vừa qua các phòng xét nghiệm đã chủ động mua máy xét nghiệm, sinh phẩm chẩn đoán và tiếp nhận hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước.

WHO và CDC Hoa Kỳ đã hỗ trợ sinh phẩm chẩn đoán, vật tư xét nghiệm từ tháng 2/2020 và sẽ vẫn tiếp tục hỗ trợ hệ thống phòng chống dịch COVID-19 của Việt Nam. Tính riêng từ 24/7 đến nay, Bộ Y tế thực hiện phân bổ hơn 100.000 sinh phẩm chẩn đoán Realtime RT-PCR cho các địa phương có dịch như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế… và các đơn vị thực hiện xét nghiệm (như: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur Nha Trang, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện Nhi Trung ương, Trường Đại học Y Hà Nội ..) và lên kế hoạch mua hàng trăm nghìn sinh phẩm chẩn đoán Realtime RT-PCR, sinh phẩm xét nghiệm huyết thanh học phục vụ phòng chống dịch.

Ngày 22/4/2020, Bộ Y tế đã ban hành Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch COVID-19 kèm theo Quyết định số 2245/QĐ-BYT. Tuy nhiên do tình hình dịch bệnh tại Việt Nam có những thay đổi so với giai đoạn trước, để đáp ứng với tình hình dịch bệnh hiện nay, đảm bảo phòng chống dịch bệnh một cách hiệu quả, phát huy được tối đa các nguồn lực hiện tại, Bộ Y tế xây dựng, hoàn thiện Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong tình hình mới dựa trên tình hình dịch bệnh, các biện pháp phòng chống dịch đã và đang thực hiện, năng lực xét nghiệm của các đơn vị địa phương, kỹ thuật xét nghiệm và tính sẵn có của các sinh phẩm chẩn đoán SARS-CoV-2.

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Cơ sở pháp lý:

Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phòng chống dịch COVID-19;

Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 01/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch COVID-19.

Quyết định số 1282/QĐ-BYT ngày 21/03/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn tạm thời xét nghiệm COVID-19

Quyết định số 1284/QĐ-BYT ngày 22/03/2020 của Bộ Y tế sửa đổi bổ sung Phụ lục 1 Hướng dẫn tạm thời xét nghiệm COVID-19 ban hành kèm theo Quyết định số 1282/QĐ-BYT của Bộ Y tế về danh mục trang thiết bị thiết yếu cho PXN Realtime RT-PCR.

Quyết định số 1620/QĐ-BYT ngày 09/4/2020 của Bộ Y tế về việc thành lập Nhóm hỗ trợ công tác xét nghiệm COVID-19.

Quyết định số 3351/QĐ-BYT ngày 29/7/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 do chủng vi rút Corona mới (SARS-CoV-2).

Quyết định số 3428/QĐ-BYT ngày 05/8/2020 của Bộ Y tế về việc thành lập hệ thống hỗ trợ xét nghiệm chống dịch COVID-19 của Bộ Y tế.

Quyết định số 3468/QĐ-BYT ngày 07/8/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19”.

Quyết định số 3486/QĐ-BYT ngày 07/8/2020 về việc ban hành “Hướng dẫn tạm thời việc gộp mẫu xét nghiệm SARS-CoV-2”

III. KẾ HOẠCH XÉT NGHIỆM COVID-19

1. Mục tiêu chung

Phát hiện kịp thời các trường hợp mắc COVID-19 để thực hiện giám sát, cách ly, điều trị, đánh giá cho ra viện và nghiên cứu.

2. Mục tiêu cụ thể

– Phát hiện các trường hợp mắc COVID-19 dựa trên định nghĩa ca bệnh và theo phân loại nhóm ưu tiên, ngăn chặn sự lan rộng của dịch bệnh.

– Nghiên cứu, đánh giá theo dõi hiệu quả của các biện pháp điều trị, theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị; các biện pháp phòng chống dịch đã thực hiện; đánh giá tình hình dịch tễ, miễn dịch trong cộng đồng.

– Giảm tải cho hệ thống xét nghiệm, giảm nhu cầu sinh phẩm, hóa chất, vật tư tiêu hao, giảm thời gian xét nghiệm và tăng công suất xét nghiệm, đồng thời vẫn bảo đảm chất lượng xét nghiệm.

3. Phân nhóm đối tượng xét nghiệm theo ưu tiên.

– Nhóm 1: Thực hiện xét nghiệm cho các đối tượng này trong trong mọi trường hợp.

– Nhóm 2: Thực hiện xét nghiệm cho các đối tượng này khi có nhiều nguồn lực hơn và đã bảo đảm đầy đủ cho các trường hợp thuộc Nhóm 1.

– Nhóm 3: Thực hiện xét nghiệm khi có đủ nguồn lực và đã bảo đảm cho các đối tượng thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2.

Việc lựa chọn đối tượng cần xét nghiệm, phương pháp, kỹ thuật và sinh phẩm xét nghiệm căn cứ vào các yếu tố dịch tễ và lâm sàng. Cần xem xét đánh giá tính khả thi trước khi thực hiện xét nghiệm cho các đối tượng có ưu tiên thấp hơn

4. Sinh phẩm xét nghiệm

– Sinh phẩm xét nghiệm đã được Bộ Y tế cho phép hoặc Tổ chức Y tế thế giới hoặc CDC Hoa Kỳ thẩm định và khuyến cáo.

– Sử dụng sinh phẩm xét nghiệm bằng kỹ thuật xét nghiệm phát hiện vật chất di truyền (ARN) hoặc kháng nguyên của vi rút để khẳng định nhiễm SARS-CoV-2.

– Sinh phẩm xét nghiệm nhanh phát hiện kháng nguyên có độ nhạy cao có thể được sử dụng để sàng lọc tại các điểm xét nghiệm lưu động hoặc cơ sở xét nghiệm cố định.

– Sinh phẩm xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể không sử dụng để sàng lọc, xác định ca nhiễm SARS-CoV-2 mà để điều tra, đánh giá, theo dõi hiệu quả của các biện pháp điều trị, các biện pháp phòng chống dịch đã thực hiện, đánh giá tình hình dịch tễ, miễn dịch cộng đồng.

5. Nội dung hoạt động

5.1. Giai đoạn có ca bệnh xâm nhập, ca bệnh thứ phát trong cộng đồng và các ổ dịch khu trú, chưa lây lan rộng trong cộng đồng

Mục tiêu: Giảm tốc độ lan truyền và giảm số ca mắc; khoanh vùng và kiểm soát dịch kịp thời; giảm tải cho hệ thống chăm sóc sức khỏe, các phòng xét nghiệm, hạn chế ảnh hưởng trong quá trình điều trị các bệnh nhân mắc COVID-19 có bệnh nền; giảm tác động của dịch đến sự phát triển kinh tế, xã hội.

5.1.1. Đối tượng

a. Nhóm 1

– Người tiếp xúc gần với ca bệnh nghi ngờ, ca bệnh xác định theo hướng dẫn giám sát ban hành kèm theo quyết định số 3468/QĐ-BYT ngày 07/8/2020 của Bộ Y tế.

– Ca bệnh xác định COVID-19 đang trong quá trình điều trị.

– Các trường hợp đến khám bệnh hoặc nhập viện với triệu chứng viêm đường hô hấp cấp nặng (SARI) hoặc viêm phổi nặng nghi do nhiễm vi rút (SVP) hoặc hội chứng cúm (ILI) (có sốt và có ít nhất 1 biểu hiện/triệu chứng về bệnh liên quan đến hô hấp).

– Nhân viên y tế, người chăm sóc, nhân viên phục vụ không có triệu chứng và tiếp xúc gần với ca bệnh xác định COVID-19 trong vòng 14 ngày mà không sử dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp (ví dụ: không tuân thủ vệ sinh tay, không sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân thích hợp).

– Những trường hợp mới được nhập cảnh, cách ly tập trung và trước khi rời khu cách ly tập trung 1 ngày.

– Những người ở trong ổ dịch đã được khoanh vùng cách ly.

b. Nhóm 2

– Những trường hợp thuộc nhóm nguy cơ phát triển thành bệnh nặng và có triệu chứng liên quan đến COVID-19 (như người có bệnh nền hoặc cao tuổi hoặc đã nằm viện điều trị lâu ngày).

– Nhân viên y tế không có triệu chứng nhưng làm việc tại bệnh viện có số lượng ca bệnh COVID-19 tăng nhanh.

– Các trường hợp xuất cảnh đi nước ngoài cần kết quả xét nghiệm.

c. Nhóm 3

– Trường hợp giám sát cộng đồng có nguy cơ cao, nhóm yếu thế.

5.1.2. Chỉ định và kỹ thuật xét nghiệm.

– Đối với các nhóm đối tượng 1, 2, 3 nêu trên, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của cơ quan chuyên môn về y tế.

– Sử dụng kỹ thuật xét nghiệm phát hiện vật chất di truyền (ARN) hoặc phát hiện kháng nguyên vi rút để xác định nhiễm SARS-CoV-2.

– Tùy điều kiện có thể xem xét xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể để hỗ trợ.

5.1.3. Phiên giải kết quả xét nghiệm

– Kết quả xét nghiệm cần được xem xét cùng với các biểu hiện lâm sàng và tiền sử dịch tễ của người được xét nghiệm.

– Nếu xét nghiệm phát hiện nhiễm vi rút bằng kỹ thuật xét nghiệm phát hiện vật chất di truyền (ARN) hoặc xét nghiệm phát hiện kháng nguyên cho kết quả âm tính nghĩa là không phát hiện được sự có mặt của SARS-CoV-2 trong mẫu bệnh phẩm. Trường hợp đối tượng có nguy cơ cao cần xem xét lấy thêm bệnh phẩm để xét nghiệm (đặc biệt khi chỉ lấy mẫu bệnh phẩm đường hô hấp trên) vì kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng do nhiều yếu tố như chất lượng mẫu bệnh phẩm, kỹ thuật tách chiết… Có thể làm thêm xét nghiệm chẩn đoán tác nhân gây bệnh đường hô hấp khác nếu có sẵn nguồn lực.

– Nếu xét nghiệm phát hiện nhiễm vi rút bằng kỹ thuật xét nghiệm phát hiện vật chất di truyền (ARN) hoặc xét nghiệm phát hiện kháng nguyên cho kết quả dương tính, mẫu bệnh phẩm phải được gửi tới phòng xét nghiệm khẳng định SARS-CoV-2 để thực hiện xét nghiệm khẳng định (theo qui trình và sinh phẩm khuyến cáo của WHO và/hoặc CDC Hoa Kỳ), đồng thời tiến hành cách ly và điều trị theo qui định. Chỉ những phòng xét nghiệm khẳng định mới được xác định kết quả dương tính với SARS-CoV-2 và báo cáo kết quả xét nghiệm theo quy định.

– Trong trường hợp có sự không phù hợp giữa các kết quả xét nghiệm phát hiện nhiễm vi rút, cần thực hiện việc quản lý nguy cơ các quy trình có liên quan và lấy lại mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm lại nhằm loại bỏ lỗi kỹ thuật tiềm tàng và xác định kết quả cuối cùng.

– Trong trường hợp xét nghiệm khẳng định cho kết quả “Không xác định”, cần lấy lại mẫu bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm để xác định kết quả cuối cùng.

– Xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể có giá trị để đánh giá đáp ứng miễn dịch, nếu kết quả âm tính có thể nghĩ đến chưa có kháng thể, nếu dương tính là đã có kháng thể, trong trường hợp này cần phải tiến hành thêm xét nghiệm định lượng kháng thể.

– Cần có qui trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm và tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn về kỹ thuật.

5.2. Giai đoạn bệnh lây lan rộng trong cộng đồng

Mục tiêu: Phát hiện sớm các ổ dịch mới để có giải pháp phòng chống phù hợp, kịp thời; Giảm tốc độ lây lan của dịch bệnh; Giảm tình trạng quá tải cho hệ thống khám chữa bệnh, xét nghiệm.

5.2.1. Đối tượng

a. Nhóm 1

– Người có triệu chứng viêm phổi nặng nghi ngờ nhiễm COVID-19.

– Ca bệnh xác định COVID-19 đang trong quá trình điều trị.

– Nhân viên y tế, nhân viên phòng xét nghiệm, người chăm sóc, nhân viên phục vụ có triệu chứng nghi ngờ COVID-19 (sốt, ho, mệt mỏi, tức ngực…).

– Người có triệu chứng nghi ngờ mắc COVID-19 đầu tiên trong các cơ sở tập trung (khu cách ly, trại tập huấn, nhà dưỡng lão..).

b. Nhóm 2

– Các trường hợp đến khám bệnh hoặc nhập viện với triệu chứng viêm đường hô hấp cấp nặng (SARI), viêm phổi nặng nghi do nhiễm vi rút (SVP), hội chứng cúm (ILI) (có sốt và có ít nhất 1 biểu hiện/triệu chứng về bệnh liên quan đến hô hấp).

– Bệnh nhân thuộc nhóm có nguy cơ cao (có bệnh nền và/hoặc từ 60 tuổi trở lên…) và có triệu chứng liên quan đến bệnh COVID-19.

– Nhân viên tham gia phòng chống dịch (nhân viên của khu cách ly, công an, dân phòng…) có triệu chứng liên quan đến bệnh COVID-19.

– Nhân viên y tế không có triệu chứng nhưng làm việc tại bệnh viện có số lượng ca mắc COVID-19 tăng nhanh.

– Một số ca nghi ngờ đầu tiên ở vùng chưa có ca bệnh khẳng định.

c. Nhóm 3

– Trường hợp giám sát cộng đồng có nguy cơ cao, nhóm yếu thế.

5.2.2. Chỉ định và kỹ thuật xét nghiệm:

– Đối với các nhóm đối tượng 1, 2, 3 nêu trên, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của cơ quan chuyên môn về y tế.

– Sử dụng kỹ thuật xét nghiệm phát hiện vật chất di truyền (ARN) hoặc phát hiện kháng nguyên vi rút để xác định nhiễm SARS-CoV-2.

– Tùy điều kiện có thể xem xét xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể để để điều tra, đánh giá, theo dõi hiệu quả của các biện pháp điều trị, các biện pháp phòng chống dịch đã thực hiện, đánh giá tình hình dịch tễ, miễn dịch cộng đồng.

5.2.3. Phiên giải kết quả xét nghiệm: Tương tự Mục 5.1.3.

5.3. Giai đoạn chỉ phát hiện ca mắc từ nước ngoài về, không có ca mắc trong cộng đồng

Mục tiêu: Ngăn chặn lây lan thứ phát trong cộng đồng; Giảm thiểu tác động của dịch bệnh; Đánh giá tình hình dịch tễ.

5.3.1 Đối tượng

a. Nhóm 1

– Người tiếp xúc gần với ca bệnh nghi ngờ, ca bệnh xác định theo hướng dẫn giám sát ban hành kèm theo quyết định số 3468/QĐ-BYT ngày 07/8/2020 của Bộ Y tế.

– Các trường hợp đến khám bệnh hoặc nhập viện với triệu chứng viêm đường hô hấp cấp nặng (SARI) hoặc viêm phổi nặng nghi do nhiễm vi rút (SVP) hoặc hội chứng cúm (ILI) (có sốt và có ít nhất 1 biểu hiện/triệu chứng về bệnh liên quan đến hô hấp).

– Ca bệnh xác định COVID-19 đang trong quá trình điều trị.

– Những trường hợp mới nhập cảnh, cách ly tập trung và trước khi rời khu cách ly tập trung 1-2 ngày.

b. Nhóm 2

– Trường hợp giám sát cộng đồng có nguy cơ cao, nhóm yếu thế.

5.3.2. Chỉ định và kỹ thuật xét nghiệm.

– Đối với các nhóm đối tượng 1, 2 nêu trên, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của cơ quan chuyên môn về y tế.

– Sử dụng kỹ thuật xét nghiệm phát hiện vật chất di truyền (ARN) hoặc phát hiện kháng nguyên vi rút để xác định nhiễm SARS-CoV-2.

– Tùy điều kiện có thể xem xét xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể để để điều tra, đánh giá, theo dõi hiệu quả của các biện pháp điều trị, các biện pháp phòng chống dịch đã thực hiện, đánh giá tình hình dịch tễ, miễn dịch cộng đồng.

5.3.3. Phiên giải kết quả xét nghiệm: Tương tự Mục 5.1.3.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Y tế dự phòng

– Đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc quản lý điều phối hoạt động xét nghiệm COVID-19 theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch COVID-19.

– Phối hợp với Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế trong việc quản lý sử dụng trang thiết bị và sinh phẩm, vật tư phục vụ công tác xét nghiệm.

– Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính trong việc phân bổ sinh phẩm xét nghiệm theo đề xuất của các địa phương, đơn vị.

2. Vụ Trang thiết bị và Công trình Y tế

– Đầu mối cấp phép đăng ký lưu hành, nhập khẩu, quản lý chất lượng sinh phẩm chẩn đoán invitro xét nghiệm SARS-CoV-2.

– Tổng hợp danh mục và khả năng cung ứng các sinh phẩm chẩn đoán nêu trên.

– Chỉ đạo các đơn vị sản xuất, xuất nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán invitro đối với SARS-CoV-2 bảo đảm nhu cầu xét nghiệm trên phạm vi cả nước.

3. Cục Quản lý khám, chữa bệnh

– Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh triển khai thực hiện xét nghiệm COVID-19 bảo đảm kịp thời, hiệu quả và an toàn sinh học.

– Chỉ đạo việc đánh giá hiệu quả công tác điều trị COVID-19.

4. Vụ Kế hoạch – Tài chính

– Xây dựng phương án giá mua sinh phẩm và thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2

– Đầu mối phối hợp các đơn vị liên quan để mua sắm, tiếp nhận, phân bổ hóa chất, sinh phẩm, vật tư, trang thiết bị xét nghiệm SARS-CoV-2 kịp thời, hiệu quả và phù hợp với từng cấp độ dịch.

5. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur

– Đánh giá các kỹ thuật và sinh phẩm xét nghiệm chẩn đoán COVID-19, thống nhất đề xuất Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch COVID-19 về việc sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm và sinh phẩm chẩn đoán theo tình hình dịch.

– Nghiên cứu đánh giá hiệu quả việc thực hiện gộp mẫu xét nghiệm, đề xuất giải pháp thực hiện đảm bảo chất lượng kết quả xét nghiệm, an toàn sinh học, tiết kiệm nguồn lực.

– Thường xuyên cập nhật, tập huấn cho các đơn vị về kỹ thuật xét nghiệm và đảm bảo an toàn sinh học trong xét nghiệm COVID-19.

– Đánh giá xác nhận năng lực xét nghiệm khẳng định cho các phòng xét nghiệm theo phân công.

– Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật cho các phòng xét nghiệm trong quá trình thực hiện hoạt động xét nghiệm.

– Xây dựng phương cách xét nghiệm và phương pháp đánh giá chất lượng sinh phẩm để triển khai thống nhất giữa các đơn vị.

– Xây dựng bộ panel chuẩn để cung cấp cho các phòng xét nghiệm.

– Làm đầu mối thực hiện nghiên cứu đánh giá tình trạng miễn dịch tại cộng đồng.

6. Sở Y tế, Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố

– Sở Y tế căn cứ nhu cầu thực hiện xét nghiệm để xem xét đầu tư phù hợp cho công tác xét nghiệm tại địa phương bảo đảm xét nghiệm COVID-19 kịp thời và tránh lãng phí các nguồn lực; Phê duyệt kế hoạch và chỉ đạo, giám sát việc thực hiện công tác xét nghiệm COVID-19 trên địa bàn.

– Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố xây dựng kế hoach và triển khai thực hiện công tác xét nghiệm COVID-19; Chỉ đạo, tổ chức thực hiện tư vấn trước và sau xét nghiệm COVID-19; Tập huấn cho các cơ sở y tế liên quan về kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu và xét nghiệm COVID-19.

7. Các phòng xét nghiệm

– Tổ chức thực hiện hoạt động xét nghiệm và trả lời kết quả kịp thời cho các đơn vị gửi mẫu và báo cáo Ban Chỉ đạo phòng chống dịch tỉnh, thành phố để có các biện pháp phòng chống dịch kịp thời.

– Bảo đảm chất lượng xét nghiệm, an toàn sinh học trong xét nghiệm COVID-19.

– Thực hiện tư vấn trước và sau xét nghiệm COVID-19.

8. Các đơn vị sản xuất, cung cấp sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2

– Bảo đảm chất lượng sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2.

– Tham gia tập huấn về sử dụng trang thiết bị và sinh phẩm cho các đơn vị thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2.

V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

– Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Sở Y tế, Trung tâm kiểm soát bệnh tật và các phòng xét nghiệm SARS-CoV-2 thực hiện báo cáo hoạt động xét nghiệm theo qui định.

– Các đơn vị sản xuất, cung cấp sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 chịu trách nhiệm báo cáo năng lực sản xuất, tình hình cung ứng và việc bảo đảm chất lượng sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo qui định.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Thuấn

Phụ lục 1

Danh sách các phòng xét nghiệm thực hiện xét nghiệm khẳng định COVID-19

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4042/QĐ-BYT ngày 21/09/2020 của Bộ Y tế)

STT

Đơn vị

A

Miền Bắc

A.1

Khối Dự phòng

A.1.1

Trung ương

1

Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

2

Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

A.1.2

Tuyến tỉnh

3

Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP. Hà Nội

4

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh

5

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang

6

Trung tâm y tế dự phòng Hải Phòng

7

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thanh Hóa

8

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Ninh

9

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Yên Bái

10

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Lào Cai

11

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Phú Thọ

12

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Hải Dương

13

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên

14

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình

15

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Hòa Bình

16

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Hà Tĩnh

17

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Nam Định

18

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn

19

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Hưng Yên

20

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Nghệ An

A.2

Khối Bệnh viện và Trường Đại học

A.2.1

Trung ương

21

Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

22

Bệnh viện Nhi Trung ương

23

Bệnh viện Bạch Mai

24

Bệnh viện Phổi Trung ương

25

Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

A.2.1

Tuyến tỉnh

26

Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ

27

Bệnh viện Đa khoa Ninh Bình

28

Bệnh Viện Medlatec

29

Bệnh viện Đa khoa Đức Giang

A.3

Khối Ngoài Y tế

30

Bệnh viện 103

31

Bệnh viện 108

32

Bệnh viện Quân y 110

33

Viện Y học dự phòng Quân đội

34

Trung tâm chẩn đoán Thú y trung ương

35

Chi Cục Thú Y vùng II

36

Chi Cục Thú Y vùng III

37

Trung Tâm nhiệt đới Việt Nga

B

Miền Trung

B.1

Khối Dự phòng

B.1.1

Trung ương

1

Viện Pasteur Nha Trang

B.1.2

Tuyến tỉnh

2

Trung tâm kiểm soát bệnh tật Đà Nẵng

3

Trung tâm kiểm soát bệnh tật Quảng Nam

4

Bệnh viện Vinmec Đà Nẵng

5

Bệnh viện C Đà Nẵng

B.2

Khối Bệnh viện và Trường Đại học

B.2.1

Trung ương

6

Bệnh viện Trung ương Huế

B.2.2

Tuyến tỉnh

B.3

Khối Ngoài Y tế

7

Bệnh viện 199 – Bộ Công an

C

Tây Nguyên

C.1

Khối Dự phòng

C.1.1

Trung ương

1

Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên

C.1.2

Tuyến tỉnh

2

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Gia Lai

C.2

Khối Bệnh viện và Trường Đại học

C.2.1

Trung ương

C.2.2

Tuyến tỉnh

C.3

Khối Ngoài Y tế

D

Miền Nam

D.1

Khối Dự phòng

D.1.1

Tuyến trung ương

1

Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh

2

Bệnh viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh- Thuộc trường Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh

D.1.2

Tuyến tỉnh

3

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cần Thơ

4

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Kiên Giang

5

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai

6

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh

7

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Lâm Đồng

8

Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP. Hồ Chí Minh

9

Trung tâm y tế dự phòng Hậu Giang

10

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bạc Liêu

11

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cà Mau

12

Trung tâm Y tế Phú Quốc

13

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

D.2

Khối Bệnh viện và Trường Đại học

D.2.1

Trung ương

14

Bệnh viện Chợ Rẫy

15

Bệnh viện Thống Nhất TP.HCM

D.2.1

Tuyến tỉnh

16

Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP.HCM

17

Bệnh viện Nhi Đồng 1

18

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai

19

Bệnh viện Thống Nhất Đồng Nai

20

Bệnh viện Nhi Đồng TP.HCM

21

Bệnh viện FV – TP. Hồ Chí Minh

22

Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang

23

Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu

24

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An

25

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh

26

Bệnh viện Gia An 115

D.4

Khối Ngoài Y tế

26

Bệnh viện Quân Y 175

27

Chi Cục Thú Y vùng 6

28

Chi Cục Thú Y vùng 7

29

Bệnh viện Quân y 7A

Danh mục các phòng xét nghiệm khẳng định thường xuyên được cập nhật trên website của Cục Y tế dự phòng: http://vncdc.gov.vn/

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Y tế sức khỏe được DaiLyWiki VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Quyết định 4042/QĐ-BYT Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Quyết định 4042/QĐ-BYT Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Quyết định 4042/QĐ-BYT Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Quyết định 4042/QĐ-BYT Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 19:32:21. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Tìm hiểu về chip xử lý Spreadtrum SC9863A 8 nhân
Continue Reading

Blog

Cách tham gia cuộc gọi FaceTime cho người dùng Android và Windows

Published

on

FaceTime ban đầu là một tính năng gọi điện video chỉ dành cho các thiết bị của Apple. Nhưng giờ đây, mọi người có thể sử dụng FaceTime để gọi cho bạn bè và gia đình trên các nền tảng Android, Windows, Linux hoặc không phải của Apple.

Tất cả những gì cần là một liên kết web đơn giản để kết nối với FaceTime, không yêu cầu bất kỳ phần mềm đặc biệt hoặc ID Apple nào. Và với mã hóa end-to-end, người dùng Windows và Android có thể tận hưởng sự bảo mật và quyền riêng tư giống như bất kỳ cuộc gọi FaceTime nào khác.

Giờ đây, những người dùng hệ điều hành khác cũng có thể tham gia cuộc gọi FaceTime

Cách FaceTime hoạt động với người dùng không phải của Apple

Trước khi người dùng các thiết bị khác có thể tham gia cuộc gọi FaceTime, người dùng iOS phải tạo liên kết đến cuộc gọi và chỉ định ai sẽ có quyền tham gia. Liên kết web này có thể được chia sẻ qua văn bản, Slack hoặc các dịch vụ khác với bất kỳ ai sử dụng PC Windows hoặc điện thoại Android.

Điều này hoạt động trong FaceTime trên iOS 15, iPadOS 15 và macOS Monterey. Liên kết FaceTime không được hỗ trợ trên hệ điều hành Apple cũ hơn. Cũng cần lưu ý rằng không thể tạo cuộc gọi FaceTime nhóm đa nền tảng mà không có thiết bị Apple.

Người dùng Windows hoặc Android sẽ gọi FaceTime thông qua liên kết do người dùng Apple chia sẻ

Người dùng Windows hoặc Android sẽ gọi FaceTime thông qua liên kết do người dùng Apple chia sẻ

Với liên kết web FaceTime được tạo, người nhận chỉ cần mở liên kết trong trình duyệt web để tham gia cuộc gọi. Các thao tác khá dễ dàng, không yêu cầu phần mềm, ứng dụng hoặc plugin trình duyệt đặc biệt, miễn là bên thực hiện cuộc gọi trên thiết bị Windows hoặc Android sử dụng trình duyệt web như Chrome, Edge hoặc Firefox.

Cách tạo liên kết FaceTime

Những người bắt đầu FaceTime trên thiết bị Apple cần tạo một liên kết duy nhất để người dùng Windows và Android tham gia cuộc gọi.

Xem thêm  Code Người Trong Giang Hồ SohaGame mới nhất 2021

Mở FaceTime trên iPhone hoặc iPad của bạn, sau đó chọn tùy chọn Tạo đường link ở đầu giao diện. Làm điều này để mở Chia sẻ trang.

Tiếp tục chọn Thêm tên ở đầu Trang Chia sẻ để đặt tên tùy chỉnh cho cuộc gọi FaceTime của bạn. Đặt tên giúp dễ dàng phân biệt giữa nhiều cuộc gọi đã lên lịch. Với một cuộc gọi được đặt tên, hãy chọn Sao chép từ menu để dán URL cuộc gọi FaceTime vào tin nhắn, thư hoặc bất kỳ ứng dụng nào khác.

Mọi người có thể tùy chọn tạo liên kết cho một sự kiện trong Lịch nếu bạn muốn. Làm như vậy sẽ cho mọi người biết chính xác vị trí và thời gian của cuộc gọi.

Nhấn X để đóng Trang chia sẻ và hoàn tất việc tạo liên kết FaceTime. Người sáng tạo có thể tìm thấy tất cả các cuộc gọi FaceTime trong tương lai được liệt kê trong Sắp tới trong ứng dụng FaceTime.

Cách chia sẻ liên kết FaceTime với người khác

Để chia sẻ liên kết FaceTime, hãy nhấn vào. cái nút tôi bên cạnh cuộc gọi được liệt kê dưới Sắp tớisau đó chọn Chia sẻ đường link. Từ Trang chia sẻ, chọn bất kỳ ai để gửi liên kết đến hoặc chọn một ứng dụng như Thư hoặc WhatsApp để chia sẻ liên kết.

Cách bắt đầu cuộc gọi FaceTime đã lên lịch

Với liên kết web FaceTime được chia sẻ, cuộc gọi thực tế sẽ không diễn ra cho đến khi nó được bắt đầu theo cách thủ công. Để làm như vậy, hãy nhấn vào cuộc gọi được liệt kê trong Sắp tới để mở trải nghiệm FaceTime toàn màn hình. Điều này giúp người dùng xem trước và kiểm tra những người khác đã tham gia cuộc gọi.

Để bắt đầu một cuộc gọi đã lên lịch, hãy nhấn vào. cái nút Sự tham gia màu xanh lá cây ở phía trên bên phải.

Xem thêm  Bậc kỳ tài kiệt xuất trong lịch sử làm rạng danh truyền thống khắp năm châu ?

Để kết thúc cuộc gọi FaceTime trên thiết bị Apple, hãy nhấn vào màn hình gần trên cùng để hiển thị các điều khiển FaceTime và nhấn nút Bên trái/Chấm dứt màu đỏ.

Làm như vậy sẽ kết thúc cuộc gọi, nhưng liên kết của nó sẽ vẫn hoạt động cho bất kỳ ai muốn tham gia nếu cuộc gọi được khởi động lại trong tương lai. Mọi người cần xóa nó theo cách thủ công để vô hiệu hóa liên kết FaceTime đã tạo.

Cách xóa liên kết FaceTime

Liên kết FaceTime duy nhất vẫn hoạt động cho đến khi bị xóa theo cách thủ công. Để xóa liên kết FaceTime đã lên lịch, hãy vuốt sang trái qua liên kết để hiển thị tùy chọn Xóa. Nhấp chuột Tẩy xóasau đó xác nhận hoạt động bằng cách chọn Xóa liên kết từ hộp thoại bật lên. Hoặc, chạm vào tôi bên cạnh cuộc gọi, sau đó chọn Xóa liên kết.

Xóa liên kết sẽ khiến cuộc gọi không thể thực hiện được đối với bất kỳ ai đã chia sẻ liên kết.

Cách tham gia cuộc gọi FaceTime từ Android hoặc Windows

Đối với người dùng Android và Windows, FaceTime trong trình duyệt hoạt động tốt một cách đáng ngạc nhiên. Các cuộc gọi được mã hóa đầu cuối trong khi chất lượng video và âm thanh như bạn mong đợi từ FaceTime.

Tham gia cuộc gọi FaceTime trên Android

Để tham gia cuộc gọi FaceTime từ thiết bị Android, người dùng không phải của Apple phải nhấp vào liên kết nhận được từ người dùng Apple đã lên lịch cuộc gọi.

Tất cả người dùng hệ điều hành khác tham gia cuộc gọi sẽ cần nhập tên họ muốn sử dụng trong cuộc gọi FaceTime này. Điều quan trọng là người dùng các hệ điều hành khác không cần tạo ID Apple mới để tham gia cuộc gọi.

Chủ cuộc gọi sẽ nhận được thông báo trên thiết bị Apple về một yêu cầu đang chờ xử lý. Mặc dù người dùng không phải của Apple sẽ có thể xem video trực tiếp của họ tại thời điểm này, nhưng video sẽ không khả dụng cho các bên khác cho đến khi chủ nhà phê duyệt.

Xem thêm  Top 10 Dàn ý phân tích bài thơ “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm hay nhất

Tham gia cuộc gọi FaceTime trên Windows

Người dùng Windows cần nhấp vào liên kết cuộc gọi FaceTime nhận được từ người dùng Apple. Sau khi nhập liên kết, nhập tên và nhấn nút Tiếp tục.

Khi chuyển sang giao diện cuộc gọi FaceTime, nó sẽ yêu cầu quyền truy cập vào micrô, hãy chọn Cho phép để cấp quyền. Tiếp tục nhấp Sự tham gia để gửi yêu cầu tham gia FaceTime cho người dùng Apple.

Người thực hiện cuộc gọi FaceTime cần xác nhận yêu cầu tham gia của những người khác bằng cách nhấn vào. cái nút đánh dấu xanh. Sau khi cho phép, mọi người sẽ được đưa vào giao diện cuộc gọi và có thể trao đổi, trò chuyện với nhau.

ft2 * 303021ft3 * 303022

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách tham gia cuộc gọi FaceTime cho người dùng Android và Windows❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách tham gia cuộc gọi FaceTime cho người dùng Android và Windows” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách tham gia cuộc gọi FaceTime cho người dùng Android và Windows [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách tham gia cuộc gọi FaceTime cho người dùng Android và Windows” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 19:31:22. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending