Connect with us

Blog

Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án

Published

on

Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án

[rule_3_plain]

Mời các em cùng tham khảo tài liệu Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sá»­ 9 năm 2021 với nội dung cụ thể, gồm các bài tập có hướng dẫn giải chi tiết rõ ràng, trình bày logic, khoa học. Hy vọng đây sẽ là tài liệu phục vụ việc học tập của các em học sinh. Chúc các em học tập thất tốt!

1. Việt Nam sau đại thắng xuân 1975

Câu 1: Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương Chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn, đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề gì?

A. Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.

B. Chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

C. Lấy tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

D. Đổi tên Thành phố Sài Gòn – Gia Định là TP. Hồ Chí Minh.

Câu 2: Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?

A. Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.

B. Có miền Bắc XHCN, miền Nam hoàn toàn giải phóng.

C. Đất nước đã được độc lập, thống nhất

D. Các nước XHCN tiếp tục ủng hộ ta.

Câu 3: Tháng 9/1975, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24 đã đề ra nhiệm vụ gì?

A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

B. Bầu Ban Dự thảo Hiến pháp.

C. Cải tạo XHCN.

D. Bầu cử Quốc hội thống nhất.

Câu 4: Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức ở đâu?

A. Sài Gòn                           B. Hà Nội                        C. Huế                             D. Đà Nẵng

Câu 5: Khó khăn cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?

A. Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề

B. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu

C. Số người mù chữ số người thất nghiệp chiếm tỷ lệ cao

D. Bọn phản động trong nước vẫn còn

Câu 6: Ngày 25/4/1976 Tổng tuyển cá»­ bầu Quốc hội chung trong cả nước có bao nhiêu cá»­ tri tham dự?

A. 20 triệu                            B. 21 triệu                        C. 22 triệu                       D. 23 triệu

Câu 7: Người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghÄ©a Việt Nam là người nào?

A. Trần Đức LÆ°Æ¡ng                                                     B. Hồ Chí Minh

C. Nguyễn LÆ°Æ¡ng Bằng                                              D. Tôn Đức Thắng

Câu 8: Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc sau năm 1975 là gì?

A. Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa cách mạng của cả nước.

B. Hàn gắn vết thương chiến tranh.

C. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế – văn hóa.

D. Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Cam-pu-chia.

Câu 9: Miền Bắc cơ bản hoàn thành nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế vào thời gian nào?

A. Năm 1975                        B. Năm 1974                   C. 1976                            D. Năm 1977

Câu 10: Ở miền Nam, chính quyền cách mạng giải quyết vấn đề ruộng đất như thế nào?

A. Điều chỉnh ruộng đất trong nội bộ nông dân.

B. Tiến hành cải cách ruộng đất.

C. Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.

D. Chia bình quân ruộng đất.

Câu 11: Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?

A. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu 2 miền Bắc Nam tại Sài Gòn (11/1975).

B. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất kỳ họp đầu tiên (24/6-2/7/1976).

C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25/4/1976).

D. Đại hội thống nhất Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

Câu 12: Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước được tiến hành vào thời gian nào?

A. Tháng 3 – 1976.              B. Tháng 4 – 1976.          C. Tháng 5 – 1976.          D. Tháng 6 – 1976.

Câu 13: Để đáp ứng nhu cầu cấp bách trước mắt và lâu của nhân dân chính quyền cách mạng chú trọng vào lĩnh vực sản xuất nào?

A. ThÆ°Æ¡ng mại                     B. Nông nghiệp               C. Thủ công nghiệp.        D. Công nghiệp

Câu 14: Tại các thành phố lớn ở miền Nam, chính quyền cách mạng được thành lập lúc nào?

A. Năm 1975.                                                               B. Ngày sau lúc được giải phóng.

C. Trước lúc được giải phóng.                                     D. Sau năm 1975.

Câu 15: Việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa gì?

A. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tiến lên chủ nghĩa xã hội và mở rộng quan hệ quốc tế.

B. Đáp ứng nguyện vọng của mọi tầng lớp nhân dân xây dựng Việt Nam độc lập và thống nhất.

C. Tất cả đều đúng

D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

Xem thêm  Sửa lỗi chơi Asphalt 8 bị văng game ra ngoài trên điện thoại

Câu 16: Từ ngày 24/6 đến 3/7/1976 Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất với số lượng bao nhiêu đại biểu?

A. 462 đại biểu                     B. 472 đại biểu                C. 482 đại biểu                D. 492 đại biểu

Câu 17: Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, tình hình chính trị ở 2 miền nước ta như thế nào?

A. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam nắm quyền lãnh đạo đất nước.

B. Mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

C. Đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

D. Đất nước thống nhất, cả nước đi theo chế độ tư bản chủ nghĩa.

Câu 18: Ý nào dưới đây không phải là quyết định được đưa ra tại kì họp đầu tiên Quốc hội khóa IV?

A. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu của Kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 – 1980).

B. Quyết định Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca, thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn – Gia Định đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh.

C. Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước, bầu Ban dự thảo Hiến pháp.

D. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

Câu 19: Quốc hội thống nhất cả nước là Quốc hội khóa mấy?

A. Khóa IV                          B. Khóa VI                      C. Khóa V                       D. Khóa VII

Câu 20: Cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25/4/1976) có ý nghĩa gì?

A. Lần thứ 2 cuộc Tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

B. Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 – 1975).

C. Là 1 bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

D. Cả 3 ý trên đúng.

ĐÁP ÁN PHẦN 1

1

B

6

D

11

C

16

D

2

C

7

D

12

B

17

B

3

A

8

C

13

B

18

A

4

A

9

C

14

D

19

B

5

A

10

A

15

C

20

D

2. Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ TQ

Câu 1: Điểm nào chưa phải là thành tựu chủ yếu của kế hoạch nhà nước 5 năm (1981-1985)?

A. Sản xuất lÆ°Æ¡ng thá»±c tăng bình quân từ 13,4 triệu tấn trong thời kỳ 1976 – 1980 lên đến 17 triệu tấn.

B. Hoàn thành hàng trăm công trình tương đối lớn.

C. Thu nhập quốc dân tăng bình quân hàng năm là 6,4 % so với 0,4 % trong thời kỳ 1976- 1980.

D. Về cÆ¡ bản ổn định tình hình kinh tế – xã hội, ổn định đời sống nhân dân.

Câu 2: Trong giai đoạn 1981 – 1985, sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm là bao nhiêu?

A. 4,9%                                B. 6,4%                            C. 1,9%                           D. 9,5 %

Câu 3: Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước cách mạng nước ta chuyển sang giai đoạn mới, đó là:

A. Đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

B. Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam khắc phục hậu quả chiến tranh.

C. Miền Bắc tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

D. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 4: Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm (1976 – 1980) là gì?

A. Khôi phục và phát triển kinh tế.

B. Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

C. Vừa xây dựng đất nước vừa cải tạo quan hệ sản xuất.

D. Xây dựng nền văn hóa mới.

Câu 5: Tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế – xã hội của đất nước trong thời kỳ 1980 – 1985 được biểu hiện ở nhiều mặt. Điểm nào không đúng với thá»±c tế nói trên?

A. Vấn đề lương thực chưa được giải quyết.

B. Đời sống nhân dân còn khó khăn, chưa ổn định.

C. Hàng tiêu dùng còn khan hiếm.

D. Văn hóa – giáo dục chÆ°a được coi trọng.

Câu 6: Đại hội lần thứ mấy của Đảng đề ra phương hướng, nhiệm vụ mục tiêu của Kế hoạch Nhà nước 5 năm (1981 – 1985)?

A. Đại hội V                         B. Đại hội IV                   C. Đại hội VI                  D. Đại hội VII

Câu 7: Khó khăn yếu kém nảy sinh sau 5 năm đầu (1976-1980) và sau 5 năm tiếp theo (1981-1985) là gì?

A. Kinh tế của ta còn mất cân đối, sản xuất phát triển chậm.

B. A, B và C đúng.

C. Trong xã hội nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực.

D. Thu nhập quốc dân thấp, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

Câu 8: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) đã đề ra đường lối gì?

A. Xây dựng CNXH trong phạm vi cả nước.

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C. Cải tạo quan hệ sản xuất.

D. Xây dựng bước đầu cơ sở vật chất của CNXH.

Câu 9: Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhân dân ta phải đấu đầu trực tiếp với những lực lượng nào để bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc?

A. Quân xâm lược Mĩ và Ngụy quyền Sài Gòn

B. Ngụy quyền Sài Gòn và tập đoàn Pôn Pốt (Cam-pu-chia).

C. Ngụy quyền Sài Gòn và cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.

Xem thêm  2 tính năng mà bạn vẫn có thể sử dụng khi iPhone bị tắt nguồn hoặc hết pin

D. Tập đoàn Pôn Pốt (Cam-pu-chia) và cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.

Câu 10: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (3/1982) có những quyết định quan trọng. Điều nào sau đây chưa phải là quyết định của Đại hội Đảng lần này?

A. Cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

B. Tiếp tục đường lối xây dựng CNXH trong phạm vi cả nước.

C.Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta phải trải qua nhiều chặng.

D. Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch 5 năm (1981 -1985).

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 18 phần số 2 của tài liệu vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN PHẦN 2

1

D

6

C

11

D

16

B

2

D

7

B

12

B

17

C

3

B

8

C

13

D

18

A

4

C

9

D

14

B

 

 

5

D

10

A

15

A

 

 

3. Việt Nam Ä‘i lên chủ nghÄ©a xã hội

Câu 1: Mục tiêu của 3 chÆ°Æ¡ng trình kinh tế của kế hoạch 5 năm (1986 – 1990): lÆ°Æ¡ng thá»±c – thá»±c phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, được đề ra trong Đại hội nào?

A. Đại hội Đảng IV.            B. Đại hội Đảng V.         C. Đại hội Đảng VI.        D. Đại hội Đảng VII.

Câu 2: Đường lối đổi mới của Đảng được đưa ra đầu tiên tại Đại hội nào?

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12 – 1976).

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3 – 1981).

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 – 1986).

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6 – 1991).

Câu 3: Đại hội Đảng VI xác định trọng tâm của đường lối đổi mới là trên lĩnh vực nào?

A. Văn hóa.                          B. Kinh tế.                       C. Chính trị.                    D. Xã hội

Câu 4: Trong 5 năm (1996 – 2006) tổng sản phẩm trong nước tăng bình quân hàng năm là:

A. 5 %.                                 B. 6 %,                             C. 7 %.                            D. 8 %.

Câu 5: Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng VI là gì?

A. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.                                B. Đổi mới về kinh tế, chính trị.

C. Đổi mới về tÆ° tưởng, văn hóa.                                D. Đổi mới về kinh tế.

Câu 6: Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới, khó khăn, yếu kém nào khó giải quyết nhất được coi là “quốc nạn”.

A. Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên.

B. Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp.

C. Một số vấn đề văn hóa, xã hội còn bức xúc và gay gắt, chậm được giải quyết.

D. Cả B và C

Câu 7: Sau 5 năm thá»±c hiện kế hoạch 5 năm (1991 – 1995), tổng sản lượng trong nước tăng bình quân hàng năm bao nhiêu %?

A. 8%.                                  B. 8,1%.                           C. 7%                              D. 8,3 %.

Câu 8: Thành tựu đầu tiên trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới là gì?

A. Giải quyết được việc làm cho người lao động.       B. Giải quyết nạn thiếu ăn triền miên.

C. Kim ngạch xuất khẩu tăng 10 lần.                           D. Xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới.

Câu 9: Vậy đường lối đổi mới của Đảng được hiểu như thế nào là đúng?

A. Đổi mới là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

B. Đổi mới không phải thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

C. Mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về CNXH, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

D. B và C đúng.

Câu 10: Nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn nào?

A. Giai đoạn 1976 – 1985.                                           B. Giai đoạn 1986 – 1990.

C. Giai đoạn 1991 – 1995.                                           D. Giai đoạn 1996 – 2000.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 20 phần số 3 của tài liệu vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN PHẦN 3

1

C

6

A

11

C

16

B

2

C

7

C

12

A

17

A

3

B

8

B

13

D

18

C

4

C

9

D

14

A

19

D

5

A

10

C

15

C

20

D

4. Tổng kết lịch sá»­ Việt Nam 

Câu 1: Điểm nổi bật của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?

A. Hình thành liên minh công nông và thành lập chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh.

B. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

C. Giáng đòn quyết định vào bọn thực dân phong kiến.

D. Sử dụng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.

Câu 2: Địa điểm số nhà 5D phố Hàm Long gắn liền với sự kiện lịch sử nào của dân tộc?

A. Nơi chủ tịch Hồ Chí Minh soạn bản tuyên ngôn độc lập.

B. Nơi thành lập chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên.

C. Nơi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. Nơi diễn ra Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 3: Hiệp định Pari (27/1/1973), Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954) đều công nhận Việt Nam là quốc gia “độc lập”. Còn Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Pháp công nhận ta như thế nào?

A. Là quốc gia “tá»± trị”.                                                B. Là quốc gia “tá»± do”.

Xem thêm  Những bộ phim đam mỹ Boy’s love hay, mới, hot nhất hiện nay

C. Là quốc gia có đầy đủ chủ quyền.                           D. Là quốc gia “độc lập”.

Câu 4: Địa danh Yên Bái gắn liền với tổ chức yêu nước nào là chủ yếu?

A. Tâm tâm xã.                                                             B. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

C. Tân Việt cách mạng đảng.                                       D. Việt Nam Quốc dân Đảng

Câu 5: Nét nổi bật của thời kỳ cách mạng 1932 -1935 là gì?

A. Các phong trào dân tộc của công nhân, nông dân và các tầng lớp xã hội khác liên tiếp bùng nổ trong cả nước.

B. Sự vững vàng của Đảng trước chính sách khủng bố dã man của kẻ thù.

C. Các chiến sĩ cách mạng luôn nêu cao tinh thần đấu tranh bất khuất.

D. Hệ thống của Đảng ở trong nước được khôi phục.

Câu 6: Pác Bó gắn với tên tuổi của nhân vật lịch sử nào?

A. Nguyễn Ái Quốc.            B. Tôn Đức Thắng.          C. Lê Duẩn.                     D. Nguyễn Văn Linh.

Câu 7: Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là gì?

A. Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Lập ra các tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.

C. Vạch ra đường lối chiến lược, sách lược cho cách mạng Việt Nam.

D. Đến với chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

Câu 8: Chiến thắng Đông Khê (1950) làm rung chuyển cả hệ thống cứ điểm của địch ở biên giới Việt – Trung. Trong kháng chiến chống MÄ© có chiến thắng nào đã làm rung chuyển cả hệ thống phòng thủ của địch nhÆ°ng với quy mô lớn hÆ¡n?

A. Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).                                B. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

C. Chiến thắng Đường 9 – Nam Lào (3/1970).            D. Chiến thắng Buôn Mê Thuột (3/1975).

Câu 9: Trong cuộc kháng chiến chống thá»±c dân Pháp (1946 – 1954) và can thiệp MÄ©, quân dân ta đã giành được những thắng lợi lớn lớn, trong đó thắng lợi nào là quan trọng nhất và mang tính quyết định?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

C. Chiến dịch Hòa Bình năm 1952.

D. Chiến cuộc đông – xuân năm 1953 – 1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

Câu 10: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam là

A. Tinh thần yêu nước của nhân dân.                          B. Nền kinh tế phát.

C. Sá»± lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.            D. Sá»± ủng hộ của bạn bè quốc tế.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 20 phần số 4 của tài liệu vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN PHẦN 4

1

A

6

A

11

B

16

C

2

B

7

D

12

C

17

B

3

B

8

D

13

D

18

C

4

D

9

A

14

C

19

A

5

B

10

C

15

A

20

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sá»­ 9 năm 2021 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm về Việt Nam trên đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1986- 2000) môn Lịch sử 9

1461

30 câu hỏi ôn tập về Xây dựng CNXH miền Bắc và chống đế quốc Mĩ ở miền Nam môn Lịch sử 9

685

Tổng hợp câu hỏi ôn tập về Dầu mỏ và khí thiên nhiên có đáp án môn Hóa học 9

797

49 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề hệ sinh thái Sinh học 9 có đáp án năm 2020

378

29 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chuyên đề Quần xã sinh vật Sinh học 9 có đáp án

415

Câu hỏi trắc nghiệm nâng cao chủ đề Một số vấn đề xã hội của di truyền Sinh học 9 có đáp án

1570

[rule_2_plain]

#Bá #cÃu #hái #rÃn #luyán #Ãn #táºp #hà #pháºn #Viát #Nam #tá #nÄm #Äáºn #nÄm #mÃn #Lách #sá #nÄm #có #ÄÃp #Ãn

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sá»­ 9 năm 2021 có đáp án❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sá»­ 9 năm 2021 có đáp án” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sá»­ 9 năm 2021 có đáp án [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sá»­ 9 năm 2021 có đáp án” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-23 21:15:43. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Luật hình sự số 37/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật hình sự

Published

on

DaiLyWiki xin giới thiệu Luật 37/2009 / QH12 sửa đổi, bổ sung 1 số quy định của Bộ luật Hình sự được ban hành tại Quốc hội ngày 19/06/2009.

luật pháp

Sửa đổi, bổ sung 1 số quy định của luật hình sự

Nhiều quy định đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 51/2001 / QH10 thích hợp với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 5 1992.

Nghị viện ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung 1 số quy định của Bộ luật Hình sự 15/1999 / QH10.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ nhiều quy định của Bộ luật hình sự:

1. Huỷ bỏ hình phạt xử tử theo các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334.

Cụm từ “20 5, tù chung thân hoặc tù chung thân” được sử dụng tại các Điều 3, 111, 4, 139, 4, 153, 3, 180 và 180. Sửa đổi thành cụm từ “20 5 hoặc tù chung thân”. 3.4 Điều 197, Điều 3, Điều 221, Điều 4, Điều 289 và Điều 4, Điều 334.

2. Sửa đổi mức tối thiểu của tội danh quy định tại khoản 1 của nhiều điều như sau:

a) Điều 137, Điều 138, Điều 139, Điều 143, Điều 278, Điều 279, Điều 280, Điều 283, Điều 289, Điều 290 và Điều 291 Đoạn 1. Đổi “500.000 đồng” thành “2 triệu đồng”.

b) Sửa cụm từ “1 triệu đồng” thành cụm từ “4 triệu đồng” tại khoản 1 và xóa từ “nêu trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140.

c) Thay cụm từ “5 triệu đồng” tại Điều 141 khoản 1 thành cụm từ “10 triệu đồng”.

3. Điều 5 và Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau.

“5. Không vận dụng hình phạt tù chung thân hoặc xử tử đối với người chưa thành niên phạm tội.

Nếu bạn muốn vận dụng hình phạt đối với người chưa thành niên vi phạm, bạn cần giảm thiểu hình phạt tù. Nếu bị phạt tù, tòa án sẽ tuyên án người chưa thành niên mức án nhẹ hơn mức án vận dụng cho người phạm tội đã thành niên tương ứng.

Tiền phạt sẽ ko vận dụng đối với người chưa thành niên vi phạm trong độ tuổi từ 14 tới 16.

Không vận dụng hình phạt bổ sung nào đối với người chưa thành niên vi phạm. “

4. Tên của Điều 84 đã được chỉnh sửa như sau.

“Điều 84. Tội khủng bố” được sửa thành “Điều 84. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền dân chúng.”

5. Điều 119 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 119. Tội sắm bán người.

1. Người nào giao thương người, thì bị phạt tù từ 2 5 tới 7 5.

2. Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 5 5 tới 20 5.

a) Để bán dâm;

b) Tổ chức;

c) Có tư cách nhiều năm kinh nghiệm.

d) Lấy 1 phần thân thể nạn nhân.

d) Gửi ra nước ngoài.

e) Đối với nhiều người;

g) Tôi đã phạm tội nhiều lần.

3. Phạt tiền từ 5 tới 50 triệu đồng, phạt quản thúc hoặc cấm trú ngụ từ 1 5 tới 5 5. “

6. Điều 2 và Điều 120 được sửa đổi, bổ sung như sau.

“2. Phạm tội bị phạt tù từ 10 5 tới 20 5 hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức

b) Có tư cách nhiều năm kinh nghiệm.

c) Vì động cơ dấm dúi;

d) Đối với nhiều con.

d) Lấy 1 phần thân thể nạn nhân.

e) Đưa nó ra nước ngoài.

g) Sử dụng vào mục tiêu vô nhân đạo.

h) Sử dụng vào mục tiêu mại dâm.

i) Tái phạm nguy khốn;

k) Gây hậu quả nghiêm trọng. “

7. Điều 1 và Điều 160 được sửa đổi, bổ sung như sau.

“Thứ nhất. Người nào lợi dụng hiện trạng khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong thời đoạn thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, gian nan về nguồn vốn nhưng mà sắm, bán lại số lượng to để bán lại thu lợi bất lương. Phạt tiền từ 20 tới 200 triệu đồng. , hoặc mức án từ 6 tháng tới 5 5. “

8. Điều 161 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 161. Tội trốn thuế

Người trốn thuế từ 100 triệu đồng tới 300 triệu đồng hoặc 100 triệu đồng nhưng mà đã bị xử lý vi phạm hành chính về tội trốn thuế, bị kết án về tội này hoặc 1 trong các hành vi vi phạm sau đây: .. Các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, các Điều của Đạo luật này, Các tội quy định tại các Điều 196, 230, 232, 233, 236 và 238. Nếu đã bị kết án nhưng mà vẫn tiếp diễn vi phạm, bạn sẽ bị phạt tiền từ 1 tới 5 lần miễn thuế hoặc tới 2 5 cải tạo ko điều hành.

Xem thêm  25/6 là ngày gì? Mệnh gì? Cung hoàng đạo gì? Có sự kiện nổi bật nào?

2. Trốn từ 300 triệu đồng tới 600 triệu đồng, trốn thuế thì bị phạt tiền từ 1 lần tới 5 lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù. Từ 6 tháng tới 3 5.

Người vi phạm bị phạt tù từ 2 5 tới 7 5 về tội trốn thuế từ 360 triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc trưng nghiêm trọng khác.

4. Người vi phạm có thể bị phạt từ 1 lần tới 3 lần số tiền đã miễn thuế. “

9. Bổ sung Điều 164a như sau:

“Điều 164a. In, phát hành, giao dịch bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ thu, nộp ngân sách nhà nước.

1. In, phát hành, sắm, bán bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ, thu nộp ngân sách nhà nước số lượng to, bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc bị kết án về tội này, những người chưa được xóa án tích thì ko được miễn và phải tiếp diễn. Nếu vi phạm có thể bị phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng, cải tạo ko nhốt tới 3 5, phạt tù từ 6 tháng tới 3 5.

2. Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 1 5 tới 5 5.

a) Tổ chức;

b) Có tư cách nhiều năm kinh nghiệm.

c) Trạng thái lạm quyền và quyền lực.

d) Hóa đơn, chứng từ có số lượng rất to hoặc đặc trưng to.

đ) Thu lợi bất lương.

e) Tái phạm nguy khốn;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạt tiền từ 10 triệu đồng tới 150 triệu đồng, cấm thi hành công vụ, nghề nghiệp hoặc cấm làm công tác chi tiết từ 1 5 tới 5 5. “

10. Bổ sung Điều164b như sau:

“Điều 164b. Tội vi phạm quy định về lưu trữ, điều hành hóa đơn, chứng từ thu ngân sách nhà nước.

1. Người nào có nghĩa vụ lưu trữ, điều hành chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước nhưng mà vi phạm các quy định của nhà nước về lưu trữ, điều hành chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước thì sẽ gây ra hậu quả … Phạm tội chưa có tiền án, tiền sự vẫn tiếp diễn phạm tội, bị phạt tiền tại tập thể từ 10 tới 100 triệu đồng, phạt cải tạo ko nhốt tới 2 5, hoặc phạt tù từ 3 tháng trở lên. 2 5.

2. Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 1 5 tới 5 5.

a) Tổ chức;

b) Tôi đã phạm tội nhiều lần.

c) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc trưng nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhận chức phận hoặc làm công tác nhất mực từ 1-5 5. “

Chủ tịch Quốc hội Đất liền

Nguyễn phú trọng

Tải xuống tài liệu để biết thêm thông tin.

Xem thêm về bài viết

Luật hình sự số 37/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ 1 số điều của Bộ luật hình sự

[rule_3_plain]

DaiLyWiki xin giới thiệu Luật số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Bộ luật hình sự được Quốc hội ban hành ngày 19 tháng 06 5 2009.
QUỐC HỘI _________ Luật số: 37/2009/QH12CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ___________________ Hà Nội, ngày 19 tháng 06 5 2009
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 5 1992 đã được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ 1 số điều của Bộ luật hình sự:
1. Bỏ hình phạt xử tử ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Sửa đổi cụm từ “2 mươi 5, tù chung thân hoặc xử tử” thành cụm từ “2 mươi 5 hoặc tù chung thân” tại khoản 3 Điều 111, khoản 4 Điều 139, khoản 4 Điều 153, khoản 3 Điều 180, khoản 4 Điều 197, khoản 3 Điều 221, khoản 4 Điều 289 và khoản 4 Điều 334.
2. Sửa đổi mức định lượng tối thiểu để truy cứu nghĩa vụ hình sự quy định tại khoản 1 của 1 số điều như sau:
a) Sửa đổi cụm từ ”5 trăm ngàn đồng” thành cụm từ “2 triệu đồng” tại khoản 1 các điều 137, 138, 139, 143, 278, 279, 280, 283, 289, 290 và 291;
b) Sửa đổi cụm từ “1 triệu đồng” thành cụm từ “4 triệu đồng” tại khoản 1 và bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140;
c) Sửa đổi cụm từ “5 triệu đồng” thành cụm từ “mười triệu đồng” tại khoản 1 Điều 141.
3. Khoản 5 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Không xử phạt tù chung thân hoặc xử tử đối với người chưa thành niên phạm tội.
Khi vận dụng hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội cần giảm thiểu vận dụng hình phạt tù. Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người chưa thành niên phạm tội được lợi mức án nhẹ hơn mức án vận dụng đối với người đã thành niên phạm tội tương ứng.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Không vận dụng hình phạt tiền đối với người chưa thành niên phạm tội ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.
Không vận dụng hình phạt bổ sung đối với người chưa thành niên phạm tội.”
4. Tên Điều 84 được sửa đổi như sau:
“Điều 84. Tội khủng bố” được sửa đổi thành “Điều 84. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền dân chúng”.
5. Điều 119 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 119. Tội sắm bán người
1. Người nào sắm bán người thì bị phạt tù từ 2 5 tới 7 5.
2. Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 5 5 tới 2 mươi 5:
a) Vì mục tiêu mại dâm;
b) Có tổ chức;
c) Có thuộc tính nhiều năm kinh nghiệm;
d) Để lấy bộ phận thân thể của nạn nhân;
đ) Để đưa ra nước ngoài;
e) Đối với nhiều người;
g) Phạm tội nhiều lần;
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng tới 5 mươi triệu đồng, phạt quản thúc hoặc cấm trú ngụ từ 1 5 tới 5 5.”
6. Khoản 2 Điều 120 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười 5 tới 2 mươi 5 hoặc tù chung thân:
a) Có tổ chức
b) Có thuộc tính nhiều năm kinh nghiệm;
c) Vì động cơ đê mạt;
d) Đối với nhiều trẻ con;
đ) Để lấy bộ phận thân thể của nạn nhân;
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
e) Để đưa ra nước ngoài;
g) Để sử dụng vào mục tiêu vô nhân đạo;
h) Để sử dụng vào mục tiêu mại dâm;
i) Tái phạm nguy khốn;
k) Gây hậu quả nghiêm trọng.”
7. Khoản 1 Điều 160 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình gian nan về kinh tế sắm vét hàng hóa có số lượng to nhằm bán lại thu lợi bất lương gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 2 mươi triệu đồng tới 2 trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng tới 5 5.”
8. Điều 161 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 161. Tội trốn thuế
1. Người nào trốn thuế với số tiền từ 1 trăm triệu đồng tới dưới 3 trăm triệu đồng hoặc dưới 1 trăm triệu đồng nhưng mà đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về 1 trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích nhưng mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 1 lần tới 5 lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo ko nhốt tới 2 5.
2. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ 3 trăm triệu đồng tới dưới 6 trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ 1 lần tới 5 lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ 6 tháng tới 3 5.
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ 6 trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc trưng nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ 2 5 tới 7 5.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 1 lần tới 3 lần số tiền trốn thuế.”
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
9. Bổ sung Điều 164a như sau:
“Điều 164a. Tội in, phát hành, sắm bán bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
1. Người nào in, phát hành, sắm bán bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước với số lượng to hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích nhưng mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5 mươi triệu đồng tới 2 trăm triệu đồng, cải tạo ko nhốt tới 3 5 hoặc phạt tù từ 6 tháng tới 3 5.
2. Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 1 5 tới 5 5:
a) Có tổ chức;
b) Có thuộc tính nhiều năm kinh nghiệm;
c) Lợi dụng chức phận, quyền hạn;
d) Hóa đơn, chứng từ có số lượng rất to hoặc đặc trưng to;
đ) Thu lợi bất lương to;
e) Tái phạm nguy khốn;
g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng tới 1 trăm 5 mươi triệu đồng, cấm đảm nhận chức phận, cấm hành nghề hoặc làm công tác nhất mực từ 1 5 tới 5 5.”
10. Bổ sung Điều 164b như sau:
“Điều 164b. Tội vi phạm quy định về bảo quản, điều hành hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
1. Người nào có nghĩa vụ bảo quản, điều hành hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước nhưng mà vi phạm quy định của Nhà nước về bảo quản, điều hành hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích nhưng mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng tới 1 trăm triệu đồng, cải tạo ko nhốt tới 2 5 hoặc phạt tù từ 3 tháng tới 2 5.
2. Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 1 5 tới 5 5:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc trưng nghiêm trọng.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhận chức phận hoặc làm công tác nhất mực từ 1 5 tới 5 5.”
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Phú Trọng
DaiLyWiki văn bản để xem thêm cụ thể.

[rule_2_plain]

#Luật #hình #sự #số #372009QH12 #Sửa #đổi #bổ #sung #bãi #bỏ #1 #số #điều #của #Bộ #luật #hình #sự


  • #Luật #hình #sự #số #372009QH12 #Sửa #đổi #bổ #sung #bãi #bỏ #1 #số #điều #của #Bộ #luật #hình #sự
  • Tổng hợp: DaiLyWiki

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Luật hình sự số 37/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật hình sự❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Luật hình sự số 37/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật hình sự” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Luật hình sự số 37/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật hình sự [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Luật hình sự số 37/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật hình sự” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 10:30:09. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Tổng hợp các quy định cần biết về nghỉ hưu trước tuổi

Published

on

The issue of early retirement such as: which cases can be retired before the age, the benefits and policies, what to pay attention to when retiring before the age is always the top concern of many workers. Below is a summary of the regulations you need to know about early retirement, which DaiLyWiki VN would like to share with you.

In previous posts, DaiLyWiki VN has shared about early retirement for teachers. To help employees have a clearer view of the early retirement regime, DaiLyWiki VN would like to invite you to follow the following content to understand the entire regulations on retirement before the age of 2019.

1. Cases of early retirement

Case 1: The employee specified at Points a, b, c, d, g, h and i, Clause 1, Article 2 of the Law on Social Insurance 2014 has paid social insurance premiums for full 20 years or more when he/she quits job. consists of:

Having a working capacity decrease of 61% – 80% and the following age requirements:

Year of retirement

Age conditions for men

Age requirements for women

2018

Full 53 years old

Full 48 years old

2019

Full 54 years old

Full 49 years old

From 2020 onwards

Full 55 years old

50 years old

– Working capacity decrease of 81% or more and full 50 years of age for men and 45 years of age for women.

Having a working capacity decrease of 61% or more and having worked for 15 years or more in particularly heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs.

– Men from full 55 years old to full 60 years old, women from full 50 years old to full 55 years old and have had full 15 years working in heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs, or particularly heavy, hazardous or dangerous occupations belonging to the following categories: list issued by MOLISA, MOH or have full 15 years of working in a place with a regional allowance coefficient of 0.7 or more.

– Employees who are from full 50 years old to full 55 years old and have had full 20 years of paying social insurance premiums or more, including full 15 years of working as coal mining in underground mines.

– People infected with HIV/AIDS due to occupational accidents

Case 2: The employees specified at Points dd and e, Clause 1, Article 2 of the Law on Social Insurance 2014 leave work and have paid social insurance premiums for full 20 years or more:

– Men are full 55 years old, women are full 50 years old, unless otherwise provided by the Law on Officers of the Vietnam People’s Army, the Law on People’s Public Security, and the Law on Ciphers.

– Men from full 50 years old to full 55 years old, women from full 45 years old to full 50 years old and have had full 15 years working in heavy, hazardous, dangerous or particularly heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs in list issued by MOLISA, MOH or have full 15 years of working in a place with a regional allowance coefficient of 0.7 or more.

– People infected with HIV/AIDS due to occupational accidents.

Having a working capacity decrease of 61% or more in one of the following cases:

Full 50 years old for men, full 45 years old for women;

Having full 15 years or more of working in particularly heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs on the list promulgated by the MOLISA and the Ministry of Health.

Case 3: Cadres, civil servants and public employees retire before age under the downsizing policy specified in Article 6 of Decree 108/2014/ND-CP as amended and supplemented by Decree 113/2018/ ND-CP:

– Full 50 years old to full 53 years old for men, full 45 years old to full 48 years old for women, have paid social insurance contributions for full 20 years or more, including full 15 years of doing heavy or hazardous occupations or jobs. , dangerous or have full 15 years of working in a place with a regional allowance coefficient of 0.7 or more.

Xem thêm  First name là tên hay họ? 3 quy tắc khi sử dụng first name

– Over 53 years old to under 55 years old for men, over 48 years old to under 50 years old for women, having paid social insurance premiums for full 20 years or more, including full 15 years of doing heavy or hazardous occupations or jobs. , dangerous or have full 15 years of working in a place with a regional allowance coefficient of 0.7 or more.

– Full 55 years old to full 58 years old for men, full 50 years old to full 53 years old for women, have paid social insurance contributions for full 20 years or more.

– Over 58 years old to under 60 years old for men, over 53 years old to under 55 years old for women, having paid social insurance contributions for full 20 years or more.

2. Policies and regimes for early retirees

Case 1: The subject retires before the age specified in Clause 1, Article 2 when satisfying the conditions in Articles 54 and 55 of the Law on Social Insurance 2014.

* Get a monthly pension

Monthly pension rate = Pension enjoyment rate x Average monthly salary on which social insurance premiums are based

The monthly pension enjoyment rate of employees eligible for pension enjoyment as prescribed in Article 54 of the Law on Social Insurance is determined as follows:

Employees who retire from January 1, 2016 to before January 1, 2018: The monthly pension enjoyment rate is calculated at 45% corresponding to 15 years of payment of social insurance, then for each additional year of payment of social insurance, add 2% for men and 3% for women; the maximum level is 75%;

Female employees who retire from January 1, 2018 onwards: The monthly pension enjoyment rate is calculated at 45%, corresponding to 15 years of paying social insurance premiums, then an additional 2% for each additional year of social insurance; the maximum level is 75%;

Male employees who retire from January 1, 2018 onwards: The monthly pension enjoyment rate is calculated at 45% corresponding to the number of years of paying social insurance premiums according to the table below, then for each additional year of payment of social insurance, it is calculated. 2% more; up to 75%.

Retirement year

The number of years of paying social insurance contributions corresponds to the 45% pension rate.

2018

16 years

2019

17 years

2020

18 years

2021

19 years

From 2022 onwards

20 years

– The monthly pension of employees who fully meet the conditions specified in Article 55 of the Law on Social Insurance is calculated as above. After that, for each year of retirement before the prescribed age, the reduction is 2%. In case the retirement age has an odd period of up to full 06 months, the reduction is 1%, from over 06 months, the percentage will not be reduced due to early retirement.

– The monthly pension of female employees who are eligible for pension under the provisions of Clause 3, Article 54 of the Law on Social Insurance is calculated according to the number of years of payment of social insurance.

– The lowest monthly pension of employees participating in compulsory social insurance who are eligible for pension as prescribed in Articles 54 and 55 of the Law on Social Insurance is equal to the basic salary, except for the case specified at Point i, Clause 1 Article 2 and Clause 3, Article 54 of the Law on Social Insurance.

Xem thêm  Những bộ phim đam mỹ Boy’s love hay, mới, hot nhất hiện nay

* Get a one-time allowance when you retire:

Employees who have paid social insurance premiums for a period of time higher than the number of years corresponding to the pension enjoyment rate of 75%, when they retire, in addition to their pensions, they will also be entitled to a lump-sum allowance.

The one-time allowance calculated according to the number of years of payment of social insurance premiums is higher than the number of years corresponding to the pension enjoyment rate of 75%. For each year of payment of social insurance, it is calculated as 0.5 months of the average monthly salary on which social insurance premiums are based.

* Enjoy one-time social insurance

The employees specified in Clause 1, Article 2 of the Law on Social Insurance 2014, if so requested, are entitled to a lump-sum social insurance allowance if they fall into one of the following cases:

– Having reached the retirement age as prescribed in Clauses 1, 2 and 4, Article 54 of the Law on Social Insurance but have not paid social insurance premiums for less than 20 years, or under Clause 3, Article 54 of the Law on Social Insurance, but have paid social insurance premiums for less than 15 years and have not paid social insurance premiums for less than 15 years. continue to participate in voluntary social insurance;

– After one year of leaving work, but less than 20 years of paying social insurance premiums and not continuing to pay social insurance premiums;

– Going abroad to settle down;

– Persons suffering from one of the life-threatening diseases such as cancer, polio, cirrhosis of the liver ascites, leprosy, severe tuberculosis, HIV infection that has progressed to AIDS and other diseases as prescribed by the Ministry of Health. .

The one-time social insurance benefit is calculated according to the number of years of paying social insurance premiums, each year is calculated as follows:

– 1.5 months the average monthly salary on which social insurance premiums are based for the years of payment before 2014;

– 02 months the average monthly salary on which social insurance premiums are based for the years of payment from 2014 onwards;

– In case the period of payment of social insurance premiums is less than one year, the social insurance allowance shall be equal to the paid amount, the maximum level is equal to 02 months of the average monthly salary on which social insurance premiums are based.

Case 2: Subjects who retire before the age are subject to downsizing as defined in Article 6 of Decree 108/2014/ND-CP (amended and supplemented by Decree 113/2018/ND-CP) .

– Full 50 years old to full 53 years old for men, full 45 years old to full 48 years old for women, have paid social insurance contributions for full 20 years or more, including full 15 years of doing heavy or hazardous occupations or jobs. , dangerous, or have full 15 years of working in a place with a regional allowance coefficient of 0.7 or more, then:

No deduction of the pension rate due to early retirement;

To be entitled to 03 months’ salary allowance for each year of early retirement compared with the minimum age regulations;

5 months salary allowance for the first twenty years of working, full payment of social insurance. From the 21st year onwards, for each working year with social insurance contributions, a subsidy of 0.5 months’ salary will be provided.

– Over 53 years old to under 55 years old for men, over 48 years old to under 50 years old for women, having paid social insurance premiums for full 20 years or more, including full 15 years of doing heavy or hazardous occupations or jobs. , dangerous or having full 15 years of working in a place with a regional allowance of 0.7 or more, they are entitled to the retirement regime in accordance with the law on social insurance and the pension rate will not be deducted due to retirement. premature retirement.

Xem thêm  25/6 là ngày gì? Mệnh gì? Cung hoàng đạo gì? Có sự kiện nổi bật nào?

– From full 55 years old to full 58 years old for men, full 50 years old to full 53 years old for women, and have paid social insurance contributions for full 20 years or more, they are entitled to the retirement regime in accordance with the law on social insurance and benefits. the level specified at Points a and c, Clause 1, Article 8 of Decree 108/2014/ND-CP and receive a 03-month salary allowance for each year of early retirement.

– From over 58 years old to under 60 years old for men, from 53 years old to under 55 years old for women, and have paid social insurance contributions for full 20 years or more, they are entitled to the retirement regime in accordance with the law on social insurance and not deducted from the pension rate due to early retirement.

3. Provisions to note on the calculation of early retirement benefits under the downsizing policy

* Salary calculation allowance

The monthly salary for calculating the early retirement allowance according to the policy of downsizing the payroll includes: Salary according to rank, grade or professional title or according to the salary table; position allowances, excess seniority allowances, seniority allowances (if any) and the reserved difference (if any) as prescribed by law.

In there:

– Monthly salary for calculating allowances according to Article 8; Point b, Clause 1, Article 9; Point b, Clause 1, Point d, Clause 2, Article 10 of Decree 108/2014/ND-CP is calculated as the average of the actual monthly salary of the last 5 years (60 months) before streamlining.

– Particularly for cases with less than 5 years (less than 60 months) of working, the average monthly salary actually received for the entire working period will be calculated.

* Subsidy calculation time

Working time in agencies of the Party, State, socio-political organizations, public non-business units, state-owned enterprises and associations are entitled to social insurance benefits and social insurance contributions. compulsory (according to each person’s social insurance book), but have not yet received severance allowance or lump-sum social insurance benefits or have not enjoyed the service or demobilization regime.

* The time is applied to calculate the age of enjoying the early retirement benefits

It is the 1st day of the following month adjacent to the subject’s birth month; in case the subject’s dossier does not clearly state the date of birth in the year, the date of January 1 of the subject’s birth year shall be taken.

If the subsidy calculation period has odd months, it shall be rounded according to the principle that less than 3 months shall not be counted; from full 3 months to full 6 months is counted as 1/2 year; from over 6 months to less than 12 months is counted as 1 year.

Explore more:

  • Allowance for teachers in extremely difficult areas
  • Cases of exemption from probation for public employees

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tổng hợp các quy định cần biết về nghỉ hưu trước tuổi❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Tổng hợp các quy định cần biết về nghỉ hưu trước tuổi” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Tổng hợp các quy định cần biết về nghỉ hưu trước tuổi [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Tổng hợp các quy định cần biết về nghỉ hưu trước tuổi” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 10:29:05. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Cách tự động bật, tắt chế độ máy bay trên iPhone, để hạn chế ảnh hưởng bức xạ sóng điện từ trong khi ngủ

Published

on

Bức xạ sóng điện từ vô hình từ iPhone mà chúng ta không thể nhìn thấy, có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn bật Chế độ trên máy bay trên iPhone của mình, bức xạ điện từ sẽ được giải quyết. Và bài viết dưới đây, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách bật tắt chế độ máy bay trên iPhone tự động nếu bạn quên nhé!

1. Cách bật chế độ máy bay trên iPhone tự động

Bước 1: Bạn truy cập Phím tắtsau đó chọn Tự động hóa.

Cách tự động bật tắt chế độ máy bay trên iPhone

Bước 2: Bạn bấm vào dấu cộng (góc trên bên phải của màn hình), sau đó nhấn vào Tạo mục tự động hóa cá nhân.

Cách tự động bật tắt chế độ máy bay trên iPhone

Bước 3: Bạn bấm vào Thời gian trong ngàysau đó đặt thời gian bạn muốn bật Chế độ trên máy bay (Tôi đặt 23 giờ cũng là lúc tôi đi ngủ), sau đó bấm Tiếp theo.

Cách tự động bật tắt chế độ máy bay trên iPhone

Bước 4: Bạn bấm vào Thêm nhiệm vụ. Sau đó bạn tìm kiếm tác vụ Đặt Chế độ trên máy baybấm chọn đến đó.

Cách tự động bật tắt chế độ máy bay trên iPhone

Bước 5: Hãy thiết lập Chuyển chế độ trên máy bay Pháo đài Bật và nhấn chọn Tiếp theo. Tiếp theo bạn tắt Hỏi trước khi chạy và nhấn chọn Đã hoàn thành.

Cách tự động bật tắt chế độ máy bay trên iPhone

2. Cách tắt chế độ máy bay trên iPhone tự động

Bạn làm tương tự các bước trên nhưng sẽ thay đổi cài đặt Chuyển chế độ máy bay vào Tắt.

Cách tự động bật tắt chế độ máy bay trên iPhone

Trên đây là hướng dẫn chi tiết giúp bạn thực hiện thao tác bật tắt chế độ máy bay tự động trên iPhone của mình. Hi vọng thông tin sẽ hữu ích với bạn và người thân! Đừng quên để lại 1 like và 1 share để ủng hộ tinh thần cho bọn mình nhé.

Xem thêm  Siêu tàu chở hàng mắc kẹt trên kênh đào Suez trong cả Microsoft Flight Simulator

iPhone với thiết kế cao cấp, cấu hình khủng để bạn chiến game cùng nhiều tính năng thời thượng sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời nhất. Hãy chọn mua cho mình những sản phẩm iPhone chính hãng tại TopZone bằng cách bấm vào nút màu cam bên dưới nhé!

MUA IPHONE CHÍNH HÃNG TẠI TOPZONE

Xem thêm:

  • Cách đặt báo thức trên iOS 15 để có một giấc ngủ ngon và thức dậy đúng giờ
  • Cách đặt trang chủ cho Safari để bạn có trình duyệt tốt nhất

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách tự động bật, tắt chế độ máy bay trên iPhone, để hạn chế ảnh hưởng bức xạ sóng điện từ trong khi ngủ❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách tự động bật, tắt chế độ máy bay trên iPhone, để hạn chế ảnh hưởng bức xạ sóng điện từ trong khi ngủ” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách tự động bật, tắt chế độ máy bay trên iPhone, để hạn chế ảnh hưởng bức xạ sóng điện từ trong khi ngủ [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách tự động bật, tắt chế độ máy bay trên iPhone, để hạn chế ảnh hưởng bức xạ sóng điện từ trong khi ngủ” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-10-06 10:28:07. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending