Connect with us

Blog

Bật mí bí quyết bán thêm, bán chéo sản phẩm hiệu quả

Published

on

Những kỹ năng nào cần thiết để bán thêm và bán chéo sản phẩm hiệu quả? Để biết được bí mật đó, hãy theo dõi bài viết này đến cuối cùng nhé!

Bán thêm, bán kèm sản phẩm Làm sao để hiệu quả là điều mà nhiều doanh nghiệp, cơ sở muốn hướng tới. Có thể bán thêm, bán chéo sản phẩm nếu hiệu quả có thể mang lại cho họ những nguồn lợi nhuận lớn khác ngoài sản phẩm chính. Tuy nhiên, để làm được điều này không hề đơn giản và cần nhiều kỹ năng hỗ trợ.

Tiết lộ bí quyết bán được nhiều hàng và bán chéo sản phẩm hiệu quả - Ảnh 1
bán nhiều bán chéo hơn

Sản phẩm bán chạy, bán kèm là gì?

Đây được hiểu là hình thức mà người bán hoặc cơ sở kinh doanh muốn đưa các mặt hàng, sản phẩm khác vào để tiêu thụ. Những sản phẩm này có thể là những sản phẩm không cùng một nhà sản xuất hoặc cùng một đơn vị sản xuất nhưng thuộc các lĩnh vực khác nhau.

Việc bán ngược, bán chéo thường xảy ra khi người bán hoặc chủ doanh nghiệp nhận thấy nguồn lợi nhuận có thể có của những sản phẩm này. Bán chéo thường xảy ra trong quá trình mua hàng hoặc vừa mới hoàn thành việc mua hàng. Việc bán ngược chỉ có thể xảy ra trong quá trình mua hàng.

Tiết lộ bí quyết bán nhiều hàng và bán chéo sản phẩm hiệu quả - Ảnh 2
bán nhiều bán chéo hơn

Bí quyết bán chéo và bán chéo hiệu quả

Để đạt được thành công nhất định cần rất nhiều yếu tố. Đặc biệt là trong việc bán thêm và bán kèm bí mật Để làm nên thành công của lĩnh vực kinh doanh này, cần phải có những yếu tố quan trọng nhất định.

Quy tắc 25

Một quy tắc cần nhớ khi quyết định bán thêm, bán chéo sản phẩm là giá trị hàng bán không được vượt quá 25% tổng giá trị đơn hàng. Bởi vì, nếu vượt quá thì khả năng lựa chọn mua thêm sản phẩm của khách hàng là vô cùng hạn chế, họ sẵn sàng từ chối khi được đề nghị.

Xem thêm  Có nhà liền kề diện tích 70 m2, giá bán tối đa 950 triệu đồng!

Có thể hiểu theo ví dụ sau: Khi bạn đi siêu thị và mua một đơn hàng có tổng giá trị 100.000 đồng, người bán sẽ khuyến khích bạn mua thêm một số sản phẩm nhỏ khác. Tuy nhiên, những sản phẩm đó nên có giá trị từ 25.000 VND trở lại. Vì nếu vượt quá thì hiệu quả sẽ không cao.

Quen thuộc

Để có thể thuyết phục khách hàng và mua nhiều sản phẩm hơn, hãy giới thiệu cho khách hàng những sản phẩm quen thuộc với họ. Vì họ đã biết những sản phẩm này từ trước và độ tin cậy của chúng cao hơn những sản phẩm mới. Hãy nhớ rằng bán thêm, bán chéo là để tăng doanh số bán hàng, không phải để tiếp thị sản phẩm mới.

Tiết lộ bí quyết bán được nhiều hàng và bán chéo sản phẩm hiệu quả - Ảnh 3
bán kèm hiệu quả

Ví dụ: nếu khách hàng đến cửa hàng gà rán của bạn và gọi một miếng gà, hãy giới thiệu cho họ những món ăn liên quan. Bạn có thể cho khách hàng lựa chọn đồ uống hoặc đồ ăn kèm như khoai tây chiên, bánh ngọt hoặc dưa chua. Nhiều khách hàng sẽ bị thuyết phục và chọn thêm một số thực phẩm bổ sung như vậy.

Sự lựa chọn hạn chế

Hãy nhớ rằng khi bán thêm, bán chéo những sản phẩm đó phải có mối quan hệ nào đó với những mặt hàng mà khách hàng đã chọn. Đó là quy tắc nhất định cần nhớ nếu bạn muốn bán được nhiều hàng hơn, bán chéo hiệu quả. Bằng cách giới thiệu các sản phẩm liên quan đến sản phẩm chính sẽ dễ thuyết phục khách hàng mua hơn.

Xem thêm  Bộ câu hỏi trắc nghiệm về Cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên môn Lịch sử 7

Ví dụ: khi khách hàng chọn mua điện thoại thông minh tại cửa hàng của bạn, hãy giới thiệu các phụ kiện liên quan. Bạn có thể gợi ý khách hàng mua thêm ốp lưng, miếng dán màn hình, tai nghe, thẻ nhớ,… Những phụ kiện này sẽ giúp khách hàng trải nghiệm nhiều tiện ích của chiếc điện thoại mới.

Tiết lộ bí quyết để bán được nhiều hơn và bán chéo sản phẩm hiệu quả - Ảnh 4
bán kèm hiệu quả

Tuyệt đối không bán đồ “bỏ đi”

Việc lựa chọn sản phẩm để bán tăng giá, bán chéo cũng rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả bán hàng. Nếu không xem xét kỹ lưỡng các sản phẩm bán chéo, bạn chắc chắn sẽ thất bại. Hãy nhớ đừng bao giờ bán những sản phẩm không có giá trị hoặc không liên quan đến mặt hàng chính.

Đây là một nguyên tắc rất quan trọng cần ghi nhớ. Ví dụ, bạn bán sản phẩm đã ngừng sản xuất, không còn bán trên thị trường, đừng lừa dối khách hàng. Hãy cho khách hàng biết nguồn gốc của sản phẩm đó và đưa ra lựa chọn có nên mua hay không.

Tìm hiểu về các sản phẩm chúng tôi bán

Một kỹ năng khác cần nhớ về bán thêm, bán chéo là bạn phải am hiểu về sản phẩm mình bán. Khi có hiểu biết nhất định về sản phẩm, bạn mới có thể tư vấn chính xác cho khách hàng, thuyết phục họ mua hàng. Đây là nguyên tắc mà khi kinh doanh bất kỳ mặt hàng nào bạn cũng cần ghi nhớ.

Xem thêm  Vector Poynting - Mobitool

Bán ngược, bán chéo có thể mang lại nguồn lợi nhuận, doanh thu lớn nếu kế hoạch được thực hiện thành công. Hãy áp dụng những kỹ năng bạn đã tích lũy được trong công việc kinh doanh của mình để giảm thiểu những rủi ro không đáng có. Mong rằng những thông tin đó news.timviec.com.vn được cung cấp trong bài viết sẽ thực sự hữu ích với mọi người.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bật mí bí quyết bán thêm, bán chéo sản phẩm hiệu quả❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bật mí bí quyết bán thêm, bán chéo sản phẩm hiệu quả” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bật mí bí quyết bán thêm, bán chéo sản phẩm hiệu quả [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bật mí bí quyết bán thêm, bán chéo sản phẩm hiệu quả” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-06-16 12:58:30. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại BinhDuongAZ.Com

Rate this post
Continue Reading

Blog

Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Văn 11 (6 mẫu)

Published

on

Chữ người tử tù là một trong những tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng. Chính vì vậy, duongleteach.com sẽ cung cấp Bài văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích cảnh cho chữ trong Chữ người tử tù.

Tài liệu gồm có 5 mẫu dàn ý lớp 11, giúp học viên khi ôn tập về tác phẩm này để sẵn sàng chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc Gia. Mời những bạn học viên tìm hiểu thêm nội dung cụ thể sau đây .

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Tóm tắt cảnh cho chữ trong tác phẩm Chữ người tử tù
  • Ý nghĩa của cảnh cho chữ
  • Sơ đồ tư duy cảnh cho chữ
  • Đề thi về cảnh cho chữ
  • Vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ
  • Liên hệ cảnh cho chữ
  • Cảnh cho chữ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có
  • Phân tích cảnh cho chữ loga


Dàn ý cảnh cho chữ – Mẫu 1

1. Mở bài chi tiết dàn ý phân tích cảnh cho chữ

– Mở đầu bài dàn ý phân tích cảnh cho chữ, các bạn cần giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân. Ông là một nghệ sĩ có tâm hồn tha thiết với cái đẹp. Ông luôn hướng về nó với cả trái tim. Văn chương của ông luôn vẽ nên những bức chân dung và cảnh tượng đẹp đến ngỡ ngàng. Trong đó, tình huống cho chữ trong ngục tù ở tác phẩm Chữ người tử tù là ví dụ tiêu biểu.

– Khái quát cảnh cho chữ: tình huống này xảy ra giữa Huấn Cao và viên quản ngục cùng thầy thơ trong chốn lao tù tăm tối. Đây là cảnh tượng mà theo tác giả là “xưa nay chưa từng có”. Cảnh ấy mang giá trị nhân văn sâu sắc lẫn giá trị nghệ thuật độc đáo.

2. Thân bài chi tiết dàn ý phân tích cảnh cho chữ

Luận điểm 1: Khái quát hoàn cảnh dẫn đến tình huống cho chữ

– Trước tiên cần nói về hai nhân vật chính tử tù Huấn Cao và viên quản ngục. Huấn cao là một anh hùng thời loạn. Ông khởi nghĩa chống lại triều đình để bảo vệ dân đen. Ông là một nghệ sĩ tài hoa với tài viết chữ nổi tiếng. Tuy nhiên ông có nguyên tắc sống riêng khi chỉ cho chữ những ai yêu quý, trân trọng, mà không bao giờ chịu quỳ gối trước quyền uy, tiền tài. Ông thích sự tự do, yêu cái đẹp và thiện lương. Trong khi đó viên quản ngục là một người tử tế, biết quý trọng người tài và cũng vô cùng yêu cái đẹp. Mặc dù làm nghề cai ngục nhưng ông vẫn luôn giữ trong mình khát khao xin được chữ Huấn Cao. Ông cũng nể phục trước tài năng đức độ của người tử tù.

– Chính vì thế, tình huống truyện độc đáo đã xảy ra. Huấn Cao khi biết viên quản ngục dù sống trong bùn đen nhưng vẫn không hôi tanh mùi bùn nên đã đồng ý cho chữ.

Luận điểm 2: cảnh cho chữ diễn ra trong lao tù

Lập dàn ý phân tích cảnh cho chữ các bạn cần nhấn mạnh về thời gian và không gian diễn ra tình huống ấy.

– Về thời gian, cảnh cho chữ này diễn ra vào thời gian giữa đêm khuya thanh vắng. Đặc biệt đó là đêm cuối cùng trước khi Huấn Cao, con người tài hoa, nghĩa hiệp phải thi hành án xử.

– Về không gian, thật quá đặc biệt. Bởi thông thường, cảnh cho chữ thiêng liêng, nghệ thuật sẽ diễn ra nơi thư phòng với hương thơm ngào ngạt, ánh đèn sáng tỏ. Nhưng ở đây, ngược lại, cảnh cho chữ lại diễn ra trong ngục tù, nơi tận cùng của xã hội, trên nền đất ẩm thấp, mùi hôi thối của phân gián, chuột và dưới ánh sáng của một ngọn đuốc…

– Về con người thực hiện cảnh cho chữ đó cũng vô cùng khác biệt. Bởi người cho chữ mặc dù bị cùm gông nhưng vẫn ung dung, tự tại, oai phong phóng bút với những nét bút đẹp tuyệt trần. Trong khi đó, viên quản ngục và thầy thơ lại cúi đầu đón nhận như một đặc ân từ tử tù.

– Cho chữ xong, Huấn Cao còn khuyên nhủ viên quản ngục hãy tìm nghề khác, làm nghề nào để có thể trở về với sự thiện lương vốn có.

– Khẳng định ý nghĩ của cảnh cho chữ đó là dù bóng tối có che phủ như thế nào thì cái đẹp vẫn luôn vươn lên, sáng rực rỡ.

Luận điểm 3: vì sao nói đây là cảnh “xưa nay chưa từng có”

Trong dàn ý phân tích cảnh cho chữ, các bạn cần đưa ra lí do vì sao Nguyễn Tuân khẳng định đây là cảnh “ xưa nay chưa từng có”

Thứ nhất, không gian cho chữ khác lạ. Thường, người ta sẽ cho chữ nơi tôn nghiêm, nơi cái đẹp ngự trị nhưng đây lại là chốn dung thân của cái ác. Nơi giam giữ tất cả những tên tù tội, không còn quyền làm người bình thường.

Thứ hai, khi sáng tác nghệ thuật, người nghệ sĩ phải có tâm trọng và tư thế thoải mái, tự do, phóng khoáng. Thế nhưng, ngược lại, Huấn Cao lại ở trong thế bị cùm gông, xiềng xích và cái án tử hình treo lơ lửng trên đầu.

Thứ ba, người xin chữ không phải là người thấp cổ bé họng, người dân thường. Mà lại là một người có chức có quyền. Người có vị thế cao hơn tên tử tù kia. Thế nhưng, viên quản ngục lại tỏ ra khúm núm, run sợ trước tên tử tử.

Dẫn chứng: “Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng tiếng mõ trên vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có đã bày ra trong buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột và gián. Trong một không khí tỏa như đám cháy, ánh sáng đỏ ngòm của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên trên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt làm họ dụi mắt lia lịa. Một tên tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang đậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng phẳng trên mảnh ván”.

“Tên tù viết xong một chữ, tên quản ngục lại khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò thì run run bưng chậu mực. Thay bút con, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên quản ngục đứng thẳng dậy và đĩnh đạc…”

Luận điểm 4: ý nghĩa sâu sắc của cảnh cho chữ

Ở phần cuối phần thân bài trong dàn ý phân tích cảnh cho chữ, các bạn cần nhấn mạnh đến những ý nghĩa sâu sắc của tình huống này.

Thứ nhất, đó là ngợi ca tấm lòng lương thiện của hai nhân vật chính, Huấn Cao và viên quản ngục.

Thứ hai, đó là ca ngợi chiến thắng vang dội nhất của cái đẹp dù trong bất cứ hoàn cảnh nào. Dẫn chứng hình ảnh ánh sáng từ bó đuốc đã thắp sáng lên cả một vùng tối tăm của nhà lao. Dường như ánh sáng và vẻ đẹp của cảnh cho chữ đã đẩy lùi mọi sự xấu xa, hôi thối khỏi quầng sáng của mình.

Thứ ba, ý nghĩa của cảnh cho chữ còn thể hiện ở việc khẳng định vẻ đẹp của tâm hồn Huấn Cao. Từ đó, gợi mở ra quan niệm, gu thẩm mỹ của nhà văn. Cả nhà văn Nguyễn Tuân lẫn Huấn Cao đều cho rằng, những ai yêu cái đẹp, biết trân quý cái đẹp đều có bản tính thiện lương. Có thể có người do hoàn cảnh xô đẩy mà rơi vào cảnh bùn nhơ nhưng tâm hồn họ vẫn trong sáng, tốt bụng. Và theo nhà văn, cái đẹp có thể gột rửa và làm sạch tâm hồn con người.

3. Kết bài

Trong phần kết bài dàn ý phân tích cảnh cho chữ trong Chữ người tử từ, các bạn cần một lần nữa khẳng định lại vẻ đẹp hoàn mỹ và có 1-0-2 của cảnh tượng này. Đồng thời, nhấn mạnh ý nghĩa nhân văn sâu sắc cùng nghệ thuật xây dựng tình huống truyện đặc sắc của nhà văn Nguyễn Tuân.

Qua đó, các bạn nêu rõ thông điệp và quan điểm về cái đẹp của nhà văn Nguyễn Tuân trước cái đẹp, sự tử tế và những tâm hồn thiện lương.

Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 2

I. Mở bài

Giới thiệu về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm Chữ người tử tù và dẫn dắt đến cảnh cho chữ.

Ví dụ: Nguyễn Tuân là nhà văn có phong cách độc đáo. Có người đã cho rằng mỗi sáng tác của ông như đóng một dấu triện riêng. Tuy nhiên, điều thú vị là, dấu ấn này không phải qua vài tác phẩm mới bộc lộ, mà ngay từ tập truyện ngắn đầu tay “Vang bóng một thời” (1940) đã được in đậm. “Chữ người tử tù” là một truyện ngắn xuất sắc của Nguyễn Tuân nằm trong tập truyện trên. Người đọc có thể nhận ra những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của tác giả bậc thầy này qua cảnh cho chữ độc đáo của thiên truyện.

II. Thân bài

1. Khái quát về tác phẩm Chữ người tử tù

– “Chữ người tử tù” là truyện ngắn hội tụ nhiều cái “nhất” trong sự nghiệp của Nguyễn Tuân: Có nhân vật đẹp nhất (Huấn Cao), nhân vật lạ nhất (Quản ngục), cảnh độc đáo nhất (cảnh cho chữ). Đương nhiên, với tất cả những điều ấy, truyện ngắn này cũng có một vị trí đặc biệt, mọi người đều thống nhất rằng đây là một trong những truyện hay nhất trong “Vang bóng một thời” (1940) – tập truyện ngắn đầu tay của nhà văn đã được “Tự lực văn đoàn” trao giải.

– Câu chuyện kể về những ngày Huấn Cao ở trong nhà giam tỉnh Sơn, trước khi về kinh thụ án. Vẻ đẹp của nhân vật này, tư tưởng của thiên truyện đều tỏa sáng rực rỡ trong cảnh cho chữ. Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng ở cảnh này, mọi nét đậm nhất trong phong cách của Nguyễn Tuân đã tụ lại.

2. Phân tích cảnh cho chữ

– Nếu nói như G.S. Nguyễn Đăng Mạnh: “Nguyễn Tuân là nhà văn của những tính cách phi thường, những tình cảm, cảm giác mãnh liệt”, thì có thể nhanh chóng nhận ra rằng cảnh cho chữ đã hội tụ tất cả những nét vượt trội ấy. Đây là một khung cảnh đặc biệt, và chính người khắc hoạ cũng khẳng định rằng đó là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.

– Sự đặc biệt này hiện ra ở mọi góc của cảnh: thời gian, không gian và nhân vật.

* Nhân vật:

  • Thông thường: Người cho chữ và người được cho chữ là những tri âm tri kỷ đến độ “đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”. Ở họ luôn toát ra sự an nhiên, điềm tĩnh, ung dung của bậc túc nho.
  • Trong tác phẩm: Người cho chữ là một tử tù, người được cho chữ là viên quản ngục. Họ có vị trí đối nghịch trong xã hội. Hơn nữa, họ mới gặp nhau hơn nửa tháng. Đặc biệt, cảnh cho chữ đã diễn ra một sự thay bậc đổi ngôi, khi người tù thì dù “cổ đeo gông, chân vướng xiềng” vẫn đứng thẳng người và đĩnh đạc, còn quản ngục “khúm núm” và nghẹn ngào. Trong quan hệ xã hội họ là kẻ thù nhưng trong bình diện nghệ thuật, họ lại là tri âm tri kỉ.

* Không gian:

  • Thông thường: Người ta viết chữ cho nhau ở nơi thư phòng sạch sẽ, không gian của học thuật.
  • Trong tác phẩm: Người ta viết chữ cho nhau trong “một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián”. Đây là không gian mà cái xấu, cái ác thống trị.

* Thời gian:

  • Thông thường: Người ta cho chữ khi thư nhàn, thong thả, trong ánh sáng của buổi mai ấm áp.
  • Trong tác phẩm: Người ta cho chữ vào ban đêm một cách vội vã, chạy đua với thời gian, gấp rút tránh những ánh mắt của bọn lính đến phiên canh buổi sáng và tránh cái công văn oan nghiệt giải người về kinh thụ án.

=> Nhận xét: Một cảnh tượng “xưa nay chưa từng có”.

3. Ý nghĩa của cảnh cho chữ

– Cho thấy Huấn Cao không phải là một nghệ sĩ bậc thầy trong nghệ thuật thư pháp, đang sáng tạo ra cái đẹp siêu việt trước khi đi vào cõi bất tử.

– Huấn Cao còn hiện lên với vai trò của người hướng thiện: “Ở đây lẫn lộn ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa với những nét chữ vuông tươi tắn nói lên cái hoài bão tung hoành của một đời con người”.

=> Trong cảnh này, cái tài, thiên lương và khí phách của bậc chính nhân quyện vào nhau làm nên một vẻ đẹp có thể cứu rỗi những tâm hồn.

III. Kết bài

Nhà thơ Lê Đạt đã viết: “Mỗi công dân có một dạng vân tay/Mỗi nhà thơ thứ thiệt có một dạng vân chữ”. Yêu cầu này không chỉ đối với nhà thơ, mà với nhà văn cũng thật cần thiết. Nguyễn Tuân chính là nhà văn có “vân chữ” không thể lẫn, điều ấy đã được chứng minh thuyết phục qua cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù”.

Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 3

I. Mở bài

– Giới thiệu về nhà văn Nguyễn Tuân, nội dung chính của truyện ngắn Chữ người tử tù.

– Giới thiệu cảnh cho chữ – một cảnh tượng “xưa nay chưa từng có” được Nguyễn Tuân xây dựng.

II. Thân bài

1. Sự chiến thắng của ảnh sáng đối với bóng tối

Xem thêm  Tính chất hóa học của oxit? Khái quát về 4 loại oxit đặc trưng

– “Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc đêm khuya ở nhà ngục. Nhà ngục vốn đã tối tăm, lại vào đêm khuya khoắt, càng dày đặc bóng tối. Nhưng “trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ” và “lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tắt nghe xèo xèo”. Không phải ngẫu nhiên mà Nguyễn Tuân đã miêu tả đến hai lần cái “ánh sáng đỏ rực”, cái “lửa đóm cháy rừng rực” đã xua tan và đẩy lùi cái bóng tối dày đặc trong phòng giam. Nhấn mạnh đến cái ánh sáng của bó đuốc tẩm dầu ấy, rõ ràng đó là dụng ý nghệ thuật của nhà văn.

– Ở đây, không chỉ là sự đối lập của ánh sáng và bóng tối theo ý nghĩa sắc màu vật lí, mà sâu xa hơn và khái quát hơn, đây là sự đối lập mang ý nghĩa nhân sinh của con người: ánh sáng của lương trí, thiên lương và bóng tối của tàn bạo, độc ác. Ánh sáng của thiên lương đã xua tan và đẩy lùi bóng tối của tàn bạo chính tại nơi tù ngục này. Ánh sáng ấy đã khai tâm, đã cảm hóa con người lầm đường trở về với cuộc sống lương thiện.

2. Sự chiến thắng của cái đẹp, cái cao thượng đối với sự phàm tục, sự nhơ bẩn

* Sự phàm tục, sự nhơ bẩn ở đây được biểu thị rất rõ trong cảnh “một buồng chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột, phân gián”; còn cái đẹp, cái cao thượng lại được nói đến sâu sắc trong hai chi tiết mang ý nghĩa tượng trưng: “màu trắng tinh của phiến lụa óng và mùi thơm từ châu mực bốc lên – điều dường như không thể có trong chốn tù ngục. Màu trắng của phiến lụa tượng trưng cho sự tinh khiết còn mùi thơm của thỏi mực là hương thơm của tình người, tình đời”.

* Sự đối lập nói trên đã nêu bật sự chiến thắng của cái đẹp, cái cao thượng đối với sự phàm tục, sự nhơ bẩn. Tâm hồn Huấn Cao bát ngát đến chừng nào khi ông nói về mùi thơm của mực: “Thoi mực, thầy mua ở đâu tốt và thơm quá. Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không?…”. Thế là, không có nhà ngục nào tồn tại nữa, chẳng còn bóng tối, cũng chẳng còn mạng nhện, phân chuột, phân gián nữa. Chỉ còn lại sự thơm tho của mực, sự tinh khiết của lụa – nó là sự thơm tho và tinh khiết của thiên lương con người.

3. Sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước thải độ cam chịu nô lệ

– Đây là sự phối hợp giữa những con người trong cảnh cho chữ. Và ở đây, ta thấy có sự thay bậc đổi ngôi: người tù lại như người làm chủ (đường hoàng, hiên ngang, ung dung, thanh thản); còn bọn ngục lại khúm núm, sợ hãi và xúc động trước những lời khuyên dạy của tù nhân (viên quản ngục “khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ”, thầy thơ lại “run run bưng chậu mực”).

– Sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước thái độ cam chịu nô lệ đã được khắc họa đậm nét trong cảnh cho chữ và những con người trong cảnh ấy. Không còn là cảnh cho chữ bình thường mà là một cảnh thọ giáo thiêng liêng giữa người cho chữ và người nhận chữ. Lời khuyên dạy đĩnh đạc của Huấn Cao có khác gì một chúc thư về lẽ sống trước khi ông đi vào cõi bất tử. Và lời khuyên đầy tình người ấy đã có sức mạnh cảm hóa một tâm hồn bấy lâu vẫn cam chịu nô lệ, một con người lầm đường trở về với cuộc sống lương thiện. Câu nói nghẹn ngào trong nước mắt của viên quản ngục đã nêu bật sự chiến thắng của cái đẹp, cái thiện, của thiên lương con người: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.

III. Kết bài

  • Khẳng định giá trị nhân văn cao đẹp của cảnh cho chữ.
  • Ý nghĩa nhân văn và giá trị nhân đạo sâu sắc của sự chiến thắng đó (lúc bấy giờ và bây giờ).

Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 4

I. Mở bài

– Nguyễn Tuân là nhà văn yêu cái đẹp. Văn ông không thiếu những con người, những hoàn cảnh đẹp đến hoàn bích mà cảnh cho chữ trong “Chữ người tử tù”là ví dụ điển hình.

– Cảnh cho chữ được nhận xét là một cảnh tượng “xưa nay chưa từng có”.

II. Thân bài

1. Tóm tắt hoàn cảnh trước khi cho chữ

– Người tù Huấn Cao: vốn là người có tâm hồn phóng khoáng, thích tự do và chán ghét những kẻ nhũng nhiễu nhân dân. Ông còn là người nghệ sĩ tài năng yêu thích cái đẹp và luôn giữ gìn thiên lương trong sáng. Huấn Cao cũng có nguyên tắc riêng của mình, ông có tài viết chữ nổi tiếng nhưng chỉ cho những người ông quý, không bao giờ cúi đầu trước uy quyền và đồng tiền.

– Quản ngục: một người có thiên lương, biết quý trọng người hiền và yêu cái đẹp nhưng lại làm nghề quản ngục. Khao khát được chữ của Huấn Cao treo trong nhà là khao khát lớn đời ông.

2. Diễn biến cảnh cho chữ

– Thời gian: Tình huống cho chữ diễn ra hết sức tự nhiên trong thời gian giữa đêm nhưng lại là thời gian cuối cùng của một con người tài hoa.

– Không gian: Cảnh cho chữ thiêng liêng lại được diễn ra trong cảnh u ám của ngục tối. Bối cảnh được khắc họa trên nền đất ẩm thấp, mùi hôi của dán, chuột…

– Người cho chữ là người tử tù nhưng oai phong, đang trong tư thế ban ân huệ cuối cùng của mình cho người khác. Kẻ xin chữ lẻ ra là người có quyền hành hơn nhưng cúi đầu mang ơn.

3. Nguyên nhân cảnh cho chữ là “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

– Thông thường người ta chỉ sáng tác nghệ thuật ở nơi có không gian rộng rãi, trang nghiêm hay ít nhất là nơi sạch sẽ, đằng này cảnh cho chữ lại diễn ra nơi cái ác ngự trị.

– Người nghệ sĩ làm ra tác phẩm nghệ thuật phải thật sự thoải mái về tâm lí, thể xác trong khi Huấn Cao phải đeo gông, xiềng xích và nhận án tử vào ngày hôm sau.

– Người quản ngục là người có quyền bắt buộc kẻ tử tù nhưng ngược lại kẻ tử tù lại ở vị thế cao hơn có quyền cho hay không cho chữ.

4. Ý nghĩa của cảnh cho chữ

  • Ca ngợi tấm lòng thiên lương của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục.
  • Ca ngợi sự chiến thắng của cái đẹp dù ở nơi u ám nhất.
  • Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn trong con người của Huấn Cao từ đó thể hiện quan niệm thẩm mĩ của Nguyễn Tuân.

III. Kết bài

Khẳng định lại giá trị của cảnh cho chữ trong việc thể hiện tư tưởng của nhà văn Nguyễn Tuân.

Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 5

I. Mở bài

Giới thiệu về Nguyễn Tuân và tình huống truyện vô cùng đắt giá cảnh cho chữ giữa Huấn Cao và viên quản ngục. Khẳng định Nguyễn Tuân chính là bậc thầy trong việc xây dựng tình huống truyện.

II. Thân bài

1. Cảnh cho chữ chính là một việc xưa nay chưa từng có

– Trong một tình huống vô cùng éo le: nhà tù với xung quanh là cái ác và một bên là cái đẹp của nhân cách thiện lương. Qua đó khẳng định cái đẹp bao giờ cũng chiến thắng sự tù túng và xấu xa.

– Thời gian vào lúc đêm khuya trong ánh đèn leo lét của ngục tù. Trong một không gian tù túng, chật hẹp của nhà tù ba cái đầu người đang chăm chú vào tấm lụa bạch. Cái ánh sáng leo lét đó mang một dụng ý nghệ thuật lớn lao…

– Ở đây không chỉ có sự đối lập ánh sáng bóng tối theo ý nghĩa vật lí mà còn sâu xa là chứa đựng sự đối lập giữa nhân sinh. Và nó có ý nghĩa cảm hóa đưa con người về đúng giá trị hoàn cảnh của nó.

2. Khẳng định cái đẹp bao giờ cũng chiến thắng cái ác

– Cái ác: chốn tù ngục, trong một không gian đầy rẫy phân chuột, phân gián.

– Cái đẹp: màu trắng của tấm lụa, thơm của nghiên mực. Nó tượng trưng cho nhân cách của con người thanh cao và thuần khiết.

=> Sự đối lập ấy nhằm khẳng định sự bất bại của cái đẹp nghệ thuật và sự trường tồn của nó trong mọi hoàn cảnh. Dường như nó đã vượt lên cả những sự tù túng tối tăm nơi trại giam.

3. Nghệ thuật không thể tồn tại song hành cùng cái ác và hướng con người đến chân thiện mỹ

– Tình huống thay đổi thứ tự bị hoán đổi: viên quản ngục khúm núm còn ông Huấn Cao đĩnh đạc. Cho thấy cái đẹp bao giờ cũng ở phía trên….

– Nghệ thuật có chức năng cảm hóa và hướng con người đến những cái đẹp chân thiện mỹ. Đưa ông quản ngục trở về đúng hoàn cảnh của mình rời xa chốn quan trường nhiễu nhen này. Lời khuyên của ông Huấn “Chỗ này không hợp với ông….”.

III. Kết bài

Khẳng định lại tình huống truyện đắt giá, và tài năng của nhà văn Nguyễn Tuân.

Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 6

I. Mở bài

  • Giới thiệu đôi nét về nhà văn Nguyễn Tuân, tác phẩm Chữ người tử tù.
  • Dẫn dắt để giới thiệu đến cảnh cho chữ – một cảnh tượng xưa nay chưa từng có.

II. Thân bài

1. Tóm tắt tác phẩm

“Chữ người tử tù” kể về Huấn Cao – lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa thất bại, bị triều đình bắt và kết án tử hình. Trước khi được giải đến kinh thành để hành hình, bị đưa đến trại giam ở tỉnh Sơn. Viên quản ngục tỉnh Sơn nghe danh Huấn Cao là một người nổi tiếng là người có tài viết chữ đẹp nên ngưỡng mộ đã lâu. Khi kẻ tử tù đến trại giam, viên quản ngục đã đối xử biệt đãi, nhưng chỉ nhận được sự khinh bạc của Huấn Cao. Đến khi nhận ra được tấm lòng của viên quản ngục, Huấn Cao đã quyết định cho chữ. Cảnh cho chữ diễn ra trong phòng giam chật hẹp và tối tăm, nhưng những nét chữ “rồng bay phượng múa” lại thể hiện cái chí lớn của một con người. Sau khi cho chữ, Huấn Cao khuyên viên quản ngục thoát khỏi nơi nhà lao, về quê để giữ lấy “thiên lương trong sáng”. Viên quản lục nghe xong lời khuyên của Huấn Cao cảm động, chắp tay vái lạy rồi nói: “Kẻ mê muội này xin lĩnh ý”.

2. Phân tích cảnh cho chữ

a. Hoàn cảnh cho chữ

– Thời gian nghệ thuật Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vắng có tiếng mõ trên vọng canh.

– Không gian nghệ thuật: Trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián.

– Vị thế bị đảo ngược:

  • Người xin chữ: viên quan coi ngục – người có quyền thì lại khúm núm, run run.
  • Kẻ cho chữ: một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng thì lại hiên ngang, thoải mái.

b. Diễn biến cảnh cho chữ

– Người tù đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván.

– Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực.

– Huấn Cao nói những lời cuối với Quản ngục: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi….”.

=> Lời khuyên của Huấn Cao với viên quản ngục chứng tỏ nhân vật không chấp nhận cái đẹp lẫn lộn cùng cái ác, muốn thưởng thức cái đẹp phải chăm lo, giữ gìn cái thiên lương. Lời khuyên chân thành của Huấn Cao khiến nhân vật như trở thành người khai sáng, người đi truyền đạo giáo.

c. Ý nghĩa của cảnh cho chữ

– Khẳng định thiên lương trong sáng, tốt đẹp của Huấn Cao, viên quản ngục.

– Thể hiện quan điểm của Nguyễn Tuân về cái đẹp: Cái đẹp có thể nảy sinh ngay cả trong hoàn cảnh tối tăm, xấu xa. Nhưng nó không thể tồn tại song song cùng với cái xấu, cái ác.

III. Kết bài

  • Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của cảnh cho chữ.
  • Đánh giá về tài năng văn chương của Nguyễn Tuân.

DaiLyWiki cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Tóm tắt cảnh cho chữ trong tác phẩm Chữ người tử tù
  • Ý nghĩa của cảnh cho chữ
  • Sơ đồ tư duy cảnh cho chữ
  • Đề thi về cảnh cho chữ
  • Vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ
  • Liên hệ cảnh cho chữ
  • Cảnh cho chữ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có
  • Phân tích cảnh cho chữ loga

Source: https://camnangbep.com
Category: Học tập

Xem thêm về bài viết

Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Văn 11 (6 mẫu)

Chữ người tử tù là một trong những tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng. Chính vì vậy, duongleteach.com sẽ cung cấp Bài văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích cảnh cho chữ trong Chữ người tử tù.

Tài liệu gồm có 5 mẫu dàn ý lớp 11, giúp học viên khi ôn tập về tác phẩm này để sẵn sàng chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc Gia. Mời những bạn học viên tìm hiểu thêm nội dung cụ thể sau đây .
DaiLyWiki cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:
Tóm tắt cảnh cho chữ trong tác phẩm Chữ người tử tù
Ý nghĩa của cảnh cho chữ
Sơ đồ tư duy cảnh cho chữ
Đề thi về cảnh cho chữ
Vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ
Liên hệ cảnh cho chữ
Cảnh cho chữ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có
Phân tích cảnh cho chữ loga

Dàn ý cảnh cho chữ – Mẫu 1
1. Mở bài chi tiết dàn ý phân tích cảnh cho chữ
– Mở đầu bài dàn ý phân tích cảnh cho chữ, các bạn cần giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân. Ông là một nghệ sĩ có tâm hồn tha thiết với cái đẹp. Ông luôn hướng về nó với cả trái tim. Văn chương của ông luôn vẽ nên những bức chân dung và cảnh tượng đẹp đến ngỡ ngàng. Trong đó, tình huống cho chữ trong ngục tù ở tác phẩm Chữ người tử tù là ví dụ tiêu biểu.
– Khái quát cảnh cho chữ: tình huống này xảy ra giữa Huấn Cao và viên quản ngục cùng thầy thơ trong chốn lao tù tăm tối. Đây là cảnh tượng mà theo tác giả là “xưa nay chưa từng có”. Cảnh ấy mang giá trị nhân văn sâu sắc lẫn giá trị nghệ thuật độc đáo.
2. Thân bài chi tiết dàn ý phân tích cảnh cho chữ
Luận điểm 1: Khái quát hoàn cảnh dẫn đến tình huống cho chữ
– Trước tiên cần nói về hai nhân vật chính tử tù Huấn Cao và viên quản ngục. Huấn cao là một anh hùng thời loạn. Ông khởi nghĩa chống lại triều đình để bảo vệ dân đen. Ông là một nghệ sĩ tài hoa với tài viết chữ nổi tiếng. Tuy nhiên ông có nguyên tắc sống riêng khi chỉ cho chữ những ai yêu quý, trân trọng, mà không bao giờ chịu quỳ gối trước quyền uy, tiền tài. Ông thích sự tự do, yêu cái đẹp và thiện lương. Trong khi đó viên quản ngục là một người tử tế, biết quý trọng người tài và cũng vô cùng yêu cái đẹp. Mặc dù làm nghề cai ngục nhưng ông vẫn luôn giữ trong mình khát khao xin được chữ Huấn Cao. Ông cũng nể phục trước tài năng đức độ của người tử tù.
– Chính vì thế, tình huống truyện độc đáo đã xảy ra. Huấn Cao khi biết viên quản ngục dù sống trong bùn đen nhưng vẫn không hôi tanh mùi bùn nên đã đồng ý cho chữ.
Luận điểm 2: cảnh cho chữ diễn ra trong lao tù
Lập dàn ý phân tích cảnh cho chữ các bạn cần nhấn mạnh về thời gian và không gian diễn ra tình huống ấy.
– Về thời gian, cảnh cho chữ này diễn ra vào thời gian giữa đêm khuya thanh vắng. Đặc biệt đó là đêm cuối cùng trước khi Huấn Cao, con người tài hoa, nghĩa hiệp phải thi hành án xử.
– Về không gian, thật quá đặc biệt. Bởi thông thường, cảnh cho chữ thiêng liêng, nghệ thuật sẽ diễn ra nơi thư phòng với hương thơm ngào ngạt, ánh đèn sáng tỏ. Nhưng ở đây, ngược lại, cảnh cho chữ lại diễn ra trong ngục tù, nơi tận cùng của xã hội, trên nền đất ẩm thấp, mùi hôi thối của phân gián, chuột và dưới ánh sáng của một ngọn đuốc…
– Về con người thực hiện cảnh cho chữ đó cũng vô cùng khác biệt. Bởi người cho chữ mặc dù bị cùm gông nhưng vẫn ung dung, tự tại, oai phong phóng bút với những nét bút đẹp tuyệt trần. Trong khi đó, viên quản ngục và thầy thơ lại cúi đầu đón nhận như một đặc ân từ tử tù.
– Cho chữ xong, Huấn Cao còn khuyên nhủ viên quản ngục hãy tìm nghề khác, làm nghề nào để có thể trở về với sự thiện lương vốn có.
– Khẳng định ý nghĩ của cảnh cho chữ đó là dù bóng tối có che phủ như thế nào thì cái đẹp vẫn luôn vươn lên, sáng rực rỡ.
Luận điểm 3: vì sao nói đây là cảnh “xưa nay chưa từng có”
Trong dàn ý phân tích cảnh cho chữ, các bạn cần đưa ra lí do vì sao Nguyễn Tuân khẳng định đây là cảnh “ xưa nay chưa từng có”
Thứ nhất, không gian cho chữ khác lạ. Thường, người ta sẽ cho chữ nơi tôn nghiêm, nơi cái đẹp ngự trị nhưng đây lại là chốn dung thân của cái ác. Nơi giam giữ tất cả những tên tù tội, không còn quyền làm người bình thường.
Thứ hai, khi sáng tác nghệ thuật, người nghệ sĩ phải có tâm trọng và tư thế thoải mái, tự do, phóng khoáng. Thế nhưng, ngược lại, Huấn Cao lại ở trong thế bị cùm gông, xiềng xích và cái án tử hình treo lơ lửng trên đầu.
Thứ ba, người xin chữ không phải là người thấp cổ bé họng, người dân thường. Mà lại là một người có chức có quyền. Người có vị thế cao hơn tên tử tù kia. Thế nhưng, viên quản ngục lại tỏ ra khúm núm, run sợ trước tên tử tử.
Dẫn chứng: “Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng tiếng mõ trên vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có đã bày ra trong buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột và gián. Trong một không khí tỏa như đám cháy, ánh sáng đỏ ngòm của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên trên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt làm họ dụi mắt lia lịa. Một tên tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang đậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng phẳng trên mảnh ván”.
“Tên tù viết xong một chữ, tên quản ngục lại khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò thì run run bưng chậu mực. Thay bút con, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên quản ngục đứng thẳng dậy và đĩnh đạc…”
Luận điểm 4: ý nghĩa sâu sắc của cảnh cho chữ
Ở phần cuối phần thân bài trong dàn ý phân tích cảnh cho chữ, các bạn cần nhấn mạnh đến những ý nghĩa sâu sắc của tình huống này.
Thứ nhất, đó là ngợi ca tấm lòng lương thiện của hai nhân vật chính, Huấn Cao và viên quản ngục.
Thứ hai, đó là ca ngợi chiến thắng vang dội nhất của cái đẹp dù trong bất cứ hoàn cảnh nào. Dẫn chứng hình ảnh ánh sáng từ bó đuốc đã thắp sáng lên cả một vùng tối tăm của nhà lao. Dường như ánh sáng và vẻ đẹp của cảnh cho chữ đã đẩy lùi mọi sự xấu xa, hôi thối khỏi quầng sáng của mình.
Thứ ba, ý nghĩa của cảnh cho chữ còn thể hiện ở việc khẳng định vẻ đẹp của tâm hồn Huấn Cao. Từ đó, gợi mở ra quan niệm, gu thẩm mỹ của nhà văn. Cả nhà văn Nguyễn Tuân lẫn Huấn Cao đều cho rằng, những ai yêu cái đẹp, biết trân quý cái đẹp đều có bản tính thiện lương. Có thể có người do hoàn cảnh xô đẩy mà rơi vào cảnh bùn nhơ nhưng tâm hồn họ vẫn trong sáng, tốt bụng. Và theo nhà văn, cái đẹp có thể gột rửa và làm sạch tâm hồn con người.
3. Kết bài
Trong phần kết bài dàn ý phân tích cảnh cho chữ trong Chữ người tử từ, các bạn cần một lần nữa khẳng định lại vẻ đẹp hoàn mỹ và có 1-0-2 của cảnh tượng này. Đồng thời, nhấn mạnh ý nghĩa nhân văn sâu sắc cùng nghệ thuật xây dựng tình huống truyện đặc sắc của nhà văn Nguyễn Tuân.
Qua đó, các bạn nêu rõ thông điệp và quan điểm về cái đẹp của nhà văn Nguyễn Tuân trước cái đẹp, sự tử tế và những tâm hồn thiện lương.
Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 2
I. Mở bài
Giới thiệu về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm Chữ người tử tù và dẫn dắt đến cảnh cho chữ.
Ví dụ: Nguyễn Tuân là nhà văn có phong cách độc đáo. Có người đã cho rằng mỗi sáng tác của ông như đóng một dấu triện riêng. Tuy nhiên, điều thú vị là, dấu ấn này không phải qua vài tác phẩm mới bộc lộ, mà ngay từ tập truyện ngắn đầu tay “Vang bóng một thời” (1940) đã được in đậm. “Chữ người tử tù” là một truyện ngắn xuất sắc của Nguyễn Tuân nằm trong tập truyện trên. Người đọc có thể nhận ra những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của tác giả bậc thầy này qua cảnh cho chữ độc đáo của thiên truyện.
II. Thân bài
1. Khái quát về tác phẩm Chữ người tử tù
– “Chữ người tử tù” là truyện ngắn hội tụ nhiều cái “nhất” trong sự nghiệp của Nguyễn Tuân: Có nhân vật đẹp nhất (Huấn Cao), nhân vật lạ nhất (Quản ngục), cảnh độc đáo nhất (cảnh cho chữ). Đương nhiên, với tất cả những điều ấy, truyện ngắn này cũng có một vị trí đặc biệt, mọi người đều thống nhất rằng đây là một trong những truyện hay nhất trong “Vang bóng một thời” (1940) – tập truyện ngắn đầu tay của nhà văn đã được “Tự lực văn đoàn” trao giải.
– Câu chuyện kể về những ngày Huấn Cao ở trong nhà giam tỉnh Sơn, trước khi về kinh thụ án. Vẻ đẹp của nhân vật này, tư tưởng của thiên truyện đều tỏa sáng rực rỡ trong cảnh cho chữ. Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng ở cảnh này, mọi nét đậm nhất trong phong cách của Nguyễn Tuân đã tụ lại.
2. Phân tích cảnh cho chữ
– Nếu nói như G.S. Nguyễn Đăng Mạnh: “Nguyễn Tuân là nhà văn của những tính cách phi thường, những tình cảm, cảm giác mãnh liệt”, thì có thể nhanh chóng nhận ra rằng cảnh cho chữ đã hội tụ tất cả những nét vượt trội ấy. Đây là một khung cảnh đặc biệt, và chính người khắc hoạ cũng khẳng định rằng đó là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.
– Sự đặc biệt này hiện ra ở mọi góc của cảnh: thời gian, không gian và nhân vật.
* Nhân vật:
Thông thường: Người cho chữ và người được cho chữ là những tri âm tri kỷ đến độ “đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”. Ở họ luôn toát ra sự an nhiên, điềm tĩnh, ung dung của bậc túc nho.
Trong tác phẩm: Người cho chữ là một tử tù, người được cho chữ là viên quản ngục. Họ có vị trí đối nghịch trong xã hội. Hơn nữa, họ mới gặp nhau hơn nửa tháng. Đặc biệt, cảnh cho chữ đã diễn ra một sự thay bậc đổi ngôi, khi người tù thì dù “cổ đeo gông, chân vướng xiềng” vẫn đứng thẳng người và đĩnh đạc, còn quản ngục “khúm núm” và nghẹn ngào. Trong quan hệ xã hội họ là kẻ thù nhưng trong bình diện nghệ thuật, họ lại là tri âm tri kỉ.
* Không gian:
Thông thường: Người ta viết chữ cho nhau ở nơi thư phòng sạch sẽ, không gian của học thuật.
Trong tác phẩm: Người ta viết chữ cho nhau trong “một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián”. Đây là không gian mà cái xấu, cái ác thống trị.
* Thời gian:
Thông thường: Người ta cho chữ khi thư nhàn, thong thả, trong ánh sáng của buổi mai ấm áp.
Trong tác phẩm: Người ta cho chữ vào ban đêm một cách vội vã, chạy đua với thời gian, gấp rút tránh những ánh mắt của bọn lính đến phiên canh buổi sáng và tránh cái công văn oan nghiệt giải người về kinh thụ án.
=> Nhận xét: Một cảnh tượng “xưa nay chưa từng có”.
3. Ý nghĩa của cảnh cho chữ
– Cho thấy Huấn Cao không phải là một nghệ sĩ bậc thầy trong nghệ thuật thư pháp, đang sáng tạo ra cái đẹp siêu việt trước khi đi vào cõi bất tử.
– Huấn Cao còn hiện lên với vai trò của người hướng thiện: “Ở đây lẫn lộn ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa với những nét chữ vuông tươi tắn nói lên cái hoài bão tung hoành của một đời con người”.
=> Trong cảnh này, cái tài, thiên lương và khí phách của bậc chính nhân quyện vào nhau làm nên một vẻ đẹp có thể cứu rỗi những tâm hồn.
III. Kết bài
Nhà thơ Lê Đạt đã viết: “Mỗi công dân có một dạng vân tay/Mỗi nhà thơ thứ thiệt có một dạng vân chữ”. Yêu cầu này không chỉ đối với nhà thơ, mà với nhà văn cũng thật cần thiết. Nguyễn Tuân chính là nhà văn có “vân chữ” không thể lẫn, điều ấy đã được chứng minh thuyết phục qua cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù”.
Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 3
I. Mở bài
– Giới thiệu về nhà văn Nguyễn Tuân, nội dung chính của truyện ngắn Chữ người tử tù.
– Giới thiệu cảnh cho chữ – một cảnh tượng “xưa nay chưa từng có” được Nguyễn Tuân xây dựng.
II. Thân bài
1. Sự chiến thắng của ảnh sáng đối với bóng tối
– “Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc đêm khuya ở nhà ngục. Nhà ngục vốn đã tối tăm, lại vào đêm khuya khoắt, càng dày đặc bóng tối. Nhưng “trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ” và “lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tắt nghe xèo xèo”. Không phải ngẫu nhiên mà Nguyễn Tuân đã miêu tả đến hai lần cái “ánh sáng đỏ rực”, cái “lửa đóm cháy rừng rực” đã xua tan và đẩy lùi cái bóng tối dày đặc trong phòng giam. Nhấn mạnh đến cái ánh sáng của bó đuốc tẩm dầu ấy, rõ ràng đó là dụng ý nghệ thuật của nhà văn.
– Ở đây, không chỉ là sự đối lập của ánh sáng và bóng tối theo ý nghĩa sắc màu vật lí, mà sâu xa hơn và khái quát hơn, đây là sự đối lập mang ý nghĩa nhân sinh của con người: ánh sáng của lương trí, thiên lương và bóng tối của tàn bạo, độc ác. Ánh sáng của thiên lương đã xua tan và đẩy lùi bóng tối của tàn bạo chính tại nơi tù ngục này. Ánh sáng ấy đã khai tâm, đã cảm hóa con người lầm đường trở về với cuộc sống lương thiện.
2. Sự chiến thắng của cái đẹp, cái cao thượng đối với sự phàm tục, sự nhơ bẩn
* Sự phàm tục, sự nhơ bẩn ở đây được biểu thị rất rõ trong cảnh “một buồng chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột, phân gián”; còn cái đẹp, cái cao thượng lại được nói đến sâu sắc trong hai chi tiết mang ý nghĩa tượng trưng: “màu trắng tinh của phiến lụa óng và mùi thơm từ châu mực bốc lên – điều dường như không thể có trong chốn tù ngục. Màu trắng của phiến lụa tượng trưng cho sự tinh khiết còn mùi thơm của thỏi mực là hương thơm của tình người, tình đời”.
* Sự đối lập nói trên đã nêu bật sự chiến thắng của cái đẹp, cái cao thượng đối với sự phàm tục, sự nhơ bẩn. Tâm hồn Huấn Cao bát ngát đến chừng nào khi ông nói về mùi thơm của mực: “Thoi mực, thầy mua ở đâu tốt và thơm quá. Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không?…”. Thế là, không có nhà ngục nào tồn tại nữa, chẳng còn bóng tối, cũng chẳng còn mạng nhện, phân chuột, phân gián nữa. Chỉ còn lại sự thơm tho của mực, sự tinh khiết của lụa – nó là sự thơm tho và tinh khiết của thiên lương con người.
3. Sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước thải độ cam chịu nô lệ
– Đây là sự phối hợp giữa những con người trong cảnh cho chữ. Và ở đây, ta thấy có sự thay bậc đổi ngôi: người tù lại như người làm chủ (đường hoàng, hiên ngang, ung dung, thanh thản); còn bọn ngục lại khúm núm, sợ hãi và xúc động trước những lời khuyên dạy của tù nhân (viên quản ngục “khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ”, thầy thơ lại “run run bưng chậu mực”).
– Sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước thái độ cam chịu nô lệ đã được khắc họa đậm nét trong cảnh cho chữ và những con người trong cảnh ấy. Không còn là cảnh cho chữ bình thường mà là một cảnh thọ giáo thiêng liêng giữa người cho chữ và người nhận chữ. Lời khuyên dạy đĩnh đạc của Huấn Cao có khác gì một chúc thư về lẽ sống trước khi ông đi vào cõi bất tử. Và lời khuyên đầy tình người ấy đã có sức mạnh cảm hóa một tâm hồn bấy lâu vẫn cam chịu nô lệ, một con người lầm đường trở về với cuộc sống lương thiện. Câu nói nghẹn ngào trong nước mắt của viên quản ngục đã nêu bật sự chiến thắng của cái đẹp, cái thiện, của thiên lương con người: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.
III. Kết bài
Khẳng định giá trị nhân văn cao đẹp của cảnh cho chữ.
Ý nghĩa nhân văn và giá trị nhân đạo sâu sắc của sự chiến thắng đó (lúc bấy giờ và bây giờ).
Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 4
I. Mở bài
– Nguyễn Tuân là nhà văn yêu cái đẹp. Văn ông không thiếu những con người, những hoàn cảnh đẹp đến hoàn bích mà cảnh cho chữ trong “Chữ người tử tù”là ví dụ điển hình.
– Cảnh cho chữ được nhận xét là một cảnh tượng “xưa nay chưa từng có”.
II. Thân bài
1. Tóm tắt hoàn cảnh trước khi cho chữ
– Người tù Huấn Cao: vốn là người có tâm hồn phóng khoáng, thích tự do và chán ghét những kẻ nhũng nhiễu nhân dân. Ông còn là người nghệ sĩ tài năng yêu thích cái đẹp và luôn giữ gìn thiên lương trong sáng. Huấn Cao cũng có nguyên tắc riêng của mình, ông có tài viết chữ nổi tiếng nhưng chỉ cho những người ông quý, không bao giờ cúi đầu trước uy quyền và đồng tiền.
– Quản ngục: một người có thiên lương, biết quý trọng người hiền và yêu cái đẹp nhưng lại làm nghề quản ngục. Khao khát được chữ của Huấn Cao treo trong nhà là khao khát lớn đời ông.
2. Diễn biến cảnh cho chữ
– Thời gian: Tình huống cho chữ diễn ra hết sức tự nhiên trong thời gian giữa đêm nhưng lại là thời gian cuối cùng của một con người tài hoa.
– Không gian: Cảnh cho chữ thiêng liêng lại được diễn ra trong cảnh u ám của ngục tối. Bối cảnh được khắc họa trên nền đất ẩm thấp, mùi hôi của dán, chuột…
– Người cho chữ là người tử tù nhưng oai phong, đang trong tư thế ban ân huệ cuối cùng của mình cho người khác. Kẻ xin chữ lẻ ra là người có quyền hành hơn nhưng cúi đầu mang ơn.
3. Nguyên nhân cảnh cho chữ là “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”
– Thông thường người ta chỉ sáng tác nghệ thuật ở nơi có không gian rộng rãi, trang nghiêm hay ít nhất là nơi sạch sẽ, đằng này cảnh cho chữ lại diễn ra nơi cái ác ngự trị.
– Người nghệ sĩ làm ra tác phẩm nghệ thuật phải thật sự thoải mái về tâm lí, thể xác trong khi Huấn Cao phải đeo gông, xiềng xích và nhận án tử vào ngày hôm sau.
– Người quản ngục là người có quyền bắt buộc kẻ tử tù nhưng ngược lại kẻ tử tù lại ở vị thế cao hơn có quyền cho hay không cho chữ.
4. Ý nghĩa của cảnh cho chữ
Ca ngợi tấm lòng thiên lương của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục.
Ca ngợi sự chiến thắng của cái đẹp dù ở nơi u ám nhất.
Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn trong con người của Huấn Cao từ đó thể hiện quan niệm thẩm mĩ của Nguyễn Tuân.
III. Kết bài
Khẳng định lại giá trị của cảnh cho chữ trong việc thể hiện tư tưởng của nhà văn Nguyễn Tuân.
Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 5
I. Mở bài
Giới thiệu về Nguyễn Tuân và tình huống truyện vô cùng đắt giá cảnh cho chữ giữa Huấn Cao và viên quản ngục. Khẳng định Nguyễn Tuân chính là bậc thầy trong việc xây dựng tình huống truyện.
II. Thân bài
1. Cảnh cho chữ chính là một việc xưa nay chưa từng có
– Trong một tình huống vô cùng éo le: nhà tù với xung quanh là cái ác và một bên là cái đẹp của nhân cách thiện lương. Qua đó khẳng định cái đẹp bao giờ cũng chiến thắng sự tù túng và xấu xa.
– Thời gian vào lúc đêm khuya trong ánh đèn leo lét của ngục tù. Trong một không gian tù túng, chật hẹp của nhà tù ba cái đầu người đang chăm chú vào tấm lụa bạch. Cái ánh sáng leo lét đó mang một dụng ý nghệ thuật lớn lao…
– Ở đây không chỉ có sự đối lập ánh sáng bóng tối theo ý nghĩa vật lí mà còn sâu xa là chứa đựng sự đối lập giữa nhân sinh. Và nó có ý nghĩa cảm hóa đưa con người về đúng giá trị hoàn cảnh của nó.
2. Khẳng định cái đẹp bao giờ cũng chiến thắng cái ác
– Cái ác: chốn tù ngục, trong một không gian đầy rẫy phân chuột, phân gián.
– Cái đẹp: màu trắng của tấm lụa, thơm của nghiên mực. Nó tượng trưng cho nhân cách của con người thanh cao và thuần khiết.
=> Sự đối lập ấy nhằm khẳng định sự bất bại của cái đẹp nghệ thuật và sự trường tồn của nó trong mọi hoàn cảnh. Dường như nó đã vượt lên cả những sự tù túng tối tăm nơi trại giam.
3. Nghệ thuật không thể tồn tại song hành cùng cái ác và hướng con người đến chân thiện mỹ
– Tình huống thay đổi thứ tự bị hoán đổi: viên quản ngục khúm núm còn ông Huấn Cao đĩnh đạc. Cho thấy cái đẹp bao giờ cũng ở phía trên….
– Nghệ thuật có chức năng cảm hóa và hướng con người đến những cái đẹp chân thiện mỹ. Đưa ông quản ngục trở về đúng hoàn cảnh của mình rời xa chốn quan trường nhiễu nhen này. Lời khuyên của ông Huấn “Chỗ này không hợp với ông….”.
III. Kết bài
Khẳng định lại tình huống truyện đắt giá, và tài năng của nhà văn Nguyễn Tuân.
Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Mẫu 6
I. Mở bài
Giới thiệu đôi nét về nhà văn Nguyễn Tuân, tác phẩm Chữ người tử tù.
Dẫn dắt để giới thiệu đến cảnh cho chữ – một cảnh tượng xưa nay chưa từng có.
II. Thân bài
1. Tóm tắt tác phẩm
“Chữ người tử tù” kể về Huấn Cao – lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa thất bại, bị triều đình bắt và kết án tử hình. Trước khi được giải đến kinh thành để hành hình, bị đưa đến trại giam ở tỉnh Sơn. Viên quản ngục tỉnh Sơn nghe danh Huấn Cao là một người nổi tiếng là người có tài viết chữ đẹp nên ngưỡng mộ đã lâu. Khi kẻ tử tù đến trại giam, viên quản ngục đã đối xử biệt đãi, nhưng chỉ nhận được sự khinh bạc của Huấn Cao. Đến khi nhận ra được tấm lòng của viên quản ngục, Huấn Cao đã quyết định cho chữ. Cảnh cho chữ diễn ra trong phòng giam chật hẹp và tối tăm, nhưng những nét chữ “rồng bay phượng múa” lại thể hiện cái chí lớn của một con người. Sau khi cho chữ, Huấn Cao khuyên viên quản ngục thoát khỏi nơi nhà lao, về quê để giữ lấy “thiên lương trong sáng”. Viên quản lục nghe xong lời khuyên của Huấn Cao cảm động, chắp tay vái lạy rồi nói: “Kẻ mê muội này xin lĩnh ý”.
2. Phân tích cảnh cho chữ
a. Hoàn cảnh cho chữ
– Thời gian nghệ thuật Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vắng có tiếng mõ trên vọng canh.
– Không gian nghệ thuật: Trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián.
– Vị thế bị đảo ngược:
Người xin chữ: viên quan coi ngục – người có quyền thì lại khúm núm, run run.
Kẻ cho chữ: một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng thì lại hiên ngang, thoải mái.
b. Diễn biến cảnh cho chữ
– Người tù đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván.
– Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực.
– Huấn Cao nói những lời cuối với Quản ngục: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi….”.
=> Lời khuyên của Huấn Cao với viên quản ngục chứng tỏ nhân vật không chấp nhận cái đẹp lẫn lộn cùng cái ác, muốn thưởng thức cái đẹp phải chăm lo, giữ gìn cái thiên lương. Lời khuyên chân thành của Huấn Cao khiến nhân vật như trở thành người khai sáng, người đi truyền đạo giáo.
c. Ý nghĩa của cảnh cho chữ
– Khẳng định thiên lương trong sáng, tốt đẹp của Huấn Cao, viên quản ngục.
– Thể hiện quan điểm của Nguyễn Tuân về cái đẹp: Cái đẹp có thể nảy sinh ngay cả trong hoàn cảnh tối tăm, xấu xa. Nhưng nó không thể tồn tại song song cùng với cái xấu, cái ác.
III. Kết bài
Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của cảnh cho chữ.
Đánh giá về tài năng văn chương của Nguyễn Tuân.
DaiLyWiki cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:
Tóm tắt cảnh cho chữ trong tác phẩm Chữ người tử tù
Ý nghĩa của cảnh cho chữ
Sơ đồ tư duy cảnh cho chữ
Đề thi về cảnh cho chữ
Vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ
Liên hệ cảnh cho chữ
Cảnh cho chữ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có
Phân tích cảnh cho chữ loga
Source: https://camnangbep.com
Category: Học tập

#Dàn #phân #tích #cảnh #cho #chữ #Văn #mẫu


  • #Dàn #phân #tích #cảnh #cho #chữ #Văn #mẫu
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Văn 11 (6 mẫu)❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Văn 11 (6 mẫu)” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Văn 11 (6 mẫu) [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Dàn ý phân tích cảnh cho chữ – Văn 11 (6 mẫu)” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 18:22:10. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Mách cô dâu mập 3 cách che khuyết điểm trên cơ thể

Published

on

Những cô nàng có thân hình mũm mĩm thường rất lo lắng cho ngày trọng đại của mình: chọn váy cưới, chọn kiểu tóc, trang điểm,… để cô dâu mập che đi khuyết điểm khung hình. Các nàng ơi, đừng chần chừ gì nữa. Hôm nay Nicole Bridal sẽ mách cho các nàng tất tần tật những “bí kíp” giúp khuôn hình thon gọn và thực sự tỏa sáng trong ngày trọng đại.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Mách cô dâu mập 3 cách che khuyết điểm trên cơ thể❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Mách cô dâu mập 3 cách che khuyết điểm trên cơ thể” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Mách cô dâu mập 3 cách che khuyết điểm trên cơ thể [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Mách cô dâu mập 3 cách che khuyết điểm trên cơ thể” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 18:21:03. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ 2022

Published

on

Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ là mẫu hợp đồng được lập ra khi có sự đồng ý thỏa thuận về các điều khoản trong hợp đồng giữa người cho thuê và người thuê. Mẫu hợp đồng nêu rõ thông tin người cho thuê, người thuê, căn phòng trọ cần thuê, giá cả phòng trọ… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu hợp đồng thuê phòng trọ tại đây.

  • Mẫu hợp đồng thuê đất làm nhà xưởng
  • Mẫu hợp đồng thuê nhà
  • Mẫu hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý hợp đồng

1. Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ là gì?

Hiện nay, việc thuê nhà trọ, phòng trọ, chỗ trọ là một trong những hình thức rất phổ biến. Trung thủ tục thuê phòng trọ không thể thiếu mẫu hợp đồng được soạn thảo chi tiết bao gồm các điều khoản rõ ràng.

Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ là hợp đồng dân sự thông dụng theo đó, bên cho thuê nhà có nghĩa vụ giao nhà cho bên thuê nhà sử dụng trong thời hạn thỏa thuận và bên thuê nhà có nghĩa vụ trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

Hôm nay ngày …… tháng …. năm ……..; tại địa chỉ: ……………………….

Chúng tôi gồm:

1.Đại diện bên cho thuê phòng trọ (Bên A):

Ông/bà: ……………………………………………Sinh ngày: ………………….

Nơi đăng ký HK: ……………………………………………………………………..

CCCD/CMND số: …………………. cấp ngày …./…./……. tại:………………..

Số điện thoại:……………………………………………………………………….

2. Bên thuê phòng trọ (Bên B):

Ông/bà: ………………………………………………. Sinh ngày: ……………..

Nơi đăng ký HK thường trú: ……………………………………………………..

CCCD/CMND: …………………. cấp ngày …../…../…… tại: ………………….

Số điện thoại:……………………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc trên tinh thần dân chủ, hai bên cùng có lợi, cùng thống nhất như sau:

Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 phòng ở tại địa chỉ: …………………………

……………………………………………………………………………………..….

Giá thuê: …………………. đ/tháng

Hình thức thanh toán: ……………………………………………………………..

………………………………………………………………………………….…….

Tiền điện …………..….đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.

Tiền nước: ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.

Tiền đặt cọc:……………………………………………………………………….

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …… tháng …… năm 20…. đến ngày ….. tháng …. năm 20….

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

* Trách nhiệm của bên A:

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng.

– Cung cấp nguồn điện, nước, wifi cho bên B sử dụng.

* Trách nhiệm của bên B:

– Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.

– Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).

– Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A.

– Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ.

– Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.

– Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.

TRÁCH NHIỆM CHUNG

– Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng.

– Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

– Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày và hai bên phải có sự thống nhất.

– Bên A phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B.

– Bên nào vi phạm điều khoản chung thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A

3. Hợp đồng thuê nhà trọ số 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
—oOo—

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ

BÊN A: BÊN CHO THUÊ

Họ và Tên: ……………………………………………………………………………………………………

Năm sinh: …………………………………………………………………………………………………….

CCCD/CMND: ……………………………… Ngày cấp: ………………………. Nơi cấp: ………..

Thường Trú: …………………………………………………………………………………………………

BÊN B: BÊN THUÊ NHÀ

Họ và Tên: …………………………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………………………………………………………………….

CCCD/CMND: …………………………. Ngày cấp: ………………….. Nơi cấp: …………………

Thường Trú: ………………………………………………………………………………………………….

Hai bên cùng thỏa thuận và đồng ý với nội dung sau:

Điều 1:

Bên A đồng ý cho bên B thuê một phòng thuộc nhà số …………………………………………..

Thời hạn thuê nhà là …. tháng kể từ ngày …….

Điều 2:

Gía tiền thuê nhà là …………….. đồng/tháng (Bằng chữ:……………………………)

Tiền thuê nhà bên B thanh toán cho bên A từ ngày ….. Tây hàng tháng.

Bên B đặt tiền thế chân trước ……………… đồng (Bằng chữ: ……………………) cho bên A. Tiền thế chân sẽ được trả lại đầy đủ cho bên thuê khi hết hợp đồng thuê căn hộ và thanh toán đầy đủ tiền điện, nước , phí dịch vụ và các khoản khác liên quan.

Bên B ngưng hợp đồng trước thời hạn thì phải chịu mất tiền thế chân.

Bên A ngưng hợp đồng (lấy lại nhà) trước thời hạn thì bồi thường gấp đôi số tiền bên B đã thế chân.

Điều 3: Trách nhiệm bên A.

Giao nhà, trang thiết bị trong nhà cho bên B đúng ngày ký hợp đồng.

Hướng dẫn bên B chấp hành đúng các quy định của địa phương, hoàn tất mọi thủ tục giấy tờ đăng ký tạm trú cho bên B.

Điều 4: Trách nhiệm bên B.

Trả tiền thuê nhà hàng tháng theo hợp đồng.

Sử dụng đúng mục đích thuê nhà, khi cần sữa chữa, cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của bên A.

Đồ đạt trang thiết bị trong nhà phải có trách nhiệm bảo quản cẩn thận không làm hư hỏng mất mát.

Điều 5: Điều khoản chung.

Bên A và bên B thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng.

Trường hợp có tranh chấp hoặc một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết, nếu không giải quyết được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

…….., ngày…tháng…năm…
BÊN A BÊN B

4. Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ 2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………., ngày… tháng …. năm……….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ

  • Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
  • Căn cứ vào các quy định pháp luật có liên quan,

Tại số nhà ……….ngõ …………….đường (xóm) …………….., phường (xã)…………., quận (huyện)…………. , thành phố (tỉnh)………………

Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ (Sau đây gọi tắt là bên A):

Ông (bà):……………………………………………………….

CCCD/CMND số:……………………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………..

Điện thoại liên hệ:……………………………………………

BÊN THUÊ NHÀ Ở (Sau đây gọi tắt là bên B):

Ông (bà):…………………………………………………………

CCCD/CMND số:………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………..

Điện thoại liên hệ:……………………………………………..

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng cho thuê nhà để ở với các nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1.1 Nhà cho thuê

– Địa chỉ:…………………………………………

– Diện tích cho thuê: Toàn bộ diện tích tầng…; tầng…. ; phòng ngoài tầng …. và toàn bộ sân phơi, tum trên tầng….

– Trang thiết bị kèm theo:

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………

1.2 Mục đích thuê nhà:

– Bên thuê nhà thuê nhà để ở:…………………………………………

– Số lượng người ở:……………………………………………………….

1.3 Giá cho thuê: ……………………VND/ 01 tháng.

Các khoản phí như điện, nước, phí vệ sinh bên A sẽ phải tự thanh toán theo hóa đơn của đơn vị cung cấp.

1.4 Thời hạn cho thuê: ……năm bắt đầu từ ngày …../……/20….. đến …../…../20…..

Trong trường hợp gia hạn Hợp đồng thuê, hai bên sẽ cùng nhau thoả thuận về việc gia hạn. Trong bất cứ trường hợp nào, đề xuất về việc gia hạn sẽ được đưa ra trước 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn.

1.5 Hình thức thanh toán

– Số tiền thanh toán: Bên B thanh toán cho bên B số tiền …..tháng/01 lần tương đương ……………………… VND (……………………………. đồng) trong khoảng từ mồng ……..đến ngày ……tháng đầu tiên của kỳ thanh toán tiền nhà.

– Thời điểm thanh toán lần đầu:…………………………………………………

– Hình thức thanh toán:…………………………………………………………..

ĐIỀU 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê:

– Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

– Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra ngay tại thời điểm phát hiện;

– Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê nhà khi Bên thuê nhà có một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật Nhà ở, vi phạm về an ninh trật tự trong khu phố và bị xử phạt;

– Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được Bên thuê đồng ý;

– Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điều 2 của Hợp đồng này.

– Kiểm tra tình trạng nhà, trang thiết bị nhà sau khi đã thông báo với bên thuê nhà.

Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê:

– Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu có) theo đúng ngày quy định tại điều 1 hợp đồng này;

– Bảo quản nhà và các trang thiết bị sử dụng;

– Thanh toán tiền nhà đúng thời hạn;

– Không được cho bên thứ 3 thuê lại nhà;

– Chịu trách nhiệm đền bù những hư hỏng, mất mát các đồ đạc, trang thiết bị nội thất tại địa điểm thuê do không phải là những hao mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng gây ra;

– Đảm bảo vệ sinh, an ninh trật tự trong suốt quá trình thuê nhà;

ĐIỀU 3: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chấm dứt khi hết thời hạn tại điều 1 hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

Các bên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước 02 tháng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ ghi nhận tại hợp đồng;

Hợp đồng chấm dứt khi nhà ở cho thuê phải sửa chữa do bị hư hỏng nặng hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước;

ĐIỀU 4: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

Hợp đồng được lập thành 03 trang, 02 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản./.

BÊN THUÊ NHÀ

BÊN CHO THUÊ NHÀ

5. Hợp đồng thuê nhà trọ sinh viên

Sinh viên tại các thành phố, các tỉnh nơi tập trung nhiều trường Cao đằng, Đại học hầu hết đều thuê nhà trọ trong thời gian đi học. Nhưng không phải trường hợp thuê nhà trọ nào cũng được chủ nhà ký kết hợp đồng. Dưới đây mà mẫu hợp đồng thuê nhà ở sinh viên được sử dụng phổ biến, bạn đọc tham khảo và tải về nhé.

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN

Số…../HĐ

……., ngày ……. tháng ……. năm……..

Căn cứ đơn đề nghị thuê nhà ở của sinh viên…………….. đề ngày………/……/…….

Căn cứ (1) ………………………………………………………………………….,

Hai Bên chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):

– Ông (bà):………………………………..………Chức vụ:…………………………..……

– Đại diện cho ………………………………………………………………………………

– Địa chỉ cơ quan: ………………………………………………………………………..…

– Điện thoại…………………Fax……………………..

– Tài khoản số: ………………………..tại Ngân hàng…………………………………………….

– Mã số thuế:………………………………..

BÊN THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

– Họ và tên sinh viên:…………………………………………………… Nam (Nữ) :…………….

– Tên và địa chỉ cơ sở giáo dục nơi sinh viên học tập:………………………………………

– Số CCCD/CMND:……………………….cấp ngày……./……/……….tại…..……………….

– Số thẻ sinh viên (2) (nếu có)…………………………cấp ngày…………..……………

– Điện thoại:…………………………………

– Khi cần báo tin cho cha mẹ (hoặc người thân):………………………địa chỉ …………………………. số điện thoại …………………………………………….

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê nhà ở sinh viên dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt của sinh viên với những nội dung sau:

Điều 1. Đặc điểm chính của nhà ở sinh viên

1. Địa điểm thuê: (ghi rõ số phòng, vị trí giường, tên khu nhà ở mà sinh viên được bố trí ở)

…………………………………………………………………………………………………………………………;

2. Trang thiết bị nhà ở sinh viên cho thuê (ghi rõ các vật dụng như giường, tủ cá nhân, bàn, ghế; quạt, cấp điện, cấp nước sạch; đầu chờ thông tin liên lạc, truyền hình; thiết bị vệ sinh…) …………………………………………………………………………………………….;

3. Phần diện tích sử dụng chung (ghi rõ các phần diện tích như hành lang, lối đi chung, cầu thang, nơi để xe, khu vệ sinh…) ….………………………………………………….…………..;

4. Các khu sinh hoạt thể thao, văn hoá trong khu nhà ở sinh viên được sử dụng (ghi rõ khu vực được sử dụng miễn phí, trường hợp có thu phí sử dụng thì phải ghi rõ mức thu)

…………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Giá thuê nhà ở và phương thức, thời hạn thanh toán

1. Giá thuê:………………………………VN đồng/chỗ ở/tháng) (Bằng chữ:……………………)

Giá thuê này tính cho từng sinh viên theo từng tháng. Giá thuê này đã bao gồm cả chi phí quản lý vận hành và chi phí bảo trì nhà ở sinh viên.

2. Phương thức thanh toán:

a) Thanh toán tiền thuê nhà bằng……………….. (tiền mặt hoặc hình thức khác do hai bên thỏa thuận) và trả định kỳ vào ngày…………………… trong tháng.

b) Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác Bên thuê có trách nhiệm thanh toán theo thực tế sử dụng cho bên cung cấp dịch vụ hoặc cho Bên cho thuê.

c) Giá thuê nhà ở sinh viên sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi khung giá hoặc giá thuê. Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá mới cho Bên thuê biết trước khi áp dụng 01 tháng.

Điều 3. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê

1. Thời điểm giao nhận nhà ở: ngày……tháng……năm ……là ngày tính tiền thuê nhà.

2. Thời gian thuê ….….tháng, kể từ ngày……tháng……năm…………..

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê

1. Quyền của Bên cho thuê:

a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng mục đích và đúng nội quy sử dụng nhà ở sinh viên đính kèm hợp đồng thuê nhà ở này; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

b) Yêu cầu Bên thuê trả tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thời hạn ghi trong hợp đồng;

c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trả tiền để sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

d) Được quyền chấm dứt hợp đồng khi có một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 của hợp đồng này;

đ) Thu hồi nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng này.

e) Các quyền khác theo thỏa thuận …

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê

a) Giao nhà ở cho Bên thuê đúng thời gian quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;

b) Xây dựng nội quy sử dụng nhà ở sinh viên và phổ biến quy định về sử dụng nhà ở sinh viên cho Bên thuê và các tổ chức, cá nhân liên quan biết;

c) Thực hiện quản lý vận hành, bảo trì nhà ở cho thuê theo quy định;

d) Thông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê ít nhất là 01 tháng trước khi áp dụng giá mới.

đ) Phối hợp với Ban tự quản nhà sinh viên tuyên truyền, đôn đốc sinh viên thuê nhà ở chấp hành nội quy quản lý sử dụng nhà ở sinh viên.

e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận …

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê

1. Quyền của Bên thuê:

a) Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở và cung cấp dịch vụ thiết yếu theo thỏa thuận;

c) Chấm dứt hợp đồng khi không còn nhu cầu thuê mua nhà ở;

d) Thành lập Ban tự quản nhà ở sinh viên;

đ) Các quyền khác theo thỏa thuận …

2. Nghĩa vụ của Bên thuê:

a) Trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;

b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Không được tự ý sửa chữa, cải tạo nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý nhà ở;

d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác cùng sử dụng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào;

đ) Chấp hành các quy định về nghiêm cấm trong sử dụng nhà ở và giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi.

g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận …

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở sinh viên

Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở sinh viên thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở;

2. Khi Bên thuê không còn thuộc đối tượng được thuê nhà ở hoặc khi Bên thuê nhà chết;

3. Khi Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;

4. Khi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê;

5. Khi Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác cùng sử dụng nhà ở;

6. Khi Bên thuê vi phạm các Điều cấm theo quy định;

7. Khi nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

8. Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận (nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.

Điều 7. Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp

1. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng này.

2. Mọi tranh chấp liên quan hoặc phát sinh từ hợp đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hoà giải giữa hai bên. Trường hợp không hòa giải được thì đưa ra Tòa án để giải quyết.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này có ….trang, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ sở giáo dục nơi sinh viên đang học tập để cùng theo dõi, quản lý./.

BÊN THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 BÊN CHO THUÊ
 (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu của ĐVQLVHNOSV)

Ghi chú:

(1) Ghi tên các giấy tờ có liên quan đến việc thuê nhà ở sinh viên…;

(2) Nếu là sinh viên năm đầu mới nhập học chưa có thẻ sinh viên thì ghi thay thế giấy báo trúng tuyển của cơ sở giáo dục.

6. Hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ có cần phải công chứng không?

Việc thuê nhà, thuê phòng trọ là nhu cầu thiết yếu của người dân về chỗ ở khi họ chưa có nhà ở, đi làm xa nhà, đi học, hay đi công tác trong một thời gian,…. mà cần chỗ ở tạm thời thì họ có thể chọn phương án thuê nhà, thuê phòng trọ tại nơi chuyển đến.

Khi thuê phòng trọ, nhà trọ, thông thường chủ nhà sẽ lập hợp đồng cho thuê nhà để thỏa thuận về các nội dung cho thuê nhà và những điều khoản ràng buộc cho các trường hợp rủi ro. Hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ có hiệu lực pháp lý ngay khi các bên ký vào bản hợp đồng.

Hiện nay, ở các thành phố lớn, số lượng nhà cho thuê phòng trọ cho thuê rất nhiều và chỉ cần các bên ký kết thì hợp đồng có hiệu lực ngay sau đó. Căn cứ vào quy định của Luật nhà ở 2014 thì hợp đồng thuê nhà không cần công chứng, chứng thực vẫn có hiệu lực pháp lý.

Đối với các trường hợp thuê nhiều nhà hay những ngôi nhà có giá trị lớn để phòng ngừa rủi ro, các bên có thể công chứng, chứng thực những hợp đồng như vậy.

7. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ không phải là trường hợp hiếm gặp, bởi có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân mà người thuê nhà không thể tiếp tục thuê nhà nữa. Nếu trong hợp đồng đã có quy định về điều khoản xử lý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì các bên tuân thủ theo điều khoản đó.

Thông thường khi thuê nhà, thuê phòng trọ mà bên đi thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng thì tiền cọc nhà/phòng trọ coi như thì hình thức phạt cọc. Bên thuê nhà sẽ phải chấp nhận mất khoản tiền cọc đã cọc nhà trước đó.

8. Thủ tục ký hợp đồng thuê nhà trọ

Các giấy tờ cần có để các bên có thể ký kết được hợp đồng thuê nhà trọ:

– Bên cho thuê:

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với phòng trọ đó (Vị dụ như: sổ đỏ, sổ hồng…)

+ Chứng minh thư nhân dân/ thẻ CCCD

+ Sổ hộ khẩu

– Bên thuê:

+ Chứng minh thư nhân dân/ thẻ CCCD

+ Sổ hộ khẩu

Để giao dịch có hiệu lực pháp lý cao nhất, tránh có sự tranh chấp xảy ra khi không có bên thứ 3 làm chứng thì các bên có thể ký kết hợp đồng này tại Phòng công chứng hoặc UBND xã/ phường. Ngoài ra có thể mời 1 hoặc 2 người ngoài ký vào hợp đồng này với tư cách người làm chứng.

(Lưu ý: Thủ tục này không bắt buộc, vì việc ký hợp đồng thuê nhà trọ khi hai bên cùng ký trong trạng thái tinh thần minh mẫm, không bị lừa dối, ép buộc…thì hợp đồng này đã có hiệu lực pháp lý)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Hợp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm về bài viết

Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ 2022

Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ là mẫu hợp đồng được lập ra khi có sự đồng ý thỏa thuận về các điều khoản trong hợp đồng giữa người cho thuê và người thuê. Mẫu hợp đồng nêu rõ thông tin người cho thuê, người thuê, căn phòng trọ cần thuê, giá cả phòng trọ… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu hợp đồng thuê phòng trọ tại đây.
Mẫu hợp đồng thuê đất làm nhà xưởng
Mẫu hợp đồng thuê nhà
Mẫu hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý hợp đồng
1. Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ là gì?
Hiện nay, việc thuê nhà trọ, phòng trọ, chỗ trọ là một trong những hình thức rất phổ biến. Trung thủ tục thuê phòng trọ không thể thiếu mẫu hợp đồng được soạn thảo chi tiết bao gồm các điều khoản rõ ràng.
Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ là hợp đồng dân sự thông dụng theo đó, bên cho thuê nhà có nghĩa vụ giao nhà cho bên thuê nhà sử dụng trong thời hạn thỏa thuận và bên thuê nhà có nghĩa vụ trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ
Hôm nay ngày …… tháng …. năm ……..; tại địa chỉ: ……………………….
Chúng tôi gồm:
1.Đại diện bên cho thuê phòng trọ (Bên A):
Ông/bà: ……………………………………………Sinh ngày: ………………….
Nơi đăng ký HK: ……………………………………………………………………..
CCCD/CMND số: …………………. cấp ngày …./…./……. tại:………………..
Số điện thoại:……………………………………………………………………….
2. Bên thuê phòng trọ (Bên B):
Ông/bà: ………………………………………………. Sinh ngày: ……………..
Nơi đăng ký HK thường trú: ……………………………………………………..
CCCD/CMND: …………………. cấp ngày …../…../…… tại: ………………….
Số điện thoại:……………………………………………………………………….
Sau khi bàn bạc trên tinh thần dân chủ, hai bên cùng có lợi, cùng thống nhất như sau:
Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 phòng ở tại địa chỉ: …………………………
……………………………………………………………………………………..….
Giá thuê: …………………. đ/tháng
Hình thức thanh toán: ……………………………………………………………..
………………………………………………………………………………….…….
Tiền điện …………..….đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.
Tiền nước: ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.
Tiền đặt cọc:……………………………………………………………………….
Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …… tháng …… năm 20…. đến ngày ….. tháng …. năm 20….
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
* Trách nhiệm của bên A:
– Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng.
– Cung cấp nguồn điện, nước, wifi cho bên B sử dụng.
* Trách nhiệm của bên B:
– Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.
– Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).
– Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A.
– Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ.
– Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.
– Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.
TRÁCH NHIỆM CHUNG
– Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng.
– Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.
– Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày và hai bên phải có sự thống nhất.
– Bên A phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B.
– Bên nào vi phạm điều khoản chung thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.
ĐẠI DIỆN BÊN B
ĐẠI DIỆN BÊN A
3. Hợp đồng thuê nhà trọ số 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc—oOo—
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ
BÊN A: BÊN CHO THUÊ
Họ và Tên: ……………………………………………………………………………………………………
Năm sinh: …………………………………………………………………………………………………….
CCCD/CMND: ……………………………… Ngày cấp: ………………………. Nơi cấp: ………..
Thường Trú: …………………………………………………………………………………………………
BÊN B: BÊN THUÊ NHÀ
Họ và Tên: …………………………………………………………………………………………………..
Năm sinh: …………………………………………………………………………………………………….
CCCD/CMND: …………………………. Ngày cấp: ………………….. Nơi cấp: …………………
Thường Trú: ………………………………………………………………………………………………….
Hai bên cùng thỏa thuận và đồng ý với nội dung sau:
Điều 1:
Bên A đồng ý cho bên B thuê một phòng thuộc nhà số …………………………………………..
Thời hạn thuê nhà là …. tháng kể từ ngày …….
Điều 2:
Gía tiền thuê nhà là …………….. đồng/tháng (Bằng chữ:……………………………)
Tiền thuê nhà bên B thanh toán cho bên A từ ngày ….. Tây hàng tháng.
Bên B đặt tiền thế chân trước ……………… đồng (Bằng chữ: ……………………) cho bên A. Tiền thế chân sẽ được trả lại đầy đủ cho bên thuê khi hết hợp đồng thuê căn hộ và thanh toán đầy đủ tiền điện, nước , phí dịch vụ và các khoản khác liên quan.
Bên B ngưng hợp đồng trước thời hạn thì phải chịu mất tiền thế chân.
Bên A ngưng hợp đồng (lấy lại nhà) trước thời hạn thì bồi thường gấp đôi số tiền bên B đã thế chân.
Điều 3: Trách nhiệm bên A.
Giao nhà, trang thiết bị trong nhà cho bên B đúng ngày ký hợp đồng.
Hướng dẫn bên B chấp hành đúng các quy định của địa phương, hoàn tất mọi thủ tục giấy tờ đăng ký tạm trú cho bên B.
Điều 4: Trách nhiệm bên B.
Trả tiền thuê nhà hàng tháng theo hợp đồng.
Sử dụng đúng mục đích thuê nhà, khi cần sữa chữa, cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của bên A.
Đồ đạt trang thiết bị trong nhà phải có trách nhiệm bảo quản cẩn thận không làm hư hỏng mất mát.
Điều 5: Điều khoản chung.
Bên A và bên B thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng.
Trường hợp có tranh chấp hoặc một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết, nếu không giải quyết được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

…….., ngày…tháng…năm…
BÊN A
BÊN B
4. Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ 2022
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………., ngày… tháng …. năm……….
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ vào các quy định pháp luật có liên quan,
Tại số nhà ……….ngõ …………….đường (xóm) …………….., phường (xã)…………., quận (huyện)…………. , thành phố (tỉnh)………………
Chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ (Sau đây gọi tắt là bên A):
Ông (bà):……………………………………………………….
CCCD/CMND số:……………………………………………
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………
Chỗ ở hiện tại:………………………………………………..
Điện thoại liên hệ:……………………………………………
BÊN THUÊ NHÀ Ở (Sau đây gọi tắt là bên B):
Ông (bà):…………………………………………………………
CCCD/CMND số:………………………………………………
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………..
Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………..
Điện thoại liên hệ:……………………………………………..
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng cho thuê nhà để ở với các nội dung sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1.1 Nhà cho thuê
– Địa chỉ:…………………………………………
– Diện tích cho thuê: Toàn bộ diện tích tầng…; tầng…. ; phòng ngoài tầng …. và toàn bộ sân phơi, tum trên tầng….
– Trang thiết bị kèm theo:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
1.2 Mục đích thuê nhà:
– Bên thuê nhà thuê nhà để ở:…………………………………………
– Số lượng người ở:……………………………………………………….
1.3 Giá cho thuê: ……………………VND/ 01 tháng.
Các khoản phí như điện, nước, phí vệ sinh bên A sẽ phải tự thanh toán theo hóa đơn của đơn vị cung cấp.
1.4 Thời hạn cho thuê: ……năm bắt đầu từ ngày …../……/20….. đến …../…../20…..
Trong trường hợp gia hạn Hợp đồng thuê, hai bên sẽ cùng nhau thoả thuận về việc gia hạn. Trong bất cứ trường hợp nào, đề xuất về việc gia hạn sẽ được đưa ra trước 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn.
1.5 Hình thức thanh toán
– Số tiền thanh toán: Bên B thanh toán cho bên B số tiền …..tháng/01 lần tương đương ……………………… VND (……………………………. đồng) trong khoảng từ mồng ……..đến ngày ……tháng đầu tiên của kỳ thanh toán tiền nhà.
– Thời điểm thanh toán lần đầu:…………………………………………………
– Hình thức thanh toán:…………………………………………………………..
ĐIỀU 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê:
– Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;
– Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra ngay tại thời điểm phát hiện;
– Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê nhà khi Bên thuê nhà có một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật Nhà ở, vi phạm về an ninh trật tự trong khu phố và bị xử phạt;
– Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được Bên thuê đồng ý;
– Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điều 2 của Hợp đồng này.
– Kiểm tra tình trạng nhà, trang thiết bị nhà sau khi đã thông báo với bên thuê nhà.
Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê:
– Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu có) theo đúng ngày quy định tại điều 1 hợp đồng này;
– Bảo quản nhà và các trang thiết bị sử dụng;
– Thanh toán tiền nhà đúng thời hạn;
– Không được cho bên thứ 3 thuê lại nhà;
– Chịu trách nhiệm đền bù những hư hỏng, mất mát các đồ đạc, trang thiết bị nội thất tại địa điểm thuê do không phải là những hao mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng gây ra;
– Đảm bảo vệ sinh, an ninh trật tự trong suốt quá trình thuê nhà;
ĐIỀU 3: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này chấm dứt khi hết thời hạn tại điều 1 hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
Các bên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước 02 tháng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ ghi nhận tại hợp đồng;
Hợp đồng chấm dứt khi nhà ở cho thuê phải sửa chữa do bị hư hỏng nặng hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước;
ĐIỀU 4: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
Hợp đồng được lập thành 03 trang, 02 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản./.

BÊN THUÊ NHÀ

BÊN CHO THUÊ NHÀ

5. Hợp đồng thuê nhà trọ sinh viên
Sinh viên tại các thành phố, các tỉnh nơi tập trung nhiều trường Cao đằng, Đại học hầu hết đều thuê nhà trọ trong thời gian đi học. Nhưng không phải trường hợp thuê nhà trọ nào cũng được chủ nhà ký kết hợp đồng. Dưới đây mà mẫu hợp đồng thuê nhà ở sinh viên được sử dụng phổ biến, bạn đọc tham khảo và tải về nhé.
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN
Số…../HĐ
……., ngày ……. tháng ……. năm……..
Căn cứ đơn đề nghị thuê nhà ở của sinh viên…………….. đề ngày………/……/…….
Căn cứ (1) ………………………………………………………………………….,
Hai Bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):
– Ông (bà):………………………………..………Chức vụ:…………………………..……
– Đại diện cho ………………………………………………………………………………
– Địa chỉ cơ quan: ………………………………………………………………………..…
– Điện thoại…………………Fax……………………..
– Tài khoản số: ………………………..tại Ngân hàng…………………………………………….
– Mã số thuế:………………………………..
BÊN THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN (sau đây gọi tắt là Bên thuê):
– Họ và tên sinh viên:…………………………………………………… Nam (Nữ) :…………….
– Tên và địa chỉ cơ sở giáo dục nơi sinh viên học tập:………………………………………
– Số CCCD/CMND:……………………….cấp ngày……./……/……….tại…..……………….
– Số thẻ sinh viên (2) (nếu có)…………………………cấp ngày…………..……………
– Điện thoại:…………………………………
– Khi cần báo tin cho cha mẹ (hoặc người thân):………………………địa chỉ …………………………. số điện thoại …………………………………………….
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê nhà ở sinh viên dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt của sinh viên với những nội dung sau:
Điều 1. Đặc điểm chính của nhà ở sinh viên
1. Địa điểm thuê: (ghi rõ số phòng, vị trí giường, tên khu nhà ở mà sinh viên được bố trí ở)
…………………………………………………………………………………………………………………………;
2. Trang thiết bị nhà ở sinh viên cho thuê (ghi rõ các vật dụng như giường, tủ cá nhân, bàn, ghế; quạt, cấp điện, cấp nước sạch; đầu chờ thông tin liên lạc, truyền hình; thiết bị vệ sinh…) …………………………………………………………………………………………….;
3. Phần diện tích sử dụng chung (ghi rõ các phần diện tích như hành lang, lối đi chung, cầu thang, nơi để xe, khu vệ sinh…) ….………………………………………………….…………..;
4. Các khu sinh hoạt thể thao, văn hoá trong khu nhà ở sinh viên được sử dụng (ghi rõ khu vực được sử dụng miễn phí, trường hợp có thu phí sử dụng thì phải ghi rõ mức thu)
…………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Giá thuê nhà ở và phương thức, thời hạn thanh toán
1. Giá thuê:………………………………VN đồng/chỗ ở/tháng) (Bằng chữ:……………………)
Giá thuê này tính cho từng sinh viên theo từng tháng. Giá thuê này đã bao gồm cả chi phí quản lý vận hành và chi phí bảo trì nhà ở sinh viên.
2. Phương thức thanh toán:
a) Thanh toán tiền thuê nhà bằng……………….. (tiền mặt hoặc hình thức khác do hai bên thỏa thuận) và trả định kỳ vào ngày…………………… trong tháng.
b) Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác Bên thuê có trách nhiệm thanh toán theo thực tế sử dụng cho bên cung cấp dịch vụ hoặc cho Bên cho thuê.
c) Giá thuê nhà ở sinh viên sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi khung giá hoặc giá thuê. Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá mới cho Bên thuê biết trước khi áp dụng 01 tháng.
Điều 3. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê
1. Thời điểm giao nhận nhà ở: ngày……tháng……năm ……là ngày tính tiền thuê nhà.
2. Thời gian thuê ….….tháng, kể từ ngày……tháng……năm…………..
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê
1. Quyền của Bên cho thuê:
a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng mục đích và đúng nội quy sử dụng nhà ở sinh viên đính kèm hợp đồng thuê nhà ở này; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
b) Yêu cầu Bên thuê trả tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thời hạn ghi trong hợp đồng;
c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trả tiền để sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;
d) Được quyền chấm dứt hợp đồng khi có một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 của hợp đồng này;
đ) Thu hồi nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng này.
e) Các quyền khác theo thỏa thuận …
2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê
a) Giao nhà ở cho Bên thuê đúng thời gian quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;
b) Xây dựng nội quy sử dụng nhà ở sinh viên và phổ biến quy định về sử dụng nhà ở sinh viên cho Bên thuê và các tổ chức, cá nhân liên quan biết;
c) Thực hiện quản lý vận hành, bảo trì nhà ở cho thuê theo quy định;
d) Thông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê ít nhất là 01 tháng trước khi áp dụng giá mới.
đ) Phối hợp với Ban tự quản nhà sinh viên tuyên truyền, đôn đốc sinh viên thuê nhà ở chấp hành nội quy quản lý sử dụng nhà ở sinh viên.
e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận …
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
1. Quyền của Bên thuê:
a) Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở và cung cấp dịch vụ thiết yếu theo thỏa thuận;
c) Chấm dứt hợp đồng khi không còn nhu cầu thuê mua nhà ở;
d) Thành lập Ban tự quản nhà ở sinh viên;
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận …
2. Nghĩa vụ của Bên thuê:
a) Trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;
b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
c) Không được tự ý sửa chữa, cải tạo nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý nhà ở;
d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác cùng sử dụng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào;
đ) Chấp hành các quy định về nghiêm cấm trong sử dụng nhà ở và giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi.
g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận …
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở sinh viên
Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở sinh viên thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở;
2. Khi Bên thuê không còn thuộc đối tượng được thuê nhà ở hoặc khi Bên thuê nhà chết;
3. Khi Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;
4. Khi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê;
5. Khi Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác cùng sử dụng nhà ở;
6. Khi Bên thuê vi phạm các Điều cấm theo quy định;
7. Khi nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
8. Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận (nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.
Điều 7. Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp
1. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng này.
2. Mọi tranh chấp liên quan hoặc phát sinh từ hợp đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hoà giải giữa hai bên. Trường hợp không hòa giải được thì đưa ra Tòa án để giải quyết.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này có ….trang, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ sở giáo dục nơi sinh viên đang học tập để cùng theo dõi, quản lý./.

BÊN THUÊ(Ký, ghi rõ họ tên)

 BÊN CHO THUÊ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu của ĐVQLVHNOSV)

Ghi chú:
(1) Ghi tên các giấy tờ có liên quan đến việc thuê nhà ở sinh viên…;
(2) Nếu là sinh viên năm đầu mới nhập học chưa có thẻ sinh viên thì ghi thay thế giấy báo trúng tuyển của cơ sở giáo dục.
6. Hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ có cần phải công chứng không?
Việc thuê nhà, thuê phòng trọ là nhu cầu thiết yếu của người dân về chỗ ở khi họ chưa có nhà ở, đi làm xa nhà, đi học, hay đi công tác trong một thời gian,…. mà cần chỗ ở tạm thời thì họ có thể chọn phương án thuê nhà, thuê phòng trọ tại nơi chuyển đến.
Khi thuê phòng trọ, nhà trọ, thông thường chủ nhà sẽ lập hợp đồng cho thuê nhà để thỏa thuận về các nội dung cho thuê nhà và những điều khoản ràng buộc cho các trường hợp rủi ro. Hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ có hiệu lực pháp lý ngay khi các bên ký vào bản hợp đồng.
Hiện nay, ở các thành phố lớn, số lượng nhà cho thuê phòng trọ cho thuê rất nhiều và chỉ cần các bên ký kết thì hợp đồng có hiệu lực ngay sau đó. Căn cứ vào quy định của Luật nhà ở 2014 thì hợp đồng thuê nhà không cần công chứng, chứng thực vẫn có hiệu lực pháp lý.
Đối với các trường hợp thuê nhiều nhà hay những ngôi nhà có giá trị lớn để phòng ngừa rủi ro, các bên có thể công chứng, chứng thực những hợp đồng như vậy.
7. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ sẽ bị xử phạt như thế nào?
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ không phải là trường hợp hiếm gặp, bởi có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân mà người thuê nhà không thể tiếp tục thuê nhà nữa. Nếu trong hợp đồng đã có quy định về điều khoản xử lý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì các bên tuân thủ theo điều khoản đó.
Thông thường khi thuê nhà, thuê phòng trọ mà bên đi thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng thì tiền cọc nhà/phòng trọ coi như thì hình thức phạt cọc. Bên thuê nhà sẽ phải chấp nhận mất khoản tiền cọc đã cọc nhà trước đó.
8. Thủ tục ký hợp đồng thuê nhà trọ
Các giấy tờ cần có để các bên có thể ký kết được hợp đồng thuê nhà trọ:
– Bên cho thuê:
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với phòng trọ đó (Vị dụ như: sổ đỏ, sổ hồng…)
+ Chứng minh thư nhân dân/ thẻ CCCD
+ Sổ hộ khẩu
– Bên thuê:
+ Chứng minh thư nhân dân/ thẻ CCCD
+ Sổ hộ khẩu
Để giao dịch có hiệu lực pháp lý cao nhất, tránh có sự tranh chấp xảy ra khi không có bên thứ 3 làm chứng thì các bên có thể ký kết hợp đồng này tại Phòng công chứng hoặc UBND xã/ phường. Ngoài ra có thể mời 1 hoặc 2 người ngoài ký vào hợp đồng này với tư cách người làm chứng.
(Lưu ý: Thủ tục này không bắt buộc, vì việc ký hợp đồng thuê nhà trọ khi hai bên cùng ký trong trạng thái tinh thần minh mẫm, không bị lừa dối, ép buộc…thì hợp đồng này đã có hiệu lực pháp lý)
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Hợp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

#Mẫu #hợp #đồng #thuê #nhà #trọ


  • #Mẫu #hợp #đồng #thuê #nhà #trọ
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ 2022❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ 2022” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ 2022 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ 2022” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 18:19:55. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Mẫu giấy xác nhận đối tượng và thực trạng nhà ở để đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội
Continue Reading

Trending