Connect with us

Blog

Autocad là gì? Quá trình ra đời và lịch sử phát triển của Autocad

Published

on

Autocad là gì? Ứng dụng của Autocad trong lĩnh vực vẽ kỹ thuật là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu điều này!

Autocad là gì?

AutoCAD là phần mềm chuyên vẽ hoặc tạo bản vẽ kỹ thuật với các vector bề mặt 2D hoặc 3D, nó được nghiên cứu và phát triển lần đầu tiên từ tập đoàn Autodesk.

Autocad là gì?  Lịch sử ra đời và phát triển của Autocad - Ảnh 1
Tìm hiểu về AutoCAD

Cùng với phiên bản đầu tiên được nghiên cứu và giới thiệu vào cuối năm 1982, AutoCAD là một trong những tên tuổi đầu tiên chuyên vẽ kỹ thuật chạy thành công trên máy tính cá nhân và tương thích tốt nhất với dòng máy tính IBM.

Và ngược lại, hầu hết các phần mềm vẽ kỹ thuật hiện nay đều được ứng dụng trên cơ sở thiết bị xuất đồ họa (thiết bị đầu cuối đồ họa) kết nối với máy tính lớn hoặc có thể là máy trạm.

► Tham khảo: thông tin công việc ngay từ bây giờ để có định hướng nghề nghiệp tốt nhất cho tương lai.

Lịch sử phát triển của Autocad

Sử dụng Autocad

Tất cả các thiết kế hoặc mô hình sẽ được thao tác bằng tay, trước khi CAD được phát minh. Điều này tạo ra nhiều rắc rối như hiệp phụ, ảm đạm và còn làm tăng nguy cơ mắc sai sót ngoài ý muốn. Đối với phần mềm như AutoCAD, toàn bộ quy trình sẽ được số hóa, do đó đơn giản hóa công việc.

Quy mô cũng như loại hình công nghiệp sẽ đóng vai trò quyết định việc sử dụng phần mềm CAD. Đối với một số ngành công nghiệp hoặc chỉ công việc thiết kế được thực hiện trong khi những công việc khác như sản xuất và thiết kế cũng sẽ được thực hiện.

Xem thêm  5 cách làm bánh flan sữa đặc mềm mịn không bị tanh thơm ngon bất bại tại nhà

Và đối với hầu hết các ngành công nghiệp ngày nay đang tạo ra một sản phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ, cả quy trình chung và thiết kế tiêu chuẩn ngành đều rất có thể áp dụng được.

Sẽ có một số công cụ CAD có sẵn để sử dụng. Trong số những công cụ đó sẽ có một số công cụ được sử dụng phổ biến và có vai trò trong nhiều ngành công nghiệp, trong khi những công cụ khác sẽ tìm thấy các ứng dụng của họ tự xử lý các nhiệm vụ cụ thể. . Trong quá trình soạn thảo bằng tay sẽ rất dễ gây nhầm lẫn cho hầu hết các doanh nghiệp. Vì vậy, họ quyết định sử dụng một gói AutoCAD để tăng năng suất tổng thể mà không có giới hạn.

Mở rộng và nâng cấp

Đối với phần mềm AutoCAD thế hệ mới trong thời gian gần đây, bao gồm những công cụ đơn giản nhất để hiển thị hình dạng 3D nhưng lại thiếu một số tiện ích cấp cao thường xuất hiện trong các phần khác của phần mềm. phần mềm chuyên về vai trò của mô hình rắn.

Autocad là gì?  Lịch sử ra đời và phát triển của Autocad - Ảnh 2
Lịch sử phát triển của Autocad

AutoCAD có khả năng hỗ trợ rất nhiều giao diện xây dựng ứng dụng (API) cùng một lúc, điều này nhằm mục đích tự động hóa lập trình, nó cũng bao gồm AutoLISP, VBA, Visual LISP, NET và ObjectARX.

ObjectARX là một loại thư viện của lớp C ++; nó được nghiên cứu và phát triển để phục vụ phần mềm dựa trên AutoCAD cho các ngành khác nhau, chẳng hạn như AutoCAD Electrical (điện tử), AutoCAD Architecture (kiến trúc) và AutoCAD Civil 3D (kỹ thuật), hoặc thậm chí các chương trình của bên thứ ba.

Xem thêm  Tụ điện quạt dàn nóng điều hòa, chức năng và một vài lưu ý

Các định dạng tệp chính trong AutoCAD là chuyển đổi DWG và DXF; Hai tên này hiện là định dạng tiêu chuẩn trên thực tế cho dữ liệu CAD.

Gần đây, AutoCAD cũng đã bắt đầu hỗ trợ DWF, nó là một nhánh nhỏ do Autodesk nghiên cứu và phát triển có mục đích, cụ thể nó sẽ có khả năng xuất bản dữ liệu CAD.

Đến năm 2006, Autodesk ước tính rằng số lượng tệp DWG đang được sử dụng là hơn một tỷ. Autodesk cũng ước tính tổng số tệp DWG là hơn ba tỷ tệp.

Autocad là gì?  Lịch sử ra đời và phát triển của Autocad - Ảnh 3
Các chức năng nổi bật của Autocad

Hoạt động của AutoCAD

Được biết, AutoCAD hiện chỉ chạy trên môi trường hệ điều hành Windows của Microsoft. Cho đến thế hệ R13 từ năm 1994, nó cũng chỉ tương thích trên MS-DOS. Các thế hệ Unix và Macintosh dựa trên tài nguyên đã được phát hành vào những năm 1980 và 1990, nhưng không lâu trước khi Autodesk từ chối các hệ điều hành này.

Dù bằng cách nào, AutoCAD vẫn có thể tương thích trên các trình giả lập hoặc các lớp tương thích như từ Microsoft Virtual PC hoặc thậm chí là Wine, ngay cả khi đó là lúc đó. Hiệu suất chắc chắn sẽ giảm khi mở các thực thể 3D hoặc các bản vẽ lớn trong chương trình.

Trên đây là những thông tin rất hữu ích về AutoCad. Hy vọng điều này sẽ được cẩm nang nghề nghiệp cho tốt trước khi bạn sử dụng nó.

Xem thêm  Trận chiến hay nhất lịch sử OnePice là trận nào? Đáp án đúng nhất

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Autocad là gì? Quá trình ra đời và lịch sử phát triển của Autocad❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Autocad là gì? Quá trình ra đời và lịch sử phát triển của Autocad” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Autocad là gì? Quá trình ra đời và lịch sử phát triển của Autocad [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Autocad là gì? Quá trình ra đời và lịch sử phát triển của Autocad” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-06-19 01:05:37. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại BinhDuongAZ.Com

Rate this post
Continue Reading

Blog

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh

Published

on

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh

[rule_3_plain]

Xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh dưới đây. Với tài liệu này, các em sẽ có cơ hội rèn luyện kĩ năng làm bài thi để chuẩn bị cho kì thi Học kì 1 sắp tới. Mời các em cùng tham khảo nhé!

TRƯỜNG TH VĨNH NINH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 3

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 4 điểm

CÂY THÔNG

Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng mưa. Lá thông trông như một chiếc kim dài và xanh bóng. Mỗi khi gió thổi, cả rừng thông vi vu reo lên cùng gió, làm cho ta không khỏi mê say.

Thông thường mọc trên đồi. Ở những nơi đất đai khô cằn thông vẫn xanh tốt như thường. Người ta trồng thông chủ yếu để lấy gỗ và nhựa. Đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu.

(TRONG THẾ GIỚI CÂY XANH)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở mỗi câu hỏi sau:

Câu 1: Từ ngữ nào trong đoạn văn tả hình dáng cây thông?

A. Cao vút

B. Thẳng tắp

C. Xanh bóng

Câu 2: Bộ phận nào của cây thông giống như chiếc kim dài?

A. Lá cây

B. Thân cây

C. Rễ cây

Câu 3: Cây thông thường mọc ở đâu?

A. Trồng rừng

B. Trên đồi

C. Ven biển

Câu 4: Ở nơi đất khô cằn, cây thông như thế nào

A. Khô héo

B. Xanh tốt

C. Khẳng khiu

Câu 5: Tìm và ghi lại một câu trong bài có hình ảnh so sánh.

Câu 6: Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên quý báu?

A. Vì cây cho bóng mát

B. Vì vây cho quả thơm

C. Vì cây cho gỗ và nhựa

II. Đọc thành tiếng: 6 điểm. (Thời gian đọc 1 phút và trả lời câu hỏi).

Học sinh đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 bài “Trận bóng dưới lòng đường” trả lời câu hỏi 2 hoặc 3 SGK Tiếng việt 3 tập 1 trang 54.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5 điểm): Nghe – viết

Bài: “Bài tập làm văn” – Đoạn 4 (Tiếng việt lớp 3 tập 1 trang 46)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra Đọc

Câu 1: B. Thẳng tắp

Câu 2: A. Lá cây

Câu 3: B. Trên đồi

Câu 4: B. Xanh tốt

Câu 5: Tìm và ghi lại một câu trong bài có hình ảnh so sánh.

Lá thông trông như một chiếc kim dài và xanh bóng.

Câu 6: C. Vì cây cho gỗ và nhựa

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5đ)

– Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 5 điểm.

– Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học.

* Bài mẫu 1: Ngày đầu tiên em đến trường là một buổi sáng đẹp trời. Khi ấy, vào mùa thu trời cao trong xanh, những đám mây trôi bồng bềnh trông rất đẹp. Từ xa, những chú chim hót văng vẳng trong vòm lá. Mẹ âu yếm dắt tay em đi trên phố. Em bỡ ngỡ nhìn ngôi trường mà em sẽ học. Thế rồi, buổi học bắt đầu bằng tiếng trống gióng giả và kết thúc cũng bằng tiếng trống ấy. Bây giờ em đã là học sinh lớp ba nhưng vẫn còn nhớ mãi buổi học đầu tiên ngày hôm đó.

—(Để xem tiếp đáp án phần Tập làm văn vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (2,5 điểm)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

1. Nắng phương Nam (TV 3 tập 1 trang 94)

2. Luôn nghĩ đến miền Nam (TV 3 tập 1 trang 100)

3. Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)

4. Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)

5. Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)

6. Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)

7. Đôi bạn (TV 3 tập 1 trang 130)

II. Đọc hiểu (3,5 điểm)

* Đọc thầm bài: “Cửa Tùng” sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.

CỬA TÙNG

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

Xem thêm  Chính sách mới về bảo hiểm, lao động có hiệu lực từ tháng 2 – 2022

(Theo Thuỵ Chương)

Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:

Câu 1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm)

A. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.

B. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ.

C. Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông.

Câu 2. Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)

A. Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực.

B. Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe.

C. Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.

Câu 3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm)

A. Một dòng sông.

B. Một tấm vải khổng lồ.

C. Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim.

Câu 4. Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động? (0,5 điểm)

A. Thuyền

B. Thổi

C. Đỏ

Câu 5. Bộ phận nào trong câu: “Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.” trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)?

A. Cửa Tùng.

B. Có ba sắc màu nước biển

C. Nước biển.

Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “là gì?” trong câu: “Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp.” (0,5 điểm)

Câu 7: Đặt câu “Ai thế nào?” (0,5 điểm)

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (2 điểm)

Nghe – viết:

Nhà rông ở Tây Nguyên

Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế.

II. Tập làm văn (2 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị).

Gợi ý:

– Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể …..)?

– Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?

– Em thích nhất điều gì?

– Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (2,5 điểm)

– Đọc theo yêu cầu của Gv

II. Đọc hiểu (3,5 điểm)

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: C

Câu 4: B

Câu 5: A

Câu 6: Trả lời: “nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp.”

Câu 7: Đặt câu “Ai thế nào?”

Ví dụ: Mẹ em rất đẹp.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (2 điểm)

– Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 2 điểm.

– Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn (2 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị)

Gợi ý làm bài:

– Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể …..)?

– Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?

– Em thích nhất điều gì?

– Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17.

II. Đọc hiểu: (6 điểm)

Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

ĐƯỜNG VÀO BẢN

Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản.

Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…

Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.

Xem thêm  5 cách làm bánh flan sữa đặc mềm mịn không bị tanh thơm ngon bất bại tại nhà

(Theo Vi Hồng – Hồ Thủy Giang)

Câu 1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?

A. Núi

B. Biển

C. Đồng bằng

Câu 2. Đoạn văn trên tả cảnh gì?

A. Suối

B. Con đường

C. Suối và con đường

Câu 3. Vật gì năm ngang đường vào bản?

A. Ngọn núi

B. Rừng vầu

C. Con suối

Câu 4. Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn thấy gì?

A. Cá, lợn và gà

B. cá, núi, rừng vầu, cây trám trắng, trám đen, lợn và gà

C. những cây cổ thụ

Câu 5. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

A. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa.

B. Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.

C. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…

Câu 6. Điền dấu phẩy vào câu “Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.”

A. Đường vào bản tôi, phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.

B. Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối, nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.

C. Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo, bọt tung trắng xóa.

Câu 7. Em hiểu gì về câu “Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.”

Câu 8. Đặt một câu có hình ảnh so sánh:

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (4 điểm)

Âm thanh thành phố

Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô. Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá cây bên đường. Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt bò khô.

(Theo Tô Ngọc Hiến)

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi một người thân mà em quý mến.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

– Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của hs mà giáo viên cho điểm.

II. Đọc hiểu: (6 điểm)

1. A

2. C

3. C

4. B

5. A

6. C

Câu 7: Với câu kết bài “Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường quen thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.” tác giả muốn nói rằng con đường vào bản và cảnh vật ở bản mình vô cùng hấp dẫn. Cảnh vật nơi đây với những con suối trong rào rạt bốn mùa, những đàn cá bơi lội, những hàng cây cao vút,… tất cả như níu chân du khách, hẹn ngày trở lại với bản làng thân yêu.

Câu 8. Đặt một câu có hình ảnh so sánh:

– Trăng đêm rằm tròn như cái đĩa.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (4 điểm)

– Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 4 điểm.

– Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn: (6 điểm)

– Học sinh viết được bức thư đúng yêu cầu, đúng chính tả, diễn đạt rõ ý, mạch lạc, trình bày sạch đẹp đạt 6 điểm.

– Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên tính điểm.

– Bài viết cần có các ý:

+ Nơi viết thư, ngày… tháng… năm…

+ Lời xưng hô với người thân.

+ Nội dung chính của bức thư (thăm hỏi sức khỏe, báo tin tình hình của gia đình, việc học tập của bản thân…).

+ Thể hiện tình cảm và lời hứa của mình với người thân.

+ Lời chúc, lời cầu mong cho người thân.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3đ)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 chữ/phút và trả lời một câu hỏi trong các bài tập đọc đó.

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7đ)

Đọc thầm đoạn văn sau:

BA ĐIỀU ƯỚC

Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một tiên ông tặng cho ba điều ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc, chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu. Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi.

Lần kia, gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vô kế, Rít lại ước có thật nhiều tiền. Điều ước được thực hiện. Nhưng có của, Rít luôn bị bọn cướp rình rập. Thế là tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui.

Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê.

Xem thêm  Công thức tính số tháng làm việc

Lò rèn của Rít lại đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng mơ ước.

(TRUYỆN CỔ TÍCH BA- NA)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1. Chàng Rít được tiên ông tặng cho những gì? (0,5 đ)

A. Vàng bạc

B. Lò rèn mới.

C. Ba điều ước

Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Rít khi chàng có của? (0,5 đ)

A. Chán cảnh ăn không ngồi rồi

B. Luôn bị bọn cướp rình rập

C. Làm chàng vui

Câu 3: Trong bài có mấy hình ảnh so sánh? Là những hình ảnh nào? (1đ)

A. 1 hình ảnh là:

B. 2 hình ảnh là :

C. 3 hình ảnh là:

Câu 4: Câu chuyện trên muốn nói với ta điều gì? (1 đ)

Câu 5. Gạch chân dưới 2 từ chỉ hoạt động trong câu văn sau: (0,5 đ)

Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển.

Câu 6. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho thích hợp: (0,5 đ)

a) Điều gì mới là quan trọng đối với chàng Rít

b) Ba điều ước của chàng Rít không làm chàng vui

Câu 7: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai thế nào?” trong bài. (1đ)

Câu 8: Khoanh vào chữ cái trước nhóm từ có từ không cùng nhóm với các từ còn lại (1đ)

A. Dòng sông, mái đình, cây đa, chân thật

B. Bố mẹ, ông bà, anh chị, chú bác

C. Trẻ em, trẻ thơ, trẻ con, em bé

Câu 9: Viết một câu có sử dụng hình ảnh so sánh theo kiểu so sánh ngang bằng (1đ)

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (3 điểm):

Cây gạo

Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng. Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi. Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây. Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm.

(Theo VŨ TÚ NAM)

II. Tập làm văn (7 điểm):

Em hãy viết một đoạn văn từ 7 – 10 câu kể về một người mà em yêu quý.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3đ)

– Đọc đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 đ

– Đọc đủ tiếng, từ: 1 đ (Sai 1 tiếng trừ 0,25đ)

– Ngắt nghỉ đúng dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 0,5 đ

– Trả lời đúng câu hỏi: 0,5đ

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7đ)

Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: A, Rít ước bay được như mây.

Câu 4: Lao động (làm việc) mới là có ích nhất.

Câu 5: Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển.

Câu 6: 

a) Điều gì mới là quan trọng đối với chàng Rít?

b) Ba điều ước của chàng Rít không làm chàng vui.

Câu 7: Chàng được một tiên ông tặng cho ba điều ước.

Câu 8: A

Câu 9:

Đặt câu: Bông hoa hồng rực rỡ như một nàng tiên.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (3 đ):

– Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 0,5 đ

– Đúng tốc độ, đúng chính tả: 2 đ

– Trình bày sạch đẹp: 0,5 đ

– Sai 1 lỗi trừ 0,25 đ (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định)

– Hai lỗi sai hoàn toàn giống nhau chỉ trừ một lần điểm.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Nguyễn Thái Sơn

320

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Trần Bình Trọng

189

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 3 năm học 2021-2022

199

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Tiếng #Việt #có #đáp #án #năm #Trường #Vĩnh #Ninh

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Vĩnh Ninh” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-08-15 22:01:44. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

Soạn bài Tự đánh giá – Sao không về Vàng ơi – ngắn nhất Cánh diều

Published

on

Tự kiểm tra bài – Tại sao không đi đến Vàng Anh lớp 7 trang 6 sgk Ngữ Văn lớp 6 ngắn gọn, chi tiết, trả lời các câu hỏi theo tiến trình bài học: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc trong sách. Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 tập 2 thuộc bộ sách Cánh diều.

Mời bạn đọc tải về để xem đầy đủ tài liệu Soạn bài Tự đánh giá – Vì sao không đi đến Vàng ngắn nhất:

TẠI SAO KHÔNG ĐI VÀNG?

1 tôi đi học về

Chính bạn đã bỏ chạy

Đầu tiên bạn bối rối

Vẫy đuôi vui vẻ

5 Sau đó bạn lắc đầu

Khịt mũi, lắc râu

Sau đó, bạn nhún chân sau của bạn

Chân trước nhô ra, bạn nắm bắt

10 Vì vậy, bạn đang bận

Đưa tôi về nhà nhanh chóng

Cho dù bạn đi đâu

Tôi cũng nhớ bạn…

Hôm nay tôi đột nhiên thấy

15 Cánh cổng rộng thế này

Bởi vì tôi không thể nhìn thấy bóng của bạn

Đợi tôi ở cửa

Không thể nghe thấy bạn sủa

Như bất kỳ buổi chiều nào

20 Không thấy bạn đón tôi

Đuôi vàng gợn sóng

Mũi đen nhút nhát

Bạn không bắt tay tôi

Tay em buồn quá!

Bắt tay tôi thật chặt

25 Tại sao con không quay lại, con chó?

Nghe bom Mỹ nổ

Bạn đang chạy đến đâu?

Tôi đã đợi bạn rất lâu rồi

Cơm để tận cửa

Tại sao con không quay lại, con chó?

tôi nhớ bạn rất nhiều

Vàng là Vàng!…

Kỷ niệm ngày mất chó 3/4/1967

TRẦN ĐĂNG KHOA

(Góc sân và khoảng trờiNXB Văn học, Hà Nội, 2006)

Viết vào vở chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 9):

Câu 1 trang 44 SGK Ngữ văn 6 – Tập 2: Phương án nào nêu những phương án biểu đạt khác biệt của bài thơ với yếu tố tự sự và miêu tả?

A. Có tiêu đề, dòng và khổ thơ

Xem thêm  Công thức tính số tháng làm việc

B. Có vần và nhịp

C. Có bối cảnh, nhân vật, sự kiện

D. Có chi tiết và biện pháp tu từ

Câu trả lời:

D. Có chi tiết và biện pháp tu từ

Câu 2 trang 44 SGK Ngữ văn 6 – Tập 2: Phương án nào nêu đúng tác dụng của việc kể chuyện theo ngôi thứ nhất?

A. Giúp người viết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của mình với con chó Vàng

B. Thấy được sự gắn bó giữa cậu bé và chú chó Vàng

C. Biết nguyên nhân vì sao con chó Vàng bị mất

D. Biết con chó Vàng bây giờ ở đâu và rất nhớ nó

Câu trả lời:

A. Giúp người viết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của mình với con chó Vàng

Câu 3 trang 45 SGK Ngữ văn 6 – Tập 2: Phương án nào nêu đúng tác dụng của việc kể chuyện theo ngôi thứ nhất?

A. Giúp người viết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của mình với con chó Vàng

B. Thấy được sự gắn bó giữa cậu bé và chú chó Vàng

C. Biết nguyên nhân vì sao con chó Vàng bị mất

D. Biết con chó Vàng bây giờ ở đâu và rất nhớ nó

Câu trả lời:

C. Biết nguyên nhân vì sao con chó Vàng bị mất

Câu 4 trang 45 SGK Ngữ văn 6 – Tập 2: Đoạn văn nào sau đây miêu tả đúng nhất bài văn tự sự?

A. Ban đầu bạn bối rối

Vẫy đuôi vui vẻ

Khi bạn lắc đầu

Khịt mũi, lắc râu

B. Hôm nay tôi đột nhiên thấy

Cánh cổng rộng thế này

Bởi vì tôi không thể nhìn thấy bóng của bạn

Đợi tôi ở cửa

C. Bạn đã bỏ trốn đi đâu?

Tôi đã đợi bạn rất lâu rồi

Cơm để tận cửa

Tại sao con không quay lại, con chó?

D. Bạn không bắt tay tôi

Bàn tay của tôi rất buồn

Tại sao con không quay lại, con chó?

Xem thêm  Tụ điện quạt dàn nóng điều hòa, chức năng và một vài lưu ý

Nghe bom Mỹ nổ

Câu trả lời:

A. Ban đầu bạn bối rối

Vẫy đuôi vui vẻ

Khi bạn lắc đầu

Khịt mũi, lắc râu

Câu 5 trang 45 SGK Ngữ văn 6 – Tập 2: Bài thơ Sao không về Vàng? Tương tự với các bài thơ Lượm, Chú gấu chân vòng kiềng?

A. Thể thơ tự do, không có vần

B. Đoạn thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.

C. Thơ của các nhà thơ Việt Nam

D. Bài thơ bốn chữ, tác giả.

Câu trả lời:

A. Giúp người viết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của mình với con chó Vàng

Câu 6 trang 45 SGK Ngữ văn 6 – Tập 2: Bài thơ Sao không về Vàng? Nó khác bài thơ Lượm ở điểm nào?

A. Mỗi câu thơ có bốn hoặc năm từ.

B. Có yếu tố tự sự và miêu tả

C. Có nội dung viết về động vật

D. Có tiêu đề và tác giả

Câu trả lời:

C. Có nội dung viết về động vật

Câu 7 trang 45 SGK Ngữ văn 6 – Tập 2: Phương án nào nêu đúng chủ đề của bài thơ Sao không về vàng?

A. Tình cảm sâu sắc của cậu bé và chú chó Vàng dành cho nhau

B. Sự lo lắng của cậu bé về việc con chó Vàng không về

C. Niềm vui của cậu bé khi được gặp chú chó Vàng mỗi khi đi học về

D. Tình yêu thương và sự quan tâm chăm sóc của cậu bé với chú chó Vàng

Câu trả lời:

A. Tình cảm sâu sắc của cậu bé và chú chó Vàng dành cho nhau

Câu 8 trang 45 SGK Ngữ Văn 6 – Tập 2: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ đầu?

Một ẩn dụ

B. Biện pháp so sánh

C. Biện pháp nhân cách hóa

D. Phép ẩn dụ

Câu trả lời:

C. Biện pháp nhân cách hóa

Câu hỏi 9 trang 45 SGK Ngữ Văn 6 – Tập 2: Phương án nào nêu sai tác dụng của câu thơ ngụ ngôn “không” trong khổ thơ thứ hai?

Xem thêm  Chính sách mới về bảo hiểm, lao động có hiệu lực từ tháng 2 – 2022

A. Nhấn mạnh sự vắng mặt của con chó Vàng

B. Đối lập cảnh trong khổ thơ đầu.

C. Bộc lộ cảm xúc buồn bã, trống vắng của cậu bé (người dẫn chuyện)

D. Thể hiện sự buồn bã, trống vắng của con chó Vàng.

Câu trả lời:

D. Thể hiện sự buồn bã, trống vắng của con chó Vàng.

Đầu tiên

2

3

4

5

6

7

số 8

9

DỄ

Một

Một

GỠ BỎ

Một

DỄ

Câu 10 trang 45 SGK Ngữ văn 6 – Tập 2: Hãy tóm tắt câu chuyện trong bài thơ trong 3-4 dòng ngắn gọn.

Câu trả lời:

Bài thơ là câu chuyện kể về một chú bé tên là Vàng. Chàng trai rất yêu quý Vang, chủ về thương nhau. Nhưng rồi một ngày, không rõ lý do, chú chó biến mất, căn nhà trống vắng không một người bạn thân thiết khiến cậu bé rất mong chờ.

xem thêm

Chuẩn bị bài Tự đánh giá - Tại sao không lên Vàng - Cánh diều ngắn nhất (trang 1)

Trang 1

Chuẩn bị bài Tự đánh giá - Tại sao không lên Vàng - Cánh diều ngắn nhất (trang 2)

Trang 2

Lập bản tự đánh giá - Tại sao không lên Vàng - Cánh diều ngắn nhất (trang 3)

Trang 3

Chuẩn bị bài Tự đánh giá - Tại sao không lên Vàng - Cánh diều ngắn nhất (trang 4)

Trang 4

Chuẩn bị bài Tự đánh giá - Tại sao không lên Vàng - Cánh diều ngắn nhất (trang 5)

Trang 5

Lập bản tự đánh giá - Tại sao không lên Vàng - Cánh diều ngắn nhất (trang 6)

Trang 6

Chuẩn bị bài Tự đánh giá - Tại sao không lên Vàng - Cánh diều ngắn nhất (trang 7)

Trang 7

Tài liệu có 7 trang. Để xem toàn bộ tài liệu, vui lòng tải xuống
xuống