Connect with us

Blog

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8

Published

on

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

Xem thêm  The Game Awards 2021 - Cuộc đua khốc liệt của các siêu phẩm AAA

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết, các dạng bài tập giúp các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức Hóa học 8.

Ngoài ra để học tốt môn Hóa 8 các bạn tham khảo thêm Bài tập viết công thức hóa học lớp 8, Công thức Hóa học lớp 8, 300 câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học lớp 8.

I. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong phản ứng hóa học, cân bằng hóa học là trạng thái mà cả chất phản ứng và sản phẩm đều có nồng độ không có xu hướng thay đổi theo thời gian, do đó không có sự thay đổi có thể quan sát được về tính chất của hệ thống. Thông thường, trạng thái này có kết quả khi phản ứng thuận tiến hành với tốc độ tương tự như phản ứng nghịch. Tốc độ phản ứng của các phản ứng thuận và nghịch thường không bằng không, nhưng bằng nhau. Do đó, không có thay đổi nào về nồng độ của chất phản ứng và (các) sản phẩm phản ứng. Trạng thái như vậy được gọi là trạng thái cân bằng động

Xem thêm  https://mobitool.net/vi-xu-ly-di-dong-hisilicon-kirin-620-930-va-950.html

II. Cách cân bằng phương trình hóa học

Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Một số phương pháp cân bằng cụ thể

1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

Al + HCl → AlCl3 + H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2­

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Ví dụ 2:

KClO3 → KCl + O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

2. Phương pháp đại số

Tiến hành thiết lập phương trình hóa học theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

Ví dụ

Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)

S: b = c + d (2)

H: 2b = 2e (3)

O: 4b = 4c + 2d + e (4)

Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = 1/2 => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

III. Bài tập cân bằng phương trình hóa học

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl

2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3

7) P + O2 → P2O5

8) N2 + O2 → NO

9) NO + O2 → NO2

10) NO2 + O2 + H2O → HNO3

11) Na2O + H2O → NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

13) Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

14) Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

15) FeI3 → FeI2 + I2

16) AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) Ag + Cl2 → AgCl

19) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

20) Pb(OH)2 + HNO3 → Pb(NO3)2 + H2O

Đáp án

1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

7) 4P + 5O2 → 2P2O5

8) N2 + O2 → 2NO

9) 2NO + O2 → 2NO2

10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

11) Na2O + H2O → 2NaOH

12) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

13) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

14) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

15) 2FeI3 → 2FeI2 + I2

16) 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3

17) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

18) 2Ag + Cl2 → 2AgCl

19) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Xem thêm  https://mobitool.net/top-7-dia-chi-boc-rang-su-uy-tin-nhat-tp-hue-thua-thien-hue.html

20) Pb(OH)2 + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học

a) Al2O3 + ? → ?AlCl3 + ?H2O

b) H3PO4 + ?KOH → K3PO4 +?

c) ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?

d) Mg + ?HCl → ? +?H2

e) ? H2 + O2 → ?

f) P2O5 +? → ?H3PO4

g) CaO + ?HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?

Đáp án

a) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2O

b) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

c) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

e) 2H2 + O2 → 2H2O

f) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

g) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

h) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 → Na2O

b) P2O5 + H2O → H3PO4

c) HgO → Hg + O2

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO → 2Hg + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O

2) CnH2n + 2 + O2 → CO2 + H2O

3) CnH2n – 2 + O2 → CO2 + H2O

4) CnH2n – 6 + O2 → CO2 + H2O

5) CnH2n + 2O + O2 → CO2 + H2O

Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2 → Fe + H2O

2) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

IV. Bài tập tự luyện cân bằng phương trình hóa học

Bài 1: Cân bằng phương trình hóa học sau

P + KClO3 → P2O5 + KCl.

P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.

S+ HNO3 → H2SO4 + NO.

C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O.

H2S + HClO3 → HCl + H2SO4.

H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.

Bài 2. Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử

FeS2+ HNO3→ NO + SO42- + …

FeBr2+ KMnO4+ H2SO4 → …

FexOy+ H2SO4đ → SO2 + …

Fe(NO3)2+ HNO3l → NO + …

FeCl3+ dd Na2CO3→ khí A#↑ + …

FeO + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + …

FeSO4+ KMnO4+ H2SO4→ Fe2(SO4)3+ MnSO4 + K2SO4 + …

As2S3+ HNO3(l) + H2O → H3AsO4+ H2SO4+ NO + …

KMnO4+ H2C2O4+ H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

CuFeS2+ O2+ SiO2 → Cu + FeSiO3 + …

FeCl3+ KI → FeCl2+ KCl + I2

AgNO3+ FeCl3

MnO4+ C6H12O6+ H+ → Mn2+ + CO2 + …

FexOy+ H++ SO42- → SO2 + …

FeSO4+ HNO3→ NO + …

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-13 17:48:38. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

https://mobitool.net/top-5-tuong-duong-tren-lmht-mua-11.html

Published

on

https://mobitool.net/top-5-tuong-duong-tren-lmht-mua-11.html

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “https://mobitool.net/top-5-tuong-duong-tren-lmht-mua-11.html❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “https://mobitool.net/top-5-tuong-duong-tren-lmht-mua-11.html” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “https://mobitool.net/top-5-tuong-duong-tren-lmht-mua-11.html [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “https://mobitool.net/top-5-tuong-duong-tren-lmht-mua-11.html” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 11:07:13. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Văn mẫu lớp 8: Cảm nhận 4 câu thơ cuối bài Khi con tu hú của Tố Hữu
Continue Reading

Blog

https://mobitool.net/cach-choi-co-kiem-ky-dam-online-ban-taiwan.html

Published

on

https://mobitool.net/cach-choi-co-kiem-ky-dam-online-ban-taiwan.html

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “https://mobitool.net/cach-choi-co-kiem-ky-dam-online-ban-taiwan.html❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “https://mobitool.net/cach-choi-co-kiem-ky-dam-online-ban-taiwan.html” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “https://mobitool.net/cach-choi-co-kiem-ky-dam-online-ban-taiwan.html [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “https://mobitool.net/cach-choi-co-kiem-ky-dam-online-ban-taiwan.html” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 11:05:59. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ lớp 9
Continue Reading

Blog

Văn mẫu lớp 11: Dàn ý nghị luận xã hội về bệnh vô cảm

Published

on

Nghị luận xã hội về sự vô cảm là một chủ đề rất hay nằm trong chương trình học Ngữ Văn lớp 6 tập 1. Bài tiểu luận về thờ ơ giúp bạn giải thích thờ ơ là gì, biểu hiện của nó như thế nào.

Trong bài viết hôm nay, DaiLyWiki giới thiệu đến các bạn 2 mẫu đề cương nghị luận về antheism. Qua tài liệu này, các em có thể nâng cao vốn từ vựng và củng cố kĩ năng làm văn để biết cách viết một bài văn nghị luận xã hội. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu như: xã hội nghị luận về tình mẫu tử, xã hội nghị luận về bạo lực học đường.

Vạch ra căn bệnh vô cảm trong xã hội ngày nay

1. Mở bài

– Đại văn hào người Nga Maxim Gorky từng nói: “Nơi lạnh nhất không phải là Bắc Cực mà là nơi không có tình yêu”. Tình yêu là điều quý giá của con người; “Nó làm cho mọi người gần gũi hơn với mọi người”; sưởi ấm những mảnh đời bất hạnh và để cuộc sống có ý nghĩa hơn. Tuy nhiên, có một mặt trái đáng buồn trong xã hội chúng ta hiện nay, đó là con người đang dần đánh mất đi tình yêu thương đó để sống với sự ích kỉ, với trái tim lạnh lùng, chỉ nghĩ đến bản thân, lạnh lùng, thậm chí là thờ ơ với mọi thứ xung quanh. Đó là thái độ vô cảm mà mọi người cho đó là “bệnh lâm sàng”.

2. Cơ thể

một. Tổng quan (Giới thiệu bài)

– “Bệnh vô cảm” đã và đang trở thành một vấn đề xã hội được mọi người quan tâm và suy nghĩ. Nó dường như đang trở nên phổ biến và phát triển nhanh chóng. Vậy, chúng ta hiểu gì về “lãnh cảm”?

b. Giải thích: “Vô cảm” là gì?

– “Bệnh vô cảm” là căn bệnh tâm hồn của những con người có trái tim lạnh lùng, không tình cảm, sống ích kỉ, lạnh lùng. Họ thờ ơ, làm ngơ trước những điều không hay, những nỗi bất hạnh, bất hạnh của những người xung quanh.

c. Tình trạng và triệu chứng:

Lãnh cảm có các triệu chứng sau:

+ Vô cảm trước nỗi buồn, niềm vui và nỗi đau khổ, trước số phận của những người xung quanh. Trên đường đi gặp những người bị tai nạn gãy tay, gãy chân hoặc nằm bất tỉnh, những người vô cảm không có phản ứng gì mà chỉ biết dửng dưng đứng nhìn với thái độ “Đôi mắt lạnh lùng thờ ơ. Nhìn họ chẳng ra gì!” (Tố Hữu).

+ Sự thờ ơ trước các vấn đề xã hội dù lớn hay nhỏ, các phong trào, sự kiện. Hàng năm, mọi người đều hưởng ứng Giờ Trái đất. Khi cả xã hội tham gia sự kiện một cách tích cực và nhiệt tình, đặc biệt là thế hệ trẻ thì vẫn có những người thản nhiên bật nhạc, bật đèn, bật tivi. Rõ ràng, đây là một cách thể hiện sự thờ ơ của anh ấy, anh ấy thờ ơ với những vấn đề lớn nhất, hay cả những vấn đề rất đơn giản nhưng ý nghĩa trong cuộc sống. Các phong trào hiến máu, tình nguyện, giúp đỡ đồng bào bị bão lũ, các vấn đề lớn của xã hội… đều bị thờ ơ, coi như không phải việc của mình.

+ Thờ ơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống, của con người. Một tấm gương học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, cố gắng học giỏi nhưng được thầy, cô giáo bỏ qua, không khỏi khâm phục, ngưỡng mộ. Trước một cảnh đẹp của thiên nhiên khiến lòng người rung động, xao xuyến, rồi dửng dưng, coi như không có chuyện gì xảy ra.

Xem thêm  Văn mẫu lớp 8: Cảm nhận 4 câu thơ cuối bài Khi con tu hú của Tố Hữu

+ Thơ với cái xấu, cái ác. Lên xe, thấy kẻ gian móc túi hay côn đồ hành hung hành khách, họ cứ làm ngơ coi như không phải việc của mình. Sống trong cơ quan trường học, chứng kiến ​​nhiều vụ lùm xùm như hối lộ cấp trên, giáo viên ngang nhiên lạm dụng học sinh, học sinh gian lận trong thi cử, họ không hé răng mà nhắm mắt làm ngơ. . Hay chứng kiến ​​cảnh bạn bè bị bạo hành ngay trước cổng trường nhưng các em vẫn xem rồi quay clip tung lên mạng coi như không phải việc của mình.

+ Thờ ơ với cuộc sống, tương lai của chính mình, “nước chảy đá mòn”, dù ở đâu hay lúc nào.

– Vô cảm là một căn bệnh đang lan tràn trong xã hội chúng ta, nó đang len lỏi khắp mọi nơi. Nó không chỉ diễn ra ngoài xã hội mà còn thâm nhập vào gia đình, những người thân ruột thịt. Tôi từng chứng kiến ​​cảnh bố mẹ ốm nặng nằm liệt giường nhưng con cái không ai chăm sóc, có khi bị tống vào viện dưỡng lão. Khi bố mẹ mất, họ tranh nhau đưa xác về quê lo tang lễ. Tôi cảm thấy đau lòng và xót xa khi đọc một bài báo trên mạng về một bé gái 2 tuổi bị một chiếc xe tải cán qua rồi bị người qua đường bỏ rơi ở tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc. Thiên thần nhỏ này đã bị xã hội ruồng bỏ và chết vì sự thờ ơ, vô cảm của những con người thiếu tình thương và đạo đức.

d. Lý do:

– Do cách sống ích kỷ của mỗi người, thờ ơ với mọi thứ xung quanh.

– Do nhịp sống hối hả, tất bật, đầy tốc độ của xã hội hiện đại. Con người cứ bị cuốn vào vòng quay của học tập, phấn đấu, lao động, sự nghiệp mà đôi khi chúng ta quên mất mọi thứ xung quanh. Vì nhiều khi không đủ thời gian, không đủ sức lực và tâm huyết để quan tâm đến những vấn đề khác ngoài công việc.

– Bản chất của cuộc sống là “đô thị hóa”, nét văn hóa làng xã mai một dần, cái khái niệm “tắt đèn, tối lửa tắt đèn” cũng mai một.

– Một bộ phận thế hệ trẻ được gia đình, cha mẹ hết mực chiều chuộng, thậm chí được lập trình sẵn về cuộc sống, tương lai, mọi bước di chuyển. Vậy nên không cần phấn đấu, không cần lo lắng, mọi thứ đã có bố mẹ lo hết nên anh vô tâm với cuộc sống và tương lai của mình.

e. Ảnh hưởng và hậu quả:

– Sự thờ ơ có những ảnh hưởng khủng khiếp đối với cá nhân và xã hội. Vì thờ ơ mà con người trở nên thờ ơ, lạnh nhạt, đánh mất lương tâm và phẩm chất đạo đức. Vì vô cảm, các quan chức nhà nước sẵn sàng giẫm lên vai người khác để thỏa mãn lòng ích kỷ, móc túi riêng, tham ô tiền bạc đã gián tiếp đẩy đất nước đến bờ vực diệt vong, không còn ai chăm lo. sở thích. chung cho cộng đồng dân tộc. Vì vô cảm, những người thầy – những “kỹ sư tâm hồn” của học trò sẽ đào tạo ra một thế hệ học sinh thiếu tri thức, trình độ, thậm chí cả tình cảm như họ. Vậy, những chủ nhân tương lai của đất nước sẽ đi về đâu? Cái gì sẽ là xương sống của đất nước, nếu không phải là đã mục nát từ trong trứng nước? Quả thực, đó là một hiểm họa rất lớn đối với xã hội!

Xem thêm  Soạn bài Học thầy, học bạn - Chân trời sáng tạo 6

f. Nhận xét và bình luận:

– Bệnh vô cảm là bệnh của những người sẵn sàng quay lưng lại với những đau khổ, bất hạnh của đồng loại, sẵn sàng làm ngơ trước cái xấu, cái ác, để cái xấu, cái ác có đất. màu mỡ sinh sôi nảy nở như “cỏ dại” đang đầu độc, chi phối cuộc sống tốt đẹp của con người trong xã hội mới ngày nay.

– Căn bệnh thờ ơ là căn bệnh của phường ích kỷ luôn nhìn đời bằng con mắt khô khan. Nó đang mất đi một thứ gì đó rất thiêng liêng và quý giá. Đó là tình yêu giữa con người và con người. Nhưng theo Nam Cao, đó là tiêu chí quan trọng nhất để xác định tính cách con người. “Không có tình yêu thương, con người chỉ là một con vật do lòng ích kỉ sai khiến” (Lãnh tụ – Nam Cao). Căn bệnh vô cảm đang làm “mặn hóa”, ăn mòn dần truyền thống đạo lý cao đẹp nhất của người Việt Nam: “Thương người như thể thương thân”. Và khi căn bệnh này ngự trị, con người sống với con người trong một mối quan hệ rất lỏng lẻo. Còn thiếu hơi ấm của tình yêu thương, sự cảm thông, chở che, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau. Một cuộc sống như vậy là cuộc sống của “Một sa mạc lạnh giá của cuộc sống”. Thật đáng buồn và đáng thất vọng!

g. Bài học nhận thức và hành động:

Học lối sống lành mạnh, biết yêu thương và chia sẻ đồng cảm với những người xung quanh. Tham gia các hoạt động xã hội mang tính nhân văn cao như phong trào đền ơn đáp nghĩa, phong trào thanh niên khởi nghiệp… Xã hội cần lên án mạnh mẽ căn bệnh vô cảm, coi đó là cuộc đấu tranh loại bỏ căn nguyên. Căn bệnh này ở ngoài xã hội của chúng ta.

3. Kết luận:

Tình yêu là điều quý giá của con người; Căn bệnh vô cảm đã làm mất đi phẩm chất đó, chẳng khác gì biến huyết hồng thành huyết trắng. Trái tim mỗi người cần được thắp sáng những ước mơ, khát vọng, ý chí và sự sáng tạo gắn kết với cộng đồng. Điều đó sẽ chống lại căn bệnh vô cảm và làm cho cuộc sống của con người có ý nghĩa.

Lập dàn ý cho cuộc thảo luận xã hội về sự thờ ơ

I. Giới thiệu

  • Dẫn đến vấn đề cần bàn luận: Trong cuộc sống hiện nay, có rất nhiều căn bệnh nguy hiểm chỉ có một cách chữa trị duy nhất đó là sự thay đổi tư duy từ mỗi người.
  • Nêu vấn đề cần nghị luận trong bài: Lãnh cảm là một trong những căn bệnh nguy hiểm đang ngày càng phổ biến trong xã hội hiện nay.

II. Thân hình

1. Giải thích khái niệm

+ “Vô cảm”: “Không” (tức là “không”), “cảm” (xúc động, cảm tính), “vô cảm” có thể hiểu là không có cảm xúc, cảm xúc, bệnh này có thể hiểu là sự thờ ơ, lãnh đạm với những sự việc, sự việc xung quanh. họ.

2. Thực trạng và biểu hiện của bệnh vô cảm trong cuộc sống

– Căn bệnh vô cảm ngày càng phổ biến và lan rộng trong xã hội (tổng hợp các dẫn chứng trong quá trình phân tích):

  • Sự thờ ơ, vô cảm trước những hiện tượng trái đạo đức, những hiện tượng tiêu cực trong xã hội: Hiện tượng livestream trên mạng xã hội (hiện tượng học sinh cấp 2 ở Hải Dương), khi bị bắt trộm thì im lặng. Khi học sinh thấy các hiện tượng tiêu cực như trộm cắp, bạo lực học đường thì coi như không biết …
  • Sự thờ ơ, vô cảm trước nỗi buồn, nỗi đau của chính đồng bào: Gặp người bị tai nạn giao thông, thảo luận, quay phim, chụp ảnh. Bỏ ngoài tai những lời kêu cứu của đồng bào miền Trung trong bão lũ,…
  • Sự thờ ơ, vô cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước: Vô cảm trước cảnh đẹp quê hương, thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh tại các điểm du lịch …
  • Sự thờ ơ, vô cảm với cuộc sống của chính mình: Hiện tượng học sinh đi học muộn, không chú ý học tập. Hiện tượng học sinh thức khuya sử dụng điện thoại thông minh, tỏ ra thờ ơ với sức khỏe của bản thân …
Xem thêm  Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ lớp 9

3. Phân tích nguyên nhân

  • Cuộc sống phát triển nhanh chóng khiến con người ta sống nhanh hơn, không còn thời gian để ý đến những gì xung quanh
  • Sự bùng nổ mạnh mẽ của các thiết bị thông minh kéo theo sự ra đời của các trang mạng xã hội mà mọi người ngày càng ít giao tiếp với nhau trong cuộc sống thực
  • Cha mẹ nuông chiều, chăm sóc, bảo bọc con cái quá mức, coi mình là trung tâm, không để ý đến bất cứ điều gì khác
  • Sự ích kỷ của mỗi người

4. Nhận xét về tác hại của hiện tượng

  • Hậu quả vô cùng to lớn: nhân dân mất đi chỗ dựa trong lúc khó khăn, xã hội đầy rẫy cái xấu, cái ác.
  • Xa hơn nữa, con người làm mất đi những giá trị nhân văn tốt đẹp của dân tộc, ảnh hưởng và làm sai lệch tư duy của thế hệ mai sau.

5. Đề xuất các giải pháp phù hợp

  • Lên án, phê phán những hành vi tiêu cực, thờ ơ với cuộc sống xung quanh
  • Hạn chế phụ thuộc vào thiết bị thông minh, thế giới ảo…
  • Thực hành lối sống lành mạnh: Yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người…
  • Tăng cường thực hành, trải nghiệm thực tế các môn học: Đạo đức, giáo dục công dân để học sinh biết yêu thương, chia sẻ

6. Liên hệ bản thân:

Cần lưu ý những hành vi, biểu hiện của bệnh vô cảm trong môi trường học đường để có thể hiểu và tránh được.

III. Chấm dứt

  • Khẳng định lại hiện tượng cuộc sống đã được bàn luận: Lãnh cảm là một căn bệnh nguy hiểm, để lại hậu quả nặng nề mà ai cũng cần tránh.
  • Lời nhắn nhủ đến mọi người: Mọi người cần chung tay chống lại căn bệnh quái ác này.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Văn mẫu lớp 11: Dàn ý nghị luận xã hội về bệnh vô cảm❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Văn mẫu lớp 11: Dàn ý nghị luận xã hội về bệnh vô cảm” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Văn mẫu lớp 11: Dàn ý nghị luận xã hội về bệnh vô cảm [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Văn mẫu lớp 11: Dàn ý nghị luận xã hội về bệnh vô cảm” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 11:04:42. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending