Connect with us

Blog

ADATA ra mắt thẻ nhớ microSD XPG 512 GB cho game thủ di động

Published

on

ADATA vừa ra mắt một số thẻ nhớ microSD mới thuộc dòng XPG của hãng, với dung lượng 128 GB, 256 GB và 512 GB, hướng đến đối tượng người dùng là game thủ di động.

Thẻ microSD XPG mới của ADATA có thể được sử dụng cho điện thoại thông minh cũng như bảng điều khiển như Nintendo Switch, thiết bị VR và nhiều thiết bị di động khác.

Thẻ nhớ microSD ADATA XPG Class 1 (A1) * Hiệu suất ứng dụng không chỉ tăng tốc độ chơi game mà còn giúp các ứng dụng Android chạy nhanh hơn. Người dùng thiết bị Android 6.0 trở lên có thể chọn thẻ microSD XPG làm dung lượng lưu trữ mặc định để lưu trữ dữ liệu tốt hơn.

Với tốc độ đọc lên đến 100 MB / s và tốc độ ghi lên đến 85 MB / s, các trò chơi luôn được tải xuống, cài đặt và khởi chạy nhanh chóng.

* Tiêu chuẩn A1:

  • Tốc độ truyền tuần tự tối thiểu 10 MB / s.
  • Tốc độ đọc ngẫu nhiên tối thiểu 1.500 IOPS.
  • Tốc độ ghi ngẫu nhiên tối thiểu 500 IOPS.

Nguồn: XPG

Xem thêm: Samsung ra mắt thẻ nhớ microSD EVO Plus 512 GB giá 7,6 triệu đồng

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “ADATA ra mắt thẻ nhớ microSD XPG 512 GB cho game thủ di động❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “ADATA ra mắt thẻ nhớ microSD XPG 512 GB cho game thủ di động” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “ADATA ra mắt thẻ nhớ microSD XPG 512 GB cho game thủ di động [ ❤️️❤️️ ]”.

Xem thêm  Địa chỉ chi cục thuế Quận 1 TP.HCM

Bài viết về “ADATA ra mắt thẻ nhớ microSD XPG 512 GB cho game thủ di động” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-23 16:29:59. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Blog

https://mobitool.net/dan-y-phan-tich-bai-tho-chieu-toi-cua-ho-chi-minh.html

Published

on

https://mobitool.net/dan-y-phan-tich-bai-tho-chieu-toi-cua-ho-chi-minh.html

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “https://mobitool.net/dan-y-phan-tich-bai-tho-chieu-toi-cua-ho-chi-minh.html❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “https://mobitool.net/dan-y-phan-tich-bai-tho-chieu-toi-cua-ho-chi-minh.html” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “https://mobitool.net/dan-y-phan-tich-bai-tho-chieu-toi-cua-ho-chi-minh.html [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “https://mobitool.net/dan-y-phan-tich-bai-tho-chieu-toi-cua-ho-chi-minh.html” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-30 19:32:02. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Phân tích bài Chí phèo của nhà văn hiện thực Nam Cao (17 mẫu)
Continue Reading

Blog

Phụ lục Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH

Published

on

Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Theo đó ban hành kèm theo Công văn là trọn bộ 4 biểu mẫu xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, xây dựng Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, xây dựng Kế hoạch giáo dục của giáo viên và Kế hoạch bài dạy (giáo án). Vậy sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo Công văn tại đây.

Phụ lục I: Khung kế hoạch dạy học môn học của tổ chuyên môn

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG: ………….

TỔ: ……………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC …………………….., KHỐI LỚP…………

(Năm học 20….. – 20…..)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: ………………; Số học sinh: ……..; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:……….; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: …….. Đại học:………..; Trên đại học:………….

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt:……..; Khá:……..; Đạt:………….; Chưa đạt:……..

3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú
1
2
3

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT Tên phòng Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng Ghi chú
1
2

II. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

STT Bài học(1) Số tiết(2) Yêu cầu cần đạt(3)
1
2

2. Chuyên đề lựachọn(đối với cấp trung học phổ thông)

STT Chuyên đề(1) Số tiết(2) Yêu cầu cần đạt(3)
1
2

(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.

(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu (mức độ) cần đạt.

3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ

Bài kiểm tra, đánh giá Thời gian(1) Thời điểm(2) Yêu cầu cần đạt(3) Hình thức(4)
Giữa Học kỳ 1
Cuối Học kỳ 1
Giữa Học kỳ 2
Cuối Học kỳ 2

(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.

(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.

(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).

(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.

III. Các nội dung khác (nếu có):

……………………………………………………… …………………………………………………………………

……………………………………………………… ………………………………………………………………….

TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

…., ngày tháng năm 20…

HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục II: Khung kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG: ……………….

TỔ: ………………………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Năm học 20….. – 20…..)

1. Khối lớp: ………………….; Số học sinh:…………….

STT Chủ đề(1) Yêu cầu cần đạt(2) Số tiết(3) Thời điểm(4) Địa điểm(5) Chủ trì(6) Phối hợp(7) Điều kiện thực hiện(8)
1
2

2. Khối lớp: ………………….; Số học sinh:…………….

STT Chủ đề(1) Yêu cầu cần đạt(2) Số tiết(3) Thời điểm(4) Địa điểm(5) Chủ trì(6) Phối hợp(7) Điều kiện thực hiện(8)
1
2

3. Khối lớp: ………………….; Số học sinh:…………….

(1) Tên chủ đề tham quan, cắm trại, sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng.

(2) Yêu cầu (mức độ) cần đạt của hoạt động giáo dục đối với các đối tượng tham gia.

(3) Số tiết được sử dụng để thực hiện hoạt động.

(4) Thời điểm thực hiện hoạt động (tuần/tháng/năm).

(5) Địa điểm tổ chức hoạt động (phòng thí nghiệm, thực hành, phòng đa năng, sân chơi, bãi tập, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại di sản, tại thực địa…).

(6) Đơn vị, cá nhân chủ trì tổ chức hoạt động.

(7) Đơn vị, cá nhân phối hợp tổ chức hoạt động.

(8) Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, học liệu…

TỔ TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

…., ngày tháng năm 20…

HIỆU TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục III: Khung kế hoạch giáo dục của giáo viên

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG: …………………………
TỔ: …………………………………

Họ và tên giáo viên: …………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC …………………….., LỚP…………

(Năm học 20….. – 20…..)

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

STT Bài học(1) Số tiết(2) Thời điểm(3) Thiết bị dạy học(4) Địa điểm dạy học(5)
1
2

2. Chuyên đề lựa chọn(đối với cấp trung học phổ thông)

STT Chuyên đề (1) Số tiết (2) Thời điểm (3) Thiết bị dạy học (4) Địa điểm dạy học (5)
1
2

(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài dạy/chuyên đề.

(3) Tuần thực hiện bài học/chuyên đề.

(4) Thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức dạy học.

(5) Địa điểm tổ chức hoạt động dạy học (lớp học, phòng học bộ môn, phòng đa năng, bãi tập, tại di sản, thực địa…).

2. Nhiệm vụ khác (nếu có): (Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục…)

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

… ngày….. tháng…. năm……

GIÁO VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường:……………….

Tổ:……………………….

Họ và tên giáo viên:

……………………

TÊN BÀI DẠY: …………………………………..

Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; lớp:………

Thời gian thực hiện: (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

Ghi chú:

1. Mỗi bài dạy có thể được thực hiện trong nhiều tiết học, bảo đảm đủ thời gian dành cho mỗi hoạt động để học sinh thực hiện hiệu quả. Hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập cần bảo đảm yêu cầu tối thiểu về số lượng và đủ về thể loại theo yêu cầu phát triển các kĩ năng. Hoạt động vận dụng được thực hiện đối với những bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp và chủ yếu được giao cho học sinh thực hiện ở ngoài lớp học.

2. Trong Kế hoạch bài dạy không cần nêu cụ thể lời nói của giáo viên, học sinh mà tập trung mô tả rõ hoạt động cụ thể của giáo viên: giáo viên giao nhiệm vụ/yêu cầu/quan sát/theo dõi/hướng dẫn/nhận xét/gợi ý/kiểm tra/đánh giá; học sinh thực hiện/đọc/nghe/nhìn/viết/trình bày/báo cáo/thí nghiệm/thực hành/.

3. Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động học và được thiết kế trong Kế hoạch bài dạy thông qua các hình thức: hỏi – đáp, viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập. Đối với mỗi hình thức, khi đánh giá bằng điểm số phải thông báo trước cho học sinh về các tiêu chí đánh giá và định hướng cho học sinh tự học; chú trọng đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của học sinh theo yêu cầu của câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập đã được nêu cụ thể trong Kế hoạch bài dạy.

4. Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học

– Giao nhiệm vụ học tập: Trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ được giao cho học sinh (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy học/học liệu cụ thể để tất cả học sinh đều hiểu rõ nhiệm vụ phải thực hiện.

– Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Trình bày cụ thể nhiệm vụ học sinh phải thực hiện (đọc/nghe/nhìn/làm) theo yêu cầu của giáo viên; dự kiến những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải kèm theo biện pháp hỗ trợ; dự kiến các mức độ cần phải hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu.

– Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): Trình bày cụ thể giải pháp sư phạm trong việc lựa chọn các nhóm học sinh báo cáo và cách thức tổ chức cho học sinh báo cáo (có thể chỉ chọn một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của giáo viên).

– Kết luận, nhận định: Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của học sinh trên thực tế tổ chức dạy học); làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để học sinh ghi nhận, thực hiện; làm rõ các nội dung/vấn đề cần giải quyết/giải thích và nhiệm vụ học tập mà học sinh phải thực hiện tiếp theo./.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Phụ lục Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Phụ lục Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Phụ lục Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Phụ lục Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-30 19:31:05. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Xem thêm  Địa chỉ chi cục thuế Quận 1 TP.HCM
Continue Reading

Blog

Cách làm bánh bò không cần bột nở đơn giản, thơm ngon, đẹp mắt

Published

on

Bột nở là nguyên liệu quan trọng trong quá trình làm nhiều loại bánh, trong đó có bánh bò. Tuy nhiên, nếu vì lý do nào đó mà bạn không mua được bột nở thì hãy tham khảo ngay Cách làm bánh bò không cần bột nở Đơn giản, ngon, đẹp mắt mà chúng tôi giới thiệu dưới đây.

Nguyên liệu cần chuẩn bị để làm bánh bò không cần bột nở

  • Bột gạo: 600 gram
  • Đường cát: 600 gram
  • Nước ấm: 500ml
  • Men rượu gạo ngon, ngọt: 3 viên
  • 1 ống vani

Đây là nguyên liệu để làm bánh bò không cần bột nở cho 3-4 người ăn. Bạn có thể cân nhắc để điều chỉnh nguyên liệu sao cho phù hợp nhất với số lượng người trong gia đình mình.

Chi tiết cách làm bánh bò ngon đơn giản không cần bột nở

Bước 1: Ủ bột

  • Đầu tiên, bạn đem men đi xay nhuyễn rồi trộn với 100 gam bột mì và men nở.
  • Tiếp theo, bạn cho từ từ nước vào hỗn hợp trên rồi nhào bột cho đến khi mịn, đến khi bột dẻo như bột bánh ít. Lưu ý bạn cần khoảng 200ml nước ấm là đủ.
  • Bạn nên đậy kín âu bột rồi đem bột đi phơi nắng cho đến khi bột se lại (phơi nắng khoảng 4 đến 6 tiếng tùy nắng nhiều hay ít). Nếu không có nắng thì phải ủ bột ở nơi có nhiệt độ cao.

Bước 2: Nhào bột bánh bò

  • Bạn cho 500 gam bột gạo còn lại vào âu lớn. Sau đó cho bột nở vào âu, rồi cho 300ml nước ấm vào âu, nhào đều tay cho đến khi bột mềm, mịn.
  • Tiếp theo, bạn dùng màng bám hoặc vải mỏng bọc bột lại và để bột nghỉ thêm 4 tiếng cho bột nở lên.
Xem thêm  Đáp án cuộc thi Ánh sáng soi đường 2021 – Tuần 5

Cách làm bánh bò không cần bột nở

Bước 3: Đánh tan nước đường & ủ bột lần 3.

  • Bạn bắc một chiếc nồi lớn lên bếp rồi cho 600 gam đường cát và 1 lít nước ấm vào đun cho đến khi đường tan hết.
  • Đợi nước đường nguội bớt thì cho phần bột đã ủ vào và tiếp tục nhào cho thật đều.
  • Cuối cùng, bạn tiếp tục ủ bột thêm khoảng 6 tiếng nữa cho bột hơi nổi lên trên bề mặt.

Cách làm bánh bò không cần bột nở

Bước 4: Hấp bánh

  • Bạn cho khoảng 40 chiếc cốc hoặc khuôn nhỏ vào nồi hấp, đậy nắp nồi cho nước vào đun sôi khoảng 5 phút để các cốc hoặc khuôn thật nóng.
  • Sau đó bạn cho bột vào bát và hấp chín.
  • Khi bánh trong có nghĩa là bánh đã chín. Lúc này, bạn đợi bánh nguội rồi nhúng que tre vào nước vani và cạy bánh ra khỏi cốc.

Cách làm bánh bò không cần bột nở

Tuy không có bột nở nhưng qua quá trình nhào và ủ kỹ lưỡng nên chất lượng bánh bò luôn được đảm bảo thơm ngon.

>> Xem thêm: Cách làm bánh bò bằng bột pha sẵn đơn giản đảm bảo thơm ngon, xốp nhất

Trên đây là cách làm bánh bò không cần bột nở đơn giản, ngon và đẹp mắt mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.

Nếu bạn có nhu cầu trang bị lò nướng, tủ hấp, bếp từ,… vui lòng tham khảo và đặt hàng tại website DaiLyWiki hoặc liên hệ với chúng tôi theo số hotline bên dưới.

Mua sắm trực tuyến

Tại Hà Nội:

Xem thêm  Bạn còn câu hỏi nào nữa không?

56 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy

Điện thoại: 024.3568.6699

Trong thành phố. Thành phố Hồ Chí Minh:

716-718 Điện Biên Phủ, Phường 10, Quận 10

Điện thoại: 028.3833.6666

303 Hùng Vương, P.9, Q.5

Điện thoại: 028.3833.6666

Tìm hiểu thêm:

  • 3 Cách làm bánh bò hấp củ tre ngon mềm
  • 4 cách làm bánh bò thốt nốt thơm ngon, béo ngậy và đậm đà nhất
  • Cách làm bánh tiêu ngon, đơn giản không cần bột nở tại nhà
  • Cách làm bánh mì bơ mềm, đặc biệt thơm ngon
  • Cách làm bánh bò không cần ủ siêu nhanh, siêu ngon, đảm bảo thành công
  • Cách làm bánh bò bằng bột mì thơm ngon, nguyên liệu dễ tìm

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, DaiLy Wiki đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách làm bánh bò không cần bột nở đơn giản, thơm ngon, đẹp mắt❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Cách làm bánh bò không cần bột nở đơn giản, thơm ngon, đẹp mắt” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Cách làm bánh bò không cần bột nở đơn giản, thơm ngon, đẹp mắt [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Cách làm bánh bò không cần bột nở đơn giản, thơm ngon, đẹp mắt” được sưu tầm và đăng bởi admin DaiLy Wiki vào ngày 2022-09-30 19:29:59. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Dailywiki.org

Rate this post
Continue Reading

Trending