Connect with us

Blog

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống 3 Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 (Có đáp án)

Published

on

Từ tháng 5 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Kết nối kiến ​​thức và cuộc sống gồm 3 đề thi có đáp án.Cho phép quý thầy cô tham khảo đề cương ôn tập giữa học kì 2 lớp 2 của học sinh.

Điều này giúp các em học sinh lớp 2 dễ dàng xem và luyện tập các bài giải, so sánh kết quả dễ dàng hơn, sẵn sàng cho bài thi giữa kì 2 đạt kết quả cao. Vì vậy, mời quý thầy cô và các em cùng theo dõi nội dung cụ thể của các bài viết tiếp theo trên DaiLyWiki.

Thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt từ tháng 5 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022

MỘT. đọc – hiểu biết

Đất lúa

Tôi là một hạt gạo
Sinh ra trong lĩnh vực
Ẩn câu chuyện trong chính bạn
Cuộc đời giông bão.

Hấp thụ ánh nắng ban mai
Uống sương sớm
Tôi đã sống trong một cơn bão
Tôi đã gặp nhiều tai họa.

Tôi có một cơ thể nhỏ
Tôi có 4 mùa
Bây giờ nó thật bình dị,
Tôi có nó trong một thời gian dài.

Tôi là một hạt gạo
Tôi không thể hát, tôi không thể cười
Nhưng tôi luôn hữu ích
Đối với cuộc sống của con người.

(Ngô Hoài Chung)

từ ngữ

thảm họa: Là hiện tượng tự nhiên gây ra những tác động xấu như bão, lũ lụt, hạn hán và động đất.

Câu hỏi 1: Hạt gạo do đâu mà có?

Thi thiên 2: Đoạn văn nào cho biết quận đang gặp khó khăn?

Câu hỏi 3: Hạt gạo có giá trị như thế nào đối với con người?

B. viết

1. Chính tả: Nghe –viết

Giọt nước biển lớn

Tôi có một công việc nhỏ
Từng giọt
Từng giọt
Nhiều mưa
Thả-Thả.
Bạn đã tích lũy được bao nhiêu ngày?
Suối nhỏ
Nổi trên cỏ
Nó chảy xuống đồi.

Stream gặp bạn
Quyên góp cho một con sông lớn
Sông ra biển
Biển cả bao la.
Biển, bạn có biết?
Biển rất lớn
Tất cả các giọt nước bên trong
Hãy làm biển!

(Bảo mật vật chất)

2.2. Viết thiệp chúc mừng Tết.

Xem thêm  Soạn bài Gió lạnh đầu mùa - Chân trời sáng tạo 6

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

1. Mời độc giả hiểu biết

Câu hỏi 1: Hạt lúa được sinh ra trên đồng ruộng.

Thi thiên 2: Các phần hiển thị hạt đang gặp sự cố là:

“Tôi đã sống trong một cơn bão

Tôi đã phải chịu nhiều thiên tai. “

Câu hỏi 3: Hạt gạo có giá trị đối với con người chừng nào nó còn nuôi sống anh ta.

B. viết

1. Chính tả: Làm rơi Dân tộc

2.2.

Minha thân mến,

Chúng tôi cầu chúc cho bạn sức khỏe và hạnh phúc nhân dịp mùng 5 mới.

Nhưng bạn 3̣n trong số 3̣n

Haan

…..

>> Tải file để xem trọn bộ Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 5 2021-2022.

..

Xem thêm về bài viết

Bộ Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt 2 5 năm 2021 – 2022 sách Kết nối kiến ​​thức với cuộc sống 3 Đề ôn tập giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án)

[rule_3_plain]

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 2 5 2021 – 2022 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống gồm 3 đề thi, có đáp án kèm theo, giúp quý thầy cô tham khảo làm bài thi giữa học kì 2 cho học sinh của mình.
Qua đó, các em học sinh lớp 2 tham khảo, dễ dàng ôn tập, luyện giải đề, từ đó đối chiếu kết quả thuận lợi hơn để sẵn sàng cho bài thi giữa kì 2 đạt kết quả cao. Vậy mời quý thầy cô và các em cùng theo dõi nội dung cụ thể trong bài viết dưới đây của DaiLyWiki:
Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 2 5 2021 – 2022 sách Kết nối kiến ​​thức với cuộc sống Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 2 5 2021 – 2022 Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 2 Tiếng Việt
Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt 2 5 2021 – 2022
(adsbygoogle = window.adsbygoogle ||[]).đẩy({})
A. Đọc – hiểu
VƯỜN LÚA
Em chỉ là hạt gạo Sinh ra đồng Giấu chuyện Một đời giông tố.
Em ngậm nắng mai Em uống sương mai Em sống qua bão giông em chịu bao thiên tai.
Tuy hình thức còn nhỏ nhưng tôi đã trải qua cả bốn mùa. Mặc dù bây giờ nó đơn giản nhưng tôi đã có nó hàng ngàn năm.
Tôi chỉ là một hạt gạo. Tôi không thể hát hay cười. Nhưng tôi luôn hữu ích Vì tôi nuôi sống mọi người.
(Ngô Hoài Chung)

Từ ngữ
Thiên tai: là những hiện tượng thiên nhiên gây ảnh hưởng xấu như bão lụt, hạn hán, động đất.
Câu 1: Hạt gạo sinh ra từ đâu?
Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy hạt gạo trải qua bao gian khổ?
Câu 3: Hạt gạo quý như thế nào đối với con người?
B. Viết
1. Chính tả: Nghe – Viết
Giọt nước và biển
Từng chút, Từng giọt, Từng giọt, Mưa rơi. Sụp đổ. Thu về nhiều ngày, nó trở thành một dòng suối nhỏ Nổi trên cỏ. Chảy xuống đồi. Dòng suối đáp ứng bạn. Tập hợp thành một con sông lớn. Sông ra biển. Biển trở nên bao la. Biển ơi em có biết biển lớn vô cùng Từng giọt nước trong veo làm nên biển cả. ở đó! (Nguyên Bảo)
(adsbygoogle = window.adsbygoogle ||[]).đẩy({})
2. Viết thiệp chúc mừng năm mới.
Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt
1. Đọc hiểu
Câu 1: Hạt gạo sinh ra đồng.
Câu 2: Những câu thơ cho thấy hạt gạo trải qua bao gian khổ là:
“Tôi đã sống qua cơn bão
Tôi đã phải hứng chịu nhiều thiên tai ”.
Câu 3: Hạt gạo là quý giá đối với con người để nuôi sống mình.
B. Viết
1. Chính tả: Giọt nước rơi
2.
Minh Hà thân mến,
Nhân dịp mồng 5 mới, em xin chúc anh nhiều sức khỏe, học giỏi và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
Bạn của bạn
ha anh
……
>> Tải file để tham khảo trọn bộ Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt 2 5 năm 2021 – 2022 Kết nối tri thức với cuộc sống

[rule_2_plain]

# The #test #midterm #semester #subject #Vietnamese # 5 #book #Connect #knowledge #with #life #topic #test #midterm #inter Instant #subject #language #Vietnam #class # Có #answer #answer


  • # The #test #midterm #semester #subject #Vietnamese # 5 #book #Connect #knowledge #with #life #topic #test #midterm #inter Instant #subject #language #Vietnam #class # Có #answer #answer
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống 3 Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 (Có đáp án)❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống 3 Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 (Có đáp án)” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống 3 Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 (Có đáp án) [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống 3 Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 (Có đáp án)” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 03:01:31. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Báo cáo thành tích trong công tác bầu cử

Published

on

Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 đã diễn ra thành công tốt đẹp. Sau bầu cử các cá nhân phải lập Báo cáo thành tích trong công tác bầu cử để gửi lên cấp trên, mời các bạn tham khảo.

1. Mẫu báo cáo thành tích trong công tác bầu cử số 1


BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …….1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

– Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):……………………………

– Sinh ngày, tháng, năm: …………………………………….Giới tính:……………………………

– Quê quán2:…………………………………………………………

– Trú quán:…………………………………………………………

– Đơn vị công tác:…………………………………………………………

– Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):……………………………

– Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:……………………………

– Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:……………………………

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: (Căn cứ vào công tác thực tế: Tham gia hỗ trợ hoạt động bầu cử, giữ vị trí thư ký, tham gia vận động tuyên truyền,….)

2. Thành tích đạt được của cá nhân3:

2.1 Sơ lược thành tích đạt được của đơn vị (Dành cho lãnh đạo quản lý)

Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021- 2026 là một sự kiện chính trị rất trọng đại của đất nước, diễn ra trong bối cảnh cả nước phải thực hiện ba nhiệm vụ song song: Tập trung ưu tiên về thời gian, nguồn lực phòng, chống dịch Covid-19; tập trung cao độ cho công tác bầu cử và tiếp tục phục hồi, phát triển kinh tế và đảm bảo các hoạt động bình thường của hệ thống chính trị.

Tất cả các địa phương đều quyết tâm hoàn thành bầu cử đúng thời gian, kể cả các địa phương đang gặp khó khăn do dịch Covid-19 bùng phát như Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng… Trong đó, công tác nhân sự đã được chuẩn bị đúng quy trình và tiến hành chặt chẽ theo từng bước, nhằm lựa chọn ra những ứng cử viên phù hợp, có năng lực và đủ phẩm chất để đảm đương những công việc và trọng trách được giao.

Tôi, ……….. với cương vị đã chỉ đạo sát sao công tác tổ chức để các ứng cử viên tiếp xúc cử tri, thực hiện vận động bầu cử được thực hiện một cách sáng tạo, hiệu quả, đúng quy định pháp luật, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện truyền thông và tổ chức vận động bầu cử trực tuyến ở địa phương trong giai đoạn phòng, chống dịch Covid-19, giúp số lượng cử tri được tiếp xúc nhiều hơn.

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức chuẩn bị rất kỹ lưỡng, chu đáo, khoa học, chủ động, sáng tạo với tinh thần trách nhiệm rất cao. Bảo đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cả hệ thống chính trị mà trực tiếp là HĐBCQG, Chính phủ, MTTQ Việt Nam các cấp, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban bầu cử các cấp và đội ngũ chuẩn bị cho bầu cử địa phương đã tập trung rất cao cho các nhiệm vụ trọng yếu nêu trên, đồng thời rất nỗ lực, quyết tâm, tích cực trong lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai bảo đảm để cuộc bầu cử đã được diễn ra theo đúng kế hoạch và thành công tốt đẹp.

……

2.2 Thành tích cá nhân: Nêu thành tích cá nhân đạt được trong thực hiện nhiệm vụ được giao, hiệu quả đạt được và công tác tham mưu.

Ví dụ:

Trong công tác bầu cử tôi đã có có những thành tích nổi bật như sau:

– Tham gia đầy đủ các phiên họp tổ chức, chuẩn bị cho bầu cử HĐND, các buổi thảo luận tổ, hội trường (kể cả dự các kỳ họp HĐND cấp dưới trực tiếp nới ứng cử) và các buổi họp Tổ đại biểu HĐND theo đơn vị bầu cử.

– Tích cực tham gia phát biểu ý kiến tại các kỳ họp (ở tổ và ở hội trường) có chất lượng, tác dụng, hiệu quả hoặc có những đề xuất, kiến nghị trong hoạt động bầu cử HĐND có hiệu quả.

– Tích cực tham gia các hoạt động giám sát, khảo sát của Thường trực, các Ban HĐND khi được mời dự và giám sát thông qua hình thức chất vấn tại kỳ họp.

– Giữ mối liên hệ chặt chẽ với cử tri, phản ánh kịp thời nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri. Tham gia đầy đủ các cuộc tiếp xúc cử tri, tiếp công dân theo lịch phân công; phản ánh kịp thời những tâm tư, nguyện vọng, ý kiến kiến nghị chính đáng của cử tri với HĐND, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết và thông báo cho cử tri biết; tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của HĐND.

Xem thêm  Phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK 4.6.0 có gì mới?

– Tham mưu, phục vụ tốt các lĩnh vực hoạt động trong hoạt động bầu cử HĐND; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác chuyên môn; có lối sống lành mạnh gương mẫu, thực hiện các đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)

____________

1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

2 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).

3 Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong bầu cử đúng theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

– Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Về việc thành lập tổ chức bầu cử; tổ chức tiếp nhận hồ sơ bầu cử của người được giới thiệu và người tự ứng cử; Lấy ý kiến cử tri với bầu cử HĐND; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về công tác bầu cử về những người ứng cử đại biểu HĐND; Công tác thông tin tuyên truyền trong bầu cử,….

2. Mẫu báo cáo thành tích trong công tác bầu cử số 2


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

BẢN TÓM TẮT THÀNH TÍCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG TRONG CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA … VÀ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021-2026

1. Họ và tên: ………………………………..Nam/Nữ:……..

– Dân tộc: ………………………………………………………………………..

– Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………………

– Chức vụ và nơi công tác hiện nay: ……………………………………………

Thực hiện Công văn số …./MTTQ-BTT về việc xét đề nghị khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa …. Và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026, (1)………………… báo cáo thành tích tham gia công tác bầu cử, như sau:

2. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:

Nêu những phần việc cụ thể đã làm được trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa ………và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026: công tác tuyên truyền, công tác hiệp thương, công tác giám sát bầu cử,….

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Xác nhận của cấp ủy Đảng
(Nơi công tác)

…….., ngày … tháng… năm ….

NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ và tên)

Xác nhận của Ban Thường trực
Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện

(1) Tập thể hoặc cá nhân được đề nghị khen thưởng

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 đã diễn ra thành công tốt đẹp. Sau bầu cử các cá nhân phải lập Báo cáo thành tích trong công tác bầu cử để gửi lên cấp trên, mời các bạn tham khảo.

1. Mẫu báo cáo thành tích trong công tác bầu cử số 1


ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …….1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

– Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):……………………………

– Sinh ngày, tháng, năm: …………………………………….Giới tính:……………………………

– Quê quán2:…………………………………………………………

– Trú quán:…………………………………………………………

– Đơn vị công tác:…………………………………………………………

– Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):……………………………

– Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:……………………………

– Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:……………………………

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: (Căn cứ vào công tác thực tế: Tham gia hỗ trợ hoạt động bầu cử, giữ vị trí thư ký, tham gia vận động tuyên truyền,….)

2. Thành tích đạt được của cá nhân3:

2.1 Sơ lược thành tích đạt được của đơn vị (Dành cho lãnh đạo quản lý)

Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021- 2026 là một sự kiện chính trị rất trọng đại của đất nước, diễn ra trong bối cảnh cả nước phải thực hiện ba nhiệm vụ song song: Tập trung ưu tiên về thời gian, nguồn lực phòng, chống dịch Covid-19; tập trung cao độ cho công tác bầu cử và tiếp tục phục hồi, phát triển kinh tế và đảm bảo các hoạt động bình thường của hệ thống chính trị.

Tất cả các địa phương đều quyết tâm hoàn thành bầu cử đúng thời gian, kể cả các địa phương đang gặp khó khăn do dịch Covid-19 bùng phát như Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng… Trong đó, công tác nhân sự đã được chuẩn bị đúng quy trình và tiến hành chặt chẽ theo từng bước, nhằm lựa chọn ra những ứng cử viên phù hợp, có năng lực và đủ phẩm chất để đảm đương những công việc và trọng trách được giao.

Tôi, ……….. với cương vị đã chỉ đạo sát sao công tác tổ chức để các ứng cử viên tiếp xúc cử tri, thực hiện vận động bầu cử được thực hiện một cách sáng tạo, hiệu quả, đúng quy định pháp luật, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện truyền thông và tổ chức vận động bầu cử trực tuyến ở địa phương trong giai đoạn phòng, chống dịch Covid-19, giúp số lượng cử tri được tiếp xúc nhiều hơn.

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức chuẩn bị rất kỹ lưỡng, chu đáo, khoa học, chủ động, sáng tạo với tinh thần trách nhiệm rất cao. Bảo đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cả hệ thống chính trị mà trực tiếp là HĐBCQG, Chính phủ, MTTQ Việt Nam các cấp, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban bầu cử các cấp và đội ngũ chuẩn bị cho bầu cử địa phương đã tập trung rất cao cho các nhiệm vụ trọng yếu nêu trên, đồng thời rất nỗ lực, quyết tâm, tích cực trong lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai bảo đảm để cuộc bầu cử đã được diễn ra theo đúng kế hoạch và thành công tốt đẹp.

……

2.2 Thành tích cá nhân: Nêu thành tích cá nhân đạt được trong thực hiện nhiệm vụ được giao, hiệu quả đạt được và công tác tham mưu.

Ví dụ:

Trong công tác bầu cử tôi đã có có những thành tích nổi bật như sau:

– Tham gia đầy đủ các phiên họp tổ chức, chuẩn bị cho bầu cử HĐND, các buổi thảo luận tổ, hội trường (kể cả dự các kỳ họp HĐND cấp dưới trực tiếp nới ứng cử) và các buổi họp Tổ đại biểu HĐND theo đơn vị bầu cử.

– Tích cực tham gia phát biểu ý kiến tại các kỳ họp (ở tổ và ở hội trường) có chất lượng, tác dụng, hiệu quả hoặc có những đề xuất, kiến nghị trong hoạt động bầu cử HĐND có hiệu quả.

– Tích cực tham gia các hoạt động giám sát, khảo sát của Thường trực, các Ban HĐND khi được mời dự và giám sát thông qua hình thức chất vấn tại kỳ họp.

– Giữ mối liên hệ chặt chẽ với cử tri, phản ánh kịp thời nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri. Tham gia đầy đủ các cuộc tiếp xúc cử tri, tiếp công dân theo lịch phân công; phản ánh kịp thời những tâm tư, nguyện vọng, ý kiến kiến nghị chính đáng của cử tri với HĐND, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết và thông báo cho cử tri biết; tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của HĐND.

– Tham mưu, phục vụ tốt các lĩnh vực hoạt động trong hoạt động bầu cử HĐND; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác chuyên môn; có lối sống lành mạnh gương mẫu, thực hiện các đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)

____________

1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

2 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).

3 Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong bầu cử đúng theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

– Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Về việc thành lập tổ chức bầu cử; tổ chức tiếp nhận hồ sơ bầu cử của người được giới thiệu và người tự ứng cử; Lấy ý kiến cử tri với bầu cử HĐND; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về công tác bầu cử về những người ứng cử đại biểu HĐND; Công tác thông tin tuyên truyền trong bầu cử,….

2. Mẫu báo cáo thành tích trong công tác bầu cử số 2


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

BẢN TÓM TẮT THÀNH TÍCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG TRONG CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA … VÀ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021-2026

1. Họ và tên: ………………………………..Nam/Nữ:……..

– Dân tộc: ………………………………………………………………………..

– Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………………

– Chức vụ và nơi công tác hiện nay: ……………………………………………

Thực hiện Công văn số …./MTTQ-BTT về việc xét đề nghị khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa …. Và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026, (1)………………… báo cáo thành tích tham gia công tác bầu cử, như sau:

2. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:

Nêu những phần việc cụ thể đã làm được trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa ………và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026: công tác tuyên truyền, công tác hiệp thương, công tác giám sát bầu cử,….

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Xác nhận của cấp ủy Đảng
(Nơi công tác)

…….., ngày … tháng… năm ….

NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ và tên)

Xác nhận của Ban Thường trực
Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện

(1) Tập thể hoặc cá nhân được đề nghị khen thưởng

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Báo cáo thành tích trong công tác bầu cử❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Báo cáo thành tích trong công tác bầu cử” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Báo cáo thành tích trong công tác bầu cử [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Báo cáo thành tích trong công tác bầu cử” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-26 00:54:17. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11

Published

on

Soạn bài Tự Tình thế nào là thắc mắc của nhiều bạn khi học chương trình Ngữ Văn lớp 11. Nếu bạn đang phân vân không biết cách soạn bài ra sao thì cùng tìm hiểu nội dung trong bài viết của DaiLyWiki nhé!

Nhắc tới nữ sĩ Hồ Xuân Hương người ta thường nhớ ngay tới bài Bánh Trôi Nước, Tự Tình,… Trong bài viết hôm nay mời bạn cùng DaiLyWiki tìm hiểu cách soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao nhé.

Đôi nét về tác giả, tác phẩm bài Tự Tình

Đôi nét về tác giả Hồ Xuân Hương

Hồ Xuân Hương quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Sinh thời, bà thường sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. Hồ Xuân Hương là một trong những thiên tài trong làng văn học, nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh.

Thơ Hồ Xuân Hương chủ yếu viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình. Chất thơ đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng ngôn từ và hình tượng. Hồ Xuân Hương sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thành công nhất ở chữ Nôm. Bà được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”.

Theo giới nghiên cứu, hiện có khoảng trên dưới 40 bài thơ Nôm tương truyền là của Hồ Xuân Hương. Nữ sĩ còn có tập thơ Lưu hương ký (phát hiện năm 1964) gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm.

Tóm tắt nội dung bài Tự Tình

Tâm trạng đầy bi kịch của Hồ Xuân Hương

Bốn câu thơ đầu của bài thơ Tự Tình cho thấy tác giả đang ở trong tâm trạng buồn tủi, xót xa, ngao ngán trước thực tại, trước duyên phận hẩm hiu của mình. Hình tượng “Bóng xế” trong câu thơ nói lên tuổi xuân đã trôi qua mà đường tình duyên còn dang dở.

Bên cạnh đó, hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng phẫn uất và thái độ thách thức muốn vượt lên trên hoàn cảnh của nữ sĩ. Những động từ mạnh trong bài như xiên, đâm kết hợp với ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh và muốn phản kháng lại tất cả của tác giả.

Bản lĩnh của nhà thơ Hồ Xuân Hương

Hai câu thơ kết nói lên tâm trạng chán chường và buồn tủi của nữ sĩ trước vòng xoay của số phận. Từ “Xuân” trong bài gồm hai nghĩa đó là vừa là mùa xuân của thiên nhiên và là tuổi xuân của con người.

Bài thơ Tự Tình nói lên bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

Hoàn cảnh ra đời bài Tự Tình

Bài thơ Tự Tình nói về cảnh vợ lẽ của Hồ Xuân Hương. Bà vốn là người nhạy cảm và có một tình yêu đẹp, thế nhưng trong xã hội cũ bà cũng không thể thoát khỏi số phận làm vợ lẽ.

Sống trong một cảnh tượng như thế, Hồ Xuân Hương thảng thốt lên tâm sự của mình qua bài thơ Tự Tình. Bài thơ này nói lên tâm trạng buồn tủi và uất hận của tác giả.

Giá trị nội dung bài Tự Tình

Giá trị nội dung bài Tự Tình nói lên bi kịch tình yêu, gia đình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đồng thời, bài thơ nói lên tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước duyên phận éo le của cuộc sống.

Bài thơ cũng cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Đồng thời, bài thơ còn nói hộ nỗi lòng của phụ nữ trong thời đại phong kiến xưa.

Giá trị nghệ thuật bài Tự Tình

Giá trị nghệ thuật bài Tự Tình đó là tác giả đã vận dụng sáng tạo thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật với ngôn ngữ tiếng Việt. Thể thơ cổ điển trong bài Tự Tình mang một vẻ đẹp mới, gần gũi, thân thuộc hơn với người Việt.

Bài thơ sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc với những động từ mạnh như xiên ngang mặt đất/đâm toạc chân mây. Kết hợp từ láy tượng thanh đã thể hiện khao khát đến cháy bỏng và sự nổi loạn trong tâm hồn của Hồ Xuân Hương.

Tác giả sử dụng những hình ảnh giàu sức gợi như trăng khuyết chưa tròn, rêu từng đám, đá mấy hòn,… Để diễn tả các cung bậc cảm xúc, sự tinh tế, phong phú trong tâm trạng của người phụ nữ khi nghĩ đến thân phận của mình

Trả lời câu hỏi soạn bài Tự Tình

Soạn bài Tự Tình 2 cơ bản

Câu 1: Bốn câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào? (Chú ý không gian, thời gian, giá trị biểu cảm của các từ ngữ: văng vẳng, dồn, trơ, cái hồng nhan, say lại tỉnh, mối tương quan giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận nữ sĩ.)

Trả lời:

  • Bốn câu thơ đầu cho thấy tâm trạng buồn tủi, xót xa, ngao ngán trước thực tại, trước duyên phận hẩm hiu.
  • Thời gian đêm khuya là khoảnh khắc mà tâm hồn nhạy cảm hay có những suy tư. Thời gian mà khiến tâm trạng buồn càng thêm buồn
  • Không gian trống trải, mênh mông, vắng lặng với tiếng trống cầm canh.
  • Từ “văng vẳng” kết hợp với từ “dồn” diễn tả tâm trạng rối bời của Xuân Hương.
  • Từ “trơ” được đặt ở đầu câu bằng nghệ thuật đảo ngữ. Từ “cái hồng nhan” gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai.

Hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) đã thể hiện rõ bi kịch của nữ sĩ. Tuổi xuân đã trôi qua vậy mà đường tình duyên còn dang dở, trăm bề chưa toàn vẹn của Hồ Xuân Hương.

Câu 2: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận như thế nào?

Xem thêm  Nghị định 114/2020/NĐ-CP - Mobitool

Hai hình tượng thiên nhiên rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây thể hiện sự bức bối trong tâm trạng và khát khao phá vỡ những lối mòn quen thuộc của cuộc sống để được tự do. Rêu là một sinh vật nhỏ yếu, hèn mọn nhưng cũng không chịu khuất phục; đá vốn dĩ rất chắc nhưng giờ cũng nhọn để đâm toạc chân mây.

Những động từ mạnh như xiên, đâm ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh và phong cách Hồ Xuân Hương. Tác giả không chỉ là sự phẫn uất mà ở đó còn có cả sự phản kháng.

Câu 3: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? (chú ý nghĩa của từ xuân, từ lại; nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình – san sẻ- tí- con con.)

Hai câu kết nói lên tâm trạng chán chường và buồn tủi của nữ sĩ. Từ “xuân” trong bài ý nói tuổi xuân qua rồi sẽ không trở lại với con người. Nghệ thuật tăng tiến trong bài thể hiện qua các từ như mảnh tình, san sẻ, tí con con. Những từ này nói lên nghịch cảnh càng éo le của người phụ nữ.

Câu 4: Bài thơ nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Anh (chị) hãy phân tích điều đó.

Bài thơ cho ta thấy rõ bi kịch của Xuân Hương. Bà là người ý thức rất rõ về thân phận và số phận của bản thân. Bi kịch được thể hiện qua bốn câu thơ đầu và khát vọng sống. Bốn câu thơ cuối thể hiện khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương được khẳng định và chốt lại bằng hai câu thơ cuối. Hai câu thơ cuối trong bài nói lên với tâm trạng chán chường, buồn tủi và khát vọng tự do, hạnh phúc.

Soạn bài tự tình 2 nâng cao

Câu 1: Ý nghĩa của hai câu thơ đầu và giá trị biểu cảm của các chữ “dồn, trơ, cái hồng nhan”?

Trả lời:

  • Ý nghĩa hai câu đầu là trong đêm khuya. Người phụ nữ cảm thấy cô đơn trước sự dồn đuổi của thời gian.
  • “Trống canh dồn” có nghĩa là tiếng trống báo hiệu thời gian của một đêm sắp hết. Ngày mới sắp bắt đầu gợi lên nỗi lo âu, thảng thốt, tuyệt vọng.
  • “Trơ, cái hồng nhan” là chỉ nhan sắc của người phụ nữ và cũng là chỉ thân phận rẻ rúng của người phụ nữ xưa. Từ “Trơ” là sự trơ trọi, cô đơn, không người đoái hoài.

Câu 2: Phân tích hai câu thực (câu 3 + 4)?

Câu 3 và câu 4 nói lên trạng thái cô đơn, trơ trọi của người phụ nữ. Càng uống lại càng tỉnh nói lên sự cô đơn vô vọng, không có gì giúp khuây khỏa được.

Vầng trăng bóng xế trong bài ý nói đến tuổi tác. Câu “khuyết chưa tròn” là hạnh phúc chưa tròn đầy của người phụ nữ.

Câu 3: Nghĩa của hai câu luận (câu 5+6)?

Nghĩa câu 5 và câu 6 về nghĩa bóng là nói lên những sự vật như đang cựa quậy, bứt phá mãnh liệt để thoát ra khỏi thế giới nhỏ hẹp. Nghệ thuật trong hai câu này là phép đảo ngữ làm nổi bật lên cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Cảnh vật và sự vật trong câu thơ đã được tâm trạng hóa. Câu thơ thể hiện khao khát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 4: Chủ đề của bài thơ Tự Tình II là gì?

Chủ đề của bài thơ Tự Tình II là khúc tâm tình của người phụ nữ có số phận cô đơn, dang dở. Bài thơ là sự đồng cảm sâu sắc với những số phận hẩm hiu, dở dang.

Câu 5: Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về số phận người phụ nữ trong xã hội Việt Nam xưa?

Gợi ý: Người viết cần dựa vào bài thơ, hình dung một số phận phụ nữ cô đơn, lẽ mọn với khát khao hạnh phúc dở dang. Những số phận như thế rất phổ biến trong xã hội cũ. Có thể tìm thấy bóng dáng những số phận ấy trong Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm.

Trong xã hội trọng nam khinh nữ những số phận như thế vốn khó đổi thay trong thực tế. Nhưng các nhà văn, nhà thơ nhân đạo luôn luôn dành cho họ lòng đồng cảm sâu sắc.

Mong rằng cách soạn bài tự tình cơ bản và nâng cao trên đây sẽ giúp bạn tìm hiểu bài thơ dễ dàng hơn. Đồng thời, có cách hiểu sâu sắc hơn về bài thơ Tự Tình của Hồ Xuân Hương. Bạn cũng có thể xem thêm nội dung soạn bài Xin lập khoa luật, soạn bài Hai đứa trẻ, soạn bài Hạnh phúc của một tang gia,… trong chương trình Ngữ văn 11. Bên cạnh đó, đừng quên theo dõi nhiều bài viết mới của DaiLyWiki nhé.

Xem thêm về bài viết

Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11

Soạn bài Tự Tình thế nào là thắc mắc của nhiều bạn khi học chương trình Ngữ Văn lớp 11. Nếu bạn đang phân vân không biết cách soạn bài ra sao thì cùng tìm hiểu nội dung trong bài viết của DaiLyWiki nhé!
Nhắc tới nữ sĩ Hồ Xuân Hương người ta thường nhớ ngay tới bài Bánh Trôi Nước, Tự Tình,… Trong bài viết hôm nay mời bạn cùng DaiLyWiki tìm hiểu cách soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao nhé.
Đôi nét về tác giả, tác phẩm bài Tự Tình
Đôi nét về tác giả Hồ Xuân Hương
Hồ Xuân Hương quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Sinh thời, bà thường sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. Hồ Xuân Hương là một trong những thiên tài trong làng văn học, nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh.

Thơ Hồ Xuân Hương chủ yếu viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình. Chất thơ đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng ngôn từ và hình tượng. Hồ Xuân Hương sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thành công nhất ở chữ Nôm. Bà được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”.
Theo giới nghiên cứu, hiện có khoảng trên dưới 40 bài thơ Nôm tương truyền là của Hồ Xuân Hương. Nữ sĩ còn có tập thơ Lưu hương ký (phát hiện năm 1964) gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm.
Tóm tắt nội dung bài Tự Tình
Tâm trạng đầy bi kịch của Hồ Xuân Hương
Bốn câu thơ đầu của bài thơ Tự Tình cho thấy tác giả đang ở trong tâm trạng buồn tủi, xót xa, ngao ngán trước thực tại, trước duyên phận hẩm hiu của mình. Hình tượng “Bóng xế” trong câu thơ nói lên tuổi xuân đã trôi qua mà đường tình duyên còn dang dở.
Bên cạnh đó, hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng phẫn uất và thái độ thách thức muốn vượt lên trên hoàn cảnh của nữ sĩ. Những động từ mạnh trong bài như xiên, đâm kết hợp với ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh và muốn phản kháng lại tất cả của tác giả.

Bản lĩnh của nhà thơ Hồ Xuân Hương
Hai câu thơ kết nói lên tâm trạng chán chường và buồn tủi của nữ sĩ trước vòng xoay của số phận. Từ “Xuân” trong bài gồm hai nghĩa đó là vừa là mùa xuân của thiên nhiên và là tuổi xuân của con người.
Bài thơ Tự Tình nói lên bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
Hoàn cảnh ra đời bài Tự Tình
Bài thơ Tự Tình nói về cảnh vợ lẽ của Hồ Xuân Hương. Bà vốn là người nhạy cảm và có một tình yêu đẹp, thế nhưng trong xã hội cũ bà cũng không thể thoát khỏi số phận làm vợ lẽ.
Sống trong một cảnh tượng như thế, Hồ Xuân Hương thảng thốt lên tâm sự của mình qua bài thơ Tự Tình. Bài thơ này nói lên tâm trạng buồn tủi và uất hận của tác giả.
Giá trị nội dung bài Tự Tình
Giá trị nội dung bài Tự Tình nói lên bi kịch tình yêu, gia đình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đồng thời, bài thơ nói lên tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước duyên phận éo le của cuộc sống.
Bài thơ cũng cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Đồng thời, bài thơ còn nói hộ nỗi lòng của phụ nữ trong thời đại phong kiến xưa.

Giá trị nghệ thuật bài Tự Tình
Giá trị nghệ thuật bài Tự Tình đó là tác giả đã vận dụng sáng tạo thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật với ngôn ngữ tiếng Việt. Thể thơ cổ điển trong bài Tự Tình mang một vẻ đẹp mới, gần gũi, thân thuộc hơn với người Việt.
Bài thơ sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc với những động từ mạnh như xiên ngang mặt đất/đâm toạc chân mây. Kết hợp từ láy tượng thanh đã thể hiện khao khát đến cháy bỏng và sự nổi loạn trong tâm hồn của Hồ Xuân Hương.
Tác giả sử dụng những hình ảnh giàu sức gợi như trăng khuyết chưa tròn, rêu từng đám, đá mấy hòn,… Để diễn tả các cung bậc cảm xúc, sự tinh tế, phong phú trong tâm trạng của người phụ nữ khi nghĩ đến thân phận của mình
Trả lời câu hỏi soạn bài Tự Tình
Soạn bài Tự Tình 2 cơ bản
Câu 1: Bốn câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào? (Chú ý không gian, thời gian, giá trị biểu cảm của các từ ngữ: văng vẳng, dồn, trơ, cái hồng nhan, say lại tỉnh, mối tương quan giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận nữ sĩ.)

Trả lời:
Bốn câu thơ đầu cho thấy tâm trạng buồn tủi, xót xa, ngao ngán trước thực tại, trước duyên phận hẩm hiu.
Thời gian đêm khuya là khoảnh khắc mà tâm hồn nhạy cảm hay có những suy tư. Thời gian mà khiến tâm trạng buồn càng thêm buồn
Không gian trống trải, mênh mông, vắng lặng với tiếng trống cầm canh.
Từ “văng vẳng” kết hợp với từ “dồn” diễn tả tâm trạng rối bời của Xuân Hương.
Từ “trơ” được đặt ở đầu câu bằng nghệ thuật đảo ngữ. Từ “cái hồng nhan” gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai.
Hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) đã thể hiện rõ bi kịch của nữ sĩ. Tuổi xuân đã trôi qua vậy mà đường tình duyên còn dang dở, trăm bề chưa toàn vẹn của Hồ Xuân Hương.
Câu 2: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận như thế nào?
Hai hình tượng thiên nhiên rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây thể hiện sự bức bối trong tâm trạng và khát khao phá vỡ những lối mòn quen thuộc của cuộc sống để được tự do. Rêu là một sinh vật nhỏ yếu, hèn mọn nhưng cũng không chịu khuất phục; đá vốn dĩ rất chắc nhưng giờ cũng nhọn để đâm toạc chân mây.
Những động từ mạnh như xiên, đâm ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh và phong cách Hồ Xuân Hương. Tác giả không chỉ là sự phẫn uất mà ở đó còn có cả sự phản kháng.
Câu 3: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? (chú ý nghĩa của từ xuân, từ lại; nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình – san sẻ- tí- con con.)
Hai câu kết nói lên tâm trạng chán chường và buồn tủi của nữ sĩ. Từ “xuân” trong bài ý nói tuổi xuân qua rồi sẽ không trở lại với con người. Nghệ thuật tăng tiến trong bài thể hiện qua các từ như mảnh tình, san sẻ, tí con con. Những từ này nói lên nghịch cảnh càng éo le của người phụ nữ.
Câu 4: Bài thơ nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Anh (chị) hãy phân tích điều đó.
Bài thơ cho ta thấy rõ bi kịch của Xuân Hương. Bà là người ý thức rất rõ về thân phận và số phận của bản thân. Bi kịch được thể hiện qua bốn câu thơ đầu và khát vọng sống. Bốn câu thơ cuối thể hiện khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương được khẳng định và chốt lại bằng hai câu thơ cuối. Hai câu thơ cuối trong bài nói lên với tâm trạng chán chường, buồn tủi và khát vọng tự do, hạnh phúc.
Soạn bài tự tình 2 nâng cao
Câu 1: Ý nghĩa của hai câu thơ đầu và giá trị biểu cảm của các chữ “dồn, trơ, cái hồng nhan”?
Trả lời:
Ý nghĩa hai câu đầu là trong đêm khuya. Người phụ nữ cảm thấy cô đơn trước sự dồn đuổi của thời gian.
“Trống canh dồn” có nghĩa là tiếng trống báo hiệu thời gian của một đêm sắp hết. Ngày mới sắp bắt đầu gợi lên nỗi lo âu, thảng thốt, tuyệt vọng.
“Trơ, cái hồng nhan” là chỉ nhan sắc của người phụ nữ và cũng là chỉ thân phận rẻ rúng của người phụ nữ xưa. Từ “Trơ” là sự trơ trọi, cô đơn, không người đoái hoài.
Câu 2: Phân tích hai câu thực (câu 3 + 4)?
Câu 3 và câu 4 nói lên trạng thái cô đơn, trơ trọi của người phụ nữ. Càng uống lại càng tỉnh nói lên sự cô đơn vô vọng, không có gì giúp khuây khỏa được.
Vầng trăng bóng xế trong bài ý nói đến tuổi tác. Câu “khuyết chưa tròn” là hạnh phúc chưa tròn đầy của người phụ nữ.
Câu 3: Nghĩa của hai câu luận (câu 5+6)?
Nghĩa câu 5 và câu 6 về nghĩa bóng là nói lên những sự vật như đang cựa quậy, bứt phá mãnh liệt để thoát ra khỏi thế giới nhỏ hẹp. Nghệ thuật trong hai câu này là phép đảo ngữ làm nổi bật lên cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Cảnh vật và sự vật trong câu thơ đã được tâm trạng hóa. Câu thơ thể hiện khao khát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 4: Chủ đề của bài thơ Tự Tình II là gì?
Chủ đề của bài thơ Tự Tình II là khúc tâm tình của người phụ nữ có số phận cô đơn, dang dở. Bài thơ là sự đồng cảm sâu sắc với những số phận hẩm hiu, dở dang.
Câu 5: Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về số phận người phụ nữ trong xã hội Việt Nam xưa?
Gợi ý: Người viết cần dựa vào bài thơ, hình dung một số phận phụ nữ cô đơn, lẽ mọn với khát khao hạnh phúc dở dang. Những số phận như thế rất phổ biến trong xã hội cũ. Có thể tìm thấy bóng dáng những số phận ấy trong Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm.
Trong xã hội trọng nam khinh nữ những số phận như thế vốn khó đổi thay trong thực tế. Nhưng các nhà văn, nhà thơ nhân đạo luôn luôn dành cho họ lòng đồng cảm sâu sắc.
Mong rằng cách soạn bài tự tình cơ bản và nâng cao trên đây sẽ giúp bạn tìm hiểu bài thơ dễ dàng hơn. Đồng thời, có cách hiểu sâu sắc hơn về bài thơ Tự Tình của Hồ Xuân Hương. Bạn cũng có thể xem thêm nội dung soạn bài Xin lập khoa luật, soạn bài Hai đứa trẻ, soạn bài Hạnh phúc của một tang gia,… trong chương trình Ngữ văn 11. Bên cạnh đó, đừng quên theo dõi nhiều bài viết mới của DaiLyWiki nhé.

#Soạn #bài #Tự #Tình #cơ #bản #và #nâng #cao #trong #SGK #Ngữ #văn


  • #Soạn #bài #Tự #Tình #cơ #bản #và #nâng #cao #trong #SGK #Ngữ #văn
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Soạn bài Tự Tình cơ bản và nâng cao trong SGK Ngữ văn 11” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-26 00:46:36. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6

Published

on

HOC247 đã sưu tầm và tổng hợp với mong muốn mang lại cho các em học trò nhiều tài liệu tham khảo và luyện tập tốt. Số phần tử trong , toán 6.. Chúng tôi kì vọng sẽ giúp bạn đạt được kết quả cao trong nghiên cứu của mình.

Số lượng bên trong , chủ đề

1. Gicửa ải pháp

lần trước hết.lần trước hết. Số phần tử trong

có thể chứa 1 phần tử, nhiều phần tử, vô kể phần tử hoặc ko có phần tử nào cả.

ko có phần tử được gọi là rỗng. Biểu tượng:

1 biểu thức tính số phần tử trong 1

các số thiên nhiên từ a tới b là: b-a + 1 phần tử

1 chẵn từ a tới b chẵn có: (b – a): 2 + 1 phần tử

lẻ từ m lẻ tới n lẻ là: (N – m): 2 + 1 phần tử

các số thiên nhiên từ a tới b (2 số liên tục cách nhau d) có: (b – a): d + 1 phần tử.

Cách tính tổng của 1 dãy số

-Tính số hạng: Vận dụng công thức tính số phần tử trong

-Tổng: (kỳ cuối + kỳ đầu). Số điều khoản: 2

lần trước hết.2. con

Hai A và B đã cho. Nếu tất cả các phần tử của tập A nằm trong B thì A được cho là con của B.

Ký hiệu: A⊂B hoặc BA

Vì A là tập con của tập B nên A chứa trong B hoặc B chứa A.

• cẩn trọng:

-Mọi khác có ít ra 2 tập con của và chính nó

-Cho AB và BA thì A = B

-Nếu tập A có k phần tử thì tập A có 2k tập con

2..nhân vật

Thí dụ 1: Viết các tiếp theo và cho biết mỗi có bao lăm phần tử

1. A gồm các số thiên nhiên như x + 3 = 12.

b. B gồm các số thiên nhiên như x.0 = 0.

C. C gồm các số thiên nhiên như x

d. D gồm các số thiên nhiên như 0.x = 4.

Hướng áp giải pháp:

1.chúng ta có

x + 3 = 12

x = 12 -3

x = 9

Do đấy, A = {9} có 1 phần tử

b.chúng ta có

x.0 = 0

Vì mọi số thiên nhiên lúc nhân với 0 đều bằng 0.

Do đấy, B = {0; 1; 2; 3; 4…} = N có vô kể phần tử.

C.chúng ta có

x

x {0; 1; 2; 3}

Do đấy, C = {0; 1; 2; 3} có 4 phần tử.

chúng ta có

0,x = 4

Mọi số thiên nhiên lúc nhân với 0 đều bằng 0 nên

Do đấy, ko còn đó số thiên nhiên thỏa mãn đề nghị của bài toán.

Do đấy, D =

Thí dụ 2: Tìm số phần tử trong tập tiếp theo

A = {1; 4; 7; Mười;…; 298; 301}

B = {8; Mười; 12;…; 30}

Hướng áp giải pháp:

• Tập số A bé nhất là 1, số bự nhất là 301, 2 số liền sau cách nhau 3 đơn vị.

Do đấy, số phần tử trong tập A là: (301 -1): 3 + 1 = 101 (phần tử).

• B = {8; 10; 12;…; 30}

B có (30 – 8): 2 + 1 = 12 (phần tử).

Thí dụ 3: Đặt A = {a, b, c}. Viết tất cả các tập con của A.

Hướng áp giải pháp:

con của A là:

Ø, {a}, {b}, {c}, {a, b}, {a, c}, {b, c}, {a, b, c}.

(Số tập con của A là 23 = 8).

Thí dụ 4: Tính tổng sau

1. S = 1 + 3 + 5 +… + 2015 + 2017

b. S = 7 + 11 + 15 + 19 +… + 51 + 55

C. S = 2 + 4 + 6 +… + 2016 + 2018

Hướng áp giải pháp:

1. Số số hạng S là: (2017 -1): 2 + 1 = 1009

S = (2017 +1) .1009: 2 = 1018081

b. Số số hạng S là: (55 – 7): 4 +1 = 13

S = (55 + 7) .13: 2 = 403

C. Số số hạng S là: (2018 – 2): 2 + 1 = 1009

S = (2018 + 2) .1009: 2 = 1019090

3..Bài toán trắc nghiệm

câu hỏi 1: Cho A = {0; 2; 4; 6}, hỏi số phần tử có trong A.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: Dễ dãi

A = {0; 2; 4; 6} có 4 phần tử

Thi thiên 2: Tập con của tập A = {1; 3; 4; 5; 8} A là:

A. {0; 3; 4; 5; 8}

B. {2; 4; 5; 8}

C. {1; 4; 5; 8; 9}

D

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: Dễ dãi

A. {0; 3; 4; 5; 8} sai vì nó là 0∉AB. B. {2; 4; 5; 8} sai vì nó là 2∉AC. {1; 4; 5; 8; 9} sai vì 9∉AD. Là con của tất cả các và đúng

Câu hỏi 3: Tìm số thiên nhiên x sao cho x + 6 = 4

A. x = 0

B. x = 1

C. x

D. x = 4

Hướng áp giải pháp:

giải đáp:

Có x + 6 = 4

Không tìm thấy x nào phục vụ đề nghị của bạn. Vì thế, x∅

Câu hỏi 4: Cho tập A = {1; 3; 5; 7; 9}, chọn câu giải đáp đúng

A. {1; 2} A

B. Đáp án {1; 2; 5}

C. A

D. 1; 3 A

Hướng áp giải pháp:

giải đáp:

Cho A = {1; 3; 5; 7; 9}

A. {1; 2} A sai vì 2∉A.

BA ⊃ {1; 2; 5} ko đúng vì nó là 2A.

C. ⊂ A đúng vì nó là con của mọi

D. 1; 3 ⊂ A sai. Vì 1; 3 cần được đặt trong dấu ngoắc nhọn {}

Câu hỏi 5: Cho A = 1990×2009.Số phần tử trong tập A là

A. 20

B. 21

C. 19

D. 22

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: A

A = 1990 ≤ x 2009

A là (2009 – 1990) +1 = 20

Câu hỏi 6: Cho 2 , B = {a; b}; P = {b; x; y}.Vui lòng chọn bình luận sai

A. b B

B. x B

mũ lưỡi trai

D. y P

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: Xóa

A.bB đúng

Bx ∈ B sai

CP là chuẩn xác

D.yP là đúng

Phần 7: Có bao lăm phần tử trong 1 các số thiên nhiên ko vượt quá 5?

A. 4 phần tử

B. 5 phần tử

C. 6 phần tử

D. 7 phần tử

Hướng áp giải pháp:

Xem thêm  Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2020 – 2021 theo Thông tư 22

giải đáp:

các số thiên nhiên ko vượt quá 5 là {0; 1; 2; 3; 4; 5}.

Mục 8: Vui lòng chọn câu sai

A. 7 nữ

B. Nữ

C. Nữ

D. {1; 2; 3; 4; 5} N

Hướng áp giải pháp:

giải đáp:

A. 7 N Đúng

B.⊂N đúng

C. ∈ N sai nên cần sử dụng kí hiệu

D. {1; 2; 3; 4; 5} N Đúng

Phần 9: nào sau đây là rỗng?

A. A = 10 ≤ x và x8

B. B = 8 ≤ x ≤ 10

C. C = 5x và x7

D. D = x + 2 = 3

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: A

A. A = 10 ≤ x và x8

A = Vì ko có x thỏa mãn

B. B = 8 ≤ x ≤ 10

B = {8; 9; 10}

C. C = 5x và x7

C = {5; 6; 7}

D. D = x + 2 = 3

D = {1}

Câu 10: Miêu tả 1 tập con ko rỗng của tập A = {3 ;. 5}

A. {3}; {3; 5}

B. {3}; {5}

C. {3; 5}

D. {3}; {5}; {3; 5}

Hướng áp giải pháp:

Trả lời: Dễ dãi

A. {3}; {3; 5} Sai vì ko có {5}

B. Sai {3; 5} do thiếu {3}; {5}

C. Không đúng vì thiếu tập {3; 5} {3}. {5}

D. {3}; {5}; {3; 5} Đúng

Câu 11: Đặt A = {1 ;. 2; 3; 4; 5} và đặt B = {3 ;. 4; 5}. Kết luận sau có đúng ko?

MỘT. AB

B. 3

C. 3

D. AB

Hướng áp giải pháp:

Bạn có thể thấy rằng tất cả các phần tử trong tập B đều thuộc tập A. Do đấy, BA

Hãy chọn đáp án B.

Phần 12: Đặt M = {0;. 2; 4; 6; 8}. Kết luận nào sau đây là sai?

MỘT. {2 mươi 4}

B. 0 triệu

C. 2

D. 7

Hướng áp giải pháp:

+ Phần tử 2 và 4 cùng thuộc M nên {2; 4} ⊂ M hay đáp án A đúng.

Thừa nhận rằng +0 là 1 phần tử của tập M, nó đại diện cho 0 ∈ M, và ký hiệu ⊂ chỉ được sử dụng cho mối quan hệ giữa 2 .Do đấy, đáp án B sai

Câu C đúng vì +2 ∈ M.

Vì + 7∉M nên câu giải đáp D là đúng.

Hãy chọn đáp án B.

Phần 13: A = {x ∈ N | 2

MỘT. 7 A

B. B có 5 phần tử.

C. 2 A

D. A gồm các số thiên nhiên bự hơn 2 và bé hơn hoặc bằng 7.

Hướng áp giải pháp:

A = {x ∈ N | 2

Do đấy, 2 ko có trong tập A.

Hãy chọn đáp án C.

Phần 14: Miêu tả 1 tập con ko rỗng của tập A = {3 ;. 5}

MỘT. {3}; {3; 5}

B. {3}; {5}

C. {3; 5}

D. {3}; {5}; {3; 5}

Xin chào Miêu tả biện pháp:

Có 1 con ko rỗng của A là {3}. {5}; {3; 5}

Hãy chọn đáp án D.

Phần 15: Sử dụng 3 số ko. 4; 6 Viết các số thiên nhiên có 3 chữ số không giống nhau. Có bao lăm phần tử trong này?

MỘT. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Hướng áp giải pháp:

Với 3 số ko; 4; 6 có thể tạo thành 406 số thiên nhiên có 3 chữ số không giống nhau. 460; 604; 640

Do đấy, cần tìm có 4 phần tử.

Hãy chọn đáp án B.

Câu hỏi 6: Cho A = 1990 ≤ x ≤ 2009. A có bao lăm phần tử?

MỘT. 20

B. 2 mươi mốt

C. 19 19

D. 2 mươi 2

Hướng áp giải pháp:

Các phần tử của tập A là dãy số thiên nhiên liên tục từ 1990 tới 2009.

Do đấy, số phần tử trong tập A là 2009-1990 + 1 = 20.

Hãy chọn đáp án A.

Phần 17: C là số thiên nhiên x sao cho x-10 = 15 có bao lăm phần tử?

MỘT. 4

B. 2

C. lần trước hết

D. 3

Hướng áp giải pháp:

x-10 = 15

x = 15 + 10

x = 25

Do đấy, tập C có C = {25} và tập C có 1 phần tử.

Hãy chọn đáp án C.

Phần 18: Số phần tử trong P gồm các chữ cái của cụm từ “WORLD CUP”

MỘT. 9

B. 6

C. số 8

D. 7

Hướng áp giải pháp:

P cần tìm là P = {W; O; R; L; D; C; U; P}

P có 8 phần tử.

Hãy chọn đáp án C.

Câu 19: Đặt B = {m; n; p; q}. Có bao lăm tập con gồm 2 phần tử trong B?

MỘT. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Hướng áp giải pháp:

Tập con của tập B có 2 phần tử là:

{m; n}; {m; p}; {m; q}; {n; p}; {n; q}; {p; q}

Vậy có 6 tập con có 2 phần tử trong tập B

Hãy chọn đáp án C.

Phần 20: A = x ⋮ 2, B = x ≤ 10. C có bao lăm phần tử chứa cả phần tử A và phần tử B?

MỘT. 5

B. 6

C. 7

D. số 8

Hướng áp giải pháp:

Các phần tử thuộc về cả A và B là: 0; 2; 4; 6; 8; 10 nên C = {0; 2; 4; 6; 8; ten}

Do đấy, C có 6 phần tử

Vui lòng chọn 1 câu giải đáp Không

Đây là nội dung của tài liệu Số phần tử trong , toán 6.. Để xem tài liệu tham khảo bổ ích hơn, các em có thể chọn xem trực tuyến hoặc đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập và đạt hiệu quả cao trong học tập.

Bạn cũng có thể rà soát 1 số khoáng sản khác từ cùng chủ đề tại đây:

  • Dạng toán về tia phân giác của góc Math6
  • Dạng toán về Tam giác Toán 6

Chúc may mắn với nghiên cứu của bạn!

..

Xem thêm về bài viết

Số phần tử của 1 , Toán 6

[rule_3_plain]

Với mong muốn cung ứng cho các em học trò có nhiều tài liệu tham khảo và ôn luyện thật tốt, HOC247 đã sưu tầm và tổng hợp Số phần tử của 1 , Toán 6. Hi vọng sẽ giúp các em đạt kết quả cao trong học tập.

SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP, TẬP HỢP CON

1. Phương pháp giải

1.1. Số phần tử của 1

1 có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có vô kể phần tử hoặc cũng có thể ko có phần tử nào.

ko có phần tử nào được gọi là rỗng. Kí hiệu: ∅

Công thức tính số phần tử của

các số thiên nhiên từ a tới b có : b – a + 1 phần tử

các số chẵn từ số chẵn a tới số chẵn b có : (b – a) : 2 + 1 phần tử

các số lẻ từ số lẻ m tới số lẻ n có : (n – m): 2 + 1 phần tử

các số thiên nhiên từ a tới b, 2 số kế tiếp cách nhau d đơn vị, có : (b – a): d +1 phần tử

Cách tính tổng của 1 dãy số

– Tính số số hạng: Vận dụng công thức tính số phần tử của

– Tính tổng: (số hạng cuối + số hạng đầu). số số hạng : 2

1.2. con

Cho 2 A và B. Nếu mọi phần tử của A đều thuộc B thì A được gọi là con của B.

Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃ A

Đọc là A là con của B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A

• Chú ý:

– Mỗi khác thì có ít ra 2 con là ∅ và chính nó

– Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì A = B

– Nếu A có k phần tử thì A có 2k tập con

2. Thí dụ minh họa

Thí dụ 1: Viết các sau và cho biết mỗi có bao lăm phần tử

a. A gồm các số thiên nhiên sao cho x+ 3 = 12

b. B gồm các số thiên nhiên sao cho x.0 = 0

c. C gồm các số thiên nhiên sao cho x < 4

d. D gồm các số thiên nhiên sao cho 0.x = 4

Hướng áp giải:

a. Ta có

x + 3 = 12

x = 12 -3

x = 9

vậy A = {9} có 1 phần tử

b. Ta có

x.0 = 0

vì mọi số thiên nhiên lúc nhân với 0 đều bằng 0

nên B = {0;1;2;3;4…} = N có vô kể phần tử

c. Ta có

x < 4

x {0;1;2;3}

nên C = {0;1;2;3} có 4 phần tử

Ta có

0.x = 4

vì mọi số thiên nhiên lúc nhân với 0 đều bằng 0,

Nên ko còn đó số thiên nhiên thỏa mãn đề nghị của đề bài

Vậy D = ∅

Thí dụ 2: Tìm số phần tử của các sau

A = {1 ; 4 ; 7 ; 10 ; … ; 298 ; 301}

B = {8 ; 10 ; 12 ; … ; 30}

Hướng áp giải:

• A số bé nhất là 1, số bự nhất là 301 2 số kế tiếp cách nhau 3 đơn vị.

Do đấy số phần tử của A là : (301 -1) : 3 + 1 = 101 (phần tử).

• B = {8 ; 10 ; 12 ; … ; 30}

B có (30 – 8) : 2 + 1 = 12 (phần tử).

Thí dụ 3: Cho A = {a, b, c}. Viết tất cả các con của A.

Hướng áp giải:

Các con của A là :

Ø , {a} , {b}, {c} , {a, b} , {a, c} , {b, c} , {a, b, c}.

(Số con của A bằng 23 = 8 ).

Thí dụ 4: Tính các tổng sau

a. S = 1+3+5+…+2015+2017

b. S = 7+11+15+19+…+51+55

c. S = 2+4+6+…+2016 +2018

Hướng áp giải:

a. Số số hạng của S là: (2017 -1): 2 + 1 = 1009

S = (2017 +1).1009: 2 =1018081

b. Số số hạng của S là: (55 – 7):4 +1 = 13

S = (55+7).13:2 = 403

c. Số số hạng của S là: (2018 – 2):2 + 1 =1009

S = (2018 + 2).1009:2 = 1019090

3. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho A = {0;2;4;6} hỏi A có bao lăm phần tử:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hướng áp giải:

Đáp án: D

A = {0;2;4;6} có 4 phần tử

Câu 2:  A = {1;3;4;5;8} con của A là:

A. {0;3;4;5;8}

B. {2;4;5;8}

C. {1;4;5;8;9}

D. ∅

Hướng áp giải:

Đáp án: D

A. {0;3;4;5;8} sai vì 0 ∉ A B. {2;4;5;8} sai vì 2 ∉ A C. {1;4;5;8;9} sai vì 9 ∉ A D. ∅ đúng vì ∅ là con của mọi

Câu 3: Tìm số thiên nhiên x sao cho x+ 6 = 4

A. x = 0

B. x = 1

C. x ∈ ∅

D. x = 4

Hướng áp giải:

Đáp án: C

Ta có x+ 6 = 4

Không tìm được x thỏa mãn đề nghị. Nên x ∈ ∅

Câu 4: Cho tập A = {1;3;5;7;9} chọn câu đúng

A. {1;2} ⊂ A

B. A ⊃ {1;2;5}

C. ∅ ⊂ A

D. 1; 3 ⊂ A

Hướng áp giải:

Đáp án: C

Cho tập A = {1;3;5;7;9}

A. {1;2} ⊂ A sai vì 2 ∉ A

B. A ⊃ {1;2;5} sai vì 2 ∉ A

C. ∅ ⊂ A đúng vì ∅ là con của mọi

D. 1; 3 ⊂ A sai vì 1;3 phải được viết trong dấu ngoắc nhọn {}

Câu 5: Cho A = 1990 x 2009. Số phần tử của A là

A. 20

B. 21

C. 19

D. 22

Hướng áp giải:

Đáp án: A

A = 1990 ≤ x 2009

A có (2009 – 1990) +1 = 20

Câu 6: Cho 2 B={a;b}; P={b;x;y}. Chọn nhận xét sai

A. b ∈ B

B. x ∈ B

C. a ∉ P

D. y ∈ P

Hướng áp giải:

Đáp án: B

A. b ∈ B đúng

B. x ∈ B sai

C. a ∉ P đúng

D. y ∈ P đúng

Câu 7:  các số thiên nhiên ko vượt quá 5 gồm bao lăm phần tử?

A. 4 phần tử

B. 5 phần tử

C. 6 phần tử

D. 7 phần tử

Hướng áp giải:

Đáp án: C

các số thiên nhiên ko vượt quá 5 là {0;1;2;3;4;5}

Câu 8: Chọn câu sai

A. 7 ∈ N

B. ∅ ⊂ N

C. ∅ ∈ N

D. {1;2;3;4;5} ⊂ N

Hướng áp giải:

Đáp án: C

A. 7 ∈ N Đúng

B. ∅ ⊂ N Đúng

C. ∅ ∈ N Sai vì ∅ là 1 nên ta phải sử dụng kí hiệu

D. {1;2;3;4;5} ⊂ N Đúng

Câu 9:  nào sau đây là rỗng

A. A = 10 ≤ x và x ≤ 8

B. B = 8 ≤ x ≤ 10

C. C = 5 ≤ x và x ≤ 7

D. D = x+2 = 3

Hướng áp giải:

Đáp án: A

A. A = 10 ≤ x và x ≤ 8

A = vì ko còn đó x thỏa mãn

B. B = 8 ≤ x ≤ 10

B = {8;9;10}

C. C = 5 ≤ x và x ≤ 7

C = {5;6;7}

D. D = x+2 = 3

D = {1}

Câu 10: Viết con khác rỗng của A = {3; 5}

A. {3}; {3;5}

B. {3}; {5}

C. {3;5}

D. {3};{5};{3;5}

Hướng áp giải:

Đáp án: D

A. {3}; {3;5} Sai vì thiếu {5}

B. {3}; {5} Sai vì thiếu {3;5}

C. {3;5} Sai vì thiếu {3}; {5}

D. {3};{5};{3;5} Đúng

Câu 11: Cho A = {1; 2; 3; 4; 5} và B = {3; 4; 5}. Kết luận nào sau đây đúng?

A. A ⊂ B     

B. B ⊂ A     

C. B ∈ A     

D. A ∈ B

Hướng áp giải:

Ta thấy mọi phần tử thuộc B đều thuộc A nên B ⊂ A

Chọn đáp án B.

Câu 12: Cho M = {0; 2; 4; 6; 8}. Kết luận nào sau đây sai?

A. {2; 4} ⊂ M     

B. 0 ⊂ M     

C. 2 ∈ M     

D. 7 ∉ M

Hướng áp giải:

+ Vì các phần tử 2;4 đều thuộc M nên {2; 4} ⊂ M hay đáp án A đúng.

+ Nhận thấy 0 là phần tử của tập M nên ta kí hiệu 0 ∈ M , kí hiệu ⊂ chỉ chuyên dụng cho mối quan hệ giữa 2 . Do đấy, đáp án B sai

+ 2 ∈ M nên đáp án C đúng.

+ 7 ∉ M nên đáp án D đúng.

Chọn đáp án B.

Câu 13: Cho A = 2 < x ≤ 7. Kết luận nào sau đây ko đúng?

A. 7 ∈ A

B.  B gồm có 5 phần tử.

C. 2 ∈ A

D.  A gồm các số thiên nhiên bự hơn 2 và bé hơn hoặc bằng 7

Hướng áp giải:

Trong cách viết A = 2 < x ≤ 7, ta chỉ ra thuộc tính đặc biệt của gồm các phần tử là số thiên nhiên bự hơn 2 và bé hơn hoặc bằng 7

Nên 2 ko thuộc A.

Chọn đáp án C.

Câu 14: Viết con khác rỗng của A = {3; 5}

A. {3}; {3; 5}     

B. {3}; {5}     

C. {3; 5}     

D. {3}; {5}; {3; 5}

Hi Hướng áp giải:

Ta có các con khác rỗng của A là {3}; {5}; {3; 5}

Chọn đáp án D.

Câu 15: Dùng 3 chữ số 0; 4; 6 để viết các số thiên nhiên có 3 chữ số không giống nhau. này có bao lăm phần tử?

A. 3     

B. 4     

C. 2     

D. 5

Hướng áp giải:

Với 3 chữ số 0; 4; 6 có thể lập các số thiên nhiên có 3 chữ số không giống nhau là 406; 460; 604; 640

Do đấy cần tìm có 4 phần tử.

Chọn đáp án B.

Câu 6: Cho A = 1990 ≤ x ≤ 2009. Số phần tử của A là?

A. 20     

B. 21     

C. 19     

D. 22

Hướng áp giải:

Các phần tử của A là dãy các số từ nhiên liên tục từ 1990 tới 2009

Vì thế số phần tử của A là 2009 – 1990 + 1 = 20.

Chọn đáp án A.

Câu 17:  C là số thiên nhiên x thỏa mãn x – 10 = 15 có số phần tử là?

A. 4     

B. 2     

C. 1     

D. 3

Hướng áp giải:

Ta có: x – 10 = 15

x = 15 + 10

x = 25

Nên C là C = {25}, lúc đấy C có 1 phần tử.

Chọn đáp án C.

Câu 18: Số phần tử của P gồm các chữ cái của cụm từ “WORLD CUP”

A. 9     

B. 6     

C. 8     

D. 7

Hướng áp giải:

P cần tìm là P = {W; O; R; L; D; C; U; P}

P gồm 8 phần tử.

Chọn đáp án C.

Câu 19: Cho B = {m; n; p; q}. Số con có 2 phần tử của B là?

A. 4     

B. 5     

C. 6     

D. 7

Hướng áp giải:

Các con của B có 2 phần tử là

{m; n}; {m; p}; {m; q}; {n; p}; {n; q}; {p; q}

Vậy có 6 con có 2 phần tử của B

Chọn đáp án C.

Câu 20: Cho tập A = x ⋮ 2, B = x ≤ 10 . C gồm các phần tử thuộc cả A và B gồm bao lăm phần tử?

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Hướng áp giải:

Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là: 0; 2; 4; 6; 8; 10 nên C = {0; 2; 4; 6; 8; 10}

Vậy C gồm 6 phần tử

Chọn đáp án B

Trên đây là nội dung tài liệu Số phần tử của 1 , Toán 6. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Các dạng toán về Tia phân giác của góc Toán 6
Các dạng toán về Tam giác Toán 6

​Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Toán lớp 8 Trường THCS Mỹ An

231

Chuyên đề Phần mềm hệ thức Vi-ét Toán 9

674

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Toán lớp 6 trường THCS Trường Sơn

289

Bồi dưỡng HSG chuyên đề Các bài toán về sự chia hết của số nguyên Toán 8

396

Bồi dưỡng HSG chuyên đề Hoán vị, tổ hợp Toán 8

326

Bồi dưỡng HSG chuyên đề Phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8

454

[rule_2_plain]

#Số #phần #tử #của #1 #tập #hợp #tập #hợp #Toán


  • #Số #phần #tử #của #1 #tập #hợp #tập #hợp #Toán
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp Toán 6” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-26 00:45:18. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending