Connect with us

Blog

Bài tập chuyên đề nhận biết, phân biệt các chất mất nhãn môn Hóa học 9 năm 2021

Published

on

Bài tập chuyên đề nhận biết, phân biệt các chất mất nhãn môn Hóa học 9 năm 2021

[rule_3_plain]

Mời các em cùng tham khảo Bài tập chuyên đề nhận biết, phân biệt các chất mất nhãn môn Hóa học 9 năm 2021, tài liệu được DaiLyWiki tổng hợp và biên soạn dưới đây sẽ giúp cho các em củng cố kiến thức đã học một cách có hệ thống, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải đề để từ đó đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp đến.

1. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1.1. Nguyên tắc:

– Phải trích mỗi chất một ít để làm mẫu thá»­ (trừ trường hợp là chất khí)

– Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh và có dấu hiệu đặc trÆ°ng ( đổi màu , xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí, mùi đặc trÆ°ng, … )

1.2. Phương pháp:

– Phân loại các chất mất nhãn →  xác định tính chất đặc trÆ°ng → chọn thuốc thá»­.

– Trình bày :

Nêu thuốc thá»­ đã chọn ? Chất đã nhận ra ? Dấu hiệu nhận biết  (Hiện tượng gì ? ), viết PTHH xảy ra để minh hoạ cho các hiện tượng.

* LÆ°u ý 

– Nếu chất A là thuốc thá»­ của chất B thì chất B cÅ©ng là thuốc thá»­ của A.

– Nếu chỉ được lấy thêm 1 thuốc thá»­  , thì chất lấy vào phải nhận ra được một chất sao cho chất này có khả năng làm thuốc thá»­ cho các chất còn lại.

– Nếu không dùng thuốc thá»­ thì  dùng các phản ứng phân hủy, hoặc cho tác dụng đôi một.

– Khi chứng minh sá»± có mặt của một chất trong hỗn hợp thì rất dễ  nhầm lẫn. Vì vậy thuốc thá»­ được dùng phải rất đặc trÆ°ng.

Ví dụ: Không thể dùng nước vôi trong để chứng minh sá»± có mặt của CO2 trong hỗn hợp : CO2, SO2, NH3 vì  SO2 cÅ©ng làm đục nước vôi trong:

CO2   +  Ca(OH)2 →  CaCO3   +  H2O

SO2   +  Ca(OH)2 →  CaSO3    +  H2O

1.3. Tóm tắt thuốc thá»­ và dấu hiệu nhận biết một số chất

a) Các chất vô cơ :

Chất cần nhận biết

Thuốc thử

Dấu hiệu ( Hiện tượng)

dd axit

* Quì tím

* Quì tím →  đỏ

dd kiềm

* Quì tím

* phenolphtalein

* Quì tím →  xanh

* Phênolphtalein →  hồng

Axit sunfuric

và muối sunfat

* ddBaCl2

* Có kết tủa trắng : BaSO4

Axit clohiđric

 và muối clorua

* ddAgNO3

* Có kết tủa trắng : AgCl 

Muối của Cu (dd xanh lam)

 

* Dung dịch kiềm (ví dụ NaOH…)

* Kết tủa xanh lÆ¡  : Cu(OH)2 

Muối của Fe(II)

(dd lục nhạt )

* Kết tủa trắng xanh bị hoá nâu đỏ trong nước :

2Fe(OH)2 +   H2O + ½ O2  →    2Fe(OH)3

( Trắng xanh)                           ( nâu đỏ )

Muối Fe(III) (dd vàng nâu)

*  Kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3

d.dịch muối Al, Cr (III) …

( muối của Kl lưỡng tính )

* Dung dịch kiềm, dư

* Kết tủa keo tan được trong kiềm dư :

 Al(OH)3  ( trắng , Cr(OH)3  (xanh xám)

Al(OH)3  + NaOH   →    NaAlO2    +  2H2O

Muối amoni

* dd kiềm, đun nhẹ

* Khí mùi khai :    NH3 ­

Muối photphat

* dd AgNO3

* Kết tủa vàng:     Ag3PO4 

Muối sunfua

* Axit mạnh

*  dd  CuCl2, Pb(NO3)2

* Khí mùi trứng thối  :   H2S ­

* Kết tủa đen  :       CuS  , PbS 

Muối cacbonat

và muối sunfit

* Axit  (HCl, H2SO4 )

* Nước vôi trong

* Có khí thoát ra :  CO2  Â­ , SO2 ­ ( mùi xốc)

*  Nước vôi bị đục: do CaCO3, CaSO3

Muối silicat

* Axit mạnh HCl, H2SO4

* Có kết tủa trắng keo.

Muối nitrat

* ddH2SO4 đặc / Cu

* Dung dịch màu xanh , có khí màu nâu NO2 ­  

Kim loại hoạt động

* Dung dịch axit

* Có khí bay ra :   H2 ­  

Kim loại đầu dãy  :

 K , Ba, Ca, Na

* H2O

* Đốt cháy, quan sát màu ngọn lửa

* Có khí thoát ra ( H2 ­) , toả nhiều nhiệt 

* Na ( vàng ) ; K ( tím ) ; Li ( đỏ tía ) ;

Ca ( đỏ cam) ; Ba (lục vàng )…

Kim loại lưỡng tính: Al, Zn,Cr

* dung dịch kiềm

* kim loại tan,  sủi bọt khí  (H2)

Kim loại yếu :

Cu, Ag, Hg

( thường để lại sau cùng )

* dung dịch HNO3 đặc

 * Kim loại tan, có khí màu nâu ( NO2 ­)

(dùng lúc không có các kim loại hoạt động).

Hợp chất có kim loại hoá trị thấp như :FeO, Fe3O4, FeS,FeS2,Fe(OH)2,,Cu2S

* HNO3 , H2SO4 đặc

* Có khí bay ra: NO2 ( màu nâu), SO2 ( mùi hắc)…

BaO, Na2O, K2O

CaO

P2O5

* Hòa tan vào H2O

Xem thêm  Chuyên đề Dân cư – xã hội Trung và Nam Mĩ môn Địa Lý 7 năm 2021

* tan, tạo dd làm quì tím →  xanh.

* Tan , tạo dung dịch đục.

* tan, tạo dd làm quì tím →  đỏ.

SiO2 (có trong thuỷ tinh)

* dd HF

* chất rắn bị tan ra.

CuO

 Ag2O

 MnO2, PbO2

* dung dịch HCl

( đun nóng nhẹ nếu là   MnO2,  PbO2    )

* dung dịch màu xanh lam : CuCl2

* kết tủa trắng  AgCl   

* Có khí màu vàng lục : Cl2 ­    

Khí SO2

* Dung dịch Brôm

* Khí H2S

* làm mất màu da cam của ddBr2

* xuất hiện chất rắn màu vàng  (S)

Khí CO2 , SO2

* Nước vôi trong

* nước vôi trong bị đục (do kết tủa): CaCO3  , CaSO3 

Khí SO3 

* dd BaCl2

* Có kết tủa trắng : BaSO4 

Khí HCl ; H2S

 

* Quì tím tẩm nước

 

* Quì tím →  đỏ

Khí NH3

* Quì tím â†’  xanh

Khí Cl2

* Quì tím mất màu   (do HClO )

Khí O2

* Than nóng đỏ

* Than bùng cháy

Khí CO

* Đốt trong không khí

* Cháy, ngọn lửa màu xanh nhạt

NO

* Tiếp xúc không khí

* Hoá nâu : do chuyển thành NO2

H2

* đốt cháy

* Nổ lách tách, lửa xanh

* dung dịch muối của axit mạnh và bazÆ¡ yếu ( nhÆ° : NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3 ) làm quỳ tím →  đỏ.

* dung dịch muối của axit yếu và bazÆ¡ mạnh ( nhÆ° : Na2CO3, NaHCO3, Na2S …) làm quỳ tím →  xanh.

* dung dịch muối hiđrosunfat ( như NaHSO4, KHSO4 …) có tính chất như H2SO4.

b) Các chất hữu cơ:

Chất cần NB

Thuốc thử

Dấu hiệu nhận biết ( Hiện tượng)

Êtilen :   C2H4

 

* dung dịch Brom

* dung dịch KMnO4

* mất màu da cam

* mất màu tím

Axêtilen:  C2H2

 

* dung dịch Brom

* Ag2O / ddNH3

* mất màu da cam

* có kết tủa vàng nhạt : C2Ag2 

Mê tan : CH4

 

*  đốt / kk

*  dùng khí Cl2 và thá»­ SP bằng quì tím ẩm

* cháy : lửa xanh

 * quì tím ® đỏ

Butađien:   C4H6

 

* dung dịch Brom

* dung dịch KMnO4

* mất màu da cam

* mất màu tím

Benzen:    C6H6

* Đốt  trong không khí

* cháy cho nhiều mụi than ( khói đen )

Rượu Êtylic : C2H5OH

* KL rất mạnh : Na,K,

* đốt / kk

* có sủi bọt khí  ( H2 )

* cháy , ngọn lửa xanh mờ.

Glixerol:  C3H5(OH)3

* Cu(OH)2

* dung dịch màu xanh thẫm.

Axit axetic:  CH3COOH

* KL hoạt động : Mg, Zn …

* muối cacbonat

* quì tím

* có sủi bọt khí   (H2)

* có sủi bọt khí  (CO2)

* quì tím →  đỏ

Axit formic : H- COOH

( có nhóm : – CHO )

*Ag2O/ddNH3

* có kết tủa trắng  (Ag)

GlucozÆ¡: C6H12O6  (dd)

* Ag2O/ddNH3

* Cu(OH)2

* có kết tủa trắng    (Ag)

* có kết tủa đỏ son  (Cu2O)

Hồ Tinh bột (C6H10O5)n

* dung dịch I2  ( vàng cam )

* dung dịch â†’   xanh

Protein ( dd keo )

* đun nóng

* dung dịch bị kết tủa

Protein ( khan)

* nung nóng (hoặc đốt)

* có mùi khét

*  Các chất đồng đẳng (có cùng CTTQ và có cấu tạo tÆ°Æ¡ng tá»± ) với các chất nêu trong bảng cÅ©ng có phÆ°Æ¡ng pháp nhận biết tÆ°Æ¡ng tá»±, vì chúng có tính chất hóa học tÆ°Æ¡ng tá»±. Ví dụ:

+) CH º C – CH2 – CH3 cÅ©ng làm mất màu dd brom nhÆ° axetilen vì có liên kết 3, đồng thời tạo kết tủa với AgNO3 vì có nối 3 đầu mạch.

+) Các axit hữu cơ dạng CnH2n + 1COOH có tính chất tương tự như axit axetic.

2. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1) Hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ đựng riêng biệt các dung dịch mất nhãn: HCl,H2SO4, HNO3. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Hướng dẫn:

Thứ tự dùng dung dịch BaCl2 và AgNO3.

Câu 2) Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các gói bột màu đen không nhãn : Ag2O, MnO2, FeO, CuO. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Hướng dẫn: 

Dùng thuốc thử : dung dịch HCl.

Nếu tạo dung dịch xanh lam là CuO, tạo dung dịch lục nhạt là FeO, tạo kết tủa trắng là Ag2O, tạo khí màu vàng lục là MnO2.

Câu 3) Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn : NH4Cl, MgCl2, FeCl2, ZnCl2, CuCl2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Hướng dẫn:   

Dùng dung dịch NaOH để thử : NH4Cl có khí mùi khai, FeCl2 tạo kết tủa trắng xanh và hóa nâu đỏ, CuCl2 tạo kết tủa xanh lơ, MgCl2 tạo kết tủa trắng, ZnCl2 tạo kết tủa trắng tan trong kiềm dư.

Câu 4) Không thêm chất khác hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ chất mất nhãn sau đây: dd Na2CO3, ddBaCl2, dd H2SO4, dung dịch HCl.

Xem thêm  Bản cập nhật mới nhất của Chrome gây ra tình trạng Full Disk, ngay cả trên ổ cứng SSD

Hướng dẫn:  

Trích mẫu và cho mỗi chất tác dụng với các chất còn lại.

Bảng mô tả:

 

Na2CO3

BaCl2

H2SO4

HCl

Na2CO3

 

Kết tủa

Bay hơi­

Bay hơi­

BaCl2

Kết tủa

 

Kết tủa

H2SO4

Bay hơi­

Kết tủa

 

HCl

­

 

 

Nhận xét : Nhận ra Na2CO3 tham dự 1 pÆ° tạo kết tủa, 2 pÆ° tạo khí.

Nhận ra BaCl2 tham dự  2 pÆ° tạo kết tủa.

Nhận ra H2SO4  tham dự 1 pÆ° tạo kết tủa, 1 pÆ° tạo khí.

Nhận ra HCl tham dự 1 pÆ° tạo khí.

Các phÆ°Æ¡ng trình hóa học  ( ½ số dấu hiệu ghi trong bảng , viết một bên của đường chéo sẫm )

Na2CO3  +   BaCl2 → BaSO4    +   2NaCl

Na2CO3  +  H2SO4 → Na2SO4  +  H2O  +  CO2 ­

Na2CO3  +  2HCl → 2NaCl  +   H2O  +  CO2 ­

H2SO4   +  BaCl2 → BaSO4    +  2HCl

Câu 5) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất sau đây đựng trong các lọ không nhãn:

a) Các khí : CO2, SO2, Cl2, H2, O2, HCl.

b) Các chất rắn : bột nhôm, bột sắt, bột đồng, bột Ag.

c) Các chất rắn : BaCO3, MgCO3, NaCl, Na2CO3, ZnCl2 ( chỉ được lấy thêm một chất khác ).

d) Các dung dịch: Na2CO3, NaCl, Na2SO4, NaNO3, BaCl2.

e) Các dung dịch : NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, Na2S, BaCl2 ( chỉ được dùng thêm quỳ tím ).

g) Các dung dịch : HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, HgCl2 (  được dùng thêm 1 kim loại ).

Hướng dẫn:  

Dùng kim loại Cu, nhận ra HNO3 có khí không màu hóa nâu trong không khí.

Nhận ra AgNO3 và HgCl2 vì pư tạo dung dịch màu xanh.

Dùng dung dịch muối Cu tạo ra, nhận ra được NaOH có kết tủa xanh lơ.

Dùng Cu(OH)2 để nhận ra HCl làm tan kết tủa.

Dùng dd HCl để phân biệt AgNO3 và HgCl2 ( có kết tủa là AgNO3 )

Câu 6) Có 5 ống nghiệm đựng 5 dung dịch không nhãn được đánh số từ 1 → 5, gồm: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH . Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:

(1) tác dụng với (2) → khí ; tác dụng với (4) → kết tủa.

(3) tác dụng với (4),(5) đều cho kết tủa.

Hãy cho biết mỗi ống nghiệm đựng những chất gì, giải thích và viết phương trình phản ứng.

Hướng dẫn :

* C1:    chất (2) tạo kết tủa với 2 chất và tạo khí với 1 chất nên là : Na2CO3 , và (1) là H2SO4

chất  (4) + (1) → kết tủa nên chọn (4) là BaCl2

chất  (5) + (2) → kết tủa nên chọn (5) là MgCl2    ;  Chất (3) là NaOH.

* C2:   Có thể lập bảng  mô tả nhÆ° sau:

 

Na2CO3

BaCl2

MgCl2

H2SO4

NaOH

Na2CO3

 

Kết tủa

Kết tủa

Bay hơi­

BaCl2

Kết tủa

 

Kết tủa

MgCl2

Kết tủa

 

X

Kết tủa

H2SO4

­Bay hơi

Kết tủa

 

 

NaOH

Kết tủa

 

Chỉ có Na2CO3 tạo với các chất khác 2KT và 1 khí nên chọn (2) là Na2CO3 , (1) là H2SO4

Từ đó suy ra : (4) là BaCl2 vì tạo kết tủa với (1) ; còn lọ ( 5) là MgCl2 vì tạo kết tủa với  (2)

Câu 7) Có 3 cốc đựng các chất:

Cốc 1: NaHCO3 và Na2CO3

Cốc 2: Na2CO3 và Na2SO4

Cốc 3: NaHCO3 và Na2SO4

Chỉ được dùng thêm 2 thuốc thử nhận biết ra từng cốc? Viết phương trình phản ứng.

Hướng dẫn : 

-Dùng dung dịch BaCl2 để thử mỗi cốc :

Cốc 1:     BaCl2  +   Na2CO3    â†’  BaCO3   +  2NaCl

Cốc 2:     BaCl2  +   Na2SO4   â†’ BaSO4   +  2NaCl

               BaCl2  +   Na2CO3    â†’  BaCO3   +  2NaCl

Cốc 3:     BaCl2  +   Na2SO4     â†’  BaSO4   +  2NaCl

– Lọc lấy các kết tủa, hòa tan trong dung dịch HCl dÆ° thì:

Nếu kết tủa tan hoàn toàn , pÆ° sủi bọt  â†’  cốc 1

BaCO3  +  2HCl  â†’ BaCl2  +  H2O + CO2 ­

Nếu kết tủa tan 1 phần,pÆ° sủi bọt   â†’ cốc 2

BaCO3  +  2HCl  â†’ BaCl2  +  H2O + CO2 ­

Nếu kết tủa không tan , không sủi bọt khí  â†’ cốc 3

Câu 8) Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất khí sau đây:

a) NH3, H2S, HCl, SO2                       ;           c) NH3, H2S, Cl2, NO2, NO.

Xem thêm  Cách bật ruler trong Word

b) Cl2, CO2, CO, SO2, SO3.                ;           d) O2, O3, SO2, H2, N2.

Hướng dẫn : 

a) Dùng dd AgNO3 nhận ra HCl có kết tủa trắng, H2S có kết tủa đen.

Dùng dung dịch Br2, nhận ra SO2 làm mất màu da cam ( đồng thời làm đục nước vôi).

Nhận ra NH3 làm quỳ tím ướt  â†’ xanh.

b) Cl2, CO2, CO, SO2, SO3:

Dùng dung dịch Br2 nhận ra SO2. Dùng dung dịch BaCl2, nhận ra SO3. Dùng dung dịch Ca(OH)2 nhận ra CO2. Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra Cl2 ( có kết tủa sau vài phút ).

c) NH3, H2S, Cl2, NO2, NO.

Nhận ra NH3 làm xanh quỳ tím ẩm, Cl2 làm mất màu quỳ tím ẩm, H2S tạo kết tủa đen với Cu(NO3)2,. Nhận ra NO bị hóa nâu trong không khí, NO2 màu nâu và làm đỏ quỳ tím ẩm.

Có thể dùng dung dịch Br2 để nhận ra H2S do làm mất màu nước Br2:

H2S   +   4Br2  +  4H2O  â†’ H2SO4  +  8HBr .

d) O2, O3, SO2, H2, N2.

Để nhận biết O3 thì dùng giấy tẩm dung dịch ( hồ tinh bột + KI ) → dấu hiệu:  giấy→ xanh.

 2KI  +  O3  +  H2O   â†’ 2KOH  +  I2  +  O2  ( I2 làm hồ tinh bột â†’ xanh ).

Câu 9) Nhận biết các chất sau đây ( không được lấy thêm chất khác )

a) dung dịch AlCl3, dd NaOH.           ( tÆ°Æ¡ng tá»± cho muối ZnSO4 và NaOH )

b) các dung dịch : NaHCO3, HCl, Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl.

c) các dung dịch : NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH.

d) các dung dịch : BaCl2, HCl, H2SO4, K3PO4.

Hướng dẫn (câu b):

 

NaHCO3

HCl

Ba(HCO3)2

MgCl2

NaCl

NaHCO3

 

Bay hơi­

Kết tủa

HCl

­ Bay hÆ¡i­

 

­ Bay hÆ¡i­

Ba(HCO3)2

­ Bay hÆ¡i

 

Kết tủa

MgCl2

Kết tủa

­

Kết tủa

 

NaCl

 

Qua bảng, ta thấy có một cặp chất chưa nhận ra (Ba(HCO3)2 , NaHCO3. Để phân biệt 2 chất này ta phải nung nóng, nhận ra Ba(HCO3)2 nhờ có kết tủa.

* Cách 2:  đun nóng 5 dung dịch, nhận ra Ba(HCO3)2 có sủi bọt khí và có kết tủa, nhận ra NaHCO3 có sủi bọt khí nhÆ°ng không có kết tủa. Dùng dung dịch Na2CO3 vừa tạo thành để nhận ra HCl và MgCl2. Chất còn lại là NaCl.

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bài tập chuyên đề nhận biết, phân biệt các chất mất nhãn môn Hóa học 9 năm 2021. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em học sinh lớp 9 Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

Tổng kết chuyên đề các loại hợp chất vô cơ môn Hóa học 9 năm 2021

301

Một số dạng bài tập môn Hóa học THCS năm 2021

267

Chuyên đề tính chất hóa học của oxit – axit – bazơ – muối môn Hóa học 9 năm 2021

768

Phân loại các chất vô cơ, tính chất của kim loại – phi kim môn Hóa học 9 năm 2021

694

Một số kỹ thuật làm bài tập nhận biết môn Hóa học 9 năm 2021

366

PhÆ°Æ¡ng pháp giải dạng bài tập lúc cho axit tác dụng với muối môn Hóa học 9 năm 2021

109

[rule_2_plain]

#BÃi #táºp #chuyên #Äá #nháºn #biáºt #phÃn #biát #cÃc #cháºt #máºt #nhÃn #mÃn #Hóa #hác #nÄm

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bài tập chuyên đề nhận biết, phân biệt các chất mất nhãn môn Hóa học 9 năm 2021❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bài tập chuyên đề nhận biết, phân biệt các chất mất nhãn môn Hóa học 9 năm 2021” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bài tập chuyên đề nhận biết, phân biệt các chất mất nhãn môn Hóa học 9 năm 2021 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bài tập chuyên đề nhận biết, phân biệt các chất mất nhãn môn Hóa học 9 năm 2021” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-04 01:20:58. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Chuyên đề Sự đa dạng về hệ sinh thái Việt Nam môn Địa Lý 8 năm 2021

Published

on

Chủ đề Sự đa dạng của các hệ sinh thái Việt Nam trong môn Địa lý 8 5 2021

[rule_3_plain]

Xin trân trọng giới thiệu đến các bạn tài liệu Chuyên đề đa dạng các hệ sinh thái Việt Nam môn Địa lý 8 5 2021 do HOC247 biên soạn nhằm ôn tập và củng cố lại kiến ​​thức phần Địa lý Việt Nam trong chương trình Địa lý lớp học. 8. Vui lòng tham khảo tại đây!

ĐA DẠNG KINH TẾ VIỆT NAM

1. LÝ THUYẾT

Việt Nam có nhiều hệ sinh thái khác nhau phân bố rộng khắp các vùng.

a) Bãi triều, vùng cửa sông, ven biển để phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn.

b) Miền núi nước ta phát triển các hệ sinh thái rừng nhiệt đới với nhiều biến thể như rừng kín thường xanh, rừng rụng lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao, v.v.

c) Khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.

d) Hệ sinh thái nông nghiệp

2. BÀI TẬP VÍ DỤ.

Câu 1: Dựa vào hiểu biết của mình, hãy nêu các yếu tố hình thành nên sự phong phú về thành phần loài của sinh vật nước ta và cho ví dụ minh họa.

Câu trả lời

Các yếu tố hình thành sự phong phú về thành phần loài của sinh vật nước ta:

– Không gian sống tiện ích:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên khoảng 5 thu được nhiệt lượng lớn, ánh sáng dồi dào, độ ẩm cao (> 80%), lượng mưa dồi dào (1500 – 2000mm) thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển xung quanh. 5 của sinh vật.

+ Thổ nhưỡng: đất feralit đồi núi tơi xốp, độ phì cao; đất phù sa màu mỡ, nhiều mùn, tơi xốp… thuận lợi cho cây cối phát triển xanh tốt.

Ngoài các loài bản địa (chiếm hơn 50%), nước ta còn là nơi gặp gỡ của nhiều loài di cư như Trung Quốc, Hy Mã Lạp Sơn, Malaixia. -a, Ấn Độ – Myanmar; các luồng này chiếm khoảng 50%.

Xem thêm  Xiaomi đang phát triển tính năng camera AI Shutter cho MIUI 12, tương tự Top Shot trên dòng điện thoại Google Pixel

Câu 2: Kể tên và sự phân bố của các hệ sinh thái rừng ở nước ta.

Câu trả lời

Các hệ sinh thái ở nước ta:

– Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở các bãi triều, cửa sông, ven biển.

– Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa miền núi đa dạng:

+ Rừng kín thường xanh ở Cúc Phương (Ba Bể).

+ Rừng rụng lá vùng thấp (rừng khộp) Tây Nguyên.

+ Rừng tre Việt Bắc.

+ Rừng ôn đới núi cao (Hoàng Liên Sơn).

– Hệ sinh thái rừng thứ sinh hoặc trảng cỏ, cây bụi phân bố trong các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.

– Hệ sinh thái nông lâm nghiệp nông thôn miền xuôi, trung du, miền núi: đồng ruộng, vườn làng, ao, hồ, sông.

3. MÃ BÀI TẬP

Câu 1: Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam

A. Sinh vật Việt Nam phong phú và đa dạng

B. Đa dạng về thành phần loài, di truyền, kiểu hệ sinh thái, đặc điểm của các thành phần sinh vật.

C. Trên đất liền, rừng nhiệt đới gió mùa phát triển và ở Biển Đông, hệ sinh thái biển nhiệt đới vô cùng phong phú.

D. Cả ba đặc điểm chung.

Đáp án: D. Cả 3 đặc điểm chung

Dặn dò: (trang 130 SGK Địa lý 8).

Câu 2: Có nhiều loại sinh vật Việt Nam được trình bày

A. Đa dạng về thành phần loài, di truyền, kiểu hệ sinh thái, đặc điểm của các thành phần sinh vật.

B. Có nhiều sinh vật được ghi trong sách đỏ Việt Nam.

C. Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.

D. Có nhiều loài động thực vật quý hiếm.

Đáp án: A. Đa dạng về thành phần loài, di truyền, kiểu hệ sinh thái, đặc điểm của các thành phần sinh vật.

Dặn dò: (trang 130 SGK Địa lý 8).

Câu 3: Hệ sinh thái rừng ngập mặn được phân

A. Phổ biến trên cả nước.

B. Miền núi

C. Đồng bằng

Xem thêm  Chuyên đề Dân cư – xã hội Trung và Nam Mĩ môn Địa Lý 7 năm 2021

D. Đất bãi triều, cửa sông, ven biển, hải đảo

Đáp án: D. Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển, hải đảo.

Dặn dò: (trang 130 SGK Địa lý 8).

Câu 4: Hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc biệt bởi các loại sinh vật

A. Lúa, hoa màu, cây ăn quả, …

B. Chè, táo, mận, lê, v.v.

C. Cọp, vẹt, đước,…

D. Rừng tre, nứa, hồi, sắt, …

Đáp án: C. Cọp, vẹt, đước,…

Dặn dò: (trang 130 SGK Địa lý 8).

Câu 5: Hệ sinh thái rừng rụng lá phân bố

A. Hoàng Liên Sơn

B. Việt Bắc

C. Duyên hải Bắc Trung Bộ D. Tây Nguyên

Đáp án: D. Tây Nguyên

Dặn dò: (trang 130 SGK Địa lý 8).

Câu 6: Hệ sinh thái ôn đới núi cao phân

A. Hoàng Liên Sơn

B. Đông Bắc

C. Duyên hải Bắc Trung Bộ

D. Tây Nguyên

Đáp án: A. Hoàng Liên Sơn

Dặn dò: (trang 130 SGK Địa lý 8).

Câu 7: Vườn quốc gia Cát Bà phân bố trên địa bàn tỉnh

A. Quảng Ninh

B. Hải Phòng

C. Thái Bình

D. Nam Định

Đáp án: B. Hải Phòng

Dặn dò: (trang 131 SGK Địa lý 8).

Câu 8: Các vườn quốc gia có giá trị:

A. Giá trị kinh tế: Lấy gỗ, dược liệu, gia vị, thực phẩm….

B. Phòng chống thiên tai: bão, lũ, lụt, v.v.

C. Bảo vệ và phục hồi sinh trưởng khoáng vật.

D. Cải tạo đất.

Đáp án: C. Bảo vệ và phục hồi sự phát triển khoáng sinh học

Dặn dò: (trang 131 SGK Địa lý 8).

Câu 9: Hệ sinh thái nông nghiệp phân tán

A. Vùng núi

B. Đồng bằng.

C. Vùng ven biển

D. Ngày càng rộng rãi, ngày càng mở rộng.

Đáp án: D. Rộng rãi, ngày càng mở rộng.

Dặn dò: (trang 131 SGK Địa lý 8).

Câu 10: Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam

A. Ba Vì

B. Cúc Phương

C. Bạch Mã

D. Tràm Chim

Đáp án: B. Cúc Phương

Xem thêm  Riot đang có kế hoạch chỉnh sửa Dr.Mundo để "lì đòn" hơn nữa

Dặn dò: (trang 132 SGK Địa lý 8).

-(Chấm dứt)-

Trên đây là toàn bộ nội dung chủ đề Sự đa dạng của các hệ sinh thái Việt Nam trong SGK Địa lý 8 5 2021. Để xem thêm nhiều tài liệu hữu ích, các em hãy đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy. máy tính.

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

Đề bài về phong cảnh miền núi Việt Nam môn Địa lý 8 5 2021

434

Chuyên đề Khoáng sản sinh học Việt Nam môn Địa lý 8 5 2021

256

Các chuyên đề về đặc điểm sinh học Việt Nam môn Địa lý 8 5 2021

318

Chuyên đề Sự giàu có về thành phần loài sinh vật Việt Nam môn Địa lý 8 5 2021

84

Chủ đề Sự đa dạng của đất Việt Nam trong môn Địa lý 8 5 2021

144

Chuyên đề Những vấn đề về sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam Địa lý 8 5 2021

108

[rule_2_plain]

# Đặc biệt # chuyên đề # Kinh tế học # Việt Nam # Việt Nam # chuyên đề # Địa lý học # Địa lý học # 5

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Chuyên đề Sự đa dạng về hệ sinh thái Việt Nam môn Địa Lý 8 năm 2021❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Chuyên đề Sự đa dạng về hệ sinh thái Việt Nam môn Địa Lý 8 năm 2021” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Chuyên đề Sự đa dạng về hệ sinh thái Việt Nam môn Địa Lý 8 năm 2021 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Chuyên đề Sự đa dạng về hệ sinh thái Việt Nam môn Địa Lý 8 năm 2021” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:15:49. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Xử lý thế nào khi mất hộ chiếu ở nước ngoài?

Published

on

Làm gì khi bị mất hộ chiếu ở nước ngoài?

Hộ chiếu là giấy tờ quan trọng nhất khi đi du lịch, vì vậy hãy chuẩn bị thật kỹ trước khi lên đường với những mẹo nhỏ sau đây. Mất hộ chiếu là tình huống không ai mong muốn nhưng có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nếu không phải do bạn sơ ý để mất thì cũng là do bị trộm, cướp.

1. Trước khi lên đường

Bạn nên chuẩn bị nhiều ảnh 4 × 6 phông nền trắng và tuyệt đối không để chung với hộ chiếu mà phải chia đi nhiều nơi khác. Ngoài ra, bạn cần chuẩn bị bản photo hộ chiếu và chứng minh nhân dân để tiện cho việc đổi hộ chiếu nếu bị mất.

Bạn cần nhớ địa chỉ và số điện thoại của đại sứ quán, lãnh sự quán Việt Nam tại quốc gia bạn sắp đến.

Nếu có thể, hãy mua bảo hiểm du lịch trước khi lên đường vì trong trường hợp ốm đau, mất mát, tai nạn… thì bảo hiểm sẽ khá hữu ích. Điều quan trọng không kém là bạn cần Chuẩn bị một vài câu ngoại ngữ giao tiếp cơ bản để sử dụng trong trường hợp mất hộ chiếu.

2. Trong chuyến đi

Bạn nên Giữ hộ chiếu của bạn trong một chiếc túi nhỏ, đựng ít thứ và luôn mang theo bên mình. Hộ chiếu không nên đựng chung ba lô quần áo hay các đồ dùng khác để tránh trường hợp hộ chiếu bị rơi khi lấy đồ ra khỏi túi. Nếu bạn đeo ba lô, tuyệt đối chỉ cởi ra khi về đến phòng khách sạn.

Xem thêm  Mạch kiểm tra diode zener

Luôn giữ tiền và thẻ tín dụng của bạn (nếu bạn có 2 hoặc nhiều hơn) ở những nơi khác nhau phòng trường hợp mất hộ chiếu cùng với ví, giỏ xách, ba lô,… Trong trường hợp cần thiết, bạn có thể dùng số tiền dự phòng đó để cầm cự cho đến khi lấy lại được hộ chiếu.

3. Khi bạn bị mất hộ chiếu

Mọi thứ sẽ khá đơn giản nếu bạn đi theo tour hoặc du lịch theo nhóm. Chỉ cần người đi cùng đoàn xuất trình Hộ chiếu cá nhân, xác nhận bạn là thành viên của đoàn, bạn sẽ được cấp Hộ chiếu về nước trong vòng 24 giờ.

Trong trường hợp bạn đi một mình, trước hết, hãy bình tĩnh suy nghĩ xem mình có thể bị lạc ở đâu, trong hoàn cảnh nào. Nếu bạn đang ở gần một địa điểm đáng ngờ, hãy đến đó và tìm kiếm. Nếu bạn không thể tìm thấy nó, hãy báo cho đồn cảnh sát gần nhất.

Ở một số nước phát triển, hệ thống luật pháp và ý thức của người dân rất cao, vì vậy bạn có thể may mắn tìm được tài sản của mình.
Sau khi trình báo tại đồn cảnh sát gần nhất, bạn cần liên hệ ngay với đại sứ quán hoặc lãnh sự quán gần nhất để được hướng dẫn thủ tục xin cấp hộ chiếu mới và cách tìm văn phòng đại sứ quán hoặc lãnh sự quán.

4. Tình huống tồi tệ nhất

Nếu bạn bị mất tiền, thẻ tín dụng và hộ chiếu và không còn tiền để chi tiêu, tốt nhất bạn nên có một danh sách liên hệ của những người có thể giúp bạn. Lúc này, đại sứ quán sẽ giúp bạn liên hệ với những người đó.

Xem thêm  Cần tiêu cá là gì? Đúng nhất đọc ngay

Tại Hoa Kỳ, trong trường hợp bạn không có người giúp trả hộ chiếu mới hoặc trả tiền vé máy bay về nước do lỡ chuyến bay, bạn có thể buộc phải đặt một chuyến bay bằng khoản vay của chính phủ và hộ chiếu. tạm thời. Nếu bạn không hoàn tiền sau đó, bạn sẽ không nhận được hộ chiếu mới và sẽ không bao giờ được phép đi du lịch nước ngoài nữa.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Xử lý thế nào khi mất hộ chiếu ở nước ngoài?❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Xử lý thế nào khi mất hộ chiếu ở nước ngoài?” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Xử lý thế nào khi mất hộ chiếu ở nước ngoài? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Xử lý thế nào khi mất hộ chiếu ở nước ngoài?” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:14:43. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Đề thi học kì 2 môn Toán 9 phòng GD&ĐT thành phố Huế năm học 2020-2021

Published

on

Cùng Giải đề thi học kì 2 lớp 9 môn Toán của Sở GD & ĐT thành phố Huế năm học 2020 – 2021 xem với lượng kiến ​​thức đã ôn tập của mình được bao nhiêu điểm, các em học sinh lớp 9 nhé. .

Cấu trúc đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 Sở GD & ĐT TP Huế năm học 2020 – 2021 gồm 5 bài tập tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Bắt tay vào làm ngay thôi.


Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 năm học 2020 2021 của Phòng GD & ĐT TP Huế.

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 của Phòng GD & ĐT thành phố Huế năm học 2020-2021

Bài 3. Cho phương trình ẩn x: x2 – (m + 2) x + m = 0.
a, Chứng tỏ rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
b, Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm xĐầu tiên. x2 thỏa mãn quan hệ xĐầu tiên + x2 – 3xĐầu tiênx2 = 2.

Bài 4. Một thửa ruộng hình tam giác có diện tích 180m2. Tính một cạnh của thửa ruộng đó, nếu tăng cạnh thêm 4m và giảm chiều cao 1m thì diện tích của nó như cũ?

Trên đây là nội dung Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Toán của Phòng GD & ĐT thành phố Huế năm học 2020 – 2021 có lời giải chi tiết. Các bạn tiếp tục làm Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 của phòng GD & ĐT Tây Hồ, Hà Nội năm 2020 2021 nơi đây.

Xem thêm  Mạch kiểm tra diode zener

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Đề thi học kì 2 môn Toán 9 phòng GD&ĐT thành phố Huế năm học 2020-2021❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Đề thi học kì 2 môn Toán 9 phòng GD&ĐT thành phố Huế năm học 2020-2021” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Đề thi học kì 2 môn Toán 9 phòng GD&ĐT thành phố Huế năm học 2020-2021 [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Đề thi học kì 2 môn Toán 9 phòng GD&ĐT thành phố Huế năm học 2020-2021” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-14 07:13:35. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending