Connect with us

Blog

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát

Published

on

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát

[rule_3_plain]

Bộ đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát tập hợp 5 đề thi thử THPT QG môn Lý. Mời các thầy cô giáo cùng các em học sinh lớp 12 tham khảo đề thi này nhằm chuẩn bị tốt nhất cho Kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia sắp tới.

TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN VẬT LÝ

NĂM HỌC 2021-2022

Thời gian 60 phút

Đề thi số 1

Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 4cos (8πt + (frac{pi }{3})) (cm). Chu kỳ dao động của chất điểm

A. 8 π s.                                

B. 4 s.                               

C. 0,25 s.                         

D. (frac{pi }{3}) s.

Câu 2: Một sóng điện từ truyền trong môi trường trong suốt có tốc độ v, bước sóng l. Tốc độ ánh sáng trong chân không là c . Chu kỳ sóng của sóng này là

A. (frac{v}{lambda }.)   

B. (frac{lambda }{v}.)                                         

C. (frac{c}{lambda }.)                                             

D. (frac{c}{lambda }.)

Câu 3: Một sợi dây đàn hồi dài (ell ) có một đầu dây cố định, một đầu dây tự do. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là

A. (text{2}ell .)                

B. (frac{ell }{text{4}}.)                                        

C. (frac{ell }{2}.)     

D. (text{4}ell .)

Câu 4: Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây?

A. Có giá trị thay đổi được.                                           

B. Có giá trị rất lớn.

C. Có giá trị rất nhỏ.                                                      

D. Có giá trị không đổi.

Câu 5: Trong chân không, một bức xạ có bước sóng 445 nm có màu

A. lam.                                   B. chàm.                            C. lục.                               D. vàng.

Câu 6: Đặt điện áp u = U(sqrt{2})cos(wt + ju) (V) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa tụ điện có điện dung C thì dòng điện qua mạch là i = I(sqrt{2})cos(wt + ji) (A). Biểu thức định luật Ôm áp dụng cho các giá trị hiệu dụng là

A. (text{I = UC}omega .)                                         

B. (text{I = }frac{text{U}}{text{C}omega }.)                                             

C. (text{I = }frac{text{U}sqrt{2}}{text{C}omega }.)  

D. (text{I = }frac{text{UC}omega }{sqrt{2}}.)

Câu 7: Khi nhận xét về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A. Khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện, các chất khí ở áp suất thấp phát ra quang phổ vạch phát xạ.

B. Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có một quang phổ vạch phát xạ đặc trưng riêng của nguyên tố đó.

C. Nhiệt độ nguồn phát càng thấp, quang phổ vạch phát xạ càng được mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn.

D. Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

Câu 8: Đặt điện áp u = Uocos(wt + ju) (V) vào hai đầu đoạn mạch không phân nhánh thì dòng điện qua mạch là i = Iocos(wt + ji) (A). Nếu (-frac{pi }{2}) ≤ ju – ji ≤ 0 thì đoạn mạch đã cho không thể gồm

A. điện trở, cuộn cảm và tụ điện.                                   

B. cuộn cảm và tụ điện.

C. tụ điện và điện trở.                                                    

D. cuộn cảm và điện trở.

Câu 9: Bước sóng giới hạn của Ge là 1,88 mm. Cho h = 6,625.10-34 Js, c = 3.108 (frac{m}{s}). Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết trong Ge là

A. 1,51 eV.                           

B. 0,72 eV.                      

C. 5,97 eV.                      

D. 0,66 eV.

Câu 10: Trong công nghiệp chế biến thực phẩm, để tiệt trùng thực phẩm trước khi đóng gói hoặc đóng hộp, người ta sử dụng tia nào dưới đây ?

A. Tia α.                               

B. Tia β.                           

C. Tia tử ngoại.                

D. Tia hồng ngoại.

Câu 11: Tia Rơnghen có

A. cùng bản chất với sóng âm.                                  

B. bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.

C. cùng bản chất với sóng vô tuyến.             

D. điện tích âm.

Câu 12: Đối với mỗi môi trường đàn hồi, tốc độ truyền sóng cơ có giá trị

A. không đổi theo thời gian.                                          

B. cực đại khi phần tử qua vị trí cân bằng.

C. cực đại khi phần tử qua vị trí biên.                           

D. bằng không khi phần tử qua vị trí cân bằng.

Câu 13: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 1000 kHz. Khi dao động âm tần có tần số 800 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là

A. 1200.                                 B. 1250.                            C. 1600.                            D. 1500.

Câu 14: Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, lệch pha nhau  π rad với biên độ A1 và A2. Dao động tổng hợp của hai dao động trên có biên độ là

A. (text{A = }left| {{text{A}}_{text{1}}}text{- }{{text{A}}_{text{2}}} right|.)      

B. (text{A = }sqrt{text{A}_{text{1}}^{text{2}}text{ + A}_{text{2}}^{text{2}}}.)          

C. (text{A = }sqrt{text{A}_{text{1}}^{text{2}}text{- A}_{text{2}}^{text{2}}}.)            

D. (text{A = }{{text{A}}_{text{1}}}text{+ }{{text{A}}_{text{2}}}.)

Câu 15: Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu lam thì ánh sáng phát quang không thể là ánh sáng nào dưới đây?

A. Màu cam.                          B. Màu tím.                       C. Màu đỏ.                        D. Màu vàng.

Câu 16: Một vật có khối lượng m dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Động năng dao động của vật là

A. ({{text{W}}_{text{d}}}text{ = }frac{text{1}}{text{2}}text{m}{{text{ }!!omega!!text{ }}^{text{2}}}{{text{A}}^{text{2}}}text{si}{{text{n}}^{text{2}}}text{( }!!omega!!text{ t +  }!!varphi!!text{ )}).                                               

B. ({{text{W}}_{text{d}}}text{ = }frac{text{1}}{text{2}}text{m}{{text{ }!!omega!!text{ }}^{text{2}}}{{text{A}}^{text{2}}}text{sin( }!!omega!!text{ t +  }!!varphi!!text{ )}).

C. ({{text{W}}_{text{d}}}text{ = }frac{text{1}}{text{2}}text{m}{{text{ }!!omega!!text{ }}^{text{2}}}{{text{A}}^{text{2}}}text{co}{{text{s}}^{text{2}}}text{( }!!omega!!text{ t +  }!!varphi!!text{ )}).                                               

D. ({{text{W}}_{text{d}}}text{ = }frac{text{1}}{text{2}}text{m }!!omega!!text{ Aco}{{text{s}}^{text{2}}}text{( }!!omega!!text{ t +  }!!varphi!!text{ )}text{.})

Câu 17: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai ?

A. Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.

B. Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.

C. Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương.

D. Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.

Xem thêm  https://news.timviec.com.vn/mau-giay-de-nghi-tam-ung-48740.html

Câu 18: Một sóng cơ có biên độ A và bước sóng λ. Quãng đường sóng truyền đi được trong một nửa chu kỳ là

A. (text{2 }!!lambda!!text{ }.)                           

B. (frac{text{A}}{text{2}}.)     

C. 2A.

D. (frac{text{ }!!lambda!!text{ }}{text{2}}.)

Câu 19: Gọi εℓ, εv, εt lần lượt là năng lượng phô tôn các ánh sáng đơn sắc lam, vàng, tím. Chọn biểu thức đúng

A. εt > εv > εℓ.                       

B. εt > εℓ > εv.                  

C. εv > εℓ > εt.                  

D. εv > εt > εℓ.

Câu 20: Đặt điện áp u = U(sqrt{2})cos(wt + ju) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần  và tụ điện mắc nối tiếp. Điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở, cuộn cảm và tụ điện lần lượt là UR, UL, UC. Hệ thức liên hệ đúng là

A. (text{U = }sqrt{text{U}_{text{R}}^{text{2}}text{ + (}{{text{U}}_{text{L}}}text{+ }{{text{U}}_{text{C}}}{{text{)}}^{2}}}text{.})      

B. (text{U = U}_{text{R}}^{{}}text{ + (}{{text{U}}_{text{L}}}text{- }{{text{U}}_{text{C}}}text{)}text{.})

C. (text{U = U}_{text{R}}^{{}}text{ + }{{text{U}}_{text{L}}}text{+ }{{text{U}}_{text{C}}}text{.})                

D. ({{text{U}}^{text{2}}}text{ = U}_{text{R}}^{text{2}}text{ + (}{{text{U}}_{text{L}}}text{- }{{text{U}}_{text{C}}}{{text{)}}^{2}}text{.})

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 21 đến câu 40 của đề thi số 1 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

C

11

C

21

A

31

D

2

B

12

A

22

D

32

A

3

D

13

B

23

B

33

A

4

A

14

A

24

C

34

A

5

B

15

B

25

C

35

B

6

A

16

A

26

C

36

C

7

C

17

C

27

D

37

C

8

D

18

D

28

B

38

D

9

D

19

B

29

A

39

D

10

C

20

D

30

B

40

B

Đề thi số 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN VẬT LÝ TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT ĐỀ 02

Câu 1: Đặt điện áp u = Uocos(wt + ju) (V) vào hai đầu đoạn mạch không phân nhánh thì dòng điện qua mạch là i = Iocos(wt + ji) (A). Nếu (-frac{pi }{2}) < ju – ji < 0 thì đoạn mạch đã cho có thể là

A. cuộn cảm và điện trở.                                           

B. điện trở thuần.

C. tụ điện và điện trở.                                               

D. cuộn cảm.

Câu 2: Điện áp hai đầu mạch điện là u = Uocos(wt + ju) (V). Giá trị hiệu dụng U của điện áp là

A. (text{U = }frac{{{text{U}}_{text{o}}}}{text{2}}.)                             

B. (text{U = }{{text{U}}_{text{o}}}sqrt{text{2}}.)                 

C. (text{U = }frac{{{text{U}}_{text{o}}}}{sqrt{text{2}}}.)  

D. (text{U = 2}{{text{U}}_{text{o}}}.)

Câu 3: Khi nói về dao động duy trì của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng ?

A. Động năng của vật không đổi, biên độ dao động giảm dần.

B. Thế năng dao động không đổi, biên độ dao động không đổi.

C. Biên độ dao động không đổi, cơ năng dao động giảm dần.

D. Chu kỳ dao động duy trì bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.

Câu 4: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 800 kHz. Khi dao động âm tần có tần số 800 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là

A. 1600.                              B. 800.                            C. 1000.                          D. 1200.

Câu 5: Một sóng cơ có biên độ A và bước sóng λ. Quãng đường sóng truyền đi được trong một phần tư chu kỳ là

A. A.                                  

B. (frac{text{ }!!lambda!!text{ }}{text{4}}.)   

C. (frac{text{A}}{text{4}}.)                                     

D. (text{ }!!lambda!!text{ }.)

Câu 6: Âm sắc có liên quan mật thiết với

A. mức cường độ âm.                                                

B. độ cao của âm.

C. tần số âm.                                                             

D. đồ thị dao động âm.

Câu 7: Bước sóng giới hạn của PbS là 4,14mm. Cho h = 6,625.10-34 Js, c = 3.108 (frac{m}{s}). Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết trong PbS là

A. 0,30 eV.                        

B. 1,12 eV.                    

C. 0,66 eV.                    

D. 17,90 eV.

Câu 8: Gọi εc, εv, εt lần lượt là năng lượng phô tôn các ánh sáng đơn sắc cam, vàng, tím. Chọn biểu thức đúng

A. εv > εc > εt.                     

B. εv > εt > εc.                

C. εt > εv > εc.                

D. εt  > εc > εv.

Câu 9: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 10cos (20πt + (frac{pi }{3})) (cm). Chu kỳ dao động của chất điểm

A. 20π s.                             

B. 10 s.                          

C. (frac{pi }{3}) s.   

D. 0,1 s.

Câu 10: Đặt điện áp u = U0cos(wt + j) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là

A. (frac{text{R}}{frac{1}{text{ }!!omega!!text{ C}}text{ + R}}.)

B. (frac{frac{1}{text{ }!!omega!!text{ C}}}{sqrt{{{text{R}}^{text{2}}}text{ + }frac{1}{{{text{( }!!omega!!text{ C)}}^{2}}}}}.)                   

C. (frac{text{R}}{sqrt{{{text{R}}^{text{2}}}text{+ }frac{text{1}}{{{text{( }!!omega!!text{ C)}}^{2}}}}}.)                      

D. (frac{frac{1}{text{ }!!omega!!text{ C}}}{text{R + }frac{1}{text{ }!!omega!!text{ C}}}.)

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

C

11

B

21

B

31

B

2

C

12

C

22

B

32

C

3

D

13

D

23

B

33

A

4

C

14

A

24

A

34

D

5

B

15

A

25

C

35

B

6

D

16

D

26

A

36

A

7

A

17

B

27

A

37

D

8

C

18

A

28

D

38

D

9

D

19

C

29

B

39

C

10

C

20

B

30

D

40

A

Đề thi số 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN VẬT LÝ TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT ĐỀ 03

Câu 1: Tia hồng ngoại và tia Rơnghen đều có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng dài ngắn khác nhau nên

A. có khả năng đâm xuyên khác nhau.

B. chúng đều được sử dụng trong y tế để chụp X-quang (chụp điện).

C. chúng bị lệch khác nhau trong từ trường đều.

D. chúng bị lệch khác nhau trong điện trường đều.

Câu 2: Độ cao của âm gắn liền với

A. tần số âm.                       

B. cường độ âm.           

C. âm sắc.                     

D. mức cường độ âm.

Câu 3: Gọi εđ, εℓ, εt lần lượt là năng lượng phô tôn các ánh sáng đơn sắc đỏ, lục, tím. Chọn biểu thức đúng

A. εt > εđ > εℓ.                    

B. εđ > εℓ > εt.                

C. εt > εℓ > εđ.                

D. εđ > εℓ > εt.

Câu 4: Một sợi dây đàn hồi dài (ell ) được căng ngang và cố định hai đầu dây. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là

A. (frac{ell }{2}.)          

B. (frac{ell }{text{4}}.)                                   

C. (text{2}ell .)   

D. (text{4}ell .)

Câu 5: Một sóng điện từ có tần số f truyền trong môi trường trong suốt có tốc độ v. Tốc độ ánh sáng trong chân không là c . Bước sóng của sóng này là

Xem thêm  Cách sửa quạt điện bị đứt dây | Học Điện Tử

A. (frac{v}{f}.)               

B. (frac{c}{f}.)           

C. (frac{c}{f}.)           

D. (frac{f}{v}.)

Câu 6: Trong thí nghiệm Y âng về giao thao ánh sáng, ánh sáng thí nghiệm là ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Hiệu khoảng cách từ hai khe hẹp  F1, F2 đến vân tối thứ 2 là

A. (text{5 }!!lambda!!text{ }text{.})            

B. (text{2 }!!lambda!!text{ }text{.})  

C. (frac{text{3 }!!lambda!!text{ }}{text{2}}.) 

D. (frac{text{5 }!!lambda!!text{ }}{text{2}}.)

Câu 7: Đặt điện áp u = U0cos(wt + j) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là

A. (frac{text{R}}{sqrt{{{text{R}}^{text{2}}}text{+ ( }!!omega!!text{ L}{{text{)}}^{text{2}}}}}.)                                    

B. (frac{text{ }!!omega!!text{ L}}{sqrt{{{text{R}}^{text{2}}}text{ + ( }!!omega!!text{ L}{{text{)}}^{text{2}}}}}.)    

C. (frac{text{R}}{text{ }!!omega!!text{ L + R}}.)                                 

D. (frac{text{ }!!omega!!text{ L}}{text{R +  }!!omega!!text{ L}}.)

Câu 8: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 10cos (20πt + (frac{pi }{3})) (cm). Chu kỳ dao động của chất điểm

A. (frac{pi }{3}) ).        

B. 10 s.                          

C. 0,1 s.                         

D. 20π s.

Câu 9: Đặt điện áp u = U(sqrt{2})cos(wt + ju) (V) vào hai đầu đoạn mạch có tổng trở Z thì dòng điện qua mạch là i = I(sqrt{2})cos(wt + ji) (A). Biểu thức định luật Ôm áp dụng cho các giá trị hiệu dụng là

A. (text{I = }frac{text{U}sqrt{2}}{text{Z}}.)  

B. (text{I = }frac{text{U}}{text{Z}}.)     

C. (text{I = }frac{text{U}}{text{Z}sqrt{2}}.)                     

D. (text{I = }frac{text{U}}{sqrt{text{Z}}}.)

Câu 10: Khi nói về dao động tắt dần của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng ?

A. Biên độ dao động giảm dần, cơ năng dao động giảm dần.

B. Động năng của vật giảm dần, biên độ dao động giảm dần.

C. Vận tốc cực đại không đổi, cơ năng dao động giảm dần.

D. Thế năng dao động giảm dần, biên độ dao động giảm dần.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

11

B

21

B

31

D

2

A

12

D

22

A

32

A

3

C

13

C

23

A

33

D

4

C

14

B

24

B

34

B

5

A

15

D

25

C

35

B

6

C

16

B

26

B

36

D

7

A

17

C

27

A

37

D

8

C

18

D

28

D

38

A

9

B

19

C

29

D

39

D

10

A

20

C

30

C

40

B

Đề thi số 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN VẬT LÝ TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT ĐỀ 04

Câu 1: Một sợi dây đàn hồi dài (ell )được căng ngang và cố định hai đầu dây. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là

A. (frac{ell }{2}.)          

B. (frac{ell }{text{4}}.)                                   

C. (text{2}ell .)   

D. (text{4}ell .)

Câu 2: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 900 kHz. Khi dao động âm tần có tần số 1200 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là

A. 1500.                              B. 600.                            C. 1800.                          D. 750.

Câu 3: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng

A. tán sắc ánh sáng.                                                  

B. quang điện ngoài.

C. phát quang của chất rắn.                                       

D. quang điện trong.

Câu 4: Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu lam thì ánh sáng phát quang không thể là ánh sáng nào dưới đây?

A. Màu chàm.                     B. Màu vàng.                  C. Màu lục.                    D. Màu đỏ.

Câu 5: Bước sóng giới hạn của Silic là 1,11 mm. Cho h = 6,625.10-34 Js, c = 3.108 (frac{m}{s}). Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết trong Silic là

A. 0,66 eV.                         B. 1,12 eV.                     C. 0,22 eV.                     D. 0,30 eV.

Câu 6: Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, lệch pha nhau (frac{3pi }{2}) rad với biên độ A1 và A2. Dao động tổng hợp của hai dao động trên có biên độ là

A. (text{A = }{{text{A}}_{text{1}}}text{+ }{{text{A}}_{text{2}}}.)    

B. (text{A = }left| {{text{A}}_{text{1}}}text{- }{{text{A}}_{text{2}}} right|.)                   

C. (text{A = }sqrt{text{A}_{text{1}}^{text{2}}text{ + A}_{text{2}}^{text{2}}}.)   

D. (text{A = }sqrt{text{A}_{1}^{2}text{- A}_{2}^{2}}.)

Câu 7: Đặt điện áp u = Uocos(wt – (frac{pi }{6})) (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL, tụ điện có dung kháng ZC mắc nối tiếp thì dòng điện trong mạch là i = Iocos(ωt + (frac{pi }{6})) (A). Đoạn mạch điện này luôn có

A. ZC – ZL = R(sqrt{3}).  

B. ZL – ZC = R(sqrt{3}).        

C. 3(ZL – ZC) = R(sqrt{3}). 

D. (sqrt{3})(ZC – ZL) = R.

Câu 8: Đặt điện áp u = U(sqrt{2})cos(wt + ju) (V) vào hai đầu đoạn mạch có tổng trở Z thì dòng điện qua mạch là i = I(sqrt{2})cos(wt + ji) (A). Biểu thức định luật Ôm áp dụng cho các giá trị hiệu dụng là

A. (text{I = }frac{text{U}sqrt{2}}{text{Z}}.)  

B. (text{I = }frac{text{U}}{text{Z}}.)     

C. (text{I = }frac{text{U}}{text{Z}sqrt{2}}.)                     

D. (text{I = }frac{text{U}}{sqrt{text{Z}}}.)

Câu 9: Chọn câu  sai ? Quang phổ liên tục

A. là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

B. của các chất khác nhau ở cùng nhiệt độ luôn giống nhau.

C. phụ thuộc vào thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn phát ra nó.

D. do các chất rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

Câu 10: Tia hồng ngoại và tia Rơnghen đều có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng dài ngắn khác nhau nên

A. có khả năng đâm xuyên khác nhau.

B. chúng đều được sử dụng trong y tế để chụp X-quang (chụp điện).

C. chúng bị lệch khác nhau trong từ trường đều.

D. chúng bị lệch khác nhau trong điện trường đều.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

C

11

D

21

D

31

B

2

D

12

A

22

C

32

A

3

D

13

C

23

B

33

A

4

A

14

B

24

C

34

B

5

B

15

C

25

A

35

C

6

C

16

D

26

B

36

B

7

A

17

A

27

A

37

A

8

B

18

C

28

B

38

D

9

C

19

C

29

D

39

D

10

A

20

B

30

D

40

D

Đề thi số 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN VẬT LÝ TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT ĐỀ 05

Câu 1: Độ cao của âm gắn liền với

A. âm sắc.                           

B. tần số âm.                

C. mức cường độ âm. 

D. cường độ âm.

Câu 2: Một sóng điện từ có tần số f truyền trong môi trường trong suốt có tốc độ v. Tốc độ ánh sáng trong chân không là c . Bước sóng của sóng này là

Xem thêm  Khách sạn Hương Tràm 4

A. (frac{c}{f}.)               

B. (frac{c}{f}.)           

C. (frac{v}{f}.)          

D. (frac{f}{v}.)

Câu 3: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 900 kHz. Khi dao động âm tần có tần số 1200 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là

A. 1500.                              B. 1800.                          C. 600.                            D. 750.

Câu 4: Tia hồng ngoại và tia Rơnghen đều có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng dài ngắn khác nhau nên

A. chúng bị lệch khác nhau trong điện trường đều.

B. chúng đều được sử dụng trong y tế để chụp X-quang (chụp điện).

C. chúng bị lệch khác nhau trong từ trường đều.

D. có khả năng đâm xuyên khác nhau.

Câu 5: Khi nói về dao động tắt dần của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng ?

A. Biên độ dao động giảm dần, cơ năng dao động giảm dần.

B. Động năng của vật giảm dần, biên độ dao động giảm dần.

C. Vận tốc cực đại không đổi, cơ năng dao động giảm dần.

D. Thế năng dao động giảm dần, biên độ dao động giảm dần.

Câu 6: Gọi εđ, εℓ, εt lần lượt là năng lượng phô tôn các ánh sáng đơn sắc đỏ, lục, tím. Chọn biểu thức đúng

A. εt > εđ > εℓ.                    

B. εt > εℓ > εđ.                

C. εđ > εℓ > εt.                

D. εđ > εℓ > εt.

Câu 7: Bước sóng giới hạn của Silic là 1,11 mm. Cho h = 6,625.10-34 Js, c = 3.108 (frac{m}{s}). Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết trong Silic là

A. 0,66 eV.                        

B. 1,12 eV.                    

C. 0,22 eV.                    

D. 0,30 eV.

Câu 8: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

A. với cùng tần số.                                                    

B. với cùng biên độ.

C. luôn cùng pha nhau.                                             

D. luôn ngược pha nhau.

Câu 9: Phát biểu nào sai khi nói về sóng điện từ ?

A. Trong quá trình truyền sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.

B. Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.

C. Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.

D. Trong quá trình truyền sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau (frac{pi }{2}).

Câu 10: Đặt điện áp u = U(sqrt{2})cos(wt + ju) (V) vào hai đầu đoạn mạch có tổng trở Z thì dòng điện qua mạch là i = I(sqrt{2})cos(wt + ji) (A). Biểu thức định luật Ôm áp dụng cho các giá trị hiệu dụng là

A. (text{I = }frac{text{U}}{text{Z}sqrt{2}}.)  

B. (text{I = }frac{text{U}}{text{Z}}.)     

C. (text{I = }frac{text{U}}{sqrt{text{Z}}}.)                       

D. (text{I = }frac{text{U}sqrt{2}}{text{Z}}.)

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)—.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

B

11

A

21

C

31

A

2

C

12

D

22

B

32

C

3

D

13

C

23

A

33

A

4

D

14

C

24

B

34

D

5

A

15

C

25

C

35

A

6

B

16

A

26

D

36

C

7

B

17

A

27

D

37

B

8

A

18

C

28

C

38

B

9

D

19

B

29

D

39

D

10

B

20

B

30

A

40

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Đổng Chi
Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Phan Đình Giót

Chúc các em học tốt

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thiệu Hóa

70

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Quảng Xương

91

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trường Tộ

76

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Khắc Viện

82

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Quý Đôn

116

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Đổng Chi

163

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #thử #THPT #môn #Vật #Lý #năm #có #đáp #án #Trường #THPT #Cao #Bá #Quát

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Vật Lý năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-04 16:10:06. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel nhanh gọn lẹ ngay tại nhà

Published

on

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Thay phôi sim Viettel ở đâu
  • Đổi phôi sim Viettel bao nhiều tiền
  • Mua phôi sim 4G Viettel
  • Thủ tục đổi sim 4G Viettel
  • Đổi sim
  • Nhân viên Viettel đến nhà đổi sim 4G
  • Cách đổi sim 4G trên My Viettel
  • Đổi sim 4G Viettel giữ nguyên số

Nếu sim của bạn chưa phải sim 4G thì có thể mang trực tiếp ra cửa hàng giao dịch chính thức của nhà mạng để đổi sim miễn phí. Hoặc, có một cách dễ dàng hơn, đó là bạn tự đổi sim tại nhà, tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi.

Dưới đây DaiLyWiki.com hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel tương thích ios 14 để cùng thực hiện đổi từ sim 3G sang 4G nào!

Ưu điểm của việc đổi phôi sim 3G Viettel sang 4G Viettel online ngay tại nhà?

Hiện nay, nhà mạng Viettel khuyến khích khách hàng chuyển đổi từ sim 3G sang sim 4G. Nhằm giúp khách hàng trải nghiệm dịch vụ internet tốt hơn. Bên cạnh hình thức đổi sim đại lý của nhà mạng, bạn còn có thể đăng ký đổi sim tại nhà.

  • Chỉ cần ra cửa hàng 1 lần mà có thể mua nhiều phôi sim, vừa thay phôi sim Viettel cho mình và cho mọi người trong gia đình.
  • Tiết kiệm thời gian đi lại cho mọi người, không phải chờ đợi, nhất là khi cửa hàng đông người
  • Được hưởng nhiều ưu đãi gói cước của nhà mạng Viettel, thỏa sức trải nghiệm tốc độ mạng 4G với những ưu điểm vượt trội so với 3G, đặc biệt là tốc độ load, tải.

Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel

Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim phôi sim Viettel

Để thực hiện đổi sim tại nhà, bạn hãy tham khảo các bước hướng dẫn chi tiết sau đây.

  • Bước 1: Bạn hãy ghé ngay qua điểm giao dịch của nhà mạng Viettel để mua 1 hoặc nhiều cái phôi sim 4G. Nên mua nhiều để dự phòng, tránh việc đổi chưa thành công lại mất thêm thời gian đi lại một lần nữa. Hoặc bạn mua nhiều để có thể đổi phôi sim 4g Viettel cho mọi người trong gia đình của mình.
  • Bước 2: Thao tác trên điện thoại
  • Khi sim 3G vẫn gắn trên máy, bạn hãy tiến hành thao tác qua mã USSD. Cụ thể: Hãy bấm *098*4*Serial_SIM# -> OK. (Trong đó, bạn lưu ý là số serial của SIM nó được in ngay trên phôi SIM, đây là dãy số có chứa 19 chữ số trên sim bạn mới mua).
  • Bước 3: Sau khi gửi mã, điện thoại của bạn sẽ nhận được các bước hướng dẫn rất chi tiết, cụ thể, bạn chỉ cần thực hiện theo sao cho thật chính xác, cho đến khi hoàn thành các bước và nhận được thông báo thành công.
  • Bước 4: Tháo bỏ sim 3G cũ và lắp sim 4G mới vào điện thoại của bạn

Toàn bộ các gói cước, gói dịch vụ ở sim cũ đều được giữ nguyên 100% từ số tiền trong tài khoản, gói cước ưu đãi như tomato…

Đặc biệt, sau khi đã chuyển  phôi sim 4G Viettel thành công, bạn sẽ nhận được 10.000đ nhà mạng Viettel chuyển vào tài khoản của điện thoại. Đây là số tiền hoàn trả cho chi phí bạn mua phôi. Như vậy có nghĩa rằng, việc chuyển đổi phôi sim 4G Viettel là hoàn toàn miễn phí.

*Lưu ý:

– Do đổi phôi sim mới nên toàn bộ các tin nhắn, danh bạ điện thoại lưu trên thẻ sim sẽ bị mất hết. Những số bạn lưu trên điện thoại vẫn được giữ nguyên như cũ. Vì thế, trước khi thay thẻ sim mới, hãy đảm bảo rằng toàn bộ danh bạ đã được cập nhật lên email hoặc lưu trên điện thoại, tránh bị mất số nhé.

– Nếu bạn mua phôi sim trắng tại cửa hàng của Viettel, hãy nhờ người bán hàng quét mã vạch ở trên phôi sim để kích hoạt sim nhé. Bạn nhớ là hãy lưu lại số serial của sim mới. Tránh trường hợp khi chuyển đổi không được, hệ thống báo lỗi với nội dung như “Sim chưa cấp cho khách hàng”.

Bạn hãy tưởng tượng rằng, phôi sim nó cũng là một món hàng hóa, để nhà mạng có thể quản lý được lượng tồn, số hàng đã bán thì cần có mã vạch để kiểm tra. Quan trọng hơn là phôi sim của bạn mua về không dùng được mà có thể bạn không biết lý do là gì, mất thêm thời gian trở lại cửa hàng…

– Số seri của SIM đều được in trên thẻ nhựa và cả ở trên sim.

Cách chuyển đổi sim trên ứng dụng My Viettel

Trường hợp có phôi hơi sim, bạn hãy sử dụng ứng dụng My Viettel để chuyển đổi sim 3G sang 4G. Các bước thực hiện trong đơn giản.

Đổi sim 3G sang 4G trên ứng dụng My Viettel

  • Bước 1: Tải ứng dụng My Viettel về thiết bị, đăng ký tài khoản sử dụng nếu chưa có.
  • Bước 2: Mở ứng dụng và đăng nhập. Trong giao diện làm việc chính bạn hãy truy cập vào “Tiện ích”. Tiếp đến lựa chọn phần “Đổi sim” và chọn “Đổi sim 4G” rồi thực hiện chuyển đổi.
  • Bước 3: Nhập chính xác số thay đổi trên sim mới. Sau đó hệ thống sẽ gửi mã xác thực OTP về máy, bạn cần nhập mã xác thực và bấm “Xác nhận”. Đến đây, coi như quá trình chuyển đổi đã hoàn thành.
Xem thêm  Khách sạn Hương Tràm 4

Hướng dẫn đổi sim 4G Viettel bằng tin nhắn

1. Hướng dẫn nhanh

Soạn tin nhắn 4G gửi 191 > Tiếp đến bạn soạn Y gửi 191 để đăng ký đổi sang SIM 4G miễn phí. Vài phút sau điện thoại nhận được tin nhắn của VTSHOP với nội dung đã tiếp nhận đơn hàng đổi SIM 4G cho số điện thoại bạn đã đăng ký. Đợi nhân viên Viettel liên hệ để hỗ trợ đổi sim tại nhà.

2. Hướng dẫn chi tiết

Bước 1: Soạn tin nhắn 4G gửi 191.

Bước 2: Bạn sẽ nhận được thông báo, để tiếp đến bạn soạn Y gửi 191 để đăng ký đổi sang SIM 4G miễn phí.

Ngay lập tức hệ thống sẽ tiếp nhận tin nhắn đăng ký đổi SIM Viettel hoàn toàn miễn phí của bạn và lúc này chúng ta chỉ cần chờ Viettel liên hệ lại với bạn.

Vài phút sau điện thoại nhận được tin nhắn của VTSHOP với nội dung đã tiếp nhận đơn hàng đổi SIM 4G cho số điện thoại bạn đã đăng ký. Ngay lập tức sẽ có nhân viên của Viettel gọi điện đến cho bạn, hỏi địa chỉ cụ thể của bạn để họ tới tận nơi hỗ trợ đổi sang SIM 4G.

Cách đổi phôi SIM tương thích iOS 14 Viettel

Có những iphone sau khi nâng cấp lên hệ điều hành iOS thì gặp các vấn đề như hao pin, máy nóng. Nguyên nhân của tình trạng này đó chính là việc bạn đang sử dụng phôi sim chữ V không tương thích với iSO14. Cách khắc phục đó là chuyển đổi phôi sim sang phôi chữ U.

Cách đổi phôi sim Viettel iOS 14 như sau:

Đầu tiên, các bạn mang theo chứng minh nhân dân hoặc căng cước công dân đến cửa hàng giao dịch của Viettel ở địa điểm gần nhất (cửa hàng giao dịch hay Viettel Store đều ok cả nhé) sẽ được đổi phôi sim iSO 14. Để tránh mất thời gian, các bạn nên liên hệ trước để xem cửa hàng đó còn phôi sim chữ U hay không.

Bạn nên chuyển đổi sang sim 4G để trải nghiệm Internet tốc độ cao

Tiếp theo, khi đã chắc chắn cửa hàng có phôi chữ U, bạn đến cửa hàng và làm theo hướng dẫn của nhân viên. Cụ thể là sẽ điền vào phiếu yêu cầu đổi phôi sim Viettel tương thích iOS 14. Sau đó, bạn sẽ được đổi phôi sim mới ngay.

Vậy là bạn đã có phôi sim phù hợp với thiết bị Iphone, thỏa sức sử dụng không lo nóng máy, tốn pin nữa nhé.

Về phí đổi phôi sim ISO 14 thì nhà mạng Viettel quy định là 25.000đ/1 sim

Ngoài ra, nếu như các bạn muốn thay số sim hiện tại thì có thể mua sim 4g tại hệ thống cửa hàng của Kho Sim hoặc đặt trực tiếp tại website khosim.com. Với ngân hàng sim lớn, đa dạng loại sim, dãy số, các chương trình hỗ trợ mua sim trả góp lãi suất 0%… chắc chắn rằng bạn sẽ hài lòng với sự lựa chọn của mình.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel tại nhà. Hy vọng rằng các bạn đã biết cách thay phôi sim Viettel đối với việc chuyển từ sim 3G sang 4G ngay tại nhà; Đổi phôi sim Viettel ở đâu và đổi như thế nào đối với đổi phôi sim Viettel tương thích ios 14. Chúc các bạn đổi phôi sim Viettel thành công.

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Thay phôi sim Viettel ở đâu
  • Đổi phôi sim Viettel bao nhiều tiền
  • Mua phôi sim 4G Viettel
  • Thủ tục đổi sim 4G Viettel
  • Đổi sim
  • Nhân viên Viettel đến nhà đổi sim 4G
  • Cách đổi sim 4G trên My Viettel
  • Đổi sim 4G Viettel giữ nguyên số

Xem thêm về bài viết

Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel nhanh gọn lẹ ngay tại nhà

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:
Thay phôi sim Viettel ở đâu
Đổi phôi sim Viettel bao nhiều tiền
Mua phôi sim 4G Viettel
Thủ tục đổi sim 4G Viettel
Đổi sim
Nhân viên Viettel đến nhà đổi sim 4G
Cách đổi sim 4G trên My Viettel
Đổi sim 4G Viettel giữ nguyên số

Nếu sim của bạn chưa phải sim 4G thì có thể mang trực tiếp ra cửa hàng giao dịch chính thức của nhà mạng để đổi sim miễn phí. Hoặc, có một cách dễ dàng hơn, đó là bạn tự đổi sim tại nhà, tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi.
Dưới đây DaiLyWiki.com hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel tương thích ios 14 để cùng thực hiện đổi từ sim 3G sang 4G nào!

Ưu điểm của việc đổi phôi sim 3G Viettel sang 4G Viettel online ngay tại nhà?
Hiện nay, nhà mạng Viettel khuyến khích khách hàng chuyển đổi từ sim 3G sang sim 4G. Nhằm giúp khách hàng trải nghiệm dịch vụ internet tốt hơn. Bên cạnh hình thức đổi sim đại lý của nhà mạng, bạn còn có thể đăng ký đổi sim tại nhà.
Chỉ cần ra cửa hàng 1 lần mà có thể mua nhiều phôi sim, vừa thay phôi sim Viettel cho mình và cho mọi người trong gia đình.
Tiết kiệm thời gian đi lại cho mọi người, không phải chờ đợi, nhất là khi cửa hàng đông người
Được hưởng nhiều ưu đãi gói cước của nhà mạng Viettel, thỏa sức trải nghiệm tốc độ mạng 4G với những ưu điểm vượt trội so với 3G, đặc biệt là tốc độ load, tải.
Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel

Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim phôi sim Viettel
Để thực hiện đổi sim tại nhà, bạn hãy tham khảo các bước hướng dẫn chi tiết sau đây.
Bước 1: Bạn hãy ghé ngay qua điểm giao dịch của nhà mạng Viettel để mua 1 hoặc nhiều cái phôi sim 4G. Nên mua nhiều để dự phòng, tránh việc đổi chưa thành công lại mất thêm thời gian đi lại một lần nữa. Hoặc bạn mua nhiều để có thể đổi phôi sim 4g Viettel cho mọi người trong gia đình của mình.
Bước 2: Thao tác trên điện thoại
Khi sim 3G vẫn gắn trên máy, bạn hãy tiến hành thao tác qua mã USSD. Cụ thể: Hãy bấm *098*4*Serial_SIM# -> OK. (Trong đó, bạn lưu ý là số serial của SIM nó được in ngay trên phôi SIM, đây là dãy số có chứa 19 chữ số trên sim bạn mới mua).
Bước 3: Sau khi gửi mã, điện thoại của bạn sẽ nhận được các bước hướng dẫn rất chi tiết, cụ thể, bạn chỉ cần thực hiện theo sao cho thật chính xác, cho đến khi hoàn thành các bước và nhận được thông báo thành công.
Bước 4: Tháo bỏ sim 3G cũ và lắp sim 4G mới vào điện thoại của bạn
Toàn bộ các gói cước, gói dịch vụ ở sim cũ đều được giữ nguyên 100% từ số tiền trong tài khoản, gói cước ưu đãi như tomato…
Đặc biệt, sau khi đã chuyển  phôi sim 4G Viettel thành công, bạn sẽ nhận được 10.000đ nhà mạng Viettel chuyển vào tài khoản của điện thoại. Đây là số tiền hoàn trả cho chi phí bạn mua phôi. Như vậy có nghĩa rằng, việc chuyển đổi phôi sim 4G Viettel là hoàn toàn miễn phí.
*Lưu ý:
– Do đổi phôi sim mới nên toàn bộ các tin nhắn, danh bạ điện thoại lưu trên thẻ sim sẽ bị mất hết. Những số bạn lưu trên điện thoại vẫn được giữ nguyên như cũ. Vì thế, trước khi thay thẻ sim mới, hãy đảm bảo rằng toàn bộ danh bạ đã được cập nhật lên email hoặc lưu trên điện thoại, tránh bị mất số nhé.
– Nếu bạn mua phôi sim trắng tại cửa hàng của Viettel, hãy nhờ người bán hàng quét mã vạch ở trên phôi sim để kích hoạt sim nhé. Bạn nhớ là hãy lưu lại số serial của sim mới. Tránh trường hợp khi chuyển đổi không được, hệ thống báo lỗi với nội dung như “Sim chưa cấp cho khách hàng”.
Bạn hãy tưởng tượng rằng, phôi sim nó cũng là một món hàng hóa, để nhà mạng có thể quản lý được lượng tồn, số hàng đã bán thì cần có mã vạch để kiểm tra. Quan trọng hơn là phôi sim của bạn mua về không dùng được mà có thể bạn không biết lý do là gì, mất thêm thời gian trở lại cửa hàng…
– Số seri của SIM đều được in trên thẻ nhựa và cả ở trên sim.
Cách chuyển đổi sim trên ứng dụng My Viettel
Trường hợp có phôi hơi sim, bạn hãy sử dụng ứng dụng My Viettel để chuyển đổi sim 3G sang 4G. Các bước thực hiện trong đơn giản.

Đổi sim 3G sang 4G trên ứng dụng My Viettel
Bước 1: Tải ứng dụng My Viettel về thiết bị, đăng ký tài khoản sử dụng nếu chưa có.
Bước 2: Mở ứng dụng và đăng nhập. Trong giao diện làm việc chính bạn hãy truy cập vào “Tiện ích”. Tiếp đến lựa chọn phần “Đổi sim” và chọn “Đổi sim 4G” rồi thực hiện chuyển đổi.
Bước 3: Nhập chính xác số thay đổi trên sim mới. Sau đó hệ thống sẽ gửi mã xác thực OTP về máy, bạn cần nhập mã xác thực và bấm “Xác nhận”. Đến đây, coi như quá trình chuyển đổi đã hoàn thành.
Hướng dẫn đổi sim 4G Viettel bằng tin nhắn
1. Hướng dẫn nhanh
Soạn tin nhắn 4G gửi 191 > Tiếp đến bạn soạn Y gửi 191 để đăng ký đổi sang SIM 4G miễn phí. Vài phút sau điện thoại nhận được tin nhắn của VTSHOP với nội dung đã tiếp nhận đơn hàng đổi SIM 4G cho số điện thoại bạn đã đăng ký. Đợi nhân viên Viettel liên hệ để hỗ trợ đổi sim tại nhà.
2. Hướng dẫn chi tiết
Bước 1: Soạn tin nhắn 4G gửi 191.

Bước 2: Bạn sẽ nhận được thông báo, để tiếp đến bạn soạn Y gửi 191 để đăng ký đổi sang SIM 4G miễn phí.

Ngay lập tức hệ thống sẽ tiếp nhận tin nhắn đăng ký đổi SIM Viettel hoàn toàn miễn phí của bạn và lúc này chúng ta chỉ cần chờ Viettel liên hệ lại với bạn.

Vài phút sau điện thoại nhận được tin nhắn của VTSHOP với nội dung đã tiếp nhận đơn hàng đổi SIM 4G cho số điện thoại bạn đã đăng ký. Ngay lập tức sẽ có nhân viên của Viettel gọi điện đến cho bạn, hỏi địa chỉ cụ thể của bạn để họ tới tận nơi hỗ trợ đổi sang SIM 4G.

Cách đổi phôi SIM tương thích iOS 14 Viettel
Có những iphone sau khi nâng cấp lên hệ điều hành iOS thì gặp các vấn đề như hao pin, máy nóng. Nguyên nhân của tình trạng này đó chính là việc bạn đang sử dụng phôi sim chữ V không tương thích với iSO14. Cách khắc phục đó là chuyển đổi phôi sim sang phôi chữ U.
Cách đổi phôi sim Viettel iOS 14 như sau:
Đầu tiên, các bạn mang theo chứng minh nhân dân hoặc căng cước công dân đến cửa hàng giao dịch của Viettel ở địa điểm gần nhất (cửa hàng giao dịch hay Viettel Store đều ok cả nhé) sẽ được đổi phôi sim iSO 14. Để tránh mất thời gian, các bạn nên liên hệ trước để xem cửa hàng đó còn phôi sim chữ U hay không.

Bạn nên chuyển đổi sang sim 4G để trải nghiệm Internet tốc độ cao
Tiếp theo, khi đã chắc chắn cửa hàng có phôi chữ U, bạn đến cửa hàng và làm theo hướng dẫn của nhân viên. Cụ thể là sẽ điền vào phiếu yêu cầu đổi phôi sim Viettel tương thích iOS 14. Sau đó, bạn sẽ được đổi phôi sim mới ngay.
Vậy là bạn đã có phôi sim phù hợp với thiết bị Iphone, thỏa sức sử dụng không lo nóng máy, tốn pin nữa nhé.
Về phí đổi phôi sim ISO 14 thì nhà mạng Viettel quy định là 25.000đ/1 sim
Ngoài ra, nếu như các bạn muốn thay số sim hiện tại thì có thể mua sim 4g tại hệ thống cửa hàng của Kho Sim hoặc đặt trực tiếp tại website khosim.com. Với ngân hàng sim lớn, đa dạng loại sim, dãy số, các chương trình hỗ trợ mua sim trả góp lãi suất 0%… chắc chắn rằng bạn sẽ hài lòng với sự lựa chọn của mình.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel tại nhà. Hy vọng rằng các bạn đã biết cách thay phôi sim Viettel đối với việc chuyển từ sim 3G sang 4G ngay tại nhà; Đổi phôi sim Viettel ở đâu và đổi như thế nào đối với đổi phôi sim Viettel tương thích ios 14. Chúc các bạn đổi phôi sim Viettel thành công.

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:
Thay phôi sim Viettel ở đâu
Đổi phôi sim Viettel bao nhiều tiền
Mua phôi sim 4G Viettel
Thủ tục đổi sim 4G Viettel
Đổi sim
Nhân viên Viettel đến nhà đổi sim 4G
Cách đổi sim 4G trên My Viettel
Đổi sim 4G Viettel giữ nguyên số

#Hướng #dẫn #chi #tiết #cách #đổi #phôi #sim #Viettel #nhanh #gọn #lẹ #ngay #tại #nhà


  • #Hướng #dẫn #chi #tiết #cách #đổi #phôi #sim #Viettel #nhanh #gọn #lẹ #ngay #tại #nhà
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel nhanh gọn lẹ ngay tại nhà❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel nhanh gọn lẹ ngay tại nhà” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel nhanh gọn lẹ ngay tại nhà [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Hướng dẫn chi tiết cách đổi phôi sim Viettel nhanh gọn lẹ ngay tại nhà” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 15:40:20. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống Y2K năm 2000 không?

Published

on

17 năm sau sự cố Y2K, thế giới phải đối mặt với một vấn đề mới: vụ tai nạn Y2K38. Vụ tai nạn Y2K38 có kinh hoàng không? Nó có giống Y2K năm 2000 không? Điều gì sẽ xảy ra vào năm 2038? Và vụ tai nạn Y2K38 có kinh hoàng hơn vụ tai nạn Y2K năm 2000 không?

Nguyên nhân của vấn đề Y2K là do các chương trình máy tính được phát triển vào thế kỷ 20 được lập trình để nhận dạng hai chữ số cuối cùng của năm, vì vậy chúng không thể phân biệt giữa năm 2000 và năm 1900. Sự thật Y2K38 vào năm 2038, 38 không phải là số cuối cùng, vậy sự kiện Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống Y2K năm 2000 không? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về Y2K38 nhé.

Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống với Y2K năm 2000 không?

Y2K. vấn đề

Năm 2000, cả thế giới như “tê liệt”, máy tính báo sai thời gian và quay ngược thời gian từ những năm 1960 đến 1980.

Y2K Ngày 31 tháng 12 năm 1999 Một lỗi máy tính đã gây ra sự cố trong phần mềm và chương trình máy tính kể từ những ngày cuối cùng của thế kỷ 20. Bài toán Y2K còn được gọi là bài toán “thiên niên kỷ” và kể từ “K” Kilôgam (được sử dụng để đại diện cho số 1000) “2K” là năm 2000.

Số Y2K có liên quan đến ngày tháng. Các chương trình máy tính được phát triển trong thế kỷ 20 được lập trình để nhận ra hai chữ số cuối cùng của năm, vì vậy chúng không thể phân biệt được sự khác biệt giữa những năm 2000 và 1900. Ví dụ như chương trình năm. Năm 1978 công nhận năm 78 là một năm.

Tuy nhiên, hệ thống ngày này đã không hoạt động kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000. Các kỹ sư đã phát hiện ra rằng các chương trình và phần mềm có thể nhận ra 00 là năm 1900 chứ không phải năm 2000. Do đó, máy tính của chương trình nhận ra ngày 1 tháng 1 năm 2000 là ngày 1 tháng 1 năm 1900. Các hệ thống dựa vào tính toán chính xác dữ liệu chắc chắn sẽ thất bại do xác định sai.

Tuy nhiên, rất may là các chuyên gia trên thế giới đã nhanh chóng sửa chữa hệ thống máy tính và đổi trường năm thành 4 chữ số thay vì 2 nên không xảy ra thảm họa lớn. Khi thế giới bước vào năm 2000.

Có gì sai với Y2K38?

Lý do cho tên trường hợp Y2K38 Điều này chỉ đơn giản là sẽ xảy ra Ngày 19 tháng 3 năm 2038. Giả sử rằng sự cố năm 2038 là do giới hạn của bộ xử lý 32 bit và hệ thống đang chạy trên bộ xử lý đó.

Sự khác biệt giữa y2k38 và y2k ​​là gì?

Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống với Y2K năm 2000 không?

Các nhà nghiên cứu nói rằng vào lúc 03:14:07 UTC ngày 19 tháng 3 năm 2038, hệ thống chạy trên một bộ vi xử lý duy nhất. 32 bit Tôi không thể giải quyết vấn đề thay đổi ngày và giờ. Máy tính bắt đầu đếm thời gian vào ngày 1 tháng 1 năm 1970. Tuy nhiên, hệ thống 32 bit 2.147.483.647. Vì vậy, vào ngày 19/03/2038 03:14:07 UTC, 2,147,483,647 giây đã trôi qua kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1970 và tất cả các hệ thống máy tính 32-bit đều được khởi động kể từ năm 1970.

Xem thêm  https://news.timviec.com.vn/mau-giay-de-nghi-tam-ung-48740.html

Câu hỏi đặt ra là điều gì sẽ xảy ra khi đồng hồ trên hệ thống 32 bit vượt quá ngưỡng 2.147.483.647 giây. Một số suy đoán rằng tất cả các máy tính này sẽ ngừng hoạt động.

Tất nhiên, sẽ có nhiều thay đổi trong ngành công nghiệp máy tính và phần mềm từ nay đến năm 2038. Các chuyên gia bảo mật dữ liệu tin tưởng vào an ninh quốc gia, Chứng chỉ SSLInternet of Things và các thiết bị tiền điện tử.

Giải pháp đơn giản nhất mà các nhà khoa học dữ liệu đưa ra để giải quyết vấn đề Y2K28 là nâng cấp hệ thống lên bộ vi xử lý. 64 bit. Chỉ cần nâng cấp hệ thống 64-bit của bạn để có thêm dung lượng, lên đến và bao gồm cả dung lượng tối đa. 9.223.372.036.854.775.808 Thứ hai.

Trên thực tế, nhiều máy tính chạy hệ thống 64-bit. Máy tính Microsoft Windows đã chạy phiên bản 64-bit kể từ khi Windows XP Professional 64-bit được phát hành vào năm 2005.

Phần mềm máy tính OS X của Apple cũng chỉ chạy trên hệ thống 64-bit sau khi Apple phát hành Mac OS X 10.7 Lion vào năm 2011. Hệ thống Unix hỗ trợ máy chủ web và phần cứng khác, nhưng chúng vẫn đang được sử dụng. Hệ thống 32-bit, vì vậy chúng có thể nâng cấp được. Hệ thống 64-bit.

Quay video Gangnam Style

Thực tiễn đã chứng minh rằng việc nâng cấp lên hệ thống 64 bit là bắt buộc và vào tháng 12 năm 2014, YouTube đã sử dụng kỹ thuật tương tự. Vào ngày 3 tháng 12 năm 2014, một video Gangnam Style về một điệp viên đã bị tấn công trên YouTube. Đã có 2.147.483.647 lượt xem được ghi nhận. Tuy nhiên, YouTube đang chạy hệ thống 32 bit và không thể vượt quá con số này và trang bị tạm dừng. Một kỹ sư tại YouTube đã nhanh chóng khắc phục sự cố bằng cách nâng cấp hệ thống lên 64-bit.

https://thuthuat.taimienphi.vn/su-co-y2k38-co-gi-dang-so-no-co-giong-y2k-nam-2000-khong-26315n.aspx
Công nghệ mà YouTube sử dụng có thể được áp dụng cho các hệ thống khác trước năm 2038. Có rất nhiều thời gian từ nay đến năm 2038 để nâng cấp hệ thống và thực hiện các thay đổi cần thiết đối với các giới hạn. Sự cố Y2K38 không gây rủi ro cho phần mềm và chương trình.

Xem thêm về bài viết

Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống Y2K năm 2000 không?

17 năm sau sự cố Y2K, thế giới đang phải đối mặt với một vấn đề mới mang tên sự cố Y2K38. Sự cố Y2K38 có phải là điều đáng sợ? Nó có giống với Y2K năm 2000 không? Điều gì sẽ xảy ra vào năm 2038? Và vụ tai nạn Y2K38 có đáng sợ hơn vụ tai nạn Y2K năm 2000 không?
Nguyên nhân của vấn đề Y2K là do các chương trình máy tính được phát triển vào thế kỷ 20 được lập trình để nhận dạng hai chữ số cuối cùng của năm, chúng không thể phân biệt được giữa năm 2000 và năm 1900. Năm 2038, người ta dự đoán rằng sẽ có Sự cố Y2K38, 38 không phải là con số cuối cùng, vậy sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống với Y2K năm 2000 không? Hãy cùng tìm hiểu về Y2K38 theo bài viết dưới đây.

Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống với Y2K năm 2000 không?
Y2K. vấn đề
Năm 2000, cả thế giới như “tê liệt”, máy tính báo sai giờ và lùi về mốc thời gian từ những năm 1960 đến 1980.
Y2K là một lỗi máy tính gây ra sự cố với phần mềm và chương trình máy tính sau ngày cuối cùng của thế kỷ 20 – ngày 31 tháng 12 năm 1999. Sự cố Y2K còn được gọi là sự cố “thiên niên kỷ”, từ “K” là viết tắt của kg (sử dụng đại diện cho số 1000), vì vậy “2K” là năm 2000.
Số Y2K có liên quan đến ngày tháng. Các chương trình máy tính được phát triển trong thế kỷ 20 được lập trình để nhận ra hai chữ số cuối cùng của năm nên chúng không thể phân biệt được sự khác biệt giữa hai năm 2000 và 1900. Ví dụ, năm 1978, các chương trình sẽ nhận ra 78 là năm.
Tuy nhiên, hệ thống ngày này đã không hoạt động kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000. Các kỹ sư nhận thấy rằng các chương trình và phần mềm không thể nhận ra 00 là năm 2000 mà là năm 1900. Vì vậy, các chương trình máy tính đã công nhận ngày 1 tháng 1 năm 2000 là ngày 1 tháng 1 năm 1900. Nó được suy đoán rằng các hệ thống dựa vào tính toán chính xác của dữ liệu chắc chắn sẽ thất bại vì nhận dạng không chính xác.
Tuy nhiên, rất may là các chuyên gia trên thế giới đã kịp thời sửa chữa hệ thống máy tính, đổi trường năm thành 4 chữ số chứ không phải 2 nữa nên không xảy ra thảm họa nào đáng kể. khi thế giới bước vào năm 2000.
Vấn đề Y2K38 là gì?
Lý do cho tên của sự cố Y2K38 đơn giản là sự cố này sẽ xảy ra vào ngày 19 tháng 3 năm 2038. Người ta cho rằng sự cố năm 2038 sẽ xảy ra do giới hạn của bộ xử lý 32-bit và hệ thống. chạy trên chúng.

Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống với Y2K năm 2000 không?
Các nhà nghiên cứu nói rằng vào lúc 03:14:07 UTC vào ngày 19 tháng 3 năm 2038, các hệ thống chạy trên bộ vi xử lý 32-bit sẽ không thể đối phó với các thay đổi ngày và giờ. Máy tính bắt đầu đếm thời gian vào ngày 1 tháng 1 năm 1970. Nhưng hệ thống 32-bit chỉ có thể đếm đến 2.147.483.647. Vì vậy, vào lúc 03:14:07 UTC ngày 19/3/2038 2.147.483.647 giây sẽ trôi qua từ ngày 1/1/1970 và tất cả các hệ thống máy tính 32-bit sẽ khởi động trở lại năm 1970.
Câu hỏi đặt ra là điều gì sẽ xảy ra khi đồng hồ của hệ thống 32 bit vượt qua ngưỡng 2.147.483.647 giây. Một số suy đoán rằng tất cả các máy tính này sẽ ngừng hoạt động hoàn toàn.
Tất nhiên, trong khoảng thời gian từ nay đến năm 2038, ngành công nghiệp máy tính và phần mềm sẽ có nhiều thay đổi. Người ta nói rằng các chuyên gia bảo mật dữ liệu sẽ phải thay đổi cách họ xử lý các lĩnh vực như an ninh quốc gia, Internet vạn vật SSL và các thiết bị tiền điện tử.
Giải pháp đơn giản nhất mà các nhà khoa học dữ liệu đưa ra để giải quyết vấn đề Y2K28 là nâng cấp hệ thống lên bộ vi xử lý. 64-bit. Chỉ cần nâng cấp hệ thống 64-bit, dung lượng sẽ lớn hơn rất nhiều, tính ra dung lượng lên đến 9.223.372.036.854.775.808 giây.
Trên thực tế, nhiều máy tính chạy hệ thống 64-bit. Máy tính Microsoft Windows đã chạy phiên bản 64-bit kể từ Windows XP Professional 64-bit, được phát hành vào năm 2005.
Ngay cả phần mềm máy tính OS X của Apple cũng chỉ chạy trên hệ thống 64-bit sau khi Apple phát hành Mac OS X 10.7 Lion vào năm 2011. Mặc dù hệ thống Unix hỗ trợ máy chủ web và phần cứng khác, nó vẫn đang sử dụng hệ thống 32-bit rất có thể sẽ được nâng cấp lên Hệ thống 64-bit.
Quay video Gangnam Style
Thực tiễn đã chứng minh rằng việc nâng cấp lên hệ thống 64-bit là điều bắt buộc, kỹ thuật tương tự đã được YouTube sử dụng vào tháng 12 năm 2014. Vào ngày 3 tháng 12 năm 2014, video Gangnam Style của Spy trên Youtube đã bị tấn công. phá vỡ. kỷ lục về lượt xem, con số đã vượt qua 2,147,483,647. Tuy nhiên, YouTube đang chạy hệ thống 32-bit, không thể vượt quá con số này và trang đã bị tạm ngưng. Các kỹ sư làm việc tại YouTube đã nhanh chóng khắc phục sự cố bằng cách nâng cấp hệ thống lên 64-bit.
https://thuthuat.taimienphi.vn/su-co-y2k38-co-gi-dang-so-no-co-giong-y2k-nam-2000-khong-26315n.aspx Kỹ thuật YouTube sử dụng có thể áp dụng cho các hệ thống trước năm 2038. Có rất nhiều thời gian từ nay đến năm 2038 để nâng cấp hệ thống và thực hiện các thay đổi cần thiết đối với giới hạn. sự cố Y2K38, không gây nguy hiểm cho phần mềm và chương trình.

# Tự tin # Y2K38 # có chuyện gì # bình thường # Có phải thế không # thích # Y2K # năm #


  • # Tự tin # Y2K38 # có chuyện gì # bình thường # Có phải thế không # thích # Y2K # năm #
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống Y2K năm 2000 không?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống Y2K năm 2000 không?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống Y2K năm 2000 không? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Sự cố Y2K38 có gì đáng sợ? Nó có giống Y2K năm 2000 không?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 15:39:12. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Thiên

Published

on

Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 5 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Thiên

[rule_3_plain]

DaiLyWiki xin giới thiệu tới các em học trò Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 5 2021 Trường THPT Nguyễn Trung Thiên. Mỗi đề thi gồm có trắc nghiệm và tự luận có đáp án sẽ giúp các em ôn tập nắm vững các tri thức, các dạng bài tập để sẵn sàng cho kỳ thi sắp tới. Các em xem và tải về ở dưới.

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG THIÊN

ĐỀ ÔN TẬP HÈ NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC 9

Thời gian 45 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1M vơi 50 ml dung dịch H3PO4 1M thì nồng độ  mol của muối trong dung dịch nhận được là:

A. 0,33M.    

B. 0,66M.      

C. 0,44M.        

D. 1,1M.

Câu 2: Khối lượng dung dịch KOH 8% cần lấy cho tính năng với 47g K2O để nhận được dung dịch KOH 21% là:

A. 354,85g       

B. 250 g            

C. 320g          

D. 400g

Câu 3: Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hoà dung dịch axit đã cho là:

A. 10ml.          

B. 15ml.        

C. 20ml.            

D. 25ml.

Câu 4: Trộn 200ml  dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M. Nếu sự pha trộn ko làm giãn nở thể tích thì dung dịch  mới có nồng độ mol là:

A. 1,5M        

B. 1,2M          

C. 1,6M            

D. 0,15M

Câu 5: Trộn 20ml dung dịch HCl 0,05M với 20ml dung dịch H2SO4 0,075M. Nếu coi thể tích sau lúc pha trộn bằng toàn cục tích của 2 dung dịch đầu thì pH của dung dịch nhận được là:

A. 1                

B. 2                    

C. 3                    

D. 1,5

Câu 6: Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hoà 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là:

A. 100ml.         

B. 150ml      

C. 200ml              

D. 250ml

Câu 7: Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử, thì có thể dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận diện các dung dịch ấy?

A. Dung dịch NaOH.            

B. Dung dịch AgNO3.

C. Dung dịch BaCl2.            

D. Dung dịch quỳ tím.

Câu 8:Dung dịch A có chứa: Mg2+, Ca2+, 0,2mol Cl–, 0,3mol NO3–.Thêm dần dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A cho tới lúc nhận được lượng kết tủa mập nhất thì ngừng lại.Thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào dung dịch là

A.150ml            

B. 200ml        

C. 250ml            

D. 300ml

Câu 9: Có 4 lọ đựng 4 dung dịch Al(NO3)3; NaNO3, Na2CO3; NH4NO3. Nếu chỉ dùng 1 thuốc thử thì có thể dùng chất nào sau đây để nhận diện 4 lọ trên? Gicửa ải thích?

A. Dung dịch H2SO4       

B. Dung dịch NaCl        

C. Dung dịch K2SO4         

D. CaCO3

Câu 10: Cho a gam Al tính năng hết với dung dịch HNO3 loãng thì nhận được 0,896 lít hỗn hợp khí X, gồm N2O và NO ở (đktc), tỷ khối của X so với hiđro bằng 18,5. Tìm trị giá của a?

A. 1,98 gam.    

B. 1,89 gam        

C. 18,9 gam.      

D.19,8 gam.

Câu 11: Cho 30ml dung dịch H2SO4 0,002M vào 20 ml dung dịch Ba(OH)2 0,008M. Sau phản ứng nhận được dung dịch X..  PH của dung dịch X bằng

A. 7        

B. 10,33                

C. 1,39            

D. 11,6.

Câu 12: Có các dung dịch CuSO4, Cr2(SO4)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, ZnSO4. Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử để phân biệt được các dung dịch trên. Thuốc thở ấy là

A. dd NaOH    

B. dd NH3.        

C. dd BaCl2.          

D. dd HNO3.

Câu 13: Cho 200ml dd hỗn hợp HCl 0,005M và H2SO4 0,0025M tính năng với 300ml dd KOH, được dd có pH = 12. pH của dd KOH là:

A. 12,36;             

B. 12,1;            

C. 11,4;            

D. 12,26

Câu 14: Trộn 250 ml dung dịch KOH 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,005M nhận được dung dịch X. pH của dung dịch X bằng

A. 12        

B. 13        

C. 8          

D. 10

Câu 15: Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận diện được bao lăm trong số các dung dịch :

NaOH;  HCl;  Na2CO3;  Ba(OH)2;  NH4Cl.

A. 2 dung dịch    

B. 3 dung dịch    

C. 4 dung dịch    

D. 5 dung dịch

Câu 16: Cho các p/ư sau:

a) 4 NH3 + Cu2+ → (Cu(NH3)4)2+

b) 2 NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3 H2O

c) NH3 + H2O ⇔ NH4++ OH-

d) 2 NH3 + FeCl2 + 2 H2O → 2NH4Cl + Fe(OH)2

NH3 trình bày tính bazơ trong p/ư nào?

A. P/ư a và c.    

B.P/ư a, c, d        

C.P/ư c và d.       

D.P/ư a và d.

Xem thêm  Khách sạn Hương Tràm 4

Câu 17: Hoà tan m gam kim khí Ba vào nước nhận được 1,5 lit dung dịch X có pH = 13. Giá trị m là

A. 20,55g    

B. 12,825 g.     

C. 5,1375g            

D. 10,275g

Câu 18: Hidroxit chẳng phải  là hidroxit lưỡng tính

A. Pb(OH)2    

B. Cu(OH)2       

C. Ca(OH)2              

D. Zn(OH)2

Câu 19: Cho 6 dung dịch đựng biệt lập Na2CO3 , NH4Cl , KCl , CH3COONa , Na2S , NaHSO4 . Số dung dịch có pH> 7 là

A. 1        

B. 3.           

C. 2.                 

D. 4.

Câu 20: Chất chất lưỡng tính là ?

A. (NH4)2CO3       

B. NH4Cl          

C. (NH4)2SO4         

D. NH4NO3

Câu 21: Có 3 bình, mỗi bình đựng 1 dung dịch sau : HCl , H2SO3 , H2SO4 . Có thể nhận diện dung dịch đựng trong mỗi bình bằng cách thức hóa học với 1 thuốc thử nào sau đây

A. dung dịch AgNO3    

B. dung dịch NaOH    

C. dung dịch BaCl2        

D. quỳ tím

Câu 22: Có dung dịch axit yếu HNO2. Khi hòa tan 1 ít tinh thể NaNO2 vào thì

A. độ điện li α của HNO2 giảm.

B. hằng số phân li Kc của HNO2 tăng.

C. hằng số phân li Kc của HNO2 giảm.

D. độ điện li α của HNO2 tăng.

Câu 23: Cho 1 giọt quỳ tím tuần tự vào từng dung dịch các muối có cùng nồng dộ 0,1M sau : NH4Cl (1), Al2(SO4)3 (2), K2CO3 (3), KNO3 (4) dung dịch có hiện ra màu đỏ là ?

A. (1), (4).    

B. (3), (4).       

C. (1), (2).          

D. (1), (3).

Câu 24: 1 dung dịch chứa các ion sau Fe2+, Mg2+, H+, K+, Cl–, Ba2+. Muấn tách được nhiều ion ra khỏi dung dịch nhất nhưng ko đưa thêm ion lạ vào dung dịch, ta có thể cho dung dịch ấy tính năng với lượng vừa đủ dung dịch nào sau ?

A. K2SO3.     

B. Na2CO3.      

C. K2SO4 .           

D. Ba(OH)2.

Câu 25: Nhóm các ion nào dưới đây có thể còn đó cùng lúc trong cùng 1 dung dịch

A. Cu2+, Cl–, Na+, OH–, NO3–      

B. Na+, Ca2+, NO3–, Fe3+, Cl–

C. Fe2+, K+, NO3–, OH–, NH4+.   

D. NH4+, CO32-, HCO3–, OH–, Al3+

Câu 26: Trong các dung dịch có cùng nồng độ sau, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất

A. K2S      

B. H2SO4           

C. NaOH                 

D. (NH4)3PO4.

Câu 27: Nhóm chất nào sau đây đều bị thủy phân trong nước ?

A. Na3PO4, Ba(NO3)2, FeCl3, KCl.

B. AlCl3, (NH4)3PO4, K2SO3, CH3COOK.

C. K2S, KHS, K2SO4, KHSO3.

D. Mg(NO3)2, BaCl2, K2HPO4, NaNO3.

Câu 28: Theo khái niệm mới về axit bazơ của Bronstet trong các ion Na+, NH4+, CO32ֿ, S2ֿ, HSO4ֿ  HCO32- Clֿ . Số ion là axit là

A. 2.        

B. 4.            

C. 3.                  

D. 1

Câu 29: Cho các cặp chất sau Na2CO2 và BaCl2 (I); (NH4)2CO3  và Ba(NO3)2 (II); Ba(HCO3)2 và K2CO3  (III); BaCl2 và MgCO3 (IV). Những cặp chất lúc phản ứng với nhau có cùng phương trình ion thu gọn là

A. (II), (III), (IV).     

B. (I), (III), (IV).    

C. (I), (II), (III).          

D. (I), (II), (IV).

Câu 30: 1 dung dịch có [OH–] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là ?

A. Kiềm      

B. Trung tính        

C. Axít.       

D. Không xác định được

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

A

11

D

21

C

2

A

12

B

22

A

3

C

13

A

23

C

4

C

14

A

24

A

5

A

15

D

25

B

6

A

16

C

26

D

7

A

17

D

27

B

8

C

18

C

28

A

9

A

19

B

29

C

10

A

20

A

30

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Tính pH của dung dịch Ba(OH)2 0,005 M

A. 10          

B.4            

C.2.              

D.12

Câu 2: Sắp đặt các dung dịch sau : H2SO4 (1), CH3COOH (2), KNO3 (3), Na2CO3 (4) ( có cùng nồng độ mol) theo quy trình độ pH tăng dần :

A. (1) < (2) < (3) < (4).   

B.(1) < (3) < (2) < (4).

C.(4) < (3) < (2) < (1)     

D.(2) < (3) < (4) < (1)

Câu 3: Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính lên có thể tính năng với nhóm chất nào sau đây ?

A. H2SO4, H2CO3.    

B.Ba(OH)2, H2SO4.     

C.Ba(OH)2, NH4OH.     

D.H2SO4, NH4OH .

Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 3 kim khí A, B, C có khối lượng 2,17g tính năng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68 lít khí H2 ( đktc). Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là:

A. 7,549g     

B.7,594g     

C.7,495g       

D.7,945g

Câu 5: Dung dịch A chứa 3 ion Fe3+, Cl–, SO42-. Nếu cô cạn dung dịch A và làm khan thì nhận được bao lăm loại muối ?

A. 3.         

B.4.            

C.2.              

D.1.

Câu 6: Dung dịch HCOOH 0,46%  ( d = 1g/ml) có pH = 3. Độ điện li của dung dịch là

A. 4%          

B.3%             

C.2%              

D.1%

Câu 7: Theo khái niệm axit, bazo của Pronstet thì

A. axit là những chất có vị chua.

B.axit là những chất có thể nhường proton H+.

C.axit là những chất có thể nhận cặp electron tự do.

D.axit là những chất trong nước có thể phân li ra proton H+ .

Câu 8: Pha dung dịch gồm NaHCO3 và NaHSO4 theo tỷ lệ mol 1 : 1 sau ấy đun nhẹ để đuổi hết khí nhận được dung dịch có

A. pH = 14     

B.pH = 7      

C.pH < 7       

D.pH > 7

Câu 9: Nhóm các chất nào dưới đây chỉ gồm các chất điện li mạnh

A. CaCl2 ; CuSO4 ; H2SO4 ; H2S.

B.HNO3  ; Ca(NO3)2  ; CaCl2 ; H3PO4 .

C.KCl ; NaOH ; Ba(NO3)2 ; Na2SO4 .

Xem thêm  Cách sửa quạt điện bị đứt dây | Học Điện Tử

D.HCl ; BaCl2 ; NH3 ; CH3COOH

Câu 10: Dung dịch NH3 0,1M có Kb = 1,8. 10-5. pH của dung dịch NH3 là

A. 10,125      

B.2,875           

C.3,875             

D.11,125

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ câu 11 tới câu 28 của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

D

11

B

21

C

2

A

12

A

22

B

3

B

13

C

23

D

4

C

14

A

24

B

5

C

15

D

25

D

6

D

16

B

26

C

7

B

17

D

27

D

8

B

18

B

28

A

9

C

19

D

 

 

10

D

20

C

 

 

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Trộn 100ml dung dịch NaOH 0,4 M với 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,4 M được dung dịch A, nồng độ ion OH− trong dung dịch A là:

A. 1,2 M                             B. 0,4 M                         C. 0,6 M                         D. 0,8 M

Câu 2: Dung dịch muối nào sau đây có môi trường bazơ?

A. (NH4)2SO4                     B. Na2CO3                     C. NaNO3                      D. NaCl

Câu 3: Dãy các chất nào đều gồm các bazơ theo A- re-ni-ut?

A. NaOH, HNO3, CaCl2                                           B. NaOH, K2CO3, CH3COOH

C. KOH, NaOH, Ba(OH)2                                       D. NaOH, KOH, CaCO3

Câu 4: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?

A. Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.                           B. Dd có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.

C. Dd có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh.                   D. Giá trị pH tăng thì độ axit giảm.

Câu 5: Dung dịch nước của chất A làm quỳ tím hóa xanh, còn dung dịch nước của muối B làm quỳ hóa đỏ. Trộn lẫn 2 dung dịch trên vào nhau thì hiện ra kết tủa. A và B là:

Câu 6: Dung dịch nào làm quì tím hóa đỏ

A. HCl                                B. KOH                         C. NaOH                       D. NaCl

Câu 7: Phản ứng thảo luận ion trong dd các chất điện li xảy ra lúc :

A. Chất phản ứng là các chất điện li mạnh

B. Thành phầm tạo màu

C. Chất phản ứng là các chất dễ tan

D. Thành phầm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu

Câu 8: Dãy gồm các chất điện li mạnh là:

A. H3PO4, HCl, Cu(OH)2, AlCl3, HClO.

B. HNO3, KOH, HClO4, Ca(OH)2, KNO3.

C. AlCl3, NaOH, Ba(HCO3)2, HClO4, H2SO3.

D. NaNO3, AlCl3, CH3COOH, H2SO4, Ca(HCO3)2.

Câu 9: Cho phản ứng sau : 

Fe(NO 3)3  + A  →  B + KNO3. Vậy A, B lần là lượt:

A. KBr, FeBr3                    B. K2SO4, Fe2(SO4)3      C. KCl, FeCl3                D. KOH, Fe(OH)3

Câu 10: 1 dung dịch chứa 0,2 mol Na+;  0,1 mol Mg2+;  0,2 mol NO3- và x mol Cl-. Vậy x có trị giá là:

A. 0,15 mol                         B. 0,20 mol                    C. 0.35 mol                    D. 0,10 mol

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

C

11

D

21

A

2

B

12

A

22

C

3

C

13

C

23

C

4

D

14

C

24

B

5

B

15

A

25

D

6

A

16

D

26

C

7

D

17

D

27

B

8

B

18

A

28

A

9

D

19

B

29

C

10

B

20

C

30

A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Dung dịch X chứa các ion Fe3+; SO42-; NH4+; Cl-. Chia dd X thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: tính năng với lượng dư dd NaOH, đun hot nhận được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07g kết tủa.

Phần 2: tính năng với lượng dư dd BaCl2, nhận được 4,66g kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan nhận được lúc cô cạn dd X  là (công đoạn cô cạn chỉ có nước bay hơi).

A. 7,04g                               B. 3,52g.                          C. 7,46g                           D. 3,73g

Câu 2: Theo thuyết A – re – ni – ut  phát biểu nào sau đây là sai?

A. Axit là những chất lúc tan trong H2O phân li ra cation H+

B. Hidroxit lưỡng tính là những chất lúc tan trong H2O vừa phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiểu bazo.

C. Axit là những chất lúc tan trong H2O phân li ra anion H+.

D. Bazo là những chất lúc tan trong H2O phân li ra anion OH-

Câu 3: Chất nào sau đây ko dẫn điện?

A. C12H22O11                        B. dd HNO3                    C. dd NaOH                   D. dd NaCl

Câu 4: Cho phản ứng: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O.

Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là?

A. CO32- + 2HCl → 2Cl- + CO2 + H2O.                      B. Na2CO3 + 2H+ → 2Na+ + CO2 + H2O.

C. Na+  +  Cl- → NaCl                                                 D. CO32- + 2H+  → CO2  +  H2O

Câu 5: Dung dịch X có [H+] = 1.10-9 mol/l ; môi trường của X là?

A. Trung tính                        B. Lưỡng tính                  C. Bazo                           D. Axit

Câu 6: Chất nào sau đây là bazo?

A. CH3COOH                      B. KOH                           C. CuSO4                        D. AlCl3

Câu 7: Cho các dung dịch sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaCl.

Chỉ dùng 1 thuốc thử nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên?

A. HCl                                                                          B. Dung dịch Ba(OH)2

C. Quỳ tím                                                                   D. dung dịch NaOH

Câu 8: Dung dịch HCl 0,001M có pH bằng?

A. 3                                      B. 2                                  C. 1                                  D. 4

Câu 9: Dung dịch X chứa HCl 0,004M và H2SO4 0,003M có pH bằng?

A. 1                                      B. 2,15                             C. 3                                  D. 2

Câu 10: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

A. CH3COOH                      B. H2SO4                         C. KOH                           D. NaCl

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

A

11

A

21

B

2

C

12

A

22

C

3

D

13

C

23

A

4

D

14

D

24

B

5

B

15

A

25

A

6

B

16

D

26

C

7

D

17

B

27

C

8

A

18

B

28

A

9

D

19

B

29

C

10

A

20

C

30

D

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Từ muối biển người ta điều chế nước Giaven bằng cách thức nào?

A. Điện phân dung dịch muối ăn ko có màng ngăn xốp.

Xem thêm  Dễ dàng tăng tốc mạng khi sử dụng Android và iOS

B. Điện phân hot chảy thu lấy clo và Na. Hòa tan Na rồi sục khí clo vào.

C. Điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn xốp.

D. Không phải A, B, C.

Câu 2: Muối iot dùng làm muối ăn là gì?

A. Muối có công thức NaI.                                          B. Muối ăn trộn thêm I2.

C. Muối ăn có trộn thêm I2 với tỷ lệ nhất mực.            D. Muối ăn có trộn thêm 1 lượng bé KI hoặc KIO3.

Câu 3: Tầng ozon có tính năng như thế nào?

A. Làm ko khí sạch hơn.                                        B. Có bản lĩnh sát khuẩn.

C. Ngăn chặn hiệu ứng nhà kính.                                 D. Hấp thụ các tia cực tím gây hại.

Câu 4: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, có thể thực hiện theo cách nào sau đây?

A. Cho nhanh nước vào axit.                                       B. Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.

C. Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.                 D. Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng:

A. Nhựa.                                 B. Kim loại.                             C. Thủy tinh.                           D. Gốm sứ.

Câu 6: Khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit?

A. CO2.                                   B. CH4.                                   C. SO2.                                    D. NH3.

Câu 7: Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc có thể xịt vào ko khí dung dịch nào sau đây?

A. Dung dịch HCl.                                                       B. Dung dịch NH3.

C. Dung dịch NaOH.                                                   D. Dung dịch HCl.

Câu 8: Cho phương trình hóa học:

a FeSO4 + b KMnO4 + c NaHSO4 → x Fe2(SO4)3 + y K2SO4 + z MnSO4 + t Na2SO4 + u H2O

 với a,b,c,x,y,z,t,u là các số nguyên tối giản.

Tổng hệ số các chất trong phương trình hóa học trên là:

A. 28.                          B. 46.                          C. 50.                          D. 52.

Câu 9:  1 hợp chất ion Y được cấu tạo từ ion M+ và ion X-. Tổng số hạt electron trong Y bằng 36. Số hạt proton trong M+ nhiều hơn trong X- là 2. Địa điểm của nguyên tố M và X trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học là

 A. M: chu kì 3, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA.

 B. M: chu kì 3, nhóm IB; X: chu kì 3, nhóm VIIA.

 C. M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 4, nhóm VIIA.

 D. M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA.

Câu 10: Cho các thí nghiệm sau:

 1) Cho Mg vào dd H2SO4(loãng).                 2) Cho Fe3O4  vào dd H2SO4(loãng).

 3) Cho FeSO4 vào dd H2SO4(đặc ,hot).      4) Cho Al(OH)3 vào dd H2SO4(đặc ,hot).

5) Cho BaCl2 vào dd H2SO4(đặc ,hot).        6) Cho Al(OH)3 vào dd H2SO4(loãng)

Trong các thí nghiêm trên số thí nghiệm xảy ra phản ứng nhưng H2SO4 nhập vai trò là chất oxi hóa là:

A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

11

A

21

B

2

D

12

B

22

C

3

D

13

C

23

A

4

D

14

B

24

A

5

A

15

A

25

C

6

C

16

C

26

B

7

B

17

B

27

D

8

D

18

D

28

B

9

D

19

D

29

A

10

A

20

D

30

C

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 5 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Thiên. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Bộ câu hỏi đoàn luyện ôn tập hè phần Hóa học hữu cơ lớp 11 5 2021 có đáp án

Chúc các em học tốt!

Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 5 2021 có đáp án Trường THPT Lê Hữu Trác

377

Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 5 2021 có đáp án Trường THPT Lý Tự Trọng

196

Bộ câu hỏi đoàn luyện ôn tập hè phần Hóa học hữu cơ lớp 11 5 2021 có đáp án

219

Bài tập chuyên đề chất điện li, sự điện li môn Hóa học 11 5 2021

213

Bài tập chuyên đề nitơ- photpho-cacbon- silic môn Hóa học 11 5 2021

478

Phương pháp giải bài tập về công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ môn Hóa học 11 5 2021

174

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #ôn #tập #hè #môn #Hóa #học #5 #có #đáp #án #Trường #THPT #Nguyễn #Trung #Thiên

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Thiên❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Thiên” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Thiên [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Thiên” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 15:38:12. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending