Connect with us

Blog

Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người

Published

on

I. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh

%

1. Tổn thương xương sọ.

1.1. Chạm vào hộp sọ

6 – 10

1.2. Đường kính hoặc chiều dài hộp sọ dưới 3cm, điện não đồ có tổn thương tương ứng.

11 – 15

1.3. Hộp sọ có đường kính hoặc chiều dài từ 3 cm trở lên, điện não đồ có tổn thương tương ứng.

16 – 20

1.4. Mất xương bản bên, diện tích dưới 3cm², điện não đồ có tổn thương tương ứng

16 – 20

1.5. Mất xương bản bên, diện tích từ 3cm² trở lên, điện não có tổn thương tương ứng

21 – 25

1.6. Dị tật sọ mặt đặc có diện tích dưới 3cm², điện não đồ có tổn thương tương ứng

21 – 25

1.7. Dị tật sọ mặt đặc có diện tích từ 3 đến 5cm², điện não đồ có tổn thương tương ứng

26 – 30

1.8. Dị tật sọ mặt đặc có diện tích từ 5 đến 10cm² Điện não đồ có tổn thương tương ứng

31 – 35

1.9. Dị tật sọ mặt đặc có diện tích trên 10cm², điện não đồ có tổn thương tương ứng

Lưu ý (Phần 1.1 đến 1.9) Nếu điện não đồ không có tổn thương khu trú, tỷ lệ các tổn thương nhỏ hơn liền kề được tính.

36 – 40

1.10. Phình sọ sọ dưới 2cm²

26 – 30

1.11. Phình và phình sọ sọ mặt có diện tích từ 2 đến 5cm².

31 – 35

1.12. Hạch sọ mặt phình ra và phình ra trên 5 đến 10cm²

36 – 40

1.13. Phình sọ não và phình ra trên 10cm²

41 – 45

1,14. Tụ máu ngoài màng cứng và / hoặc dưới màng cứng đã được điều trị mà không có di chứng thần kinh

21 – 25

1,15. Tụ máu ngoài màng cứng và / hoặc dưới màng cứng đã được điều trị mà không có di chứng thần kinh

26 – 30

2. Khuyết não, chấn thương sọ não không có di chứng về chức năng hệ thần kinh.

2.1. Mất hoặc tổn thương não dưới 2 cm²

31 – 35

2.2. Đang cho con bú hoặc các ổ chấn thương não có kích thước từ 2 đến 5 cm²

36 – 40

2.3. Đang cho con bú hoặc các ổ chấn thương sọ não trên 5 đến 10 cm²

41 – 45

2.4. Mất hoặc tổn thương não trên 10 cm²

51 – 55

2.5. Các khuyết tật hoặc ổ của chấn thương não hoặc thay đổi hình thái thất

56 – 60

2.6. Chấn thương sọ não gây rò động mạch không di chứng cơ năng.

(Nếu gây di chứng cơ năng tính theo tỷ lệ di chứng)

21 – 25

3. Dị vật trong não (mảnh kim loại, mảnh xương gãy, nốt vôi hóa …) không có di chứng về chức năng hệ thần kinh.

3.1. Một vật thể lạ

21 – 25

3.2. Từ hai cơ thể nước ngoài trở lên

26 – 30

4. Tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh.

4.1. Tổn thương não gây di chứng sống thực vật

100

4.2. Tê liệt

4.2.1. Liệt tứ chi nhẹ

61 – 65

4.2.2. Liệt tứ chi vừa phải

81 – 85

4.2.3. Liệt tứ chi nghiêm trọng

91 – 95

4.2.4. Liệt toàn bộ tứ chi

Xem thêm  Viết CV cho người chưa có kinh nghiệm thế nào để chuyên nghiệp

99

4.2.5. Liệt nửa người nhẹ

36 – 40

4.2.6. Liệt nửa người vừa phải

61 – 65

4.2.7. Liệt nửa người nghiêm trọng

71 – 75

4.2.8. Liệt nửa người hoàn toàn

85

4.2.9. Tê liệt cả hai tay

hoặc hai chân mức độ nhẹ

36 – 40

4,2.10. Liệt vừa phải của cả hai tay hoặc chân

61 – 65

4.2.11. Liệt nặng cả hai tay hoặc chân

76 – 80

4.2.12. Liệt toàn bộ cả hai tay hoặc hai chân

86 – 90

4.2.13. Liệt nhẹ một tay hoặc một chân

21 – 25

4.2.14. Liệt vừa phải của một tay hoặc một chân

36 – 40

4.2.15. Bị liệt nặng một tay hoặc một chân

51 – 55

4.2.16. Liệt toàn bộ một tay hoặc một chân

Lưu ý: Mục 4.2.9 đến 4.2.16: Liệt hai chi trên lấy tỷ lệ tối đa, liệt hai chi dưới lấy tỷ lệ tối thiểu.

61 – 65

4.3. Rối loạn ngôn ngữ

4.3.1. Mất ngôn ngữ kiểu Broca nhẹ

16 – 20

4.3.2. Chứng mất ngôn ngữ ở mức độ vừa phải của Broca

31 – 35

4.3.3. Chứng mất ngôn ngữ nghiêm trọng của Broca

41 – 45

4.3.4. Chứng mất ngôn ngữ rất nghiêm trọng của Broca

51 – 55

4.3.5. Hoàn thành chứng mất ngôn ngữ kiểu Broca

61

4.3.6. Bài phát biểu Wernicke nhẹ không hiểu

16 – 20

4.3.7. Mức độ hiểu giọng nói Wernicke vừa phải

31 – 35

4.3.8. Khó hiểu giọng nói Wernicke nghiêm trọng

41 – 45

4.3.9. Bài phát biểu của Wernicke nghiêm trọng không hiểu

51 – 55

4,3.10. Tổng khả năng hiểu bài phát biểu của Wernicke

65

4.3.11. Đọc bị mất

41 – 45

4.3.12. Mất văn bản

41 – 45

4.4. Quên (không chú ý) dùng nửa người

31 – 35

4.5. Tổn thương ngoại tháp

(Tỷ lệ áp dụng riêng cho từng Hội chứng: Parkinson, Tiểu não, Run)

4.5.1. Thấp

26 – 30

4.5.2. Mức độ vừa phải

61 – 65

4.5.3. Mức độ nghiêm trọng

81 – 85

4.5.4. Mức độ rất nặng

91 – 95

4.6. Tổn thương não gây di chứng các chức năng cơ quan khác (thị giác, thính giác … tính theo tỷ lệ tổn thương của cơ quan tương ứng)

5. Tổn thương tủy.

5.1. Tổn thương toàn bộ tủy loại phân đoạn

5.1.1. Tổn thương hình nón bột giấy không hoàn toàn

36 – 40

5.1.2. Tổn thương toàn bộ nón tủy (mất cảm giác tầng sinh môn, rối loạn cơ tròn, không liệt hai chi dưới)

55

5.1.3. Tổn thương toàn bộ đoạn tủy sống thắt lưng

96

5.1.4. Tổn thương dây chằng ngực hoàn toàn

97

5.1.5. Tổn thương toàn bộ đoạn tủy sống cổ

99

5.1.6. Tổng số liên quan đến tủy sống (hội chứng Brown-Sequard, tủy sống cổ C4 hoặc cao hơn)

89

5.2. Tổn thương tủy sống gây liệt đơn thuần: Tỷ lệ theo Mục 4.2

5.3. Tổn thương tủy sống gây mất cảm giác kiểu dẫn truyền

5.3.1. Tổn thương tủy sống gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) ở một bên từ ngực trở xuống

26 – 30

5.3.2. Tổn thương tủy sống gây mất cảm giác hoàn toàn (nông hoặc sâu) ở một bên ngực trở xuống (dưới đoạn ngực T5)

31 – 35

5.3.3. Tổn thương tủy sống gây liệt nửa người giảm cảm giác (nông hoặc sâu)

Xem thêm  Thủ tục thay đổi CCCD với thuế chính xác nhất

31 – 35

5.3.4. Tổn thương tủy sống gây liệt nửa người mất cảm giác hoàn toàn (nông hoặc sâu)

45

6. Tổn thương rễ, đám rối, dây thần kinh

6.1. Tổn thương rễ thần kinh

6.1.1. Tổn thương không hoàn toàn một rễ (trừ C4, C5, C6 ,, C7, C8 ,, T1, L5, S1) biến một bên

3 – 5

6.1.2. Tổn thương hoàn toàn một rễ (trừ các rễ C4, C5, C6 ,, C7, C8 ,, T1, L5, S1) ở một bên

9

6.1.3. Tổn thương không hoàn toàn một trong các gốc: C4, C5, C6,, C7, C8,, T1 một bên

11 – 15

6.1.4. Thiệt hại hoàn toàn đối với một trong các gốc: C4, C5, C6 ,, C7, C8 ,, T1 đơn phương

21

6.1.5. Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: L5, S1 một bên

16 – 20

6.1.6. Thiệt hại hoàn toàn cho một trong các rễ: L5, S1 một bên

26 – 30

6.1.7. Tóc đuôi ngựa không hoàn chỉnh (rối loạn cơ tròn)

61 – 65

6.1.8. Hoàn toàn hư hại tóc đuôi ngựa

90

6.2. Tổn thương đám rối thần kinh một bên

6.2.1. Tổn thương không hoàn toàn đám rối cổ tử cung

11 – 15

6.2.2. Tổn thương hoàn toàn đám rối cổ tử cung

21 – 25

6.2.3. Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay không hoàn toàn – tổn thương thân giữa

26 – 30

6.2.4. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay – tổn thương thân dưới

46 – 50

6.2.5. Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay không hoàn toàn – chấn thương thân trên

51 – 55

6.2.6. Tổn thương không hoàn toàn đám rối cánh tay – tổn thương cơ thể thứ hai trước thân giữa

46 – 50

6.2.7. Tổn thương không hoàn toàn đám rối cánh tay – tổn thương thân thứ hai trước bên

46 – 50

6.2.8. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay – tổn thương thân sau

51 – 55

6.2.9. Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay

65

6.2.10. Sự tham gia không hoàn toàn của đám rối thắt lưng (với tổn thương dây thần kinh đùi)

26 – 30

6.2.11. Tổn thương hoàn toàn đám rối thắt lưng

41 – 45

6.2.12. Tổn thương không hoàn toàn quấn vào nhau

36 – 40

6.2.13. Hoàn toàn làm tổn thương các rối cùng nhau

61

6.3. Tổn thương dây thần kinh một bên

6.3.1. Tổn thương không hoàn toàn các dây thần kinh cổ tử cung

11 – 15

6.3.2. Tổn thương hoàn toàn các dây thần kinh cổ tử cung

21 – 25

6.3.3. Tổn thương không hoàn toàn các dây thần kinh ở vai

3 – 5

6.3.4. Tổn thương hoàn toàn các dây thần kinh ở vai

11

6.3.5. Tổn thương dây thần kinh dưới vai

3 – 5

6.3.6. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh bên dưới vai

11

6.3.7. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh ngực dài

5 – 9

6.3.8. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh ngực dài

Lưu ý: Mục 6.3.7 và 6.3.8 Nữ đủ điều kiện nhận mức tối đa, Nam: mức tối thiểu

11 – 15

6.3.9. Tổn thương dây thần kinh liên sườn

6 – 10

6,3.10. Tổn thương không hoàn toàn cho dây thần kinh bao

Xem thêm  Những chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 02/2017

16 – 20

6.3.11. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh bao mi

31 – 35

6.3.12. Tổn thương không hoàn toàn cho thần kinh cơ

11 – 15

6.3.13. Tổn thương thần kinh cơ hoàn toàn

26 – 30

6.3.14. Tổn thương nhánh thần kinh hướng tâm

11 – 15

6.3.15. Tổn thương một phần dây thần kinh hướng tâm

26 – 30

6.3.16. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh hướng tâm

41 – 45

6.3.17. Tổn thương nhánh dây thần kinh ulnar

11 – 15

6.3.18. Tổn thương một phần dây thần kinh ulnar

21 – 25

6.3.19. Tổn thương hoàn toàn cho dây thần kinh ulnar

31 – 35

6,3,20. Tổn thương nhánh thần kinh giữa.

11 – 15

6.3.21. Tổn thương dây thần kinh trung gian

21 – 25

6.3.22. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh giữa

31 – 35

6.3.23. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh da cánh tay

11 – 15

6.3.24. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh cẳng tay trong

11 – 15

6.3.25. Tổn thương không hoàn toàn các dây thần kinh mông trên và dưới

11 – 15

6.3.26. Tổn thương hoàn toàn các dây thần kinh mông trên và dưới

21 – 25

6.3.27. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh da đùi sau

1 – 3

6.3.28. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh da đùi sau

6 – 10

6.3.29. Tổn thương nhánh thần kinh đùi.

11 – 15

6,3,30. Tổn thương một phần của dây thần kinh đùi

21 – 25

6.3.31. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh đùi

36 – 40

6.3.32. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh đùi-da

1 – 3

6.3.33. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh đùi-da

6 – 10

6.3.34. Tổn thương không hoàn toàn cho dây thần kinh bịt kín

6 – 10

6.3.35. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh bịt kín

16 – 20

6.3.36. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh sinh dục – xương đùi

5 – 9

6.3.37. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh sinh dục – xương đùi

11 – 15

6.3.38. Tổn thương nhánh dây thần kinh tọa

16 – 20

6.3.39. Tổn thương một phần dây thần kinh tọa

26 – 30

6,3,40. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh tọa

41 – 45

6.3.41. Tổn thương dây thần kinh tọa bên ngoài

6 – 10

6.3.42. Tổn thương một phần dây thần kinh tọa bên hông

16 – 20

6.3.43. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh tọa bên hông

26 – 30

6.3.44. Tổn thương nhánh dây thần kinh trung gian

6 – 10

6,3,45. Tổn thương dây thần kinh trung gian

11 – 15

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-06 02:41:26. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách tính lương tháng 13 cho người lao động

Published

on

Lương tháng 13 là khoản được nhiều người lao động quan tâm cuối năm 5. Vậy lương tháng 13 có phải là thưởng Tết hay lương tháng 13 được tính như thế nào? Trên đây là một số thông tin về lương tháng 13 mà Hoatieu muốn chia sẻ đến các bạn để các bạn rõ hơn về lương tháng 13 nhé.

1. Lương tháng 13 của bạn là bao nhiêu?

Hiện tại, lương tháng 13 vẫn chưa được luật lao động quy định chi tiết.

Vì vậy, lương tháng 13 có thể hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động đưa cho người lao động, thường là cuối 5 theo hợp đồng. Cơ sở thưởng căn cứ vào mức độ thôi việc của người lao động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 5. Lương tháng 13 thường được hiển thị trên văn bản: hợp đồng lao động, quy chế lương, thưởng, phạt, …

2. Lương tháng 13 có phải là thưởng Tết không?

Lương tháng 13 không thưởng tết. Điều này là do trong nhiều doanh nghiệp, hai nick này hoàn toàn tách biệt. Điều này phụ thuộc vào quy chế thưởng riêng của từng đơn vị.

3.1 Cách tính lương tháng 13

Lương tháng 13 thường được áp dụng cho người lao động đã làm việc tại doanh nghiệp trên 1 tháng.

Mỗi công ty có bảng lương tháng thứ 13 riêng. Đây là hai trong số những thủ thuật tính toán thường được sử dụng nhiều nhất trong kinh doanh.

Cách tính lương tháng 13 theo lương bình quân

– Đối với người lao động làm việc từ 12 tháng trở lên:

Lương tháng 13 = Trung bình tháng 12

TLTB: Mức lương trung bình

Ví dụ: Ông A có mức lương là 12 triệu đồng / tháng từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 10 năm 2021. Từ tháng 11 năm 2021 là 15 triệu đồng / tháng.

Do đó, lương tháng thứ 13 của anh được tính như sau: [(12 triệu đồng x 10 tháng ) + (15 triệu đồng x 2 tháng)]12 tháng = 12,5 triệu đồng.

– Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 12 tháng:

Lương tháng thứ 13 = M / 12 x TLTB

M là số giờ làm việc của 5 tiền thưởng

Mức lương trung bình: Mức lương trung bình tính theo số giờ công nhân đang làm việc.

Cách tính lương tháng 13 theo lương tháng 12

Để tối đa hóa lợi nhuận cho người lao động, nhiều doanh nghiệp sử dụng hình thức trả lương tháng 13 theo lương tháng 12.

Xem thêm  Những chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 02/2017

Lương tháng 13 = lương tháng 12

4.1 Có một số điều bạn cần biết về lương tháng thứ 3

Người lao động có bắt buộc phải trả lương tháng 13 không?

Không có văn bản nào quy định doanh nghiệp phải trả cho người lao động bằng 13 tháng lương. Việc trả lương tháng 13 cho người lao động hay không, hình thức trả lương phụ thuộc vào thỏa thuận hoặc thỏa thuận đa số giữa người lao động và doanh nghiệp ghi trong hợp đồng lao động.

Nếu không thỏa thuận, việc trả lương tháng 13 sẽ tùy thuộc vào quyết định của người sử dụng lao động dựa trên kết quả hoạt động của doanh nghiệp và hiệu quả công việc, sự cố gắng, đóng góp của người lao động trong 5.

Tiền lương tháng 13 có bao gồm các khoản đóng BHXH không?

Theo Công văn 560 / LĐTBXH-BHXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động là tiền lương tháng thứ 13 và tiền thưởng theo bình chọn kết quả thực hiện lần thứ 5 hàng năm. Đã loại trừ.

Tháng lương thứ 13 có phải chịu thuế TNCN không?

Theo quy định của Luật thuế TNCN hiện hành tại Điều 2 Khoản 3, tiền lương, tiền công, tiền công và nội dung của tiền lương được coi là thu nhập chịu thuế.

Mặt khác, do tiền lương tháng 13 là thu nhập do tiền lương, tiền công thực nhận nên tiền lương tháng thứ 13 cũng phải chịu thuế TNCN theo quy định.

Xem các thông tin hữu ích khác tại mục Phổ biến Pháp luật của DaiLyWiki VN.

Xem thêm về bài viết

Cách tính lương tháng 13 cho công nhân

[rule_3_plain]

Lương tháng 13 là khoản được nhiều người lao động quan tâm mỗi dịp cuối năm 5. Vậy lương tháng 13 có phải là thưởng Tết hay cách tính lương tháng 13 như thế nào? Dưới đây là một số thông tin về lương tháng 13 mà Hoatieu xin chia sẻ để các bạn được rõ hơn về lương tháng 13.
1. Lương tháng 13 là bao nhiêu?
Hiện tại, lương tháng 13 chưa được quy định chi tiết trong Bộ luật lao động.
Theo đó, lương tháng 13 có thể hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động theo thỏa thuận, thường là cuối 5. Căn cứ thưởng theo mức độ thôi việc của người lao động và kết quả. Kết quả kinh doanh của công ty trong 5. Lương tháng 13 thường được trình bày trong các văn bản: Hợp đồng lao động, quy chế lương, thưởng, phạt, …
2. Lương tháng 13 có phải là thưởng Tết không?
Lương tháng 13 không phải là thưởng Tết Nguyên đán. Bởi vì ở nhiều công ty, hai tài khoản này hoàn toàn tách biệt. Điều này phụ thuộc vào quy chế thưởng riêng của từng đơn vị.
3. Cách tính lương tháng 13
Lương tháng 13 thường được áp dụng cho người lao động đang làm việc tại công ty từ đủ 01 tháng trở lên.
Mỗi công ty đều có cách tính lương tháng 13 riêng, dưới đây là 2 cách tính lương được sử dụng phổ biến nhất tại các công ty.
Cách tính lương tháng 13 theo lương bình quân
– Đối với người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên:
Lương tháng 13 = trung bình 12 tháng
TLTB: mức lương trung bình
Ví dụ: Ông A có mức lương từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 10 năm 2021 là 12 triệu đồng / tháng; từ tháng 11 năm 2021 là 15 triệu đồng / tháng.
Như vậy, lương tháng thứ 13 của anh được tính như sau: [(12 triệu đồng x 10 tháng ) + (15 triệu đồng x 2 tháng)]12 tháng = 12,5 triệu đồng.
– Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 12 tháng:
Lương tháng thứ 13 = M / 12 x TLTB
M là thời gian làm việc trong 5 phép tính tiền thưởng
Tiền lương bình quân: là tiền lương bình quân tính theo thời gian người lao động làm việc.
Cách tính lương tháng 13 theo lương tháng 12
Để đảm bảo hữu ích nhất cho người lao động, nhiều công ty áp dụng cách tính lương tháng 13 theo lương tháng 12. Đó là:
Lương tháng 13 = lương tháng 12
4. Một số điều cần biết về tháng lương thứ 13
Có bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động không?
Không có văn bản pháp luật nào quy định công ty phải trả lương tháng 13 cho người lao động. Việc trả lương tháng 13 cho người lao động hay không, việc trả như thế nào là tùy thuộc vào thỏa thuận của người lao động và công ty, phần lớn được ghi trong thỏa ước lao động hoặc hợp đồng lao động.
Nếu không có thoả thuận thì việc trả lương tháng 13 tuỳ theo quyết định của chủ sở hữu công ty, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm và kết quả công việc, sự cố gắng, đóng góp của người lao động.
Tiền lương tháng 13 có bao gồm các khoản đóng BHXH không?
Theo Công văn 560 / LĐTBXH-BHXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động không bao gồm tiền lương tháng 13 và tiền thưởng theo kết quả bình chọn của Tác phẩm thứ 5.
Tháng lương thứ 13 có phải nộp thuế TNCN không?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật thuế TNCN hiện hành thì tiền lương, tiền công và các khoản có thuộc tính tiền lương được coi là thu nhập chịu thuế.
Trong khi đó, lương tháng 13 là khoản thu nhập mang thuộc tính tiền lương, tiền công nên tiền lương tháng 13 cũng phải chịu thuế TNCN theo quy định.
Mời bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của DaiLyWiki VN.

[rule_2_plain]

# Cách # tính # lương tháng # cho # người # thợ


  • # Cách # tính # lương tháng # cho # người # thợ
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách tính lương tháng 13 cho người lao động❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách tính lương tháng 13 cho người lao động” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách tính lương tháng 13 cho người lao động [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách tính lương tháng 13 cho người lao động” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-17 13:36:07. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hòa Bình có đáp án

Published

on

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hòa Bình có đáp án

[rule_3_plain]

Kì thi HKI là một kì thi quan trọng có vai trò kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong cả một học kì, vì vậy để giúp các em học sinh có thêm tài liệu học tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 đã biên soạn, tổng hợp nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hòa Bình có đáp án, với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em học tập rèn luyện tốt hơn. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập.

TRƯỜNG THCS

HÒA BÌNH

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN VẬT LÝ 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm): HS làm bài trực tiếp trên đề kiểm tra

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất

Câu 1. (0,25điểm): Dụng cụ nào dùng để đo cường độ dòng điện ? 

A. Vôn kế               C. Ampe kế

B. Ôm kế               D. Oát kế

Câu 2. (0,25điểm): Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 20 Ω và R2 = 60 Ω mắc nối tiếpvới nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là :

A. 120 Ω     B. 40 Ω       C. 30 Ω             D. 80  Ω

Câu 3. (0,25điểm): Dụng cụ điện khi hoạt động toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng là :

A. Bóng đèn    B. Ấm điện  C. Quạt điện               D. Máy bơm nước

 Câu 4. (0,25điểm):  Một bóng đèn có ghi 220V – 1000W, khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng trong 1 giờ là :

A. 100kWh      B. 220kWh           C. 1kWh      D. 0,1kWh

Câu 5. (0,25điểm):  Một dây dẫn có chiều dài 20m và điện trở 40 Ω . Điện trở dây dẫn khi cắt đi 10m là :

A. 20 Ω    B. 10 Ω         C. 80 Ω             D. 30 Ω

Câu 6(0,25điểm): Việc làm nào sau đây là an toàn khi sử dụng điện?

A.Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện.

B.Rút phích cắm đèn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn.

C.Làm thí nghiệm với nguồn điện lớn hơn 40V.

D.Mắc cầu chì bất kì loại nào cho mỗi  dụng cụ điện.

Câu 7. (0,25điểm): Trong bệnh viện các bác sĩ có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào ?

A. Dùng kéo   B. Dùng kìm           C. Dùng nhiệt kế         D. Dùng nam châm

Câu 8. (0,25điểm): Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng nào dưới đây ?

A. Sự nhiễm từ của sắt, thép.

B. Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.

C. Khả năng giữ được từ tính lâu dài của thép.

D. Tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.

II . PHẦN TỰ LUẬN (8.0 điểm): HS làm bài trên giấy riêng

Câu 9 (3 điểm): Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức ?   

Câu 10 (4điểm): Cho mạch điện gồm  hai điện trở R1 = 12Ω , R2 = 6 Ω  mắc song song nhau giữa hai điểm có  hiệu điện thế U=12V.

a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

b. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính

c. Tính nhiệt lượng toả ra trên mạch điện trong 10 phút.

Câu 11(1điểm): Nếu có một kim nam châm đặt trên trục quay làm thế nào để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không ?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

I. Phần trắc nghiệm (2.0 điểm):

Chọn phương án trả lời đúng nhất (1.0 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

8

C

D

B

C

A

B

D

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 9 – TRƯỜNG THCS HÒA BÌNH – ĐỀ 02

I. TRẮC NGHIỆM: Chọn ý đúng ( 3 đ) (HS làm bài vào giấy kiểm tra)

1: Hệ thức của định luật Ôm là

A. I = U.R

B.I = U/R

C.R =U.I

D.U = I.R

2 : Mắc hai điện trở 10Ω và 20Ω nối tiếp với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 12V. Cường độ dòng điện trong mạch là.

Xem thêm  Cách tải và chơi Liên Minh Tốc Chiến trên PC bằng BlueStacks

A. 0,4A      B.  0,3A     C.  0,6A       D.  12A

3:  Hai bóng đèn mắc song song rồi mắc vào nguồn điện. Để hai đèn cùng sáng bình thường, phải chọn hai bóng đèn:

A. Có cùng hiệu điện thế định mức.

B.Có cùng cường độ dòng điện định mức.

C.Có cùng điện trở.

D.Có cùng công suất định mức.

4: Một dây dẫn bằng Nikenli dài 20m, tiết diện 0,05mm2. Điện trở suất của Nikenli  0,4.10-6Ωm. Điện trở của dây dẫn là

A. 40Ω

B. 80Ω

C. 160Ω

D. 180Ω

5: Ký hiệu đơn vị đo công của dòng điện là

A. J           B.   kW.h          C.  W       D.   V

6: Mạch điện gồm một bếp điện có điện trở Rb (Rb có thể thay đổi) mắc nối tiếp với một điện trở r =30Ω. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu mạch bằng 220V. Để công suất tiêu thụ của bếp bằng 320W, thì điện trở Rb có giá trị bằng:

A. 220Ω

B. 30Ω

C. 11,25Ω

D. 80Ω

II. TỰ LUẬN: (7 đ)

1: (1 điểm) Trình bày cấu tạo của nam châm điện và nêu cách làm tăng lực từ của nam châm điện.

2: (1 điểm)  Phát biểu quy tắc bàn tay trái.

3: (2điểm) : Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ (Hình 1)

Biết: R1 = 8Ω; R2 =20Ω; R3 =30Ω; Ampe kế chỉ 1,5A

Tính RAB, U2 và UAB .

4: (3 điểm)

Một quạt điện dùng trên xe ôtô có ghi 12V -15W

a/ Cho biết ý nhĩa của của các số ghi này.

b/ Tính cường độ dòng điện chạy qua quạt khi quạt hoạt động bình thường.

c/ Tính điện năng quạt sử dụng trong một giờ khi chạy bình thường.

d/ Tính điện trở của quạt. Biết hiệu suất của quạt là 85%.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

I. TRẮC NGHIỆM (3điểm):

1

2

3

4

5

6

B

A

A

C

A B

C D

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 9 – TRƯỜNG THCS HÒA BÌNH – ĐỀ 03

I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Chọn phương án trả lời đúng và ghi ra giấy thi:

1: Công thức nào là công thức tính công suất điện của một đoạn mạch.

A. P = U.R.t  

B.P = U.I

C.P = U.I.t

D.P = I.R

2: Một mạch điện gồm R1 nối tiếp R2 . Điện trở R1 = 4, R2 = 6. Hiệu điện thế hai đầu mạch là  U = 12V. Hiệu điện thế hai đầu R2 là:

A. 10V 

B.7,2V

C.4,8V

D.4V

3: Đơn vị công của dòng điện là:

A. Ampe(A)

B.Jun (J) 

C.Vôn (V)

D.Oát (W)

4: Một dây điện trở có chiều dài 12m và điện trở 36. Điện trở dây dẫn khi cắt ngắn dây đi 6m là:

A. 10

B. 20.

C. 18.

D. 40.

5: Cho hai điện trở R1 = R2 = 20 mắc vào hai điểm A, B.Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R1 mắc song song R2 là:

A. 10

B. 20.

C. 30.

D. 40.

6: Một bóng đèn ghi: 3V – 6W. Điện trở của bóng đèn có giá trị nào dưới đây:

A. R = 0,5 

B.R = 1

C.R = 1,5

D.R = 2

 II. Tự luận:( 7 điểm).

1: ( 2,0 đ) Phát biểu định luật Jun – Lenxơ. Viết hệ thức và cho biết tên , đơn vị các đại lượng trong hệ thức.

2: (5,0 đ ) Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1 = 8 và R2 = 4 mắc nối tiếp. Đặt hiệu điện thế   U = 24V không đổi giữa hai đầu đoạn  mạch  AB.

a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

b. Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB.

c. Điện trở R2 làm bằng dây dẫn có điện trở suất 0,5.10-6 m. Có tiết diện 0,6 mm2 . Tính chiều dài của dây dẫn này.

d. Mắc thêm một biến trở vào mạch AB như hình vẽ. Để công suất tiêu thụ của điện trở R1là     P1 = 2W thì biến trở phải có giá trị là bao nhiêu?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm)

1, Chọn phương án trả lời đúng và ghi ra giấy thi( mỗi câu đúng 0,5đ)

1

2

3

4

5

6

B

B

B

C

A

C

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 9 – TRƯỜNG THCS HÒA BÌNH – ĐỀ 04

Xem thêm  Cảm biến lùi Steelmate 6 mắt cho ô tô chính hãng Steelmate Việt Nam

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 2,0 điểm )

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và viết vào bài thi.

1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở giảm thì cường độ dòng điện qua điện trở đó thay đổi như thế nào? Hãy chọn đáp án trả lời đúng :

A. Cường độ dòng điện qua điện trở không đổi.

B.Cường độ dòng điện qua điện trở tăng.

C.Cường độ dòng điện qua điện trở giảm.

D.Cường độ dòng điện qua điện trở lúc tăng, lúc giảm.

2: Trên một bóng đèn có ghi 220V – 75W. Thông tin nào sau đây là sai?

A. điện thế định mức của bóng đèn là 220V.

B.Công suất định mức của bóng đèn là 75W.

C.Khi bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì cứ trong mỗi giây, dòng điện sản ra một công bằng 75 J.

D.Khi bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì cứ trong mỗi giây, dòng điện sản ra một công bằng

3: Quy tắc bàn tay trái dùng để làm gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A. Xác định chiều của lực điện từ do từ trường tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường đó.

B.Xác định chiều dòng điện chạy trong ống dây.

C.Xác định chiều đường sức từ của thanh nam châm.

D.Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn mang dòng điện Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?

A. J/s

B.W

C.kWh

D.kW

PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm ) Trình bày vào bài thi các câu sau:

5: Hãy trình bày lợi ích và một số biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng?

6: Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 20oC thì mất một thời gian là 14phút 35 giây.

a)Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

b) Mỗi ngày đun sôi 5 lít nước ở điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này. Cho biết giá 1kWh điện là 1800 đồng.

7: Cho mạch điện như hình vẽ: Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. Biết R1 = R2 = R3 = 4Ω và Ampe kế chỉ 2A.

a) Tính điện trở tương đương của mạch, hiệu điện thế giữa hai điểm MN và số chỉ của vôn kế.

b) Điện trở R3 là một dây dẫn đồng chất có tiết diện S = 0,06 mm2 và có điện trở suất p = 0,5.10-6 Ω m. Hãy tính chiều dài của dây dẫn làm điện trở R3.

c) Thay R3 = R chưa biết. Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R đạt giá trị lớn nhất.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm). Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

C

D

A

C

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 9 – TRƯỜNG THCS HÒA BÌNH – ĐỀ 05

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Công thức nào sau đây biểu thị định luật Ôm?

A. (R = frac{U}{I})

B. (I = frac{U}{R})

C. (I = frac{R}{U})

D. (R = frac{I}{U})

Câu 2: Hệ thức thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất µ của vật liệu làm dây dẫn

A. (R = frac{{rho l}}{S})   

B.  (R = {text{ }}frac{{lS}}{rho })

C. (R = {text{ }}frac{{Srho }}{l})

D. (R = Slrho {text{ }})

Câu 3: Khi nói về biến trở trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi, câu phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện

B. Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện

C. Biến trở được mắc song song với mạch điện.

D. Biến trở dùng để thay đổi hiệu điện thế

Câu 4: Công thức nào sau đây thể hiện hai điện trở mắc song song với nhau?

A. ({R_{AB}} = frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}})

B. RAB = R1+ R2       

C. UAB= U1+ U2

Câu 5: Công thức tính điện trở của một dây dẫn hình trụ, đồng chất, chiều dài l, tiết diện cắt ngang có đường kính d và có điện trở suất (rho )là:

 A. (R = frac{{4rho l}}{{pi {d^2}}})

B. (R = frac{{4.{d^2}.l}}{{pi .d}})

Xem thêm  Dồ ái mồ là gì? Câu trả lời đúng nhất!

C. (R = frac{{4.{d^2}rho }}{{pi .l}})

D. (R = 4.pi .{d^{.2}}.rho .l)

Câu 6: Cho hai điện trở R1 = 20 Ω R2 = 60 Ω mắc vào hai điểm A, B. Mắc R1 nối tiếp R2 vào U = 120V. Cường độ dòng điện qua mạch trên là:

A. 10A                B. 7,5A                 C. 2A                D. 1,5A

Câu 7: Một dây dẫn Nicrom dài 15m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U, Điện trở của dây dẫn có giá trị là:

A. R = 55 Ω                 B. R =110 Ω         C. R= 220 Ω       D = 50 Ω

Câu 8: Khi mắc điện trở R = 12 Ω vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là:

A. 2A                B. 0,5A             C. 1A                     D. 1,5A        

Câu 9: Điện trở của đoạn dây dẫn bằng đồng dài 100m, tiết diện 2mm2 và có điện trở suất 1,7.10-8 là:

A. 0,75 Ω               B. 0,65 Ω             C. 0,85 Ω                      D. 0,95 Ω

Câu 10: Định luật Jun-Len- xơ Cho biết điện năng biến đổi thành :

A.Cơ năng                                C. Hóa năng

B. Năng lượng ánh sáng            D. Nhiệt năng

Câu 11: Trong gia đình, các thiết bị đun nóng bằng điện sử dụng nhiều điện năng nhất. Biện pháp tiết kiệm nào dưới đây là hợp lí nhất?

A. Không sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện

B. Không đun nấu bằng điện

C. Chỉ sử dụng các thiết bị điện nung bằng điện trong thời gian tối thiểu cần thiết.

D. Không đun nấu bằng điện và chỉ sử dụng các thiết bị nung nóng khác như bàn là, máy sấy tóc trong thời gian tối thiểu cần thiết.

Câu 12: Công thức nào là công thức công suất của một đoạn mạch?

A. P = U.I.t              B. P = I.R                C. P = U.I.t                 D. P = U.I

II. Phần tự luận

Câu 13: Trên một bóng đèn có ghi 12V – 6W. Đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức trong 1h. Hãy tính

1. Điện trở của đèn khi đó.

2. Điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên.

Câu 14: Một dây dẫn có điện trở 176 được mắc vào hiệu điện thế 220V.

Tính nhiệt lượng do dây tỏa ra trong 30 phút theo đơn vị Jun?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

B

A

B

A

A

D

A

B

C

D

C

D

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hòa Bình có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Võ Lai có đáp án

75

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án

437

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Tăng Bạt Hổ có đáp án

494

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Tin học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Quang Trung có đáp án

377

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 9 năm 2021 – 2022 có đáp án

938

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 9 năm 2021 – 2022 có đáp án

1606

[rule_2_plain]

#Bộ #Đề #thi #HK1 #môn #Vật #Lý #năm #Trường #THCS #Hòa #Bình #có #đáp #án

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hòa Bình có đáp án❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hòa Bình có đáp án” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hòa Bình có đáp án [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hòa Bình có đáp án” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-17 13:31:49. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Tìm hiểu về map Fourex trong PUBG Mobile

Published

on

Fourex là bản đồ nhỏ nhất trong PUBG Mobile với kích thước 2 × 2 km. Map Fourex mới được phát hành trong PUBG Mobile vào ngày 26 tháng 5 với bản cập nhật beta 0.19.0. Đây sẽ là lần đầu tiên một bản đồ được thêm vào PUBG Mobile trước khi được phát hành cho PUBG PC. Thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bản đồ mới này.

Bản cập nhật 0.19.0 Beta mới nhất của PUBG Mobile vừa được phát hành cách đây vài ngày và các nhà phát triển đã bổ sung hàng loạt tính năng mới cho trò chơi. Trong số đó, bản đồ Fourex mới đã xuất hiện trong bản beta này và nó là một phần của chế độ cổ điển cùng với 4 bản đồ khác.

Tìm hiểu về bản đồ mới Fourex trong PUBG Mobile

Link tải PUBG Mobile mới nhất:

=> Link tải PUBG Mobile cho Android

=> Link tải PUBG Mobile cho iPhone

Như đã quan sát trước đây, PUBG Mobile chủ yếu giới thiệu bản đồ mới trong game khi bản đồ đã được thêm vào PUBG PC. Nhưng điều này không áp dụng cho bản đồ Fourex. Bản đồ mới này chỉ có sẵn trên phiên bản di động của PUBG.

hiểu bản đồ fourex trong pubg mobile

Cũng cần lưu ý rằng tên của bản đồ vẫn chưa chắc chắn. Cái tên Fourex đã được PowerBang tiết lộ và Youtuber nổi tiếng đã khoe một số cảnh quay gameplay trên bản đồ mới. Hơn nữa, một số người chơi còn gọi nó là Bản đồ rừng. Trong khi đó, những người khác mô tả nó là sự kết hợp giữa bản đồ Erangel và Sanhok.

Xem thêm  Dồ ái mồ là gì? Câu trả lời đúng nhất!

Fourex là bản đồ nhỏ nhất trong PUBG Mobile

Hiện tại, Sanhok là bản đồ 4 × 4 nhỏ nhất trong phiên bản toàn cầu của PUBG Mobile nhưng tựa game này sẽ sớm bị Fourex tiếp quản khi nó được phát hành trên toàn cầu.

Theo PowerBang, Fourex là bản đồ 2×2 sở hữu những đặc điểm của các bản đồ cổ điển như Erangel, Miramar, Sanhok và Vikendi. Người chơi có thể khám phá tất cả các địa điểm khác nhau như sa mạc, đồi và đồng cỏ trên một bản đồ Fourex duy nhất.

Hơn nữa, một tweet từ PUBG Mobile đã trêu chọc người chơi về khả năng có một thứ gì đó mới và thú vị sắp ra mắt.

thông tin về bản đồ fourex trong pubg mobile

Trong tweet, trang chính thức của trò chơi đã đăng bốn bức ảnh bưu thiếp bao gồm một câu đố nằm ở góc trên bên phải. Sau khi khớp các tấm bưu thiếp theo đúng thứ tự, câu đố đã được giải và bản đồ mới được tiết lộ.

moi trong bản đồ fourex pubg mobile

Theo video gameplay và ảnh chụp màn hình, có vẻ như tên của các địa điểm vẫn chưa được quyết định. Như hình trên cung cấp, tên của các vị trí là M301, M302, M303…

Ngoài ra nếu bạn muốn leo rank nhanh chóng và chuyên nghiệp thì hãy theo dõi bài viết Cách leo rank nhanh trong PUBG Mobile Để có được thứ hạng cao nhất trong trò chơi.

Bản đồ mới sắp ra mắt và các chương trình khuyến mãi sẽ được nhà phát hành cập nhật liên tục. Hãy nhanh tay chọn cho mình những món quà phù hợp nhất vì đây là cơ hội săn hàng giảm giá. Tuy nhiên, nếu bạn chưa biết cách nạp trong PUBG Mobile, hãy xem bài viết hướng dẫn cách nạp thẻ PUBG Mobile của chúng tôi.

Xem thêm  Đặt tên game Play Together hay, dễ thương, đẹp nhất

Trong tất cả khả năng, đây chỉ là những cái tên tạm thời và người chơi sẽ thấy một loạt tên mới ngay sau khi các nhà phát triển phát hành bản đồ chính thức.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tìm hiểu về map Fourex trong PUBG Mobile❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Tìm hiểu về map Fourex trong PUBG Mobile” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Tìm hiểu về map Fourex trong PUBG Mobile [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Tìm hiểu về map Fourex trong PUBG Mobile” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-17 13:30:36. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending